Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 2010 huyện vụ bản tỉnh nam định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
************************
TRẦN MINH THUẬN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010
HUYỆN VỤ BẢN - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG HỌC
HÀ NỘI – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
************************
TRẦN MINH THUẬN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010
HUYỆN VỤ BẢN - TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG HỌC
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, giúp ựỡ rất tận tình của TS Nguyễn Quang Học, sự giúp ựỡ, ựộng viên của các thầy
cô giáo trong bộ môn Quy hoạch ựất ựai, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên
và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Học và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên
và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và các phòng ban trong huyện ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Minh Thuận
Trang 52.2 Cơ sở ñánh giá về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử
2.3 Tình hình phát triển quy hoạch sử dụng ñất trên thế giới và Việt Nam 19 2.4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh ở Việt Nam 33 2.4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh ñến
Trang 62.4.6 đánh giá chung về kết quả lập và thực hiện quy hoạch sử dụng
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
4.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vụ BảN 48
4.3.3 đánh giá kết quả thực hiện theo phương án ựiều chỉnh quy hoạch
4.3.4 Tìm hiểu một số công trình theo phương án quy hoạch sử dụng
4.3.5 đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch trên ựịa bàn
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
1 CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
5 KH SDð Kế hoạch sử dụng ñất
6 KT - XH Kinh tế xã hội
7 Qð - UB Quyết ñịnh của uỷ ban
8 QH SDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
Trang 84.6 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
4.7 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
4.8 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất phi nông
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2000 - 2010 65
4.3 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất nông nghiệp từ năm 2000 ñến năm 2010 74 4.4 Kết quả thực hiện quy hoạch và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất phi nông nghiệp từ năm 2000 ñến năm 2010 75 4.5 Kết quả thực hiện khai hoang, cải tạo ñất chưa sử dụng từ năm
4.6 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không
gì thay thế ñược, là nền tảng ñể phân bố và xây dựng các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư, các công trình phục vụ ñời sống và sự nghiệp phát triển văn hóa và an ninh quốc phòng
Trong thời gian qua, công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế, xã hội của từng ñịa phương Việc sử dụng ñất phải triệt ñể, tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng ñất khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm
vụ ñổi mới và phát triển của nước ta hiện nay
Tỉnh Nam ðịnh là một trong các ñô thị trung tâm của vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc Không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, quy hoạch sử dụng ñất của các huyện, thành phố và của cả tỉnh Nam ðịnh còn nhiều vấn ñề cần bàn Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
Vụ Bản là một huyện của tỉnh Nam ðịnh có diện tích tự nhiên 14822.45 ha với 17 xã, 1thị trấn Trong tương lai không xa theo hướng phát
Trang 11triển của tỉnh ựến năm 2020, Vụ Bản sẽ trở thành một trong những trung tâm
ựô thị hành chắnh, góp phần quan trọng trong việc tạo thành chùm ựô thị Trên thực tế, huyện là ựịa phương có những bước phát triển khá nhanh chóng và mạnh mẽ với nhiều dự án lớn ựã, ựang và sẽ ựược thực hiện Vì vậy ựể phát triển ựúng hướng và bền vững, công tác quản lý ựất ựai có ý nghĩa quan trọng ựặc biệt là quy hoạch sử dụng ựất Huyện Vụ Bản ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000 - 2010 Phương án này ựã ựược UBND tỉnh Nam định phê duyệt theo quyết ựịnh số 3338/2003/Qđ-UBND ngày 31/12/2003 Năm 2007 huyện Vụ Bản tiến hành ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, kế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2006 - 2010 Phương án ựiều chỉnh này ựến ngày 02/10/2007 ựã ựược UBND tỉnh Nam định phê duyệt theo quyết ựịnh số 2228/Qđ-UB đây là cơ sở pháp lý quan trọng ựể ựịa phương thực hiện việc quản lý và sử dụng ựất từ năm 1998 ựến nay Sau một thời gian thực hiện, huyện Vụ Bản ựã ựạt ựược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất chưa ựược thực hiện triệt ựể do nhiều nguyên nhân,
dẫn ựến tắnh khả thi của phương án chưa cao Vì vậy ựề tài Ộđánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000 - 2010 huyện Vụ Bản - tỉnh Nam địnhỢ cần thiết ựược lựa chọn nghiên cứu
sử dụng ựất
Trang 121.3 Yêu cầu của ñề tài
- Tìm hiểu chỉ tiêu sử dụng ñất theo nhóm ñất ñã ñược thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng ñất và một số công trình dự án nằm trong phương án quy hoạch sử dụng ñất và phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất;
- Tổng hợp, phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo các số liệu ñã ñiều tra và từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Vụ Bản
Trang 132 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của Quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, thảm thực vật, các tính chất lý
hoá tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục
ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
Về mặt Bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng Bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành)
và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất
ñai và môi trường” [27]
Trang 14- Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo các mục ựắch nhất ựịnh
- Tắnh hợp lý: đặc ựiểm tắnh chất tự nhiên, vị trắ, diện tắch phù hợp với yêu cầu và mục ựắch sử dụng
- Tắnh khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến
- Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường
Quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành nhằm ựịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ựịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ựịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai; Làm cơ sở ựể tiến hành giao cấp ựất và ựầu tư ựể phát triển sản xuất, ựảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ựất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ựất theo ựúng mục ựắch, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phắ ựất ựai, tránh tình trạng chuyển mục ựắch tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ựất nông, lâm nghiệp (ựặc biệt là diện tắch trồng lúa và ựất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ựất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ựến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ựịnh chắnh trị, an ninh quốc phòng ở từng ựịa phương
Trang 152.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn Bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð) Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc
Trang 16dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh
* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như:
Trang 17- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính
chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn
trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch
sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc
“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
2.1.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Cĩ nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
Trang 18ựất Tuy nhiên, mọi quan ựiểm ựều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ựặt ra ựối với quy hoạch; số lượng và thành phần ựối tượng nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chắnh) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ựất ựược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
về sử dụng ựất ựai (như ựiều chỉnh quan hệ ựất ựai hay tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể ựến thiết kế chi tiết
đối với Việt Nam, Luật đất ựai năm 2003 (điều 25) quy ựịnh: quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành theo lãnh thổ hành chắnh [11]
- Quy hoạch sử dụng ựất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ựất các vùng kinh tế tự nhiên);
- Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ựô thị)
Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ựịa phương mình và ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm làm căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
Luật đất ựai năm 2003 không quy ựịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ựất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ựô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ựất của các ngành này ựều nằm trong quy
Trang 19hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ðiều 30 [14] Mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu
về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu
và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải
ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính
Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh tế và
kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm; Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng
Trang 202.1.4 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau
về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai (ñặc biệt là ñất chưa sử dụng);
- ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ Bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử dụng ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng về số lượng và chất lượng ñất ñai);
- Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại
sử dụng ñất - 3 nhóm ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003);
- Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;
- Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo
vệ môi trường;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Trang 21Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục
bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và
ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch
sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
2.2 Cơ sở ñánh giá về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương
- ðề nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt Bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh
Trang 22cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn
Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau [7]:
1- Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
* Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu:Các quy định trong văn Bản quy phạm pháp luật; Các quyết định, văn Bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án
* Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý
2 - Khả thi về phương diện khoa học - cơng nghệ, bao gồm:
Trang 23* Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các
dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu
* Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu Bản ñồ
3 - Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về: Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất ; Nguồn
tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá; Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp
4 - Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:
* Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất) Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất, cải tạo cơ Bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;
* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết
bị công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh
Trang 24hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu
tư cơ Bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu
tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);
* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái
ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ Bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật
* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ Bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất
5 - Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
Trang 25* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án;
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án
* Các giải pháp về quản lý và hành chính:
- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện
và quản lý quy hoạch;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;
- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch;
- Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi
* Các giải pháp về cơ chế chính sách
- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường;
- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở;
- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;
- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất
2.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
Trang 26trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [7]:
- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;
- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và
có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi cơ cấu
sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ Bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại
và bảo vệ môi trường)
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
Trang 27hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau: Luận chứng và ñánh giá về
kỹ thuật; Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ; Luận chứng và ñánh giá về kinh tế; Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng
Trang 28cân ựối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ựề cập ựến các vấn
ựề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ựịnh nào ựó)
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế -
xã hội - môi trường) nhằm xác ựịnh phương án, tắnh toán hiệu quả của các biện pháp ựề ra trong quy hoạch, xác ựịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) ựặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất, so sánh những kết quả nhận ựược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phắ
bổ sung
2.3 Tình hình phát triển quy hoạch sử dụng ựất trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng ựất một số nước trên thế giới
* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [29] cho rằng Ộcơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ựời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả
là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ
* Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc
ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn Bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [12] Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và
Trang 29chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp
ỘTừ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ [12]
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực
ỘQuá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan,
ấn độ và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệp
* Nhật Bản trong những năm gần ựây, tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước
ỘTrong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình
Trang 30quân mỗi năm chuyển ñổi khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc
sử dụng ñất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ñịa phương trong quản lý môi trường” [32]
Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ñất trồng lúa "biến" mất ñể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu
ha ñất không còn sử dụng ñược…” [27]
Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ñang phát triển, quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính ñặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ñều có những quy ñịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ñâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ñịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ñất sau ñó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ñược ñấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ñộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ñều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ñịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ñược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ñồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai
Malaysia và Indonesia có quy ñịnh quy hoạch tương ñối giống nhau và giống Liên bang úc Tuy nhiên, Malaysia ñang có ñịnh hướng và ñã tiến hành với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ ñô hành chính) ra khỏi
Trang 31khu ựô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ựổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ựược các khu phố cổ ựể duy trì du lịch, vừa có ựiều kiện hiện ựại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chắnh phủ ựiện tử (E-Government) vừa tránh ựược ùn tắc giao thông trong khu ựô thị Một vấn ựề ựang ựặt ra ựối với Malaysia là Chắnh phủ cần có hỗ trợ ựể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chắnh mới này Với quy hoạch các ỘThủ ựô hành chắnhỢ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chắnh và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền
Các bước ựi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ựô thị cũ, tắnh chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến
Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và
có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;
ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [30]
Ở Liên bang Australia (Úc) [31] hầu hết các Tiểu bang ựều có cơ quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chắnh phủ Tiểu bang, người ựứng ựầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chắnh phủ có quyền hạn tương ựương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng ựất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ựó tắnh vào giá các khu ựất hoặc các toà nhà bán ựấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ựiều ựầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ựất làm sao cho sử dụng có hiệu
Trang 32quả nhất ựiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ựảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ựược giữ tối ựa trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ựược bố trắ ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trắ xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trắ ựầy ựủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ựược bố trắ ở
vị trắ gần trung tâm nhất ựể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ựược bố trắ ở phắa ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ựường cao tốc hoặc nhà ga ựể tránh tiếng ồn
và ựể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ựô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ựèn chiếu sáng dùng ựèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ựa pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ựược xử lý và theo ựường ống riêng dành cho tưới cây
và rửa xe ựể tiết kiệm nước
Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau; trước hết là lập
sơ ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Một nguyên tắc cơ Bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương ựương
Bộ Kế hoạch và đầu tư của Việt Nam) ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi
Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu
Trang 33Nói tóm lại bước ñi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ñều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, bảo vệ ñược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ñảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau
2.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam
2.3.2.1 Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960
Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ
tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ñất là ñấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ñạo chặt chẽ “Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu
cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” [10] Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà chí ít là trong lĩnh vực nông nghiệp
Ở Miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “Một ví dụ về Quy
Trang 34hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án Quy hoạch sử dụng
ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [16]
“Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư Bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp” [10] “Trên toàn Miền Bắc về căn Bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài” [17] ðây là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ xã hội chủ nghĩa
2.3.2.2 Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975
ðến cuối năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 này Do ñó có thể nói “quy hoạch sử dụng ñất ñai cũng ñồng thời ñược ñặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về
sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ” [16]
Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền
Trang 35Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này” [19]
2.3.2.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ Bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt” [16] Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông… cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo
và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc Bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc Chính phủ quyết ñịnh thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban
Trang 36thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng ñất)
Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn - Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng Toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ Bản, dự báo, lập Tổng sơ
ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ñề bao gồm 32 ñề tài cấp Nhà nước, trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñều ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá
Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện ñược ví như 500 “pháo ñài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ñộng [9]
Trang 37Như vậy, ựây là giai ựoạn có tắnh bước ngoặt về bố trắ sắp xếp lại ựất ựai
mà thực chất là quy hoạch sử dụng ựất ựai điều này ựược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ựồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ựiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ựiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ựô thị Tiếp theo ựó là thời kỳ Luật đất ựai 1987 ra ựời, ựánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ựất ựai vì nó ựược quy ựịnh rõ ở điều 9 và điều 11 tức là quy hoạch sử dụng ựất ựai có tắnh pháp lý Tuy nhiên, ựây lại
là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế ựòi hỏi phải ựổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng ựất lần ựầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/Rđ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ựất ựai chủ yếu ựối với cấp xã với những nội dung như sau:
- Xác ựịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ựất;
- điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ựất;
- Phân ựịnh và xác ựịnh ranh giới những khu vực ựặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ựất, mở rộng diện tắch ựất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, xây dựng các văn Bản chắnh sách ựất ựai, kế hoạch sử dụng ựất ựai [11]
Với những thay ựổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ựất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn
cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ựồng bằng ựã tiến hành lập quy
Trang 38hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế “ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược
vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị” [15]
2.3.2.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc
Sở ðịa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 03- 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài Bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ñại diện cho các vùng của cả nước ñã ñược Tổng cục ðịa chính chỉ ñạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ñiểm ñã ñược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ñúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ñây, ñặc biệt là thực tế công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất ñai thời kỳ này, Tổng cục ðịa chính ñã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết ñịnh số 657/Qð-ðC ngày 28/10/1995
về quy trình, ñịnh mức và ñơn giá ñiều tra quy hoạch sử dụng ñất ñai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ ñó các ñịa phương có cơ sở ñể tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai theo nội dung và quy trình
Trang 39tương ựối thống nhất, ựẩy nhanh tiến ựộ công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai [16]
Với những kết quả khả quan thu ựược, báo cáo ỘQuy hoạch, kế hoạch
sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010Ợ ựã ựược Chắnh phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội ựã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước nhằm thúc ựẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai nhanh, mạnh hơn nữa ựể ựáp ứng yêu cầu nội dung, tiến ựộ ựề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải ựến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2005; Bộ Quốc phòng
và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ựất an ninh, quốc phòng và ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt
Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ựất ựai các cấp ựã có những quy ựịnh cụ thể, rõ ràng mang tắnh pháp
lý như: Luật đất ựai năm 2003 quy ựịnh tại Mục II Chương II (gồm 10 điều,
từ điều 21 ựến điều 30), Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về thi hành Luật đất ựai quy ựịnh tại Chương II (gồm 18 điều, từ điều 12 ựến điều 29) [8] và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai [3] Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử
Trang 40dụng ựất ựai các cấp; ban hành định mức sử dụng ựất; định mức, ựơn giá ựiều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp
Vào thời ựiểm này (theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ựến hết năm 2007) [6], tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai trên phạm vi cả nước như sau:
- đối với cả nước: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ựã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ựất ựai trong cả nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, các tỉnh, thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất của ngành, ựịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này ựã hoàn chỉnh ựể phù hợp với Luật đất ựai năm 2003 và ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại
kỳ họp thứ 5, khoá XI
đối với ựất quốc phòng, an ninh: Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Tổng cục địa chắnh phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất
cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước
- đối với cấp tỉnh: đã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây
dựng xong phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và lập
kế hoạch sử dụng ựất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010); trong ựó có 62 tỉnh ựã ựược Chắnh phủ xét duyệt; thành phố Hà Nội ựã hoàn thành việc thẩm ựịnh và ựang trình Chắnh phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ựã ựược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ, ngành có liên quan thẩm ựịnh và ựang ựược hoàn