1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 tỉnh phú thọ

137 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Đức Việt
Người hướng dẫn TS. Trần Danh Thện
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 2010 tỉnh phú thọ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Người hướng dẫn: TS TRẦN DANH THÌN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Việt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các Thầy, Cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Danh Thìn ñã trực tiếp hướng dẫn trong toàn bộ thời gian tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, anh chị em ñồng nghiệp và gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất ñể giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Việt

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý 4

2.2 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất 6

2.2 Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ở một số nước trên

2.3 Mộ số vấn ñề lý luận cơ bản về phương pháp ñánh giá tính khả

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

Trang 5

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ 26

4.2.3 Công tác khảo sát, ño ñạc, ñánh giá, phân hạng ñất; lập bản ñồ

ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử

4.2.4 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 54

4.2.5 Công tác ñăng ký thống kê, lập hồ sơ ñịa chính và cấp giấy

4.2.8 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị

4.2.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

4.2.10 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật

về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai 60

4.2.11 Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong việc quản lý sử dụng ñất ñai 61

4.2.12 Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai 62

Trang 6

4.3.1 đất nông nghiệp 65

4.4 Tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất trong công

tác giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất 75

4.5 Biến ựộng sử dụng ựất qua các giai ựoạn 2001-2005 và

2006-2010 trong giai ựoạn quy hoạch sử dụng ựất tỉnh Phú Thọ 76

4.6 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất từ năm 2001

4.6.2 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai

4.7 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng ựất

4.7.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập và thực hiện quy

4.7.6 Giải pháp về ựào tạo, phát triển nguồn nhân lực 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.2 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng qua các năm 36

4.3 Tốc ñộ tăng trưởng GTSX nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản 37

4.4 Các khoản thu liên quan ñến sử dụng ñất qua các năm 59

4.5 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 theo huyện, thành, thị 63

4.6 Hiện trạng sử dụng một số loại ñất nông nghiệp năm 2010 67

4.7 Hiện trạng sử dụng một số loại ñất phi nông nghiệp năm 2010 74

4.8 Biến ñộng sử dụng các loại ñất thời kỳ 2001 - 2010 77

4.9 So sánh các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất 87

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 864.2 Cơ cấu sử dụng ñất tỉnh Phú Thọ qua các năm 88

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên không thể thay thế, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư và có tầm quan trọng ñặc biệt trong phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- kỹ thuật và sự bùng nổ

về dân số, việc sử dụng ñất không khoa học của con người ñã góp phần hủy hoại môi trường sống, làm suy yếu tài nguyên ñất, gây mâu thuẫn giữa lợi ích kính tế, xã hội với môi trường, phát triển bền vững ðiều ñó ñòi hỏi cần phải có một công cụ ñể ñiều hòa, giải quyết mâu thuẫn, ñó là quy hoạch sử dụng ñất

Chính vì vậy, Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (chương II, ñiều 17, 18) khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo

sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” [8]

Luật ðất ñai năm 2003 (ñiều 5) quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu”; “Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai” như sau: “Quyết ñịnh mục ñích sử dụng ñất thông qua việc quyết ñịnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất” Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong các căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất (ñiều 31) Như vậy công tác quản lý,

sử dụng ñất ñai phải tuân theo ñường lối chính sách của ðảng, hiến pháp pháp luật của Nhà nước, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch ñược quy ñịnh [9]

Phú Thọ có diện tích ñất ñai rộng nhưng do vị trí ñịa lý ñịa hình phức tạp, dân số ñông, nên bình quân diện tích ñất ñai thấp Tỉnh Phú Thọ ñã lập quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001-2010 ñược Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số: 1361/Qð-TTg ngày 18/12/2003, ñến năm 2006 ñã lập ñiều

Trang 10

chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và ñược Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 56/2007/NQ-CP ngày 20/11/2007 Trong những năm qua các cấp uỷ ðảng, Chính quyền ñã tăng cường lãnh ñạo chỉ ñạo ñưa công tác quản

lý, sử dụng ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñã khai thác tiềm năng từ ñất

ñể phát triển kinh tế xã hội, trú trọng chỉ ñạo ñưa các công tác quản lý, sử dụng ñất ñai vào nề nếp, ñồng thời vận dụng khai thác tiềm năng nguồn lực từ ñất ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất trong giai ñoạn vừa qua ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, các lĩnh vực, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, Phú Thọ vẫn là tỉnh nghèo, kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều thiếu thốn, trong công tác quản lý sử dụng ñất ñai cũng còn có những hạn chế thiếu sót như: quản lý sử dụng ñất chưa sát với quy hoạch; có những chỉ tiêu phát sinh quá cao so với

kế hoạch ñề ra; trong quản lý sử dụng còn phát sinh những vướng mắc bức xúc; nguồn thu từ ñất còn thấp;… tiếp tục phải khuyến khích phát triển mạnh kinh tế, ñầu tư cơ sở kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở thiết chế văn hoá thể thao, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng, ñẩy nhanh tốc ñộ ñô thị hoá, giải quyết nhu cầu về ñất, khai thác hiệu quả nguồn lực từ ñất…

ðể tăng cường công tác quản lý sử dụng ñất ñai, ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai của các ngành, các lĩnh vực nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng các nguồn lực

từ ñất cho thực hiện mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2020, ñồng thời khắc phục những vấn ñề bức xúc trong thực tiễn của công tác quản lý sử dụng ñất ñai ở ñịa phương Từ những quy ñịnh của Luật ðất ñai, từ ñiều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và tình hình sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh, việc ñánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất và ñề ra hướng

sử dụng ñất hợp lý trong tương lai ñóng vai trò hết sức quan trọng, giúp ñịa phương nhìn nhận, ñánh giá ñúng những kết quả ñạt ñược, những tồn tại, hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao tính hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất, góp phần phát triển

Trang 11

kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ

Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựề tài: đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001- 2010 tỉnh Phú Thọ là cần thiết

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng ựất và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 tỉnh Phú Thọ

- đánh giá chắnh xác tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựến năm

2010 tỉnh Phú Thọ theo các chỉ tiêu

- đề xuất các giải pháp sử dụng ựất phù hợp với từng loại hình sử dụng ựất theo hướng bền vững

1.4 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

Góp phần bổ sung kiến thức về quy hoạch; nâng cao nhận thức về nội dung, phương pháp ựánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện

Tạo lập cơ sở khoa học cho việc ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng ựất của nước ta

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho các cơ quan quản lý tỉnh Phú Thọ nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch

sử dụng ựất của tỉnh

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý

2.1.1 Các chức năng của ñất ñai

Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của

xã hội loài người thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự sống, cân bằng sinh thái, ñiều tiết khí hậu, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên liệu và khoáng sản, kiểm soát ô nhiêm và chất thải, bảo tồn bảo tàng

sự sống, phân dị lãnh thổ

ðất ñai là tư liệu sản xuất, là ñối tượng lao ñộng ñặc biệt mà không vật thể tự nhiên nào có ñược, ñó là ñộ phì của ñất Vì vậy ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng nên việc sử dụng ñất ñai phải phù hợp, mang lại hiệu quả cao

và bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường Do ñó ñể sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm và

có hiệu quả thì công tác quản lý và sử dụng ñất ñai thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai ñang ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm

2.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất

- Lợi ích về sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp

ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất, cơ sở không gian, ñồng thời là ñối thượng lao ñộng Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất Lợi ích sử dụng ñất có thể chia thành 3 nhóm sau:

+ Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người

+ Dùng làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng

+ ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần

- Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp

Trang 13

Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong long ñất Quá trình sản xuất và sản phầm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các ñặc tính tự nhiên sẵn có trong ñất

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

2.1.3.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên

Trong số các ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố ảnh hưởng hang ñầu của việc sử dụng ñất, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai

- Yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp

về sinh trưởng và phát triển cùng như năng xuất cây trồng vật nuôi và ñiều kiện sinh hoạt của con người

- ðiều kiện ñất ñai: Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao, ñộ dốc

và hướng dốc thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp

2.1.3.2 Nhân tố ñiều kiện kinh tế xã hội

ðiều kiện kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hộ, thể chế chính sách ñất ñai, chính sách môi trường, ðiều kiện kinh tế xã hội thường

có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường theop ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, ñất ñược dung cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ñều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh

tế thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.3.3 Nhân tố không gian

Mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt ñộng Do ñó ñất ñai là ñiều kiện không gian cho mọi ngành sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp, khai thác khoảng sản

Trang 14

2.1.4 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế xã hội và môi trường

Việc sử dụng ñất trong thời kỳ phát triển luôn hướng tới mục tiêu kinh

tế, nhằm ñạt ñược hiệu quả tối ña trên một ñơn vị sản xuất Bên cạnh ñó cuộc sống ñược nâng cao phát sinh thêm nhiều yêu cầu sinh hoạt, ăn ở và ñời sống tinh thần của copn người gây áp lực rất lớn ñến ñất ñai Tuy nhiên trong quá trình sử dụng ñất nảy sinh nhiều mâu thuẫn dân tới hủy hoại môi trường sinh thái, suy giảm chức năng của ñất

ðể thỏa mãn nhu cầu con người về cả 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nhất thiếu phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và lien kết ñược sự phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường, vì vậy sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hòa ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

2.2 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1 Cơ sở lý luận

2.2.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất

Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất

và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ñất” [19]

Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ”, “ñất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo

Trang 15

thành(ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh

Về mặt bản chất quy hoạch ñất ñai cần ñược xác ñịnh dựa trên quan ñiểm nhận thức: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế Tính kinh tế: ñược thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ; Tính pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật

“Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất, bảo vệ môi trường

ñể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ñất vào các mục ñích phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ñơn vị hành chính các cấp ” [13]

“Quy hoạch sử dụng ñất là bản “tổng phổ” của phát triển, trong ñó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân ñối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Quá trình tổ chức thành lập, thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch là quá trình huy ñộng lực lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên ñó cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân Do ñó quy hoạch sử dụng ñất vừa là phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây

Trang 16

dựng và củng cố Nhà nước”

“Quy hoạch sử dụng ñất cần phải thực hiện trước một bước ít ra là một thời kỳ kế hoạch, ñược các hội ñồng có ñại diện của nhân dân tham gia thẩm ñịnh chặt chẽ và ñược cấp thẩm quyền phê duyệt Dù lớn hay nhỏ thì bản quy hoạch sử dụng ñất vẫn mang tính chất của một luận chứng khả thi về sử dụng ñất, không nên quan niệm rằng chỉ cần một quyết ñịnh cấp ñất nằm trong bộ

hồ sơ quy hoạch tổng thể của dự án là xong”

Từ ñó có thể hiểu: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như

tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường”

Sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả ñược hiểu là: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh; các ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phải phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng; áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến; ñáp ứng ñồng bộ cả

ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường

2.2.1.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành

+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;

Trang 17

+ Quy hoạch sử dụng ựất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng ựất giao thông, thủy lợiẦ

đối tượng của QHSDđđ theo ngành là diện tắch ựất ựai thuộc quyền sử dụng và diện tắch dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ựã ựược xác ựịnh rõ mục ựắch cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng) QHSDđđ giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ựất của vùng và cả nước

2.2.1.2.2 Quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng ựất ựai cả nước;

+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp tỉnh;

+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp huyện;

+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp xã

đối tượng của QHSDđđ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, QHSDđđ theo lãnh thổ

sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc:

từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước

Mục ựắch của QHSDđđ theo các cấp lãnh thổ hành chắnh là: đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước QHSDđđ của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai QHSDđđ của ngành và ựịa phương mình; làm cơ sở ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (căn cứ ựể giao cấp ựất, thu hồi ựất theo thẩm quyền ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai

- Quy hoạch sử dụng ựất cả nước: ựược xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế -xã hôi, trong ựó xác ựịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm

Trang 18

vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ñề xuất các chính sách, biện pháp, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDðð toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch

cả nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi tỉnh

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của QHSDðð cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã: xã là ñơn vị hành chính cấp cuối cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã QHSDðð cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện Kết quả của QHSDðð cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung QHSDðð cấp huyện và là căn cứ

ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân

sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể

2.2.1.3 Nội dung của quy hoạch sử dụng ñất các cấp

Theo quy ñịnh tại ðiều 23, Luật ðất ñai năm 2003, nội dung quy hoạch

sử dụng ñất bao gồm:

- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,

Trang 19

xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;

- Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch;

- Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;

- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường;

- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1.4 Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

- Tính lịch sử - xã hội:

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch

sử dụng ñất ñai Mỗi hình thái KT - XH ñều có một phương thức sản xuất của

xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

- Tính tổng hợp:

Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số

và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

- Tính dài hạn:

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai,

ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn

Trang 20

cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mơ:

Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế

thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính

đại thể, khơng dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, QHSDðð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch

mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất

- Tính chính sách:

Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

- Tính khả biến:

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDðð chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDðð khơng cịn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hồn thiện quy hoạch

là biện pháp thực hiện và cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDðð luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn

Trang 21

ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ựộ hoàn thiện và tắnh phù hợp ngày càng cao

2.2.1.5 Các bước chắnh của quy hoạch sử dụng ựất

- điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội trên ựịa bàn thực hiện quy hoạch;

- đánh giá hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục ựắch sử dụng;

- đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ;

- đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược quyết ựịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;

- Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch và ựịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ựịa phương;

- Xây dựng các phương án phân bổ diện tắch các loại ựất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

- Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ ựất;

- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ựất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;

- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựược lựa chọn trên bản ựồ quy hoạch sử dụng ựất;

- Xác ựịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ựất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng ựối với từng loại ựất, phù hợp với ựịa bàn quy hoạch;

- Xác ựịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất phù hợp với ựặc ựiểm của ựịa bàn quy hoạch

Trang 22

2.2.1.6 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội, quốc phòng, an ninh;

- ðược lập từ tổng thể ñến chi tiết; quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên; kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ña ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu

sử dụng ñất của cấp dưới;

- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;

- Khai thức hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Dân chủ và công khai;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó

2.2.1.7 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại quy hoạch chuyên

ngành khác

- Với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội

về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính

ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn

vị lãnh thổ cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở

Trang 23

mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

- Với quy hoạch các ngành

* Với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết

và không thể thay thế lẫn nhau

* Với quy hoạch ñô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự, tạo ra những ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy

Trang 24

hoạch ñô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy

mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống

ñô thị) trong khu vực quy hoạch ñô thị

Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp có mối quan

hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai sẽ tạo những ñiều kiện tốt cho xây dựng và phát triển ñô thị

* Với quy hoạch các ngành sử dụng ñất phi nông nghiệp khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành

là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ñất ñai, nhưng lại chịu

sự chỉ ñạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ñất ñai Quan hệ giữa chúng

là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy

hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy

hoạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư

tưởng chỉ ñạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ

(quy hoạch ngành); Một bên là sự ñịnh hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ñất ñai)

2.2.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất

2.2.2.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất nói chung

Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc quản

lý và sử dụng ñất ñai ðây là công cụ hữu hiệu tạo ra những ñiều kiện lãnh thổ cần thiết ñể tổ chức sử dụng ñất có hiệu quả cao Mặt khác quy hoạch sử dụng ñất cũng là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai (theo ðiều 6 Luật

Trang 25

ựất ựai 2003), ựây là căn cứ pháp lý ựể thực hiện việc giao ựất và thu hồi ựất

2.2.2.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh và cấp

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện là cơ sở ựể cụ thể hóa quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ ựạo và khống chế quy hoạch sử dụng ựất của nội bộ các ngành, các xắ nghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên

2.2 Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai ở một số nước trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam

2.2.3 Quy hoạch sử dụng ựất ựai ở một số nước trên thế giới

Công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai trên thế giới ựã ựược tiến hành tại nhiều nước Châu Âu và Bắc Mỹ vào thế kỷ XIX do áp lực tăng nhanh dân số

ựô thị và công nghiệp hóa mạnh mẽ, nên họ có nhiều kinh nghiệm và công tác quy hoạch sử dụng ựất ngày càng ựược chú trọng Quy hoạch sử dụng ựất ựai hiện ựại hiện nay có thể thấy rõ ở khu vực đông Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn QuốcẦ và một số nước như Mỹ, đức, AnhẦ Cụ thể ở một số nước như sau:

- Nhật Bản: Tại quốc gia này quy hoạch sử dụng ựất ựai ựược phát

triển từ rất lâu, ựặc biệt phát triển mạnh vào ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hóa và ựô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng ựất

Trang 26

ñai ñể xây dựng các khu ñô thị, khu công nghiệp, vui chơi giải trí,… là rất lớn ðể giải quyết vấn ñề này, Nhật Bản ñã ban hành nhiều chính sách về ñất ñai như: ban hành các ñạo luật, trong ñó ñẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Nhật Bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế, xã hội mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các tác ñộng của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa,…

Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Nhật Bản chia ra: quy hoạch sử dụng ñất tổng thể và quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ðối với quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương tương cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn 15- 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, nội dung không quá ñi sâu vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng và ñất khác

ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñược xây dựng trên vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương cấp xã, thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5- 10 năm

Về nội dung quy hoạch sử dụng ñất chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, thửa ñất, các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho từng loại ñất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện phương

án khi ñã ñược phê duyệt, do vậy tính khả thi của phương án quy hoạch cao

và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt

- Trung Quốc: Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế- xã hội

bền vững, công tác môi trường luôn ñược quan tâm thực lồng ghép hiện ñồng thời với phát triển kinh tế, xã hội, sử dụng ñất trên nguyên tắc bền vững, bảo

Trang 27

vệ môi trường tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt là tài nguyên ñất Trung Quốc ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất từ tổng thể ñến chi tiết cho các vùng và ñịa phương theo hướng phân vùng chức năng gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

2.2.4 Công tác quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch

sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã góp phần ñảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai, nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai tại mỗi ñịa phương, chủ ñộng giành quỹ ñất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ñảm bảo ổn ñịnh các mục tiêu xã hội vừa ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Từng bước chủ ñộng dành quỹ ñất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ñô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai, UBND các cấp nắm chắc ñược quỹ ñất ñai của ñịa phương mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 quy ñịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất của các cấp ñịa phương Từ năm 1994, Chính phủ ñã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Tuy vậy, cũng phải ñến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai cả

Trang 28

nước ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ñất an ninh, quốc phòng và ñã ñược Chính phủ phê duyệt

Nhằm ñáp ứng nhu cầu ñổi mới của xã hội nói chung và ñòi hỏi về công tác quản lý ñất ñai nói riêng Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý ñối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược quy ñịnh rõ: Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh tại mục 2 chương II (gồm 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30); Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh tại chương III (gồm 18 ñiều, từ ðiều 12 ñến ðiều 29)

Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp ðối với kỳ quy hoạch sử dụng ñất là 10 năm và kỳ

kế hoạch là 5 năm Việc lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê ñất ñai ñể phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñược tốt hơn Bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất ñược lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất cấp xã phải ñược lập trên nền bản ñồ ñịa chính Ngoài ra, ñể cho việc quản lý ñất ñai ñược thuận lợi hơn, ñất ñai ñược chia thành 3 nhóm ñất chính: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên

và Môi trường ñã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất và quy trình lập ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất các cấp

Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñến hết tháng 9

2009, cùng với quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước, ñến nay ñã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010

và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 – 2010)

Trang 29

ðối với cấp huyện, ñã có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (ñạt 77,97%); 98 huyện ñang triển khai (ñạt 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

ðối với cấp xã, ñã có 7.576/11.074 xã, phường, thị trấn ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 68,41%); 1.507 xã ñang triển khai (ñạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển khai (chiếm 17,98%)

2.2.5 Công tác quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Phú Thọ

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quan tâm tổ chức thực hiện Tỉnh Phú Thọ ñã tổ chức lập quy hoạch sử dụng ñất 3 cấp tỉnh, huyện xã ñến năm 2010, cụ thể như sau:

- ðối với cấp tỉnh: Tỉnh Phú Thọ ñã lập quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001-2010 ñược Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số: 1361/Qð-TTg ngày 18/12/2003 Cuối năm 2005, tỉnh Phú Thọ ñã tiến hành rà soát và lập ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006- 2010) của tỉnh, ñã ñược Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 56/2007/NQ-CP ngày 20/11/2007

- ðối với cấp huyện: ðến nay, UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của 9/13 huyện Hai huyện Thanh Sơn và Tân Sơn do ñiều chỉnh ñịa giới hành chính nên ñến nay ñang tiến hành lập Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020, thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ do trước ñây chưa có quy hoạch chung xây dựng ñô thị nên không thực hiện việc lập Quy hoạch sử dụng ñất

mà chỉ xây dựng Kế hoạch sử dụng ñất hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt Sau khi có quy hoạch chung xây dựng ñô thị ñược phê duyệt, ñến tháng 7/2007 hai ñịa phương này mới bắt ñầu triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2007-2015, hiện nay, UBND tỉnh ñang xem xét phê duyệt

Trang 30

- ðối với cấp xã: ðến cuối năm 2007, có 255 xã ñã hoàn thành việc lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006-2010 của ñịa phương ðến nay trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ còn 22 xã, phường, thị trấn chưa hoàn thành việc xây dựng quy hoạch sử dụng ñất (trong ñó: ñang triển khai: 4, chưa triển khai: 18), tập trung chủ yếu là các phường ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, do chưa có quy hoạch xây dựng chi tiết

2.3 Mộ số vấn ñề lý luận cơ bản về phương pháp ñánh giá tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất

2.3.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh giá trong phạm vi nghiên cứu, theo từ ñiển tiếng Việt “Tiêu chí là căn cứ ñể nhận biết, xắp xếp các sự vật, các khái niệm,…”

Từ khái niệm nêu trên, ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể hiểu như sau:

- ðể nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng

Dùng ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: có thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp thuận

2.3.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh

cả về phương tiện tính toán cũng như thực tiễn

Như vậy ñể nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm “tính khả thi lý thuyết” ñược xác ñịnh và tính toán thong qua các tiêu chí và “tính khả thi thực tiễn”

Trang 31

được dự trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đạt được khi triển khai phương án quy hoạch sử dụng đất

Việc triển khai phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường thì sự khác nhau gữa “tính khả thi lý thuyết” và “tính khả thi thực tiễn” là khơng đáng kể Tuy nhiên nhiều trường hợp cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch sử dụng đất; nhận thực và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của người quản lý và người thực hiện, sự cố thiên tai, đột biến về mục tiêu phát triển,…

Tính khả thi được đánh giá thong qua 5 nhĩm tiêu chí sau:

- Khả thi về mặt pháp lý

- Khả thi về phương diện khoa học- cơng nghệ

- Khả thi về yêu cầu chuyên mơn

- Khả thi về các biện pháp thực hiện

- Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện

2.3.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tổng hịa các lợi ích phát triển kinh tế xã hội và mơi trường do quy hoạch sử dụng đất đem lại khi phương án quy hoạch được triển khai thực hiện trong thực tế

Hiệu quả của phương án quy hoạch phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống các quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem xét đồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của tồn xã hội Việc tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của phương án quy hoạch sử dụng đất thong qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và cĩ thể so sánh được về mặt số lượng

Trang 32

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ

- Hiện trạng việc quản lý, sử dụng ñất

- Tình hình công tác lập quy hoạch sử dụng ñất các cấp trên ñịa bàn tỉnh

- Tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Phú Thọ ñến năm 2010 ñã ñược phê duyệt;

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Tỉnh Phú Thọ

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu

- ðiều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản ñồ có liên quan ñến ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng ñất, tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan tại các sở, ban, ngành trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ

- ðiều tra khảo sát bổ sung và hoàn thiện tài liệu, số liệu thu thập ñược

Trang 33

3.4.2 Phương pháp thống kê, so sánh

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành phân nhóm, thống

kê diện tích công trình, dự án ñã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa theo quy hoạch

Trang 34

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ, có tọa ựộ ựịa lý

từ 20055Ỗ ựến 21043Ỗ vĩ ựộ Bắc, 104048Ỗ ựến 105027 kinh ựộ đông địa giới hành chắnh của tỉnh tiếp giáp với:

- Tỉnh Tuyên Quang về phắa Bắc;

- Tỉnh Hòa Bình về phắa Nam;

- Tỉnh Vĩnh Phúc về phắa đông;

- Thành phố Hà Nội về phắa đông Nam;

- Tỉnh Sơn La, Yên Bái về phắa Tây

Nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng đông Bắc, ựồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú Thọ có vị trắ ựịa lý mang ý nghĩa là trung tâm tiểu vùng Tây - đông - Bắc; cách trung tâm Hà Nội khoảng 80 km về phắa Bắc, cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 60 km, Phú Thọ nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông ựường bộ, ựường sắt và ựường sông từ các tỉnh thuộc Tây - đông - Bắc ựi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác, là nơi trung chuyển hàng hoá thiết yếu, cầu nối chuyển tiếp kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

địa hình tỉnh Phú Thọ mang ựặc ựiểm nổi bật là chia cắt tương ựối mạnh

vì nằm ở phần cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi thấp, gò ựồi, ựộ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Căn cứ vào ựịa hình, có thể chia Phú Thọ thành hai tiểu vùng cơ bản sau:

Trang 35

- Tiểu vùng Tây Nam hay hữu ngạn sông Hồng: gồm các huyện Thanh

Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê và một phần của

Hạ Hòa có diện tắch tự nhiên gần 2.400 km2, bằng 67,94% diện tắch tự nhiên toàn tỉnh; ựộ cao trung bình so với mặt nước biển từ 200 - 500 m đây là tiểu vùng có những lợi thế phát triển chủ yếu như: trồng cây ôn ựới, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây lâm nghiệp, chăn nuôi ựại gia súc, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Tuy nhiên, tiểu vùng này có nhiều khó khăn về giao thông và dân trắ còn thấp nên việc khai thác tiềm năng nông, lâm, khoáng sản ựể phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế

- Tiểu vùng đông Bắc hay tả ngạn sông Hồng: gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các huyệf Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, đoan Hùng và phần còn lại của Hạ Hòa, có diện tắch tự nhiên 1.132,5 km2,, bằng 32,06% diện tắch tự nhiên toàn tỉnh địa hình ựặc trưng của tiểu vùng này là các ựồi

gò thấp, phát triển trên phù sa cổ (bình quân 50 - 200m) xen kẽ với những dộc ruộng và những cánh ựồng bằng ven sông đây là vùng tương ựối thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, sản xuất lương thực, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi Một số khu vực tập trung những ựồi gò thấp tương ựối bằng phẳng (tập trung chủ yếu ở vùng đông Nam của tỉnh) thuận lợi cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và phát triển các hạ tầng kinh tế -

xã hội khác

Theo cấp ựộ dốc, ựất ựai toàn tỉnh ựược chia thành các nhóm sau:

- Cấp I: 0-30 có diện tắch 110.050 ha, chiếm 31,19%

- Cấp II: 3-80 có diện tắch 11.521 ha, chiếm 3,27%

- Cấp III: 8-150 có diện tắch 33.961 ha, chiếm 9,62%

- Cấp IV: 15-250 có diện tắch 87.530 ha, chiếm 24,81%

- Cấp V: >250 có diện tắch 95.176 ha, chiếm 26,97%

Do phân cấp ựịa hình, diện tắch ựất ựồi núi, ựất dốc của tỉnh Phú Thọ

Trang 36

chiếm 64,52% tổng diện tắch ựất tự nhiên, trong ựó diện tắch ựất có ựộ dốc

>150 chiếm tới 51,6%; sông suối chiếm 4,26% tổng diện tắch tự nhiên; ựịa hình bị chia cắt mạnh gây cản trở không nhỏ cho giao thông, giao lưu kinh tế

- văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội và ựời sống của nhân dân

4.1.1.3 Khắ hậu

Phú Thọ nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, ựiểm nổi bật là mùa ựông khô, lượng mưa ắt, hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Bắc; mùa hè nắng, nóng, mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là gió mùa đông Nam Nhiệt ựộ bình quân 230C, tổng lượng mưa trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm, ựộ ẩm không khắ trung bình hàng năm 85 - 87%, số giờ nắng trung bình hàng năm 1.330 giờ, tổng tắch ôn trung bình hàng năm 8.0000C Nhìn chung, khắ hậu Phú Thọ phù hợp cho sinh trưởng và phát triển ựa dạng hóa các loại cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa hè (70%) là ựiều kiện hình thành lũ ở những vùng ựất dốc, gây khó khăn cho canh tác và ựời sống của nhân dân Vùng miền núi phắa Tây thường xuất hiện sương muối vào mùa ựông nên tác ựộng xấu tới sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và ựời sống con người để khắc phục hạn chế này cần giải quyết tốt về thủy lợi và bố trắ hệ thống cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái

4.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông ngòi của tỉnh phân bố tương ựối ựồng ựều, gồm 3 con sông lớn là Sông Hồng, Sông đà và Sông Lô cùng với hàng chục sông, suối nhỏ khác ựã tạo ra nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân đặc ựiểm chủ yếu của hệ thống sông ngòi trên ựịa bàn tỉnh như sau: + Sông đà: Có lưu vực khoảng 52.900 km2, chảy qua Phú Thọ từ Tinh Nhuệ (Thanh Sơn) ựến Hồng đà (Tam Nông) dài 41,5 km, diện tắch lưu vực trong tỉnh khoảng 367,4 km2; các ngòi chắnh gồm ngòi Lạt, ngòi Cái, suối Rồng

Trang 37

+ Sông Hồng: Có lưu vực ựến Việt Trì khoảng 51.800 km2, chiều dài chảy qua Phú Thọ từ Hậu Bổng (Hạ Hòa) ựến Bến Gót (Việt Trì) là 109,5 km, chảy theo hướng Tây Bắc - đông Nam Các sông suối nhỏ gồm ngòi Vần, ngòi

Mỹ, ngòi Lao, ngòi Giành, ngòi Me, ngòi Cỏ, sông Bứa và ngòi Mạn Lạn

+ Sông Lô: Có lưu vực ựến Việt Trì khoảng 39.040 km2, chiều dài chảy qua ựịa phận Phú Thọ từ Chắ đám (đoan Hùng) ựến Bến Gót (Việt Trì) là 73,5 km, chảy theo hướng Tây Bắc - đông Nam gần như song song với sông Hồng, diện tắch lưu vực trong tỉnh khoảng 502,8 km2; các sông suối nhỏ gồm sông Chảy, ngòi Rượm, ngòi Dầu, ngòi Tiên Du và ngòi Tranh

+ Hệ thống sông ngòi nội ựịa: Ngoài sông Chảy và sông Bứa ựổ vào 3 sông lớn, trong tỉnh còn có rất nhiều suối ngòi khác Tổng cộng có 72 con sông, ngòi chảy vào sông đà, sông Hồng, sông Lô với chiều dài ≥ 10 km, mật

ựộ trung bình sông nhỏ từ 0,5 - 1,5 km/km2

Hệ thống sông ngòi của tỉnh có các ựặc ựiểm ựáng chú ý trong quá trình xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu và quá trình quản lý khai thác lâu dài như sau:

- Biên ựộ nước dao ựộng giữa mùa lũ kiệt lớn (tại Bến Gót - Việt Trì),

có mực nước nhỏ nhất ứng với tần suất 75% là + 5,92 m; mực nước trung bình ứng với tần suất 1% là + 18,17 m Như vậy biên ựộ trung bình là + 9,65

m, dao ựộng lớn nhất là: + 12,25 m đặc ựiểm này là khó khăn lớn cho việc xây dựng các công trình tưới

- Về mùa lũ, nước trên sông luôn cao hơn mực nước trong ựồng, mực nước lớn nhất theo tần suất 10% tại Bến Gót (Việt Trì là + 16,25 m và mực nước báo ựộng số I: + 13,63 m, số II: + 14,85 m và số III: + 15,85 m trong khi

ựó mực nước cao nhất trong ựồng chỉ là + 13,50 m) Do vậy các công trình tiêu tự chảy không phát huy ựược vào mùa lũ, ựể tiêu nước có hiệu quả cần phải xây dựng các công trình tiêu ựộng lực

Trang 38

- Hệ thống sông, suối của tỉnh mang theo hàm lượng phù sa khá lớn, khoảng 1kg/m3, làm cho các dòng chảy thường bị bồi lấp ðặc ñiểm này ñã gây khó khăn cho công tác quản lý khai thác các trạm bơm ven sông, ảnh hưởng lớn ñến thời gian phục vụ, hạn chế khả năng phục vụ của nhiều trạm bơm ðối với những hệ thống lớn, tuyến kênh dẫn dài hàng năm phải nạo vét hàng vạn thậm chí hàng chục vạn m3 bùn cát mới dẫn ñược nước tưới

Với ñặc ñiểm thủy văn như trên, Phú Thọ có ñiều kiện phát triển vận tải thủy, nuôi trồng thủy sản, ñủ nguồn nước mặt cung cấp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, phải luôn gia cố ñê ñiều ñể phòng chống lũ lụt một cách hiệu quả nhất nhằm giảm nhẹ thiên tai

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

- Nhóm ñất cát (C) - Arenosols (AR): có diện tích 1.276,38 ha, chiếm 0,42% tổng diện tích tự nhiên, phân bố trên ñịa bàn thành phố Việt Trì và 2 huyện Lâm Thao, Thanh Sơn

- Nhóm ñất phù sa (P) - Fluvisols (FL): có diện tích 35.768 ha, chiếm 11,84% tổng diện tích tự nhiên, phân bố trên ñịa bàn toàn tỉnh, nhiều nhất ở huyện Cẩm Khê (5.029 ha, chiếm 14,06%)

- Nhóm ñất glây (GL) - Gleysol (GL): có diện tích 17.544 ha, chiếm 5,81% tổng diện tích tự nhiên, phân bố tại ñịa bàn các huyện, trên các dạng ñịa hình thấp, trũng ñọng nước thường xuyên

d) Nhóm ñất có tầng sét loang lổ (L) - Plinthosols (PT): có diện tích ít

Trang 39

nhất, 248 ha, chỉ chiếm 0,08% tổng diện tắch ựất tự nhiên, nằm trên ựịa bàn huyện Lâm Thao

- Nhóm ựất xám (X) - Acrisols (AC): là nhóm ựất có diện tắch lớn nhất, 241.696 ha, chiếm 80,03% tổng diện tắch ựất tự nhiên, phân bố trên ựịa bàn toàn tỉnh

- đất tầng mỏng (E) Ờ Leptosols (LP): Nhóm ựất này có diện tắch 3.186

ha, chỉ chiếm 1,05% tổng diện tắch tự nhiên

- Nhóm ựất ựỏ (F) Ờ Ferralsols (FR): Nhóm ựất này chỉ cớ ở huyện Tân Sơn với diện tắch 2.303 ha, chiếm 0,76% tổng diện tắch ựất tự nhiên

4.1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Với diện tắch lưu vực của 3 sông lớn ựã có 14.575

ha, chứa một khối lượng nước mặt rất lớn Sông Hồng có chiều dài qua tỉnh 109,5 km, lưu lượng nước cực ựại, có thể ựạt 18.000 m3/s; sông đà qua tỉnh 41,5 km, lưu lượng nước cực ựại 8.800 m3/s; sông Lô qua tỉnh 73,5 km, lưu lượng nước cực ựại 6.610 m3/s và 130 sông suối nhỏ cùng hàng nghìn hồ, ao lớn, nhỏ phân bố ựều khắp trên lãnh thổ

- Nguồn nước ngầm: Tỉnh Phú Thọ ựã thành lập bản ựồ nước dưới ựất

tỷ lệ 1/200.000, song các kết quả nghiên cứu chủ yếu ựược thực hiện ở khu vực phắa đông Bắc và đông Nam tỉnh, trong ựó tập trung ở khu vực Việt Trì, TX.Phú Thọ, Lâm Thao, Phù Ninh, Tam Nông Phần diện tắch còn lại mới chỉ nghiên cứu tổng quan và chưa ựánh giá ựược chi tiết Kết quả tìm kiếm, thăm

dò bước ựầu cho thấy, trữ lượng khai thác nước ngầm trên phạm vi tỉnh ựược ựánh giá trên 1,4 triệu m3/ngày, trong ựó phần trữ lượng ựã ựược ựánh giá ở một số khu vực cấp A, B là 140.000 m3/ngày, cấp C1 là 98.000 m3/ngày

Chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, ựảm bảo các nhu cầu cấp nước sinh hoạt nông thôn Ở La Phù - Huyện Thanh Thủy có mỏ nước khoáng nóng, chất lượng ựạt tiêu chuẩn quốc tế, mở ra triển vọng lớn cho phát triển

Trang 40

du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh quy mô lớn Tuy nhiên một trong những ựặc ựiểm quan trọng là nguồn nước ngầm phân bố không ựều trên phạm vi toàn tỉnh, vì vậy ựể xây dựng công trình khai thác nguồn nước ngầm cần phải ựầu

tư thăm dò ựánh giá trữ lượng kỹ hơn

Nói chung tài nguyên nước của Phú Thọ rất dồi dào, ựủ ựáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội với cường ựộ cao, song cần có quy hoạch

ựể bảo vệ và khai thác hợp lý theo hướng lâu dài, bền vững

4.1.2.3 Tài nguyên rừng

Rừng của Phú Thọ có cả 3 dạng: rừng phòng hộ, rừng ựặc dụng và rừng sản xuất Các tài liệu ựiều tra về sinh thái và tài nguyên rừng cho thấy, hệ ựộng thực vật rừng ở ựây khá phong phú và ựa dạng về chủng và loài

- Khu hệ thực vật rừng: Thuộc vùng đông Bắc Bộ, do yếu tố ựịa lý, cấu tạo ựịa chất và cấu trúc ựịa hình ựã ựem ựến cho rừng của tỉnh Phú Thọ có yếu

tố ựịa lý thực vật ựặc hữu của khu hệ ựệ tam Nam Trung Hoa - Bắc Việt Nam (Thái Văn Trừng, 1998) Theo tài liệu ựiều tra, hệ thực vật rất phong phú và

ựa dạng, gỗ có từ nhóm 1 ựến nhóm 8, trữ lượng gỗ ước khoảng 3,5 triệu m3; khu hệ thực vật này gồm các loài của các họ chủ yếu sau: Re (Lauraceae), Dâu Tằm (Moraceae), Dẻ (Fagaceae), đậu (Leguminosae), họ Hoa (Betulaceae), Mộc Lan (Magnoliaceae), Na (Annonaceae), Xoan (Meliaceae) và một số họ thuộc ngành hạt trần Ngoài ra, trên ựịa bàn tỉnh còn xuất hiện một số loài cây thuộc dòng ựặc hữu Malaysia, Indonesia di cư ựến như: Chò chỉ, Chò nâu, Táu Hiện nay rừng tự nhiên của tỉnh phần lớn là rừng non mới phục hồi, nhưng vẫn còn một số rừng tự nhiên là rừng già ở Xuân Sơn (Tân Sơn), Yên Lập, Hạ Hòa, Việt Trì với diện tắch khoảng 16 nghìn ha, trong ựó còn có nhiều ựộng, thực vật quý hiếm đối với rừng sản xuất, hiện tại gỗ làm nguyên liệu giấy có thể ựáp ứng ựược 40 - 50% yêu cầu của nhà máy giấy Bãi Bằng, tạo công ăn việc làm và thu hút gần 5 vạn lao ựộng Hiện nghề rừng ựang dần

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tăng trưởng GDP thời kỳ 2000 – 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Tăng trưởng GDP thời kỳ 2000 – 2010 (Trang 43)
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ủộng qua cỏc năm - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ủộng qua cỏc năm (Trang 44)
Bảng 4.4: Cỏc khoản thu liờn quan ủến sử dụng ủất qua cỏc năm - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 Cỏc khoản thu liờn quan ủến sử dụng ủất qua cỏc năm (Trang 67)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2010 theo huyện, thành, thị  ðất ủang sử - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ủất năm 2010 theo huyện, thành, thị ðất ủang sử (Trang 71)
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng một số loại ủất nụng nghiệp năm 2010   Loại ủất  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%) - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.6 Hiện trạng sử dụng một số loại ủất nụng nghiệp năm 2010 Loại ủất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 76)
Bảng 4.7: Hiện trạng sử dụng một số loại ủất phi nụng nghiệp năm 2010   Loại ủất  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%) - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng một số loại ủất phi nụng nghiệp năm 2010 Loại ủất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 83)
Bảng 4.8: Biến ủộng sử dụng cỏc loại ủất thời kỳ 2001 - 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Biến ủộng sử dụng cỏc loại ủất thời kỳ 2001 - 2010 (Trang 86)
Bảng 4.9. So sỏnh cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001   2010 tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. So sỏnh cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm