1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 2010 huyện nam trực tỉnh nam định

107 556 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định
Tác giả Lê Huy Hoàng
Người hướng dẫn GS.TSKH. Đặng Hữu Vừ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 700,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 2010 huyện nam trực tỉnh nam định

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

TRường đại học nông nghiệp hà nội

- -

Lấ HUY HOÀNG

ðÁNH GIÁ TèNH HèNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010

HUYỆN NAM TRỰC -TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Hà nội - 2011

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

TRường đại học nông nghiệp hà nội

- -

Lấ HUY HOÀNG

ðÁNH GIÁ TèNH HèNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010

HUYỆN NAM TRỰC -TỈNH NAM ðỊNH

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược

sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Lê Huy Hoàng

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TSKH ðặng Võ ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện sau ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Nam Trực, phòng Tài nguyên

và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Thống kê huyện Nam Trực, tỉnh Nam ðịnh ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Huy Hoàng

Trang 5

2.2 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch

2.3 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới 28

2.4.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 352.4.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay 372.5 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở tỉnh Nam ðịnh 41

Trang 6

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 464.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 46

4.2.3 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 524.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 524.2 đánh giá tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai huyện Nam Trực 55

4.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn

2000 Ờ 2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch giai ựoạn 2006 Ờ 2010

62

4.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo phương án quy hoạch sử dụng ựất

giai ựoạn 2000 Ờ 2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất

4.3.3 đánh giá chung về về công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng

4.3.4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức

Trang 7

7 PAðC Phương án ñiều chỉnh

17 TNMT Tài nguyên và môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Nam Trực giai ñoạn 2000 - 2010 50

4.5 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 -

4.6 Kết quả chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo phương án quy hoạch sử

dụng ñất giai ñoạn 2000 -2010 (thực hiện ñến năm 2005) 684.7 Kết quả thu hồi ñất theo phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

4.8 Kết quả thực hiện việc ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục

ñích theo phương án quy hoạch sử dụng ñấtgiai ñoạn 2000- 2010 (thực

4.9 Các chỉ tiêu quy hoạch và kết quả thực hiện so với quy hoạch theo

4.10 Kết quả chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo phương án ñiều chỉnh

4.11 Kết quả thu hồi ñất theo phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất

4.12 Kết quả thực hiện việc ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục

ñích theo phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 -

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu diện tích các loại ñất năm 2010 phân theo mục ñích sử dụng 58

4.4 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 -

4.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án quy

hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 664.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp theo phương án quy

hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 674.7 Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai

4.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án ñiều

4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñất phi nông nghiệp theo phương án ñiều

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước

về ñất ñai (ðiều 6 Luật ñất ñai 2003) Tại ñiều 25 (luật ñất ñai 2003) quy ñịnh

nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện ở cả 4 cấp: Toàn quốc, Tỉnh, Huyện và Xã

Quy hoạch sử dụng ñất cả nước và quy hoạch sử dụng ñất ở ñịa phương

(Quy hoạch tỉnh, huyện, xã) tạo thành hệ thống quy hoạch hoàn chỉnh Trong

ñó quy hoạch sử dụng (QHSD) ñất cấp huyện là cấp trung gian, nhằm cụ thể

hóa các chỉ tiêu QHSD ñất cấp tỉnh và là cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã và QHSD ñất cấp ngành trên ñịa bàn huyện

Nhận thức ñược vai trò và vị trí quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, nhiều ñịa phương ñã triển khai QHSD ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) [13] Về mặt số lượng có thể thấy, việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược triển khai trên diện rộng và khá ñồng bộ

Tại kỳ họp thứ 9, QH khoá XI (Báo cáo giám sát việc thực hiện quy

hoạch, kế hoạch sử dụng ñất)[12] ñã chỉ ra bốn khuyết ñiểm lớn trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là: (1) tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp còn chậm, thậm chí có nơi rất chậm, nhất là ở cấp huyện, cấp xã; (2) chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn thấp; (3) một số chỉ tiêu sử dụng ñất ñược thực hiện không ñúng kế hoạch, không ít trường hợp sử dụng ñất không hiệu quả; (4) hiệu lực của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn thấp, ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa tốt [12]

Trang 11

Nam Trực là huyện nằm ở phắa ựông nam thành phố Nam định, cách trung tâm kinh tế, chắnh trị, văn hoá của tỉnh khoảng 9 km Nam Trực có 13

km ựường quốc lộ số 21B chạy qua các xã phắa ựông huyện, 15,8 km ựường tỉnh lộ 55 chạy qua các xã phắa tây huyện ựó là ựiều kiện quan trọng ựể huyện Nam Trực phát triển kinh tế năng ựộng, ựa dạng và hoà nhập với việc phát triển kinh tế- xã hội, khoa học kỹ thuật trong vùng

để giúp huyện ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương

án QHSD ựất giai ựoạn 2000-2010 và phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất 2006-2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện dự án quy hoạch, từ ựó ựề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm mục ựắch khai thác, sử dụng hợp lý và có

hiệu quả quỹ ựất là rất cần thiết đó là mục tiêu chắnh của ựề tài: Ộđánh giá

tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000-

2010 huyện Nam Trực Ờ tỉnh Nam địnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng và ựánh giá việc thực hiện phương án QHSD ựất thời kỳ 2000 Ờ 2010 và phương án ựiều chỉnh QHSD 2006 -

2010 huyện Nam Trực

- Phân tắch những mặt tắch cực, những tồn tại và nguyên nhân; từ ựó ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

Trang 12

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh có vị trí, hình thể, diện tích

với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành, tạo ra những ñiều kiện nhất

ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh ðất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất

sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế

Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống

các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng

và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành)

và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” [32]

- Tính ñầy ñủ: Mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh

- Tính hợp lý: ðặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng

- Tính khoa học: Áp dụng thành tựu KHKT và các biện pháp tiên tiến

Trang 13

- Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường

Về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường

Căn cứ vào ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành nhằm ựịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ựịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ựịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai; Làm cơ sở ựể tiến hành giao cấp ựất và ựầu tư ựể phát triển sản xuất, ựảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội

Mặt khác, quy hoạch sử dụng ựất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ựất theo ựúng mục ựắch, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phắ ựất ựai, tránh tình trạng chuyển mục ựắch tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ựất nông, lâm nghiệp; Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ựất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ựến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ựịnh chắnh trị, an ninh quốc phòng ở từng ựịa phương

2.1.1.2 Quan ựiểm xây dựng quy hoạch sử dụng ựất

- Sử dụng quỹ ựất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:

Sử dụng quỹ ựất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng tiềm năng quỹ ựất kết hợp với phát triển quỹ ựất theo hướng làm tăng

ựộ phì của ựất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tắch, nâng cao hiệu quả kinh tế ựầu tư trên ựất, bảo vệ môi trường, ựa dạng sinh học và tạo hệ sinh

Trang 14

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì quá trình ñô thị hoá và công nghiệp hóa ngày càng tăng, ñồng nghĩa là diện tích ñất nông nghiệp sẽ giảm

Do ñó, phương án quy hoạch sử dụng ñất phải ñảm bảo sự hài hoà giữa các nhu cầu sử dụng ñất, ưu tiên cho phát triển nông nghiệp, ñồng thời không làm ảnh hưởng ñến môi trường, ña dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững

- Bảo vệ diện tích ñất trồng lúa hợp lý ñể ñảm bảo an ninh lương thực, bảo ñảm diện tích phủ rừng ở mức ñộ cần thiết ñể bảo vệ môi trường

An ninh lương thực là vấn ñề trọng ñại của ñất nước trước mắt cũng như lâu dài Trong những năm qua sự suy giảm ñất lúa là ñáng báo ñộng do tốc ñộ ñô thị hóa và công nghiệp hóa ðiều ñáng lo ngại hơn là sự biến ñổi khí hậu có thể tác ñộng nặng nề ñến nước ta Vì vậy "ðến năm 2020, bảo vệ quỹ ñất lúa 3, 8 triệu ha ñể có sản lượng 41 - 43 triệu tấn lúa ñáp ứng tổng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo /năm” [4]

ðể ñảm bảo sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì việc bảo vệ và nâng cao diện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu

Trong ñiều kiện tự nhiên chưa có tác ñộng của con người, ñất miền núi

Trang 15

luôn ñược che phủ bởi một thảm thực vật mà phổ biến là rừng cây các loại Trải qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật ñã tạo nên một tầng ñất mặt nhiều mùn, chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt Do nhận thức "hám lợi" trước mắt của một số người, dẫn ñến hiện tượng khai thác rừng bừa bãi ðồng thời việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, ñất bị tác ñộng của lượng mưa lớn, gây rửa trôi và xói mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất Do ñó, ñể bảo vệ ñất, ñảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước ðây là khâu ñột phá, là vấn ñề trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh tế, quản lý ñể bảo vệ và sử dụng có hiệu quả ñất ñai Giao ñất, giao rừng cần kết hợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất trong vùng ñể ñảm bảo việc sử dụng ñất hợp lý

- Phương án quy hoạch sử dụng ñất phải cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu khác nhau: ðể ñảm bảo cân ñối quỹ ñất cho các nhu cầu ñòi hỏi phải sử

dụng ñất hợp lý ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ñáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng ñất trong quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh ðiều này ñòi hỏi con người phải có những tác ñộng vào thiên nhiên, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do ñó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong yêu cầu sử dụng ñất của các ngành

Việt Nam là một nước ñang tiến hành công cuộc ñổi mới, với cơ chế quản lý mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên ñặc trưng của nó là cạnh tranh, ở lĩnh vực ñất ñai càng thể hiện rõ nét, ñó là cạnh tranh về mục ñích sử

Trang 16

dụng, Công cụ quan trọng giải quyết vấn ñề này là quy hoạch sử dụng ñất

Quá trình phát triển xã hội, không những quan hệ ñất ñai gắn liền với

sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp mà còn liên quan ñến sự phát triển của tất cả các ngành ðây chính là yêu cầu của thực tiễn phải có quy hoạch sử dụng ñất với ñầy ñủ nội dung với việc bố trí hợp lý giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai [31]: có 3 nhân

tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên

Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như: chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại:

- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, về ñộ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh Cường

ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản

- ðiều kiện ñất ñai: Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói

Trang 17

mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất

và phân bố các ngành ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất

- Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội

Các nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội

Các nhân tố ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có

Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là do ñiều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng, quyết ñịnh Trong thực tế cũng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn

Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác

Trang 18

ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng

- Nhân tố không gian

Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,

xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không

gian cho các hoạt ñộng Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn Do ñó, không gian là yếu

tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất

Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh, một không gian hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là thử thách ñối với toàn xã hội

ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho

Trang 19

hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp

"Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%" [2] Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình

Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất

2.1.1.4 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:

- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử

phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên, cũng như quan hệ giữa người với

người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những

người chủ ñất) Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy

phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp lý ở nước

ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

Trang 20

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất Bảng hiện

chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và

xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh

- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của

những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ

thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác

ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh

tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy

hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như: Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất

Trang 21

trong vùng; Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; ðiều chỉnh

cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khĩ xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hố, quy hoạch sẽ càng ổn định

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính

chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước,

theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

2.1.1.5 Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất đai

Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng

Trang 22

ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai thông qua quy hoạch Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:

- Một là, chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai: Nguyên tắc này

là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng ñất,

là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước nhằm quản lý, sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước Trong công tác quản lý ñất ñai, quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý ñất ñai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và các chỉ tiêu, chủ trương của Nhà nước ñược thực hiện tốt

- Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn

liền với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, có vai trò quan trọng ñối với con người và khác mọi tư liệu sản xuất khác là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên Mặt khác, chúng ta ñều biết, ñất ñai có hạn về diện tích, trong khi ñó, dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với ñất ñai ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả Sử dụng ñất tiết kiệm tức là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế tối ña việc sử dụng ñất canh tác có hiệu quả sang các mục ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích ðiều này khẳng ñịnh tầm

Trang 23

quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao ñến cấp xã, cần gắn liền quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du lịch, chế biến nông sản, phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường ñòi hỏi, ñồng thời có những biện pháp bảo vệ ñất, ñảm bảo cho sử dụng ñất bền vững Chống suy thoái và ô nhiễm ñất là một trong những biện pháp bảo vệ ñất

- Ba là, ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Khi phân bổ

quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp

Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thủy ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất Việc bố trí công trình của các ngành trên thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp Với trường hợp giao ñất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các ñơn

vị mất ñất và ñề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng xấu của nó Dựa trên thực trạng, vấn ñề bức xúc mà ngành ñang vấp phải và

xu thế phát triển của từng ngành kinh tế ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai trên cơ sở hợp thành của các quy hoạch ngành Có như vậy, quy hoạch sử dụng ñất mới ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Bốn là, tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý: Quy hoạch sử

dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể Việc bố trí giữa các ngành ñòi hỏi phải có

sự phân bố hợp lý, tạo ñiều kiện cho sự phát triển tổng hợp Các ñơn vị sản xuất nông nghiệp căn cứ vào nghĩa vụ giao nộp cho Nhà nước và các nhu cầu

Trang 24

tiêu dùng nội bộ mà xác ñịnh quy mô diện tích trồng từng loại cây, số ñầu gia súc từng loại Bên cạnh ñó, việc sử dụng ñất có ảnh hưởng ñến việc phát triển

và bố trí các ngành nghề, việc tổ chức lao ñộng và năng suất lao ñộng, ñến tư liệu sản xuất Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân ñối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ñất ñã ñịnh

- Năm là, phải phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Mỗi

vùng khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp cho từng vùng cũng khác nhau

Thực tế cho thấy, các cơ sở sản xuất nông nghiệp thường ñầu tư lớn cho các công trình liên quan: nhà ở, thuỷ lợi, giao thông và những công trình này khai thác hết công suất nếu vị trí xây dựng của chúng là hợp lý Bên cạnh ñó, ñể tăng năng suất cây trồng phải xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất thích hợp và cơ cấu luân canh hợp lý trên ñịa bàn lãnh thổ ñó Vì vậy, khi quy hoạch sử dụng ñất cần phải tính toán sao cho chúng sử dụng có hiệu quả nhất

cả hiện tại và tương lai lâu dài Qua những lý luận trên cho thấy, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất phải tuân theo những nguyên tắc trên mới ñảm bảo phương án ñó có tính khả thi và tạo ñiều kiện sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả và bền vững, thúc ñẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

2.1.1.6 Mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường

Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng

Trang 25

triệt ñể ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo

vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc

sử dụng ñất của thế hệ sau Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường

Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng

Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn những nhu cầu sinh sống Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội

Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ tiêu kinh tế, nền nông nghiệp nước ta ñang phải ñối mặt với những thử thách về xã hội và môi trường Do diện tích rừng bị chặt phá, ñốt nương làm rẫy nhưng thiếu biện pháp kiểm soát xói mòn dẫn ñến suy thoái ñộ phì ðồng thời, do ñầu tư phân bón, kỹ thuật không hợp lý và khai thác nước ngầm quá mức gây ra những hậu quả xấu về môi trường, ô nhiễm môi trường ñất, ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất bền vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen quý, một số ñộng, thực vật quý hiếm bị tiêu diệt

Ngoài ra, chúng ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề nan giải khác như do quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, một số bộ phận nông dân không

có ñất canh tác, gây thất nghiệp và các tệ nạn xã hội gia tăng, môi trường bị ô nhiễm do các chất thải ñô thị, công nghiệp

Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo ba mục tiêu kinh tế,

xã hội và môi trường Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu

Trang 26

quả và bền vững

2.1.1.7 Các loại hình quy hoạch sử dụng ựất

Có nhiều quan ựiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ựất Tuy nhiên, mọi quan ựiểm ựều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ựặt ra ựối với quy hoạch; số lượng và thành phần ựối

tượng nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ

hành chắnh) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ

thống quy hoạch sử dụng ựất ựược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như

loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể

về sử dụng ựất ựai từ tổng thể ựến thiết kế chi tiết

đối với Việt Nam, Luật đất ựai năm 2003 (điều 25) quy ựịnh: quy

hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành theo lãnh thổ hành chắnh [11]: Quy hoạch

sử dụng ựất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ựất các vùng kinh tế tự

nhiên); Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh; Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện;

Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã

đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch

tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước

Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ựịa phương mình

và ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm làm căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai

Trang 27

Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành Quy hoạch sử dụng ñất của các ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh riêng tại ðiều 30 [11]

Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch

sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ

Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về

tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; Quy hoạch khu trung tâm; Quy hoạch ñất trồng trọt; Quy hoạch thuỷ lợi; Quy hoạch giao thông; Quy

Trang 28

hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng

2.1.2 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Hệ thống hành chính của nước ta hiện nay ñược chia thành 4 cấp: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Các cấp khác nhau thì vấn ñề giải quyết khác nhau, nội dung quy hoạch cũng không giống nhau

Quy hoạch cấp trên là cơ sở, là chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất cấp dưới, quy hoạch cấp dưới là sự tiếp theo và cụ thể hóa quy hoạch cấp trên

Qui hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng căn cứ theo luật ñất ñai và có các văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể về nội dung và trình tự lập quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp

Quy hoạch sử dụng ñất ñược thực hiện theo ñiều 23, luật ñất ñai năm

2003 với 5 nội dung như sau: ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai; Xác ñịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch; Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án; Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

Trình tự và nội dung quy hoạch theo ñơn vị hành chính các cấp ñược lập theo hướng dẫn của Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP và thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất với trình tự và nội dung như sau:

* Quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện:

Bước 1 : Công tác chuẩn bị

Bước 2 : ðiều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản ñồ

Trang 29

Bước 3 : đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc

Bước 7 : Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu

* Nội dung, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cấp huyện

- Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng ựất và kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu:

+ điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của ựịa phương

+ đánh giá tình hình sử dụng ựất và biến ựộng sử dụng ựất của ựịa phương ựối với giai ựoạn mười (10) năm trước

+ đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất

so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học

- công nghệ của ựịa phương

+ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất kỳ trước

+ đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ựất kỳ trước

+ định hướng dài hạn về sử dụng ựất của ựịa phương

+ Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch + Xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng ựất

+ Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các phương án quy hoạch sử dụng ựất

+ Lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng ựất hợp lý

+ Phân kỳ quy hoạch sử dụng ựất

Trang 30

+ Xây dựng bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất

+ Lập kế hoạch sử dụng ñất kỳ ñầu

+ Xác ñịnh các biện pháp bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường + Xác ñịnh các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng ñất kỳ cuối: Phân tích, ñánh

giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng ñất kỳ ñầu của ñịa phương và cụ thể ñến từng ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp; Thu thập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất của ñịa phương; Xây dựng kế hoạch sử dụng ñất kỳ cuối; Xác ñịnh các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng ñất kỳ cuối

- Trình tự, nội dung ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất: ðiều

chỉnh quy hoạch sử dụng ñất; ðiều chỉnh kế hoạch sử dụng ñất

Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất

2.2 Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch

sử dụng ñất

2.2.1 Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất

Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh

giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa

có một ñịnh nghĩa chính thống nào) Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” [24]

Như vậy, từ khái niệm nêu trên ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi và

Trang 31

hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cĩ thể nhìn nhận như sau:

- ðề nhận biết, cần cĩ một hệ thống các chỉ tiêu: cĩ thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng;

- Cịn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần cĩ chuẩn để so sánh: cĩ thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép, đơn giá hoặc quy ước nào đĩ được chấp nhận

2.2.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Về mặt bản chất, tính khả thi Bảng thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định

cả về phương diện tính tốn, cũng như trong thực tiễn

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết” - được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế

Trang 32

Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [4]:

(1) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu: Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án

- Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý

(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: Tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các

dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu

- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ

(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất

- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;

- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

- Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí)

Trang 33

nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất, cải tạo cơ bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ

sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;

- Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết

bị công trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu

tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu

tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);

- Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái

ñể phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

- Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản

Trang 34

xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

- Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế: Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án; Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án

- Các giải pháp về quản lý và hành chính: Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện và quản lý quy hoạch; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt; Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch; Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi

- Các giải pháp về cơ chế chính sách: Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường; Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở; Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;

Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm

Trang 35

tăng hiệu quả sử dụng ñất

2.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất

Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn

Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [4]:

- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;

- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;

- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;

- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và

có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);

- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi cơ cấu

sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy,

Trang 36

cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại

và bảo vệ môi trường)

Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh

tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương

án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau: Luận chứng và ñánh giá về

kỹ thuật; Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ; Luận chứng và ñánh giá về kinh tế; Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)

Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai

về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều

Trang 37

kiện không gian của việc sử dụng ñất

Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương

án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường Bảng thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn

ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh

Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế -

xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (Bảng thị bằng tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết quả nhận ñược với các chi phí bổ sung

2.3 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới

Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước

“Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân mỗi năm chuyển ñổi khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng ñất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết

trung ương và ñịa phương trong quản lý môi trường” [35]

Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [33] cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ñời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện ñại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công

Trang 38

nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả

là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ

Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc

ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [7]

Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp

ỘTừ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ [9]

Trang 39

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

ỘQuá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan,

ấn độ và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệp

Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ựất trồng lúa "biến" mất ựể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tắch ựất canh tác, ựộ phì nhiêu của ựất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ựộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ựã làm cho gần 20 triệu

ha ựất không còn sử dụng ựượcẦỢ [31]

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ựang phát triển, quy hoạch sử dụng ựất ựai mang tắnh ựặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ựều có những quy ựịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ựâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ựịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ựất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ựược ựấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ựộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ựều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ựịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ựược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ựồng dân cư nơi có quy hoạch ắt nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai

ở Australia [36] hầu hết các Tiểu bang ựều có cơ quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chắnh phủ Tiểu bang, người ựứng ựầu cơ

Trang 40

quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng

sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần

hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước

Malaysia và Indonesia có quy ñịnh quy hoạch tương ñối giống nhau và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ñang có ñịnh hướng và ñã tiến hành với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ ñô hành chính) ra khỏi khu ñô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại ðây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ñổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ñược các khu phố cổ ñể duy trì du lịch, vừa có ñiều kiện hiện ñại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính phủ ñiện tử vừa

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của về việc hướng dẫn lập, ủiều chỉnh và thẩm ủịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004" của "về việc hướng dẫn lập, ủiều chỉnh và thẩm ủịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
14. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2005), Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và ủịnh hướng sử dụng ủất ủến năm 2020 vựng Trung du và Miền núi Bắc Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và ủịnh hướng sử dụng ủất ủến năm 2020 vựng Trung du và Miền núi Bắc Bộ
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
15. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg về tăng cường quản lý sử dụng ủất của cỏc quy hoạch và dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn cả nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg về tăng cường quản lý sử dụng ủất của cỏc quy hoạch và dự ỏn ủầu tư trờn ủịa bàn cả nước
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
16. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Báo cáo về tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất 5 năm (2006-2010) và tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp của cả nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất 5 năm (2006-2010) và tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp của cả nước
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
17. Nguyễn Dũng Tiến (1998), Tớnh khả thi xõy dựng mức sử dụng ủất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tớnh khả thi xõy dựng mức sử dụng ủất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Năm: 1998
18. Nguyễn Dũng Tiến (2005), Quy hoạch sử dụng ủất - Nhỡn lại quỏ trỡnh phỏt triển ở nước ta từ năm 1930 ủến nay , Tạp chí ðịa chính - Số 3 tháng 6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất - Nhỡn lại quỏ trỡnh phỏt triển ở nước ta từ năm 1930 ủến nay
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Năm: 2005
19. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực (2000), Kiểm kê ủất ủai năm 2000, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm kê ủất ủai năm 2000
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực
Năm: 2000
20. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực (2005), Kiểm kê ủất ủai năm 2005, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm kê ủất ủai năm 2005
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực
Năm: 2005
21. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực (2010), Kiểm kê ủất ủai năm 2010, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm kê ủất ủai năm 2010
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nam Trực
Năm: 2010
22. Phòng Thống kê huyện Nam Trực (2010), Niên giám thống kê năm 2009, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2009
Tác giả: Phòng Thống kê huyện Nam Trực
Năm: 2010
23. Hà Ngọc Trạc (1999), Quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng dài hạn ủến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng dài hạn ủến năm 2020
Tác giả: Hà Ngọc Trạc
Năm: 1999
25. Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương (1986), Báo cáo tổng kết chương trỡnh nghiờn cứu khoa học trọng ủiểm nhà nước 70- 01 Lập Tổng sơ ủồ phỏt triển và phõn bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chương trỡnh nghiờn cứu khoa học trọng ủiểm nhà nước 70- 01 Lập Tổng sơ ủồ phỏt triển và phõn bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000
Tác giả: Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương
Năm: 1986
29. Ủy ban nhõn dõn huyện Nam Trực (2007), Bỏo cỏo ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2006 - 2010 huyện Nam Trực, tỉnh Nam ðịnh, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2006 - 2010 huyện Nam Trực, tỉnh Nam ðịnh
Tác giả: Ủy ban nhõn dõn huyện Nam Trực
Năm: 2007
30. Ủy ban nhân dân huyện Nam Trực (2001), Báo cáo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010, kế hoạch 5 năm kỳ ủầu (2000 – 2005) của huyện Nam Trực, tỉnh Nam ðịnh, Nam Trực – Nam ðịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010, kế hoạch 5 năm kỳ ủầu (2000 – 2005) của huyện Nam Trực, tỉnh Nam ðịnh
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Nam Trực
Năm: 2001
32. Viện Nghiên cứu ðịa chính - Tổng cục ðịa chính (1998), ðề tài nghiờn cứu khoa học ủộc lập cấp nhà nước “Cơ sở khoa học cho việc hoạch ủịnh cỏc chớnh sỏch và sử dụng hợp lý quỹ ủất ủai”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cho việc hoạch ủịnh cỏc chớnh sỏch và sử dụng hợp lý quỹ ủất ủai
Tác giả: Viện Nghiên cứu ðịa chính, Tổng cục ðịa chính
Năm: 1998
33. Azizi bin Haji Muda (1996), Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996
Tác giả: Azizi bin Haji Muda
Năm: 1996
34. Lu Xinshe (2005), “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8 -28/8/2005, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8 -28/8/2005
Tác giả: Lu Xinshe
Năm: 2005
35. Yohei Sato (1996), “Current Status of Land Use planning System in Janpan”, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Status of Land Use planning System in Janpan
Tác giả: Yohei Sato
Nhà XB: Seminar on Rural Land Use Planning and Management
Năm: 1996
36. Western Australian Planning Commission and Ministry for Planning (1996), Introduction “Planning for people”, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction “Planning for people
Tác giả: Western Australian Planning Commission and Ministry for Planning
Năm: 1996
26. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Báo cáo ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất 5 năm (2006-2010) của 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1  Một số chỉ tiờu kinh tế huyện Nam Trực giai ủoạn 2000 - 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.1 Một số chỉ tiờu kinh tế huyện Nam Trực giai ủoạn 2000 - 2010 (Trang 59)
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Nam Trực năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Nam Trực năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.3 Biến ủộng diện tớch cỏc loại ủất 2000 - 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.3 Biến ủộng diện tớch cỏc loại ủất 2000 - 2010 (Trang 70)
Bảng 4.4 Chỉ tiờu cỏc phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.4 Chỉ tiờu cỏc phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất (Trang 72)
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn (Trang 73)
Bảng 4.6. Kết quả chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất theo phương ỏn quy  hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2000 -2010 (thực hiện ủến năm 2005) - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.6. Kết quả chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất theo phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2000 -2010 (thực hiện ủến năm 2005) (Trang 77)
Bảng 4.7. Kết quả thu hồi  ủất theo phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.7. Kết quả thu hồi ủất theo phương ỏn quy hoạch sử dụng ủất (Trang 79)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện việc ủưa ủất chưa sử dụng vào sử dụng cho - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện việc ủưa ủất chưa sử dụng vào sử dụng cho (Trang 81)
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu quy hoạch và kết quả thực hiện so với quy hoạch - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu quy hoạch và kết quả thực hiện so với quy hoạch (Trang 82)
Bảng 4.10. Kết quả chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất theo phương ỏn - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.10. Kết quả chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất theo phương ỏn (Trang 87)
Bảng 4.11 Kết quả thu hồi  ủất theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch sử - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.11 Kết quả thu hồi ủất theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch sử (Trang 89)
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện việc ủưa ủất chưa sử dụng vào sử dụng cho  cỏc mục ủớch theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000   2010 huyện nam trực   tỉnh nam định
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện việc ủưa ủất chưa sử dụng vào sử dụng cho cỏc mục ủớch theo phương ỏn ủiều chỉnh quy hoạch sử dụng ủất (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm