Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998 2010 tỉnh cao bằng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ Ý NHI
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1998 - 2010
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.62.16
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả
Nguyễn Thị Ý Nhi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian hoàn thành ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo tận tình của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại Tổng cục Quản lý ñất ñai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng và người thân trong gia ñình ñể tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Qua ñây, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Trà ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong thời gian tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng; các cô chú, anh chị, bạn bè ñồng nghiệp tại Tổng cục Quản lý ñất ñai
và người thân trong gia ñình ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ý Nhi
Trang 52.2.4 Quy hoạch sử dụng ựất ở Cộng hòa Liên bang đức 26
2.3 Tình hình công tác quy hoạch sử dụng ựất qua các thời kỳ ở nước ta 27
2.4 Tình hình công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta 30 2.5 Tình hình công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ở tỉnh Cao Bằng 32
4.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng
Trang 64.2.1 đất nông nghiệp 59
4.3.1 Công tác khảo sát, ựo ựạc, ựánh giá, phân hạng ựất, lập hồ sơ ựịa chắnh 65
4.3.7 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ựất
4.4 đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch và ựiều chỉnh
4.4.1 Khái quát chỉ tiêu quy hoạch và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng
4.5 đánh giá chung về nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong việc thực
4.5 đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tắnh thực thi của
Trang 74.5.3 Giải pháp về ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 102
4.5.4 Giải pháp về nâng cao hiệu quả và chất lượng phương án quy
Trang 8TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
07 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông
08 Kết quả thực hiện chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp giai
10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chưa sử
11 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
12 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
13 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
02 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông
03 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chuyên dùng
04 Kết quả thực hiện quy hoạch theo các loại ñất chính giai ñoạn
05 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
06 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
07 Kết quả thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng theo các loại ñất
Trang 11
1 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðất ñai ñược xác ñịnh là nguồn vốn, nguồn nội lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ðể sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái cũng như ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh
tế - xã hội ñều có nhu cầu sử dụng ñất ñai
Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu qủa” [14] Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành
10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nổ lực, nhận thức ñược vai trò và vị trí quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, nhiều ñịa phương ñã triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) ðến hết năm 2010, ñã có 63/63 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; 616/686 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (89,8%) còn lại 70 huyện chưa hoàn thành (chiếm 11,2%), phần lớn là ở các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và cả nước có 8.706/10.815 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm
2010 (ñạt 80,05%) còn lại 2.109 xã chưa hoàn thành (chiếm 19,95%) Nhiều
ñịa phương ñã triển khai ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và
lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) Về mặt số lượng có thể thấy,
Trang 12việc lập quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược triển khai trên diện rộng và khá ựồng
bộ, ựặc biệt là ở cấp tỉnh và cấp huyện Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý và giám sát quy hoạch ở nhiều ựịa phương chưa ựược quan tâm ựúng mức; kết quả của nhiều dự án quy hoạch ựạt ựược là rất thấp; tình trạng quy hoạch
ỘtreoỢ, nhiều công trình, dự án phát sinh ngoài quy hoạch, chậm triển khai xuất hiện ở ựâu ựó ựang là tâm ựiểm chú ý của dư luận xã hội
Cao Bằng thuộc vùng đông Bắc với diện tắch tự nhiên 670.785,56 ha Thực hiện Luật đất ựai năm 1993 và các văn bản dưới luật, năm 1998 Ủy ban nhân tỉnh Cao Bằng ựã lập Quy hoạch sử dụng ựất ựai tỉnh Cao Bằng giai ựoạn 1998 - 2010 ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt tại Quyết ựịnh
số 272/Qđ-TTg ngày 29 tháng 03 năm 2000 đây là một trong những căn
cứ pháp lý và cơ sở quan trọng ựể tỉnh thực hiện tốt công tác giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất và cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất nhằm ựảm bảo nhịp ựộ tăng trưởng kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, sau 6 năm triển khai thực hiện, quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 - 2010 cũng ựã bộc lộ nhiều hạn chế bất cập, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế - xã hội mới của tỉnh Do vậy, ngày 08 tháng 02 năm 2007 phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất kỳ cuối
(2006 - 2010) của tỉnh Cao Bằng ựã ựược Chắnh phủ xét duyệt tại Nghị quyết
số 18/2007/NQ-CP Tuy nhiên một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất chưa ựược thực hiện triệt ựể do nhiều nguyên nhân, dẫn ựến tắnh khả thi của phương án chưa cao
Do vậy, việc ựánh giá một cách chắnh xác kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 - 2010; phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch, từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ ựất và rút kinh nghiệm một cách ựầy ựủ, toàn diện
Trang 13cho việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2020 trên ựịa
bàn tỉnh Cao Bằng là rất cần thiết đó là mục tiêu chắnh của ựề tài: Ộđánh giá
tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 -
1.2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn
1998 Ờ 2010 tỉnh Cao Bằng
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất
1.3 YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 - 2010 của tỉnh Cao Bằng;
- điều tra tình hình sử dụng ựất của các ngành, các công trình, dự án sử dụng ựất ựến năm 2010 trong phương án quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh;
- Tổng hợp, phân tắch, ựánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất theo các số liệu ựã ựiều tra và từ ựó ựưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
- Góp phần bổ sung kiến thức về quy hoạch; nâng cao nhận thức về nội dung, phương pháp ựánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của cấp tỉnh
- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ựất của cấp tỉnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ựất của nước ta
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở ựể hoạch ựịnh các chắnh sách, giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên ựất và giám sát, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của tỉnh Cao Bằng
Trang 142 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT 2.1.1 ðất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
2.1.1.1 Khái niệm và bản chất tài nguyên đất
ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người ðất cĩ hai nghĩa: đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nơng, lâm nghiệp
ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên cĩ cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích
(ha, km 2 ) và độ phì (độ màu mỡ thích hợp cho trồng cây cơng nghiệp và lương thực)
Về mặt thuật ngữ khoa học, đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại [7]
Theo quan điểm sinh thái học và mơi trường thì Winkler (1968) đã xem
đất như một vật thể sống vì trong nĩ cĩ chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật do đĩ đất cũng tuân thủ những quy luật sống, đĩ là phát sinh, phát triển, thối hố và già cỗi Và tuỳ thuộc vào thái độ của con người đối với đất mà đất cĩ thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn và ngược lại Cũng với cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học cịn cho rằng đất là một “vật mang” của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất Như vậy đất luơn luơn mang trên nĩ các hệ sinh thái và các hệ sinh thái này chỉ bền vững khi “vật mang” bền vững Con người tác động vào đất cũng
Trang 15chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất “mang” trên nĩ Một vật mang, lại cĩ tính chất đặc thù, độc đáo của độ phì nhiêu nên đất là cơ sở cần thiết, vững chắc, giúp cho các hệ sinh thái tồn tại và phát triển [3]
Vì vậy, một định nghĩa đầy đủcĩ thể như sau (định nghĩa này nĩ được
s ử dụng trong tài liệu về Hiệp định ngăn ngừa sa mạc hố) (LHQ, 1994)
“ðất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất liền Trái ðất, bao gồm tất
cả các đặc tính sinh quyển ngay trên hay dưới bề mặt đĩ gồm cĩ: yếu tố khí hậu gần bề mặt Trái ðất; các dạng thổ nhưỡng và địa hình, thuỷ văn bề mặt
(gồm: hồ, sơng, suối và đầm lầy nước cạn); lớp trầm tích và kho dự trữ nước
ngầm sát bề mặt Trái ðất; tập đồn thực vật và động vật; trạng thái định cư của con người và những thành quả vật chất do các hoạt động của con người
trong quá khứ và hiện tại tạo ra (như: các bậc thềm, hồ chứa nước hoặc các
h ệ thống tiêu thốt nước, đường xá, cơng trình xây dựng )” [21]
2.1.1.2 Những điều kiện và yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị
sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy, Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch đất đai, Tổng cục ðịa chính [19] thì những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất theo 3 nội dung sau đây:
- ðiều kiện tự nhiên: Khi sử dụng đất đai, ngồi bề mặt khơng gian
(như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng ), cần chú ý đến việc thích ứng
với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu
tố bao quanh mặt đất (như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, khơng khí và các
+ Yếu tố khí hậu: Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
Trang 16ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt tối cao và tối thấp, thời gian không có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thuỷ sinh Cường ñộ của ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối với sinh trưởng, phát dục và tác dụng quang hợp của cây trồng Chế
ñộ nước vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển dinh dưỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu, có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ
và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng,
+ ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công
ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường
và kinh tế
Trang 17- ðiều kiện kinh tế - xã hội: Bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân
số và lao ñộng, thông tin và quản lý chính sách môi trường và chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðiều kiện KT-XH thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai
Các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện KT-XH tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể, sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất ñai ðiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất
- Yếu tố không gian: Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi
vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng,
m ọi hoạt ñộng kinh tế và hoạt ñộng xã hội), ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện
không gian ñể hoạt ñộng Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi sử dụng số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ
Trang 18dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian, ñây là nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ñai ở nước ta
2.1.2 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
m ảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thu ỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử
dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển KT-XH Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng KT-XH thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
- Tính ñầy ñủ: Mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích nhất ñịnh
- Tính hợp lý: ðặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục ñích sử dụng
Trang 19- Tắnh khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến
- Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường Theo FAO: ỘQuy hoạch sử dụng ựất là quá trình ựánh giá tiềm năng ựất
và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ựất và KT-X nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ựất tốt nhất Mục tiêu của QHSDđ là lựa chọn và ựưa ra phương án ựã lựa chọn vào thực tiễn ựể ựáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ựược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ựiều kiện thực
tế sử dụng ựất thay ựổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ựấtỢ [21]
ỘQuy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ựa tài nguyên ựất, bảo vệ môi trường
ựể phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ ựất vào các mục ựắch phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo ựơn vị hành chắnh các cấpỢ [1]
Từ ựó, có thể ựưa ra ựịnh nghĩa: ỘQuy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua
việc phân bổ quỹ ựất ựai (khoanh ựịnh cho các mục ựắch và các ngành) và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ựất cụ thể),
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất ựai và môi trườngỢ [4]
Như vậy, về thực chất QHSDđ là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai
và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường
Trang 20Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển KT-XH của mỗi vùng lãnh thổ, QHSDð ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm
sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn
chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương
2.1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau: [2]
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái KT-XH ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy
Trang 21phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản
xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất ñai biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng ñất ñai ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất
nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về
sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ngắn hạn
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể thực hiện chiến lược phát triển KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất ñai thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc xa hơn
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước các xu thế thay ñổi phương hướng,
mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy, quy
hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính
chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñặc tính chính trị
và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách
và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch KT-XH; tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống
Trang 22chế về dân số, ựất ựai và môi trường sinh thái
- Tắnh khả biến: Dưới sự tác ựộng của nhiều nhân tố khó dự ựoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ựất chỉ là một trong những giải pháp biến ựổi hiện trạng sử dụng ựất sang trạng thái mới thắch hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chắnh sách và tình hình kinh tế thay ựổi, các dự kiến của QHSDđ không còn phù hợp Việc ựiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp cần thiết điều này thể hiện tắnh khả biến của quy hoạch, quy hoạch sử dụng ựất luôn là quy hoạch ựộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc ựiều chỉnh quy hoạch - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ựộ hoàn thiện và tắnh phù hợp ngày càng cao
2.1.3 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ựất
- điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên ựịa bàn thực hiện quy hoạch;
- đánh giá hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục ựắch sử dụng;
- đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ;
- đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược quyết ựịnh, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;
- Xác ựịnh phương hướng, mục tiêu sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch và ựịnh hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các ựịa phương;
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tắch các loại ựất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;
Trang 23- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ ñất;
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ ñất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược lựa chọn trên bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất;
- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng ñối với từng loại ñất, phù hợp với ñịa bàn quy hoạch;
- Xác ñịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa bàn quy hoạch
2.1.4 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất
2.1.4.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
+ Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi…
ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo ngành là diện tích ñất ñai
thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi
t ương ứng) QHSDð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với QHSDð của
vùng và cả nước
2.1.4.2 Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Quy hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng ñất Luật ðất ñai quy ñịnh tiến hành QHSDð ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện,
xã Việc lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau ñó bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên, ñây là quá trình có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và ñịa
Trang 24phương trong hệ thống chỉnh thể [10]
Quy hoạch sử dụng ựất ựai theo lãnh thổ ựược thực hiện tại 4 cấp cụ thể: + Quy hoạch tổng thể sử dụng ựất ựai cả nước;
+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp xã
đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất ựai theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất ựai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau
và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến
bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Mục ựắch của quy hoạch sử dụng ựất ựai theo các cấp lãnh thổ hành chắnh là: [6] đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất ựai của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ựể các
ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử
dụng ựất ựai của ngành và ựịa phương mình; làm cơ sở ựể lập kế hoạch sử
dụng ựất 5 năm (căn cứ ựể giao cấp ựất, thu hồi ựất theo thẩm quyền ựược
quy ựịnh trong Luật đất ựai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà
- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp tỉnh: Xây dựng căn cứ vào quy hoạch
Trang 25sử dụng ñất ñai toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện: Xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn
về quan hệ ñất ñai Căn cứ vào ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các ñiều kiện cụ thể khác của huyện, ñề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã: Xã là ñơn vị hành chính cấp cuối cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện Kết quả của quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện và là căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp GCNQSDð cho các tổ chức,
hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể
2.1.5 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng ñất
Theo quy ñịnh tại ðiều 21, Luật ðất ñai 2003 thì việc lập quy hoạch sử dụng ñất phải thực hiện theo 8 nguyên tắc sau: [15]
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- ðược lập từ tổng thể ñến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với QHSDð ñã ñược cơ quan nhà nước có
Trang 26thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng ñất của cấp dưới;
- Sử dụng ñất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó
2.1.6 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.6.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước và quy hoạch sử dụng ñất ñai các cấp lãnh thổ hành chính ñịa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñai hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất ñai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô [6]
Quy hoạch sử dụng ñất ñai toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
là quy hoạch chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạch cấp huyện là giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết
2.1.6.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với dự báo chiến lược dài hạn
sử dụng tài nguyên ñất
Nhiệm vụ ñặt ra cho quy hoạch sử dụng ñất chỉ có thể ñược thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với ñầy ñủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu ñiều tra và
Trang 27khảo sát ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất
ðể xây dựng phương án QHSDð các cấp vi mô (xã, huyện) cho một thời gian, trước hết phải xác ñịnh ñược ñịnh hướng và nhu cầu sử dụng ñất dài
hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: tỉnh,
không cao, kết quả ñược thể hiện ở dạng khái lược (sơ ñồ) Việc thống nhất
quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở thống kê ñầy ñủ và chính xác ñất ñai về mặt số lượng và chất lượng Dựa vào các số liệu thống kê ñất ñai và nhu cầu sử dụng ñất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng ñất, sau
ñó sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo ñối tượng và mục ñích sử dụng ñất
Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử
dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng, Chính vì vậy, việc dự báo sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cải tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các mục ñích chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước [6]
ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau
Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt là dự báo tài nguyên ñất
Trang 28và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý ñất ñai là
cơ sở ñể lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế công trình Tuy nhiên cần hạn chế
sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng QH, kế hoạch cũng như trong công tác ñiều tra khảo sát
2.1.6.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội
về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính
ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn
vị lãnh thổ cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
2.1.6.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành
- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch phát triển nông nghiệp: Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp ñể xác ñịnh hướng ñầu tư, biện pháp, bước
Trang 29ñi về nhân tài, vật lực ñảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển ñạt tới quy mô các chỉ tiêu về ñất ñai, lao ñộng, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm trong một thời gian dài với tốc ñộ và tỷ lệ nhất ñịnh
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng ñất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và không thể thay thế lẫn nhau
- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch ñô thị: Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của
ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng
ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo ñảm cho sự phát triển ñô thị ñược hài hoà và có trật tự, tạo ra những ñiều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh ñất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn ñề
tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử
dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian (hệ thống ñô thị) trong khu
vực quy hoạch ñô thị
Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp có mối quan
hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất sẽ tạo những ñiều kiện tốt cho xây dựng và phát triển ñô thị
- Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với quy hoạch các ngành sử dụng ñất phi nông nghiệp khác: Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với
Trang 30quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng ựất ựai, nhưng lại chịu sự chỉ ựạo và khống chế của quy hoạch sử dụng ựất ựai Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian và thời gian ở cùng một
khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có
sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ ựạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp
chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); Một bên là sự ựịnh hướng chiến lược có tắnh toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng ựất ựai)
2.1.7 đánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ựất
2.1.7.1 Khái niệm tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương
án quy hoạch sử dụng ựất
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của Ộtiêu chắỢ ựánh giá trong phạm
vi nghiên cứu (ựây là vấn ựề khó, còn nhiều tranh luận và chưa có một ựịnh
ngh ĩa chắnh thống nào) Theo từ ựiển tiếng Việt: ỘTiêu chắ là tắnh chất, dấu
hiệu làm căn cứ ựể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm Ợ
Như vậy, từ khái niệm nêu trên ựối với tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất có thể nhìn nhận như sau:
- để nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng;
- Còn ựể xếp loại (phân mức ựánh giá) cần có chuẩn ựể so sánh: có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ựể ựánh giá dựa trên các ựịnh mức, chỉ số cho phép, ựơn giá hoặc quy ước nào ựó ựược chấp nhận
2.1.7.2 Bản chất và phân loại tắnh khả thi của quy hoạch sử dụng ựất
Về mặt bản chất, tắnh khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án QHSDđ khi hội tụ ựủ một số ựiều kiện hoặc yếu tố nhất ựịnh cả về phương diện tắnh toán, cũng như trong thực tiễn
Trang 31Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về gĩc độ lý luận, tính khả thi của phương án QHSDð sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết” được xác định và tính tốn thơng qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án QHSDð trong thực tiễn
Khi triển khai thực hiện phương án QHSDð trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “tính khả thi lý thuyết” và “tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án QHSDð do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển KT-XH; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý;
- Phương diện khoa học - cơng nghệ;
- Yêu cầu chuyên mơn - kỹ thuật;
- Các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được Theo kinh nghiệm, tiêu chí này cĩ thể được đánh giá căn cứ theo đặc điểm hoặc tính chất đầu tư;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
2.1.7.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất
Hiệu quả là tổng hồ các lợi ích về KT-XH và mơi trường mà QHSDð
Trang 32sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với
ph ương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
QHSDð là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá trình lập phương án QHSDð khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả QHSDð như sau:
- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;
- Khi xác ñịnh hiệu quả của QHSDð cần xem ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của QHSDð thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án
QHSD ð và từng ñối tượng sử dụng ñất);
- Phương án QHSDð là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ
th ể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất,
cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình
phương án QHSDð (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
Trang 33hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án QHSDð sẽ bao gồm các hợp phần sau:
+ Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
+ Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
+ Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
+ Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án QHSDð và về ñặc ñiểm tính chất của ñất Khi lập quy hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án,
tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp ñặc trưng cho hiệu quả của phương án QHSDð, so sánh những kết quả nhận ñược với các chi phí bổ sung
Trang 342.2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Quy hoạch sử dụng ựất ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước nằm trong vùng đông Á có diện tắch tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số gần 1,2 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển KT-XH bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ựược quan tâm lồng ghép và thực hiện ựồng thời với phát triển KT-XH Trong kế hoạch hàng năm,
kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các ựịa phương ựều ựược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp ựể phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ựặc biệt là tài nguyên ựất đến nay, Trung Quốc ựã tiến hành lập QSHDđ từ tổng thể ựến chi tiết cho các vùng và ựịa phương theo
hướng phân vùng chức năng (khoanh ựịnh sử dụng ựất cho các mục ựắch) gắn
với nhiệm vụ bảo vệ môi trường [22]
để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ựịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ựã yêu cầu mọi hoạt ựộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tắch cực của quy hoạch tổng thể và sơ ựồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ựột ựa mục ựắch nhờ xác ựịnh ựược các sử dụng tương thắch cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
2.2.2 Quy hoạch sử dụng ựất ở Cộng hòa Liên bang Nga
QHSDđ ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ựất với các nông trang và các ựơn vị sử dụng ựất nông nghiệp QHSDđ của Nga ựược chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết
Quy hoạch chi tiết sẽ ựưa ra phương án sử dụng ựất nhằm bảo vệ và khôi phục ựộ phì của ựất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ựất, ngăn chặn việc
Trang 35sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện sống của người dân
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc
sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết
bị sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên và thời gian
2.2.3 Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản
Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển KT-XH, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân mỗi năm chuyển ñổi khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác Do vậy, vấn ñề QHSDð ở Nhật Bản không những chú ý ñến hiệu quả KT-XH, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa…QHSDð ở Nhật bản chia ra: QHSDð tổng thể
và QHSDð chi tiết [23]
QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển KT-XH Quy hoạch này là ñịnh hướng cho QHSDð chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ñi vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác
Trang 36QHSDđ chi tiết ựược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ựương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 - 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ựất, các thửa ựất và các chủ sử dụng ựất, mà còn có những quy ựịnh chi tiết cho các loại ựất như: Về hình dáng, quy mô diện tắch, chiều cao xây dựngẦ đối với quy hoạch sử dụng ựất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ựến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ựất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi ựã ựược phê duyệt
2.2.4 Quy hoạch sử dụng ựất ở Cộng hòa Liên bang đức
Ở Cộng hoà Liên bang đức, vị trắ của QHSDđ ựược xác ựịnh trong hệ
thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu
vùng và ựô thị Trong ựó, QHSDđ ựược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ựô thị
Trong QHSDđ ở Cộng hoà Liên bang đức, cơ cấu sử dụng ựất: [11] đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tắch; diện tắch mặt nước, ựất hoang là 3%; ựất làm nhà ở, ựịa ựiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế ựược gọi chung là ựất ở và ựất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tắch toàn Liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp nào có mật ựộ dân số cao, diện tắch ựất ở và giao thông ở đức ựang ngày càng gia tăng Diện tắch ựất giao thông tăng ựặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ 80 Trong khi ựó, diện tắch nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, ựặc biệt là ựất dành làm ựịa ựiểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chắnh phát triển một cách không cân ựối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về ựất ựai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này
2.2.5 Quy hoạch sử dụng ựất ở đài Loan
Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện
Trang 37trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc
ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [12]
Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp
ỘTừ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ [12]
2.3 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT QUA CÁC THỜI KỲ
Ở NƯỚC TA
2.3.1 Thời kỳ 1975 Ờ 1980
Thời kỳ này Chắnh phủ ựã lập quy hoạch trong cả nước, kết quả ựạt ựược là cuối năm 1980 ựã xây dựng xong các phương án quy hoạch phân
Trang 38vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản của cả nước, trong ñó coi quy hoạch ñất nông nghiệp, lâm nghiệp là luận chứng quan trọng
ñể phát triển Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất trong quy hoạch ñất ñai thời kỳ này
là số hiệu ñiều tra cơ bản về thống kê ñất ñai, về thổ nhưỡng, ñiều kiện tự nhiên chưa ñầy ñủ Tính khả thi chưa cao vì chưa tính ñến khả năng về ñầu tư
2.3.2 Thời kỳ 1981 – 1986
ðể thực hiện Nghị quyết của ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng, nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng, kế hoạch
cho 5 năm sau (1986 – 1990)” Chủ tịch hội ñồng Bộ trưởng ñã yêu cầu các
ngành, các ñịa phương, các cơ quan khoa học tập trung chỉ ñạo chương trình lập tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta trong thời
kỳ 1986 – 2000 (lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất vùng trọng ñiểm, khu công
nghi ệp, du lịch, xây dựng thành phố)
Trong thời kỳ này kết quả ñã ñược nâng lên một bước về nội dung và
cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất ñai Tuy nhiên trong thời kỳ này quy hoạch sử dụng ñất cấp xã chưa ñược ñề cập ñến, còn quy hoạch cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước ñã ñược ñề cập ñến nhưng chưa ñầy ñủ
2.3.3 Thời kỳ từ năm 1987 ñến năm 1993
Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua Luật ðất ñai và chủ tịch Hội ñồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988 ðây là Luật ñất ñai ñầu tiên ñược ban hành và dành một số ñiều cho quy hoạch như xác ñịnh vai trò, vị trí của công tác quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên Luật ñất ñai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và
ñai tương ñối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp
Trang 39Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñã kịp thời hoàn thành tài liệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ ñất ñai cấp xã Do ñó công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược ñẩy mạnh một bước, ñặc biệt là công tác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñược thực hiện
2.3.4 Thời kỳ từ 1993 ñến năm 2003
Ngày 15/10/1993 Luật ñất ñai sửa ñổi ñược công bố và có hiệu lực Trong luật này, các ñiều khoản nói về quy hoạch ñã ñược cụ thể hoá hơn so với Luật ñất ñai 1988 Luật ñất ñai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất
Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về ñất ñai nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng trong thời kỳ này Luật ñất ñai ñược sửa ñổi vào năm 1988 và năm 2001 ðồng thời trong cùng thời gian ñể tăng cường công tác quy hoạch sử dụng ñất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo
ñề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục ðịa chính, Chính phủ ra Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ðể thực hiện Nghị ñịnh 68 ngày 01/11/2001 có Thông tư số: 1842/TT-TCðC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 68 của Tổng cục ðịa chính
Trong giai ñoạn này Tổng cục ðịa chính cho triển khai lập quy hoạch
sử dụng ñất ñai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các ñịa phương trong
cả nước ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
2.3.5 Từ khi có Luật ñất ñai 2003 cho ñến nay
ðể góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, cũng như ñảm bảo quyền quản lý ñất ñai của Nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ðất ñai
2003 thay cho Luật ðất ñai 2001 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Trong ñó quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược nhấn mạnh trong Chương 2 Mục 2 của Luật ðất ñai năm 2003
Trang 40ðể thực hiện Luật ðất ñai 2003 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 181/Nð-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong ñó Chương III ðiều 12 cũng ghi cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng ñất
ðể công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược thống nhất trong cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Thông tư số 28/2004/TT–BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành Quyết ñịnh số 04/2007/Qð–BTNMT về việc ban hành quy trình lập
và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Qua thực tế triển khai thực hiện Luật ðất ñai năm 2003, ñể dần hoàn thiện cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy ñịnh chi tiết về việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch sử dụng ñất
2.4 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT Ở NƯỚC TA
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các cấp ñã dần ñi vào nề nếp; ñã trở thành công cụ quan trọng của quản lý nhà nước ñối với ñất ñai, ñã bước ñầu kiểm soát ñược việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất theo quy hoạch,
kế hoạch ñược duyệt, phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của cả nước và từng ñịa phương Tuy nhiên, do cơ quan tham gia thẩm ñịnh, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các cấp huyện, xã ở nhiều ñịa phương còn hạn chế về năng lực, ý thức trách nhiệm còn chưa cao, thiếu tính chuyên nghiệp; do ñó chất lượng thẩm ñịnh, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng