1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang

115 672 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Nguyễn Mạnh Tiến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Học
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN MẠNH TIẾN

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010,

THỊ XÃ TUYÊN QUANG - TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.16

Hà Nội - 2010

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một

học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận

văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn

ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Tiến

Trang 3

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Tiến

Trang 4

MỤC LỤC

2.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất ñai một số nước 11 2.2.2 Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam 15 2.2.3 Quy hoạch ñất ñai ở tỉnh Tuyên Quang 17

Trang 5

XÃ HỘI LIÊN QUAN đẾN SỬ DỤNG đẤT CỦA THỊ XÃ TUYÊN QUANG

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 21 4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29 4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 38 4.1.4 đánh giá tình hình quản lắ ựất ựai trong thời kỳ thực hiện

4.2 đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY

TỈNH TUYÊN QUANG

44

4.2.1 Khái quát quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, Thị xã

4.2.2 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất theo phương án quy hoạch sử dụng ựât ựược duyệt 49 4.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, Thị xã Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang

65

4.3 đỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT THỊ XÃ TUYÊN QUANG

71

4.3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chắnh sách 71

4.3.3 Nhóm giải pháp về khoa học, kỹ thuật 74

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CSD Chưa sử dụng

CTSN Công trình sự nghiệp

HðND Hội ñồng nhân dân

KCN Khu công nghiệp

KDC Khu dân cư

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 7

Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất sản xuất

nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên

Quang

50

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất sản xuất lâm

nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang 52

Bảng 4.3

Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất

nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên

Quang

55

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð phi nông nghiệp

giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang 56

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð chuyên dùng giai

ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang 60

Bảng 4.6

Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ccó mục ñích

công cộng giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên

Quang

62

Trang 8

66

Biểu ñồ 4.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất nông

nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010 thị xã Tuyên Quang 50

Biểu ñồ 4.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất ở giai ñoạn

Ảnh 4.1 Khu vực ñã chuyển sang trồng rừng sản xuất theo

Ảnh 4.2 Khu vực ñã chuyển sang NTTS theo QH tại xã Ỷ

Ảnh 4.3 Khu dân cư bao bọc ba ñường + Dân cư trục

Ảnh 4.4 Khu ñấu giá xóm 5, xã ỷ La (chưa thực hiện) 59 Ảnh 4.5 Nút giao thông Quốc lộ 37 và Quốc lộ 2 ñược triển

khai theo ñúng phương án quy hoạch ñược duyệt 61 Ảnh 4.6 ðường Phan Thiết kéo dài (ñang triển khai thực

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CSD Chưa sử dụng

CTSN Công trình sự nghiệp

HðND Hội ñồng nhân dân

KCN Khu công nghiệp

KDC Khu dân cư

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước

th ống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử

d ụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu qủa”[12]

Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

Nhận thức ñược vai trò và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất, nhiều ñịa phương trong cả nước ñã nghiêm túc tổ chức triển khai công tác này ðến nay, ñã có 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (100%); 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (67%) và 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn (57%) hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng ñất Nhiều ñịa phương ñã và ñang triển khai ñiều chỉnh quy hoạch và xây dựng kế hoạch

sử dụng ñất kỳ cuối

Về mặt số lượng có thể thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực rất lớn của các ñịa phương, việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược triển khai trên diện rộng và khá ñồng bộ, ñặc biệt là ở cấp tỉnh và cấp huyện Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý và giám sát quy hoạch ở nhiều ñịa phương chưa ñược quan tâm ñúng mức; kết quả của nhiều dự án quy hoạch ñạt ñược là rất thấp; tình trạng quy hoạch “treo”, quy hoạch “ảo” xuất hiện ở ñâu ñó ñang là tâm ñiểm chú ý của dư luận xã hội Vì vậy việc ñánh giá kết

Trang 11

quả thực hiện quy hoạch ựể kịp thời ựưa ra những giải pháp nhằm chấn chỉnh lại công tác quy hoạch, nâng cao khả năng thực thi của các dự án quy hoạch

sử dụng ựất hiện nay là việc làm bức thiết

Thị xã Tuyên Quang là trung tâm văn hóa, chắnh trị, kinh tế- xã hội của tỉnh Tuyên Quang Thực hiện Luật đất ựai năm 2003; Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chắnh phủ về thi hành Luật đất ựai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất Thị xã Tuyên Quang ựã lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và ựã ựược UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt tại Quyết ựịnh số 368/Qđ-UB ngày 08/7/2008 Mặc dù ựã ựược gần hết chặng ựường, nhưng việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch ựó ra sao, kết quả ựạt ựược thế nào, còn tồn tại những vấn ựề gì, nguyên nhân do ựâu, cần phải

có giải pháp nào khắc phục, v.v cho ựến nay vẫn chưa có những nghiên cứu, ựánh giá, bàn luận ựể rút kinh nghiệm một cách ựầy ựủ và toàn diện

Xuất phát từ những vấn ựề trên, việc thực hiện ựề tài: Ộđánh giá tình

hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, Thị xã Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang Ợ là cần thiết

1.2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

1.2.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- Góp phần bổ sung kiến thức về cơ sở lý luận quy hoạch; quản lý quy hoạch nâng cao nhận thức về nội dung, phương pháp ựánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện

- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ựất của một ựơn vị hành chắnh cấp huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng ựất của nước ta

Trang 12

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho các nhà quản lý ở thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thị xã

1.3 MỤC đÍCH, YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

1.3.1 Mục ựắch

Thông qua việc nghiên cứu, ựánh giá quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất từ ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình quản lý và khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

1.3.2 Yêu cầu

- điều tra các tài liệu, số liệu, bản ựồ có liên quan ựến quy hoạch sử dụng ựất và tình hình sử dụng ựất của của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- Phân tắch kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

- đánh giá những mặt tắch cực, nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất Qua ựó ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ựất của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 13

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai

2.1.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai

Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất

trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ

chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh

tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ;

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật

Như vậy: “Quy hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp kinh

t ế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất

nh ư tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả

s ản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường”[13]

Về thực chất, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng

cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường

Trang 14

Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế

sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,

làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa

và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ

hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường

2.1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai

QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế

vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau [1]:

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch

sử dụng ñất ñai Mỗi hình thái KT-XH ñều có một phương thức sản xuất của

xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất

Trang 15

ñai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDðð ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số

và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng, xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai,

ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn

cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể thực hiện chiến lược phát triển KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất ñai thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc xa hơn

Với ñặc tính trung và dài hạn, QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế

thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự

mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất

* Tính chính sách:

Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện rất mạnh ñặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái

Trang 16

Dưới sự tác ựộng của nhiều nhân tố khó dự ựoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDđđ chỉ là một trong những giải pháp biến ựổi hiện trạng sử dụng ựất sang trạng thái mới thắch hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chắnh sách và tình hình kinh tế thay ựổi, các dự kiến của QHSDđđ không còn phù hợp Việc ựiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch

là biện pháp thực hiện và cần thiết điều này thể hiện tắnh khả biến của quy hoạch, QHSDđđ luôn là quy hoạch ựộng, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn

ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức ựộ hoàn thiện và tắnh phù hợp ngày càng cao

2.2.2 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ựất ựai [5]

- điều tra, nghiên cứu, phân tắch, tổng hợp ựiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội trên ựịa bàn thực hiện quy hoạch;

- đánh giá hiện trạng và biến ựộng sử dụng ựất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục ựắch sử dụng;

- đánh giá tiềm năng ựất ựai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng ựất

so với tiềm năng ựất ựai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học

- Xây dựng các phương án phân bổ diện tắch các loại ựất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

- Phân tắch hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án

Trang 17

2.3 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng ñất ñai

2.3.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai

QHSDðð cả nước và QHSDðð các cấp lãnh thổ hành chính ñịa phương cùng hợp thành hệ thống QHSDðð hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ sở

và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất ñai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới

là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô [4]

QHSDðð toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạch cấp huyện là giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp

xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết

2.3.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài hạn sử dụng tài nguyên ñất

Nhiệm vụ ñặt ra cho QHSDðð chỉ có thể ñược thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với ñầy ñủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế

Trang 18

và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu ñiều tra và khảo sát ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai [4]

ðể xây dựng phương án QHSDðð các cấp vi mô (xã, huyện) cho một thời gian, trước hết phải xác ñịnh ñược ñịnh hướng và nhu cầu sử dụng ñất dài

hạn (dự báo cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: tỉnh,

không cao, kết quả ñược thể hiện ở dạng khái lược (sơ ñồ) Việc thống nhất

quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược thực hiện trên cơ sở thống kê ñầy ñủ và chính xác ñất ñai về mặt số lượng và chất lượng Dựa vào các số liệu thống kê ñất ñai và nhu cầu sử dụng ñất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng ñất, sau

ñó sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ ñất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo ñối tượng và mục ñích sử dụng ñất [4]

Dự báo cơ cấu ñất ñai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử

dụng tài nguyên ñất ñai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng, Chính vì vậy việc dự báo sử dụng ñất với mục tiêu cơ bản là xác ñịnh tiềm năng ñể mở rộng diện tích và cải tạo ñất nông - lâm nghiệp, xác ñịnh ñịnh hướng sử dụng ñất cho các mục ñích chuyên dùng khác phải ñược xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

ðịnh hướng sử dụng ñất ñai ñược ñề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc xây

Trang 19

dựng quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, mang

tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, ñưa

ra ñịnh hướng phân bố và tạo ñiều kiện thuận lợi về mặt không gian ñể thực hiện các quyết ñịnh về sử dụng ñất trong giai ñoạn trước mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng ñất [4]

Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt là dự báo tài nguyên ñất

và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý ñất ñai là

cơ sở ñể lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế công trình Tuy nhiên cần hạn chế

sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch cũng như trong công tác ñiều tra khảo sát Việc phức tạp hoá vấn ñề sẽ làm nảy sinh các chi phí không cần thiết về lao ñộng và vật tư, ñồng thời gây cản trở cho việc thực hiện các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống

2.3.3 Quan hệ giữa QHSDðð với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội

về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính

ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn

vị lãnh thổ cấp dưới [4]

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong ñó, có ñề cập ñến dự kiến sử dụng ñất ñai ở mức ñộ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn ñối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai là tài nguyên ñất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng ñất; Xây dựng phương án quy

Trang 20

hoạch phân phối sử dụng ñất ñai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải ñược ñiều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội [4]

- QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDð tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ñi vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân

cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác

- QHSDð chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất

và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý

Trang 21

kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi ñã ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt [7]

2.2.1.2 Cộng hòa Liên bang Nga

Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc

tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các nông trang và các ñơn vị sử dụng ñất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất của Nga ñược chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc

sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết

bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ ñưa ra phương án sử dụng ñất nhằm bảo vệ và khôi phục ñộ phì của ñất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn ñất, ngăn chặn việc

sử dụng ñất không hiệu quả, làm tăng ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, ñiều kiện nghỉ ngơi của người dân [7]

2.2.1.3 Cộng hòa Liên bang ðức

Ở Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị

Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử dụng ñất: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85%

Trang 22

tổng diện tắch; diện tắch mặt nước, ựất hoang là 3%; ựất làm nhà ở, ựịa ựiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là ựất ở và ựất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tắch toàn Liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp nào có mật ựộ dân số cao, diện tắch ựất ở và giao thông ở đức ựang ngày càng gia tăng Diện tắch ựất giao thông tăng ựặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỷ

80, trong khi ựó, diện tắch nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, ựặc biệt là ựất dành làm ựịa ựiểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chắnh phát triển một cách không cân ựối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về ựất ựai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này [7]

2.2.1.4 Trung Quốc

Trung Quốc là nước nằm trong vùng đông Á có diện tắch tự nhiên là 9.597 nghìn km2, dân số gần 1,2 tỷ người Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ựược quan tâm lồng ghép và thực hiện ựồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các ựịa phương ựều ựược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ

và biện pháp ựể phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ựặc biệt là tài nguyên ựất đến nay Trung Quốc ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất từ tổng thể ựến chi tiết

cho các vùng và ựịa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh ựịnh

s ử dụng ựất cho các mục ựắch) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ựịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ựã yêu cầu mọi hoạt ựộng phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Một trong những ảnh hưởng tắch cực của quy hoạch tổng thể và sơ ựồ

Trang 23

phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [7]

2.2.1.5 QHSDð ñô thị ở Anh

ðể bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh ñã sửa ñổi và công bố Luật kế hoạch ñô thị và nông thôn, trong ñó ñiều thay ñổi quan trọng nhất là xác lập chế ñộ quốc hữu về quyền phát triển

và xây dựng chế ñộ cho phép khai thác Quy ñịnh mọi loại ñất ñều phải ñưa vào chế ñộ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác ñất ñai, trước hết phải ñược cơ quan quy hoạch ñịa phương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch ñịa phương căn cứ vào quy ñịnh của quy hoạch phát triển ñể xem liệu có cho phép hay không Chế ñộ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế ñộ quản lý quy hoạch ñất ñai [9]

2.2.1.6 QHSDð ñô thị ở Hàn Quốc

Năm 1972 “Luật Sử dụng và Quản lý ñất ñai quốc gia” chia toàn bộ

ñất ñai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng ðồng thời chỉ ñịnh các khu hạn chế phát triển, gọi là ñai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Ý ñồ dùng sự ngăn cách của các ñai xanh ñể khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ ñất nông nghiệp và các ñiều kiện nghỉ ngơi, giải trí; ñảm bảo cung ứng ñất làm nhà ở

một cách hợp lý “Kế hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc” (The

phân tán nhân khẩu của ñô thị lớn, ñồng thời phối hợp với “phương án phát triển khu vực” ñể kích thích tăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay về Theo “kế hoạch quản lý khu vực thủ ñô” của Nam Hàn ñưa ra năm 1981, thì cấm tiến hành khai thác quy mô lớn ở thủ ñô ñể tránh việc nhân khẩu ồ ạt ñổ vào, sau ñó là dùng phương thức chế ñộ quản lý tổng ngạch

Trang 24

khống chế số lượng chiêu sinh ñại học khu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn ñối mặt với thất bại Dùng

“chính sách ñai xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường ñất ñai quá cao, việc thu hồi ñất ñai ñể xây dựng công trình công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc [9]

2.2.2 Quy hoạch sử dụng ñất ñai ở Việt Nam

2.2.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất cả nước

Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm

2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước

5 n ăm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, các tỉnh,

thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính phủ ñã chỉ ñạo

Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy

hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2015 của

cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù hợp với Luật ðất ñai năm 2003 và ñã ñược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI

ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Tổng cục ðịa chính phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất

cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước

2.2.2.2 Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

Trước khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, tất cả các tỉnh

ñã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử

Trang 25

dụng ựất ựến năm 2005 Thực hiện Luật đất ựai năm 2003, ựã có 63 tỉnh, thành xây dựng xong phương án ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm

2010 và lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) ựược Chắnh

phủ xét duyệt [3]

2.2.2.3 Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện

Tắnh ựến thời ựiểm 15/12/2007, cả nước có 450/676 huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) ựã hoàn thành việc lập QHSDđ ựến năm 2010 (chiếm 67%), trong ựó lập mới là 364 huyện, ựiều chỉnh là 86 huyện;

154 huyện (23%) ựang triển khai; còn lại 72 huyện (10%) chưa triển khai Các tỉnh có số huyện ựã hoàn thành công tác lập QHSDđ ựạt tỷ lệ cao (100%)

gồm: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoà Bình, Sơn La, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tây, Hà Nam, Nam định, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Lâm đồng, Bình Dương, đồng Nai, Long An, Bến Tre, Một số tỉnh thực hiện ựạt tỷ lệ thấp, dưới 50%

có: điện Biên (40%), Lai Châu (45%), Hà Nội (7%), Hải Phòng (32%), Ninh Bình (47%), Hà Tĩnh (45%), đà Nẵng (38%), Quảng Nam (43%), Gia Lai (11%), đắk Nông (33%), An Giang (15%) [3]

Về kế hoạch sử dụng ựất: Cả nước hiện có 329 huyện, ựã lập kế hoạch

sử dụng ựất 5 năm, 149 huyện ựang triển khai và 62 huyện chưa triển khai

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất tại các ựô thị (quận, thị xã, thành

ph ố thuộc tỉnh) triển khai còn chậm, nhiều nơi chưa xây dựng

2.2.2.4 Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã

Tắnh ựến thời ựiểm 15/12/2007 có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn

(gọi chung là xã) ựã lập QHSDđ ựến năm 2010 (chiếm 57%); 2.466 xã (23%)

ựang triển khai; còn 2.139 xã (20%) chưa triển khai Trong số các xã ựã lập

quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 có 1.636 xã (13%) ựã lập QHSDđ chi

Trang 26

tiết theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003 [3]

2.2.3 Quy hoạch ñất ñai ở tỉnh Tuyên Quang

2.2.3.1 Quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Tuyên Quang

Thực hiện Luật ðất ñai năm 1993 và các văn bản dưới luật, năm 2001

UBND tỉnh Tuyên Quang ñã lập “Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh

ngày 26/5/2006 về việc quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang

Một số chỉ tiêu mà quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Tuyên

Quang ñề ra là [15]: (biểu 01)

Bảng 2.1 Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang

Hiện trạng năm 2005

Quy hoạch ñến năm 2010 Thứ

(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 27

2.2.3.2 Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

Ở cấp huyện, ñã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện Tính ñến 31/12/2008, ñã có 06/06 huyện, thị xã tiến hành rà soát, ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm

(2006 - 2010) gồm: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương

và thị xã Tuyên Quang [18]

2.2.3.3 Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã

ðến 31/12/2008 có 140/140 ñơn vị hành chính cấp xã ñã lập quy hoạch

sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 100%) Về kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

2006 - 2010, ñã có 140/140 ñơn vị hành chính cấp xã ñã lập và ñược xét duyệt [18]

Trang 28

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Toàn bộ quỹ ựất trong phạm vi ựịa giới hành chắnh của thị xã Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến

sử dụng ựất của thị xã Tuyên Quang

3.2.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.2.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong thời kỳ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

3.2.1.4 đánh giá tình hình quản lắ ựất ựai trong thời kỳ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

3.2.2 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất

ựến năm 2010, thị xã Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang

3.2.2.1 Khái quát quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, thị xã Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang

3.2.2.2 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất theo phương

án quy hoạch sử dụng ựất ựược duyệt

3.2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất thị xã Tuyên Quang

3.2.3 đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thị xã tuyên quang

3.2.3.1 Nhóm giải pháp về chắnh sách

3.2.3.2 Nhóm giải pháp về kinh tế

Trang 29

3.2.3.3 Nhóm giải pháp về khoa học, kỹ thuật

3.2.3.4 Nhóm giải pháp về quy hoạch

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu

ðiều tra, thu thập các số liệu, tài liệu, bản ñồ có liên quan ñến ñiều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng ñất, kết quả thực hiện quy hoạch

sử dụng ñất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan ñến ñánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

3.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn những người có trách nhiệm về quản lý quy hoạch, giám sát quy hoạch, triển khai thực hiện quy hoạch ở ñịa phương Qua ñó tìm hiểu những mặt ñược và chưa ñược cũng như những nguyên nhân, giải pháp khắc phục cho những tồn tại công tác triển khai thực hiện quy hoạch

3.3.3 Phương pháp chuyên gia

Tranh thủ tham vấn ý kiến của những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và giám sát quy hoạch ñể trao ñổi về cách nhìn nhận, ñánh giá cũng như những gợi ý ñề xuất về giải pháp

3.3.4 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích, công trình, dự án ñã thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác ñộng ñến kết quả triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất

3.3.5 Phương pháp bản ñồ

Sử dụng các phần mềm Microstation ñể xây dựng bản ñồ Thực trạng

sử dụng ñất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñược trình bày dưới dạng những biểu ñồ, phụ biểu và bản ñồ minh họa

Trang 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 đIỀU TRA, đÁNH GIÁ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ Xà HỘI LIÊN QUAN đẾN SỬ DỤNG đẤT CỦA THỊ Xà TUYÊN QUANG

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thị xã Tuyên Quang nằm ở phắa Nam tỉnh Tuyên Quang; bên bờ sông

Lô thuộc hạ lưu của hệ thống sông Lô, sông Gâm, có toạ ựộ ựịa lý từ 21o47/ựến 21o5/ vĩ ựộ Bắc và từ 105o11Ỗ ựến 105o17Ỗ kinh ựộ đông Cách thủ ựô Hà Nội 165 km về phắa Tây Bắc theo Quốc lộ 2, cách thành phố Thái Nguyên 80

km về phắa Tây theo Quốc lộ 37, cách thành phố Yên Bái 60 km về phắa đông theo Quốc lộ 37

Thị xã có tổng diện tắch tự nhiên là 4.394,12 ha và có ranh giới hành chắnh, như sau:

- Phắa Bắc giáp xã Tân Long và xã Tân Tiến (thuộc huyện Yên Sơn)

- Phắa Nam giáp xã Kim Phú, xã An Tường và xã An Khang (huyện Yên Sơn)

- Phắa đông giáp xã Thái Bình và xã Phú Thịnh (thuộc huyện Yên Sơn)

- Phắa Tây giáp xã Thắng Quân và xã Trung Môn (thuộc huyện Yên Sơn) Với vị trắ ựịa lý thuận lợi, có quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc lộ 2CẦvà ựường sông chạy qua, ựây là những tuyến giao thông quan trọng, vì vậy thị xã có nhiều ựiều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các ựịa phương trong và ngoài tỉnh ựể thúc ựẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

Thị xã nằm trong vùng ựịa hình thung lũng thuộc vùng núi phắa bắc, có ựịa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lô chảy qua theo hướng Tây Bắc - đông Nam

Trang 31

- Các ựồi, gò thấp, sườn thoải dốc dần từ chân núi ra bờ sông, suối, cao

ựộ từ 30m ựến 70m

- Phần phắa Tây, Tây Bắc là các ngọn núi cao trên 100 m, có sườn dốc

- Thị xã có hướng dốc chắnh là hướng Bắc - Nam, hướng cục bộ ra phắa sông Lô

* địa mạo

- Khu vực ven sông, suối và thung lũng có ựất trầm tắch, lũ tắch bồi tụ có thành phần cơ giới ựất thịt nhẹ và thịt nặng, cao ựộ từ 22,00 m ựến 35,50 m

- Khu vực sườn ựồi ven núi có ựất sét, sa thạch và ựá tảng bị phong hoá,

có cao ựộ từ 40 m ựến 70 m chủ yếu phải san lấp tại chỗ tạo mặt bằng xây dựng

- Khu vực ựồi, núi ựất: một số khu vực là ựồi thấp màu nâu ựỏ sẫm pha lẫn sỏi sạn và ựất thịt

- Khu vực núi ựá: tập trung ở hai xã Tràng đà và Nông Tiến là khu vực

có ựộ dốc lớn, khai thác mặt bằng xây dựng rất phức tạp Khu vực này chủ yếu dùng khai thác vật liệu xây dựng

4.1.1.3 Khắ hậu

Thị xã nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có ựặc ựiểm của khắ hậu vùng núi phắa bắc, một năm chia thành hai mùa: Mùa ựông và mùa Hè

Trang 32

- Mùa ựông khắ hậu có ựặc ựiểm là lạnh, mưa phùn gió bấc; mùa hè ựặc ựiểm khắ hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10, mùa khô

- độ ẩm không khắ cao, trung bình cả năm là 84%, ựộ ẩm cao nhất vào các tháng 7, 8, 9, 10 thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung, ựộ ẩm không khắ trên ựịa bàn thị xã không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

- Hướng gió chắnh trên ựịa bàn thị xã là hướng Tây Bắc Ờ đông Nam, tốc ựộ gió trung bình cả năm là 1,4m/s, tốc ựộ gió lớn nhất 36 m/s, ắt xảy ra bão lốc

- độ bốc hơi, lượng bốc hơi phụ thuộc nhiệt ựộ không khắ và vận tốc gió Thị xã có lượng bốc hơi trung bình ựạt 753 mm

4.1.1.4 Thủy văn

Chế ựộ thuỷ văn phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống sông, ngòi, hồ nước có trên ựịa bàn Thị xã nằm ở hạ lưu sông Lô Ờ Gâm và có 4 ngòi lớn là Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả, Ngòi Thục nên chịu ảnh hưởng chế ựộ thuỷ văn của các sông, ngòi ựó

Hệ thống sông Lô Ờ Gâm: Bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam Trung Quốc, chảy qua Hà Giang, qua thị xã Tuyên Quang: Diện tắch lưu vực 29.600km2, lưu lượng lớn nhất mùa lũ Qmax = 8.890m3/s, lưu lượng trung bình năm mùa lũ Qtb = 725m3/s, lưu lượng nhỏ nhất mùa khô Qmin = 102m3/s chế ựộ dòng chảy mùa lũ chiếm 70 Ờ 80% tổng lượng nước cả năm,

Trang 33

mùa khô chỉ chiếm 20% tổng lượng nước cả năm Ngoài ra còn có hệ thống ngòi chính như ngòi Cơi, ngòi Là, ngòi Chả

+ Mức ñộ ngập lũ: thị xã thuộc khu vực thung lũng nên hàng năm chịu ảnh hưởng của lũ, mức ñộ ngập lũ trên các ñịa bàn theo thống kê, như sau:

+ Mức ñộ ngập thấp hơn 23,00m; thường xuyên xảy ra gây ngập úng các cánh ñồng lúa thấp ven sông Lô

+ Mức ñộ ngập từ 23,00m – 24,50m với tần suất 80% sẽ gây ngập thêm

Nhìn chung, hệ thống sông ngòi trên ñịa bàn thị xã ñược chi phối trực tiếp bởi cấu tạo ñịa hình, về mùa mưa ñịa hình có ñộ dốc lớn gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và sinh hoạt, gây xói mòn và rửa trôi ñất

(Ngu ồn: Trích Báo cáo ñiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã và

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Theo nguồn gốc phát sinh của ñất thì trên ñịa bàn thị xã có những nhóm ñất chính sau:

Trang 34

+ đất phù sa ựược bồi hàng năm có ở khu vực ven sông, suối, thung lũng

là ựất trầm tắch, lũ tắch bồi tụ, có thành phần cơ giới, ựất thịt nhẹ pha cát, thịt vừa và nặng tập trung chủ yếu ở hai xã Nông Tiến, Hưng Thành

+ đất phù sa không ựược bồi hàng năm ựược phân bố chủ yếu ở xã Ỷ

La, thành phần cơ giới chủ yếu là ựất thịt nhẹ và thịt vừa

+ đất phù sa Gley chiếm diện tắch lớn ựược phân bố chủ yếu ở các xã Ỷ

La, Phan Thiết, Tân Quang và xã Hưng Thành, loại ựất này chiếm diện tắch lớn nhất

Ngoài ra còn có các loại ựất khác chiếm tỷ lệ rất thấp như ựất xám bạc màu, ựất ựỏ vàng trên ựá sét và ựá biến chất tập trung chủ yếu ở hai xã Nông Tiến, Tràng đà

- Theo tắnh chất ựất thì có thể phân chia thành những nhóm ựất chắnh sau: + đất phù sa ngòi suối ựược phân bổ dọc theo các triền sông, suối, ựất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn, hạt thô, chịu ảnh hưởng trực tiếp của ựịa hình, ựá mẹ và ựộ che phủ thực vật xung quanh Về thành phần hoá học, tỷ lệ mùn trong ựất trung bình, ựạm tổng số và ựạm dễ tiêu khá, ựất có phản ứng chua, chất dinh dưỡng trung bình Loại ựất này thắch hợp cho trồng lúa màu

và cây công nghiệp hàng năm

+ đất dốc tụ trồng lúa nước ựược phân bổ xen kẽ, rải rác, luồn lỏi ở khắp các ựồi núi, chứa nhiều sỏi cát sắc cạnh, thành phần cơ giới thịt nhẹ ựến trung bình đất có phản ứng chua, thiếu lân, nghèo chất dinh dưỡng

- Nguồn nước mặt: Do có nhiều hệ thống sông, ngòi lớn nên nguồn nước mặt rất ựồi dào, ựặc biệt vào mùa mưa Nguồn nước mặt chủ yếu ựược cung cấp bởi hệ thống sông, ngòi như sông Lô - Gâm và 4 ngòi chắnh là ngòi Cơi, ngòi Chả, ngòi Là và ngòi Thục Về mùa khô nước ở hệ thống sông, ngòi trên chỉ chiếm 20% tổng lượng nước cả năm Tuy nhiên nguồn nước mặt có nhược ựiểm là có ựộ ựục cao về mùa mưa, mực nước biến ựộng lớn theo mùa, bờ

Trang 35

sông bị xói lở và nguy cơ ô nhiễm cao từ các hoạt ựộng khác nhau (sẽ phân tắch ở phần thực trạng môi trường)

- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá phong phú, có ở khắp ựịa bàn Nước ngầm ựều có chất lượng, ựủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt điều kiện khái thác dễ dàng ựáp ứng yêu cầu cả khai thác ựơn giản trong sinh hoạt của nhân dân và khai thác quy mô công nghiệp

Nhận ựịnh chung về tài nguyên nước mặt của thị xã vào loại trung bình của lãnh thổ phắa Bắc nước ta, tiềm năng nước mặt lớn gấp 10 lần yêu cầu nước sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và nguồn nước mặt là nguồn nước chắnh cung cấp cho thị xã trong tương lai; nguồn nước ngầm dồi dào và chất lượng tốt

Theo kết quả thống kê ựất ựai 01/01/2010, thị xã Tuyên Quang có 1.239,68 ha ựất lâm nghiệp Trong ựó: ựất rừng sản xuất 341,78 ha; rừng phòng hộ 897,90 ha đây là nguồn tài nguyên quan trọng thúc ựẩy phát triển kinh tế ựối với xã Tràng đà và Nông Tiến nơi có diện tắch ựồi núi lớn đặc biệt, khu vực Tràng đà và Nông Tiến ựược coi là lá phổi của thị xã có tác dụng ựiều tiết nguồn nước, không khắ Trong thời gian tới thị xã cần có biện pháp tốt hơn bảo vệ nguồn tài nguyên này, cần ngăn chặn những hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển trái phép quặng gây ảnh hưởng ựến tài nguyên rừng Khai thác tiềm năng du lịch, dịch vụ khu vực núi Dùm Ờ Cổng Trời

Theo số liệu của đoàn địa chất 109, Liên ựoàn Bản ựồ 207 công bố năm

1994 Ờ 1995, tài liệu của các bộ, ngành hữu quan và tỉnh Tuyên Quang thì trên ựịa bàn thị xã có nhiều loại khoảng sản khác nhau, nhiều mỏ ựá vôi có chất lượng tốt, tập trung, ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng lâu dài ựó là mỏ ựá vôi Tràng đà, mỏ Barits Ngoài ra trên ựịa bàn còn có mỏ than ở phường Minh Xuân, mỏ kẽm, chì ở núi Tràng đàẦ

Trang 36

Các dân tộc sinh sống trên ựịa bàn thị xã gồm có 08 dân tộc (Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Nùng, Hoa, Mông, Sán Chày), trong ựó dân tộc kinh chiếm tỷ lệ nhiều nhất; ắt nhất là dân tộc thiểu số Sán Chấy Mỗi dân tộc trên ựều có những bản sắc và truyền thống văn hoá riêng, do ựó ựã tạo nên nền văn hoá ựa dạng, có những nét ựộc ựáo

Trên ựịa bàn thị xã có các di tắch lịch sử ựã ựược Nhà nước, tỉnh công nhận, xếp hạng và nhiều ựiểm di tắch danh thắng khác (gồm 46 di tắch) như: thành Nhà Mạc, đền Hạ, đền Thượng, chùa An Vinh, đền Mỏ Than, đền Cấm, suối đát, Núi DùmẦ là những ựiểm thu hút khách du lịch, tham quan,

lễ hội mỗi khi ựến Tuyên Quang

Thị xã là trung tâm của tỉnh, nên tập trung phần lớn ựội ngũ những nhà khoa học, cán bộ quản lý, ựồng thời nhân dân nơi ựây cũng giàu kinh nghiệm trong lao ựộng, sản xuất và ựời sống Người dân thị xã ựã có những bước tiến vượt bậc trong nhiều lĩnh vực của ựời sống xã hội, trình ựộ dân trắ, nghề nghiệp của người dân ngày càng ựược nâng cao, các lĩnh vực văn hoá, giáo dục luôn ựược quan tâm chú trọng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Qua phân tắch về nguồn tài nguyên nhân văn, nguồn lực con người, môi trường lịch sử văn hoá cho thấy thị xã Tuyên Quang luôn luôn ựi ựầu trên mọi lĩnh vực so với các huyện khác trong tỉnh Nguồn nhân lực dồi dào, giàu trắ tuệ, có trình ựộ ựáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá của ựất nước nói chung và thị xã nói riêng góp phần ựưa thị xã ngày càng phát triển

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

Môi trường trên ựịa bàn thị xã chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi môi trường nước, không khắ và hệ sinh thái

Thị xã chưa có hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn hoàn chỉnh do vậy nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh, các bệnh viện và nước thải sinh hoạt của nhân dân ựược thải ra sông Lô qua xử lý sơ bộ ựã ảnh hưởng lớn ựến nguồn tài nguyên nước trong tương lai của thị xã Nguồn tài nguyên

Trang 37

nước cần phải ñược bảo vệ trước tiên bởi nó là nguyên nhân gián tiếp gây ra ô nhiễm môi trường ñất

* V ệ sinh và môi trường không khí

- Vệ sinh môi trường ñã ñược các cấp các ngành quan tâm; công tác thu gom rác thải, phế thải rắn trong sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn do Công ty quản lý ñô thị ñảm nhiệm Do nguồn kinh phí sự nghiệp có hạn và ý thức người dân chưa cao nên mới ñảm bảo ñược 85% lượng chất thải rắn ñược thu gom ñể xử lý Lượng rác thải sinh hoạt thu gom bằng phương pháp thủ công, vận chuyển bằng ô tô ñến bãi chứa rác ñể chôn lấp hoặc ñốt, hơn nữa rác thải chưa ñược phân loại nên không tiêu huỷ hết vì vậy ñã gây ảnh hưởng ñến môi trường xung quanh

- Môi trường không khí của thị xã trong lành, mát mẻ, các tuyến ñường trong thị xã hàng ngày ñược quét dọn, vì vậy cơ bản ñảm bảo các tiêu chuẩn

về vệ sinh môi trường và cảnh quan Tuy nhiên có những nơi ñang bị ô nhiễm cục bộ do trong quá trình ñô thị hoá và sản xuất công nghiệp như sản xuất gạch, xi măng, chế biến nông sản - thực phẩm, chợ, bệnh viện ñang trong tình trạng vượt mức quy ñịnh ðặc biệt ở khu vực nhà máy xi măng Tuyên Quang hàm lượng khí thải và bụi vượt 68 lần tiêu chuẩn cho phép ñã gây ảnh hưởng lớn ñến một bộ phận dân cư xung quanh Những nơi do hoạt ñộng khai thác, chế biến và tuyển quặng thì trong quá trình vận chuyển ñá, quặng bằng ô tô; việc nổ mìn phá ñá và nghiền quặng ñã gây ra ô nhiễm về không khí và bụi ở khu vực khai thác vượt quá tiêu chuẩn cho phép

ðang bị ảnh hưởng trực tiếp do hoạt ñộng của các Công ty chè, Công ty giống vật tư của huyện Yên Sơn… do việc sử dụng ngày càng nhiều các loại thuốc bảo vệ thực nên tác ñộng trực tiếp ñến môi trường ñất gây ảnh hưởng ñến môi trường của thị xã Trong tương lai thị xã cần có biện pháp quản lý phù hợp

Trang 38

Nhìn chung, môi trường của thị xã hiện nay tương ñối tốt, việc ô nhiễm môi trường chỉ xảy ra cục bộ chưa ñến mức báo ñộng Trong tương lai thị xã cần phải có biện pháp giảm thiểu những tác ñộng xấu ñến môi trường tự nhiên nếu không việc ô nhiễm môi trường là không tránh khỏi

(Ngu ồn: Theo báo cáo ñánh giá về môi trường của Viện quy hoạch ñô

th ị nông thôn – Bộ Xây dựng)

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XIV, Nghị quyết ðại hội ðảng bộ thị xã Tuyên Quang lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2006 - 2010), trong những năm qua thị xã luôn quan tâm phát triển toàn diện trên tất cả các mặt, các lĩnh vực nhằm ñẩy mạnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế Cơ cấu và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế có những chuyển biến tích cực, ngày càng tăng, bình quân hàng năm 12% (của tỉnh là 11,04%) nên ñã ñáp ứng ñược những mục tiêu kinh tế xã hội ñã ñề ra Giá trị sản lượng của mỗi ngành mỗi năm tăng lên Năm 2000 giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp ñạt 28.317,50 triệu ñồng thì ñến năm 2005 ñạt 108.726,00 triệu ñồng và ñến năm 2009 tổng kết cả giai ñoạn giá trị công nghiệp ñạt 620 tỷ ñồng (tăng 75,70% so với Nghị quyết ðại hội XIV) Nhìn chung, thị xã có tốc ñộ tăng trưởng cao và khá ổn ñịnh tuy nhiên trong thời gian tới cần khai thác tối ña những lợi thế vào trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ñặc biệt là hoạt ñộng thương mại dịch

vụ

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của thị xã trong những năm qua ñã có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp- tiểu chủ công nghiệp; thương mại - dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông- lâm nghiệp

Năm 2010 cơ cấu kinh tế của thị xã, như sau:

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 40%

+ Thương mại, dịch vụ, du lịch: 53%

Trang 39

+ Nông, lâm nghiệp: 7%

Trong khi ñó cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang về nông - lâm nghiệp; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ tương ứng là 36,62%; 30,53% và 32,85%

Những năm qua thị xã thực hiện nhiều mô hình phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp ñạt kết quả cao, ñiển hình có những diện tích trồng rau, hoa ñạt từ

80 ñến 100 triệu ñồng/ha/năm Ngoài ra, thị xã quan tâm chú trọng khuyến khích các thành phần kinh tế phi nông nghiệp ngoài quốc doanh phát triển ñã tạo ñược bước ñột phá trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Công nghiệp có bước phát triển khá, một số sản phẩm chủ yếu như xi măng năm 2009 ñạt 200.000 tấn /năm, tăng 97,6%; ñường kính 8.000 tấn/năm, tăng 6,6%; bột kẽm 658 tấn/năm tăng 37,1%, quặng kẽm 5.800 tấn/năm tăng 93,3% so với năm 2005 Hiện trên ñịa bàn có 25 doanh nghiệp Nhà nước, trong ñó có 13 doanh nghiệp Nhà nước ñã cổ phần hoá Một số doanh nghiệp ñã chủ ñộng mở rộng các hình thức liên doanh, mạnh dạn ñầu

tư thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả

Thủ công nghiệp ñược quan tâm, tạo ñiều kiện ñể phát triển các ngành nghề Năm 2009 có 4.220 hộ sản xuất thủ công nghiệp, tăng 1.022 hộ so với năm 2005 số hộ làm thủ công nghiệp làm thủ công nghiệp tăng khá, năm

2009 có 2.030 hộ tăng 585 hộ so với năm 2005 chiếm 48,1% số hộ sản xuất thủ công nghiệp Thị xã ñã tổ chức mở 10 lớp học nghề cho 350 học viên trong ñó có 02 lớp sản xuất mũ cối, 02 lớp chổi chít, 02 lớp sơn mài, 02 lớp sản xuất mành, 02 lớp mây giang ñan

Xác ñịnh rõ vai trò quan trọng của sản xuất nông lâm nghiệp, những năm qua thị xã rất coi trọng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa các loại giống có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất Bước ñầu ñã hình thành một số vùng sản

Trang 40

xuất tập trung chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường

và tăng hiệu quả kinh tế trên một ñơn vị diện tích như chuyên canh hoa, rau các loại, chuyên canh cây thức ăn gia súc ở một số xã Ỷ La, Hưng Thành…, trong ñó một số diện tích trồng hoa, rau ñạt từ 80 ñến 100 triệu ñồng/ha/năm

cụ thể:

- V ề trồng trọt: Tập trung chủ yếu vào cây lúa, ngô, khoai lang, sắn và

một số cây rau màu khác

+ Cây lúa: Năm 2010 thực hiện trồng với diện tích 625,34 ha, ñạt năm xuất 64,8 tạ/ha, sản lượng thu ñược 6.872,5 tấn

+ Cây ngô: Năm 2010 thực hiện trồng với diện tích 115,3 ha, ñạt năm xuất 48 tạ/ha, sản lượng thu ñược 5.303 tấn Bình quân lương thực ñầu người ñối với khẩu nông nghiệp ñạt 627 kg/người/năm

+ Cây công nghiệp: Năm 2010 cây mía 30 ha, chè 40 ha, ñậu tương 466,5 ha, lạc là 4,1 ha

+ Cây ăn quả: Tổ chức trồng ñược 21,4 ha cây ăn quả trong ñó nhãn: 18,8 ha bằng 7.452 cây, vải 1,8 ha bằng 693 cây, cây ăn quả khác 0,8 ha bằng

343 cây

+ Các loại rau màu khác: Năm 2010 diện tích gieo trồng là 217,85 ha Thị xã ñã tổ chức 97 lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho 2.134 hộ nông dân triển khai xây dựng ñề án các vùng chuyên canh và vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá giai ñoạn 2006 - 2010

- V ề chăn nuôi: Năm 2009 số lượng gia súc, gia cầm, như sau:

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 tỉnh Tuyờn Quang - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1. Quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 tỉnh Tuyờn Quang (Trang 26)
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất sản xuất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.1. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất sản xuất (Trang 60)
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất lõm nghiệp - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất lõm nghiệp (Trang 62)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng (Trang 65)
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng (Trang 66)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng (Trang 70)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất cú mục ủớch - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, thị xã tuyên quang, tỉnh tuyên quang
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất cú mục ủớch (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm