Đánh giá tình hình nhiễm virus, năng suất, chất lượng của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu đông và xuân hè
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðỨC VƯƠNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIRUS, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRỒNG
TRONG VỤ THU ðÔNG VÀ XUÂN HÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền - Chọn giống cây trồng
Mã số: 60620560.52.14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
1 ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu ñông
2007 và vụ xuân hè 2008, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Hồng Minh
2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước
3 Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Vương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong khi thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và các ựồng nghiệp
Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyềnỜGiống, khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Tập thể cán bộ Khoa nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các anh chị cán bộ, công nhân Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
Cảm ơn bạn bè ựồng nghiệp, gia ựình ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn đức Vương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục Các bảng iv
Danh mục các hình vi
I Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới 5
2.1.1 Nguồn gốc 5
2.1.2.Phân bố cà chua trên thế giới: 5
2.1.3 Phân loại 6
2.2 Một số nghiên cứu về bệnh virus hại cà chua 7
2.3 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới 13
2.4 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở nước ta 17
2.4.1 Các giai đoạn nghiên cứu đưa ra các giống cà chua phát triển sản xuất 17 2.4.2 Đặc điểm của một số giống cà chua chọn tạo 21
3 Vật liệu, Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
3.1 Nội dung nghiên cứu 27
3.2 Vật liệu, thời gian nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 27
3.3.2 Kỹ thuật trồng trọt 27
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 29
3.4.1 Đặc điểm sinh trưởng 29
3.4.2 Cấu trúc cây 29
3.4.3 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 30
3.4.4 Tỷ lệ đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất 30
3.4.5 Đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus 30
3.4.6 Đặc điểm về cấu trúc hình thái quả 30
Trang 53.4.7 Đặc điểm về chất lượng quả 31
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
4 kết quả nghiên cứu và thảo luận 32
4.1 Một số đặc điểm về cấu trúc cây 32
4.1.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu Đông 2007 và Xuân Hè 2008 32
4.2 Một số đặc điểm về cấu trúc cây 38
4.2.1 Số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất 38
4.2.2 Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất 39
4.2.3 Chiều cao cây cuối cùng 40
4.3 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm ở hoa 43
4.3.1 Mầu sắc lá 43
4.3.2 Đặc điểm nở hoa và dạng chùm quả 45
4.4 Tỷ lệ đậu quả của 5 chùm hoa đầu tiên trên thân chính ở các tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu Đông và Xuân Hè .46
4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất của một số tổ hợp lai cà chua 49
4.7 Đặc điểm về cấu trúc, hình thái quả 56
4.8 Đặc điểm về chất lượng quả 62
4.8.1 Độ Brix 62
4.8.2 Độ ướt thịt quả 62
4.8.3 Hương vị 62
4.9 Tình hình nhiễm bệnh Virus trên đồng ruộng 64
4.10 Một số loại sâu bệnh khác 67
4.11 Lây nhiễm virus nhân tạo 68
4.11.1 Sự tăng trưởng về chiều cao trên thân chính 68
4.11.2 Sự tăng trưởng số lá trên thân chính 71
4.11.3 Tỷ lệ bệnh và cấp bệnh của các mẫu giống nhiễm Virus 75
5 kết luận và đề nghị 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Đề nghị 81
Tài liệu tham khảo 76
Phụ lục 82
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6BẢNG 4.1 THỜI GIAN QUA CÁC GIAI ðOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG
VỤ THU ðÔNG 2007 36 BẢNG 4.2 THỜI GIAN QUA CÁC GIAI ðOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG
VỤ XUÂN HÈ 2008 37 BẢNG 4.3.MỘT SỐ ðẶC ðIỂM VỀ CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ TỔ
HỢP LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ THU ðÔNG 2007 41 BẢNG 4.4 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM VỀ CẤU TRÚC CÂY CỦA MỘT SỐ TỔ
HỢP LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ XUÂN HÈ 2008 42 BẢNG 4.5 MỘT SỐ TÍNH TRẠNG HÌNH THÁI VÀ ðẶC ðIỂM NỞ HOA
44 BẢNG 4.6 TỶ LỆ ðẬU QUẢ CỦA 5 CHÙM HOA ðẦU CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ THU ðÔNG 2007 47 BẢNG 4.7 TỶ LỆ ðẬU QUẢ CỦA 5 CHÙM HOA ðẦU CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LAI CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ XUÂN HÈ 2008.48 BẢNG 4.8 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG
CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ THU ðÔNG 2007 51 BẢNG 4.9 BẢNG CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA CÁC
GIỐNG CÀ CHUA TRỒNG TRONG VỤ XUÂN HÈ 2008 52 BẢNG 4.10 NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA 55 BẢNG 4.11 ðỘ DÀY THỊT QUẢ, MÀU SẮC VAI QUẢ KHI XANH VÀ
KHI CHÍN 59 BẢNG 4.12 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI QUẢ 61 BẢNG 4.13 MỘT SỐ ðẶC ðIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢ 63
Trang 7BẢNG 4.14 TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIRUS TRÊN ðỒNG RUỘNG VỤ
THU ðÔNG 2007 64
BẢNG 4.15 TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIRUS TRÊN ðỒNG RUỘNG VỤ XUÂN HÈ 2008 65
BẢNG 4.16 MỘT SỐ LOẠI SÂU BỆNH KHÁC 67
BẢNG 4.17 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG CHIỀU CAO CÂY (CM) 69
BẢNG 4.18 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG SỐ LÁ/THÂN CHÍNH 73
BẢNG 4.19 TỶ LỆ BỆNH 76
BẢNG 4.20 CẤP BỆNH TRUNG BÌNH 78
DANH MỤC CÁC HÌNH ðỒ THỊ 1 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG SỐ LÁ KHI LÂY NHIỄM VIRUS TY11 70
ðỒ THỊ 2 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG SỐ LÁ KHI LÂY NHIỄM VI RÚT TY11+β 1 70
ðỒ THỊ 3 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG SỐ LÁ KHI LÂY NHIỄM VI RÚT TY11 74
ðỒ THỊ 4 ðỘNG THÁI TĂNG TRƯỞNG SỐ LÁ KHI LÂY NHIỄM VI RÚT TY11+β 1 74
Trang 9I MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Rau quả luôn có một vai trò quan trọng và là nhu cầu không thể thiếu ựược trong bữa ăn hàng ngày của con người trên trái ựất nói chung và việt Nam nói riêng Rau là cây trồng rất quan trọng, ngoài việc ựem lại lợi ắch kinh tế thì nó còn là nguồn nguyên liệu cung cấp chất dinh dưỡng rất tốt ựối với con người Nó là loại cây giầu Vitamin và muối khoáng, giúp cho cơ thể tiêu hoá thức ăn một cách dễ dàng Một số loại rau còn có tác dụng phòng ngừa bệnh liên quan ựến tim mạch Mặt khác một số loại rau còn là nguồn cung cấp nguyên liệu rất tốt cho nghành dược liệu đặc biệt là lợi nhuận sản xuất rau của người nông dân thường cao hơn so với nhiều loại cây trồng khác Trong những năm gần ựây, cùng với tốc ựộ gia tăng dân số và sự phát triển của xã hội ngày càng cao, thì nhu cầu về lương thực và thức ăn giầu ựạm ựược ựáp ứng ngày càng tăng lên không chỉ về năng suất mà chất lượng sản phẩm lại là ựiều ựược quan tâm nhất với các thành phố lớn thì nhu cầu về chất lượng lại càng cao
Cây cà chua, là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Trong quả cà chua chắn có chứa ựường, các loại vitamin C, A, B, K, axit hữu cơ và một số chất khoáng quan trọng như Ca, Fe, Mg, P, S, K Ầ cà chua là loại cây thông dụng, dễ trồng, có thể cho năng suất và thu nhập cao hơn nhiều loại cây trồng khác Nó ựược trồng phổ biến ở nhiều vùng như : đà Lạt, Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải PhòngẦ
Cà chua thường ựược trồng vào vụ ựông (chắnh vụ từ tháng 9 ựến tháng12) ở thời ựiểm này, cây sinh trưởng và phát triển rất tốt Cà chua trồng
ở vụ Thu đông và Xuân Hè là rau trái vụ thường ựem lại hiệu quả kinh tế cao, ựồng thời giải quyết ựược vấn ựề khan hiếm rau giáp vụ, mặt khác nó
Trang 10cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến cà chua hoạt ựộng liên tục tránh tình trạng nhà máy ngừng hoạt ựộng vì thiếu nguyên liệu, trong khi ựó nhu cầu thị trường trong và ngoài nước là rất lớn
Sản phẩm ựược chế biến từ cà chua ựược sử dụng rất phổ biến, nó có thể
sử dụng như một loại quả ăn tươi, làm salát, ựóng hộp nguyên quảẦ
Cà chua ăn tươi bổ sung trực tiếp các chất dinh dưỡng bổ ắch cho sự phát triển của con người Cà chua ựóng hộp nguyên liệu quả sử dụng thuận tiện, quanh năm và có giá trị xuất khẩu cao Vì thế việc sử dụng cà chua ựóng hộp nguyên quả và cà chua ăn tươi có xu hướng ngày càng tăng để ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng ựó thì người ta ựã trồng nhiều vụ cà chua trong một năm
ựể tăng sản lượng, năng suất trên một ựơn vị diện tắch
Tuy nhiên vụ Thu đông và Xuân Hè là hai vụ thường gặp nhiều khó khăn cho cà chua sinh trưởng và phát triển Vì thế năng suất thường không cao bằng vụ đông chắnh vụ, nhưng lại ựem lai hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay do nhu cầu sử dụng cà chua không chỉ nhu cầu về năng suất mà chất lượng ựòi hỏi phải an toàn khi sử dụng Trên thực tế buộc người sản xuất phải tìm mọi cách ựể tiến hành tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của mình Họ phải ựầu tư thâm canh cao, sử dụng các loại giống có chất lượng tốt, cho năng suất cao ựồng thời chống chịu sâu bệnh tốt Thực tế họ phải tăng vụ, tăng hệ số sử dụng ựất trên ựơn vị diện tắch làm cho ựất không ựược nghỉ ngơi, ựặt biệt là các vùng chuyên rau
Yên Phong Ờ Bắc Ninh là vùng ựã có truyền thống sản xuất rau lâu ựời, ở ựây ựã hình thành những vùng trồng rau chuyên hoá rất cao, ngày nay sản xuất rau lại càng ựược chú trọng hơn, ựặc biệt là cây cà chua
Nhưng có một thực trạng ựang tồn tại ở vùng này là họ trồng rau nhiều năm và tình trạng sâu bệnh ngày càng phát triển do họ sử dụng quá nhiều phân bón, phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, sử lý ựất không ựược kỹ Vì
Trang 11thế ựất ựã và ựang bị nhiễm bệnh, do vậy năng suất cây trồng giảm ựi rõ rệt
do bị sâu bệnh phá hoại Mặt khác khi trồng cà chua ở vụ Thu đông và Xuân Hè lại gặp nhiều khó khăn do thời tiết, ựồng thời lúc này lại là lúc Bọ Phấn gây hại cà chua phát triển mạnh Nó là côn trùng gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau Chúng tập trung hại nặng nhất trên các loại cây thuộc họ cà, họ bầu bắẦ
Ở những chỗ có bọ phấn gây hại thường phủ một lớp bụi mầu trắng, cây
có nhiều bọ phấn thường yếu và có thể bị héo, nếu mật ựộ bọ phấn cao trong thời gian dài cây có thể bị chết
Tác hại lớn nhất của bọ phấn là môi giới truyền bệnh virus, khi cây cà chua bị nhiễm bệnh do bọ phấn truyền virus gây bệnh vào thì lá sẽ bị quăn, gân lá dầy lên, màu vàng, lá biến vàng sẫm hoặc vàng loang lổ Cây cà chua
bị xoắn lá ở giai ựoạn sớm thường không cho quả hoặc nếu có thì quả nhỏ, chậm lớn Khi chắn quả bị cứng, mầu không ựẹp
Mấy năm gần ựây bọ phấn gây hại trên ựồng ruộng rất mạnh, nó làm cho năng suất cây cà chua giảm từ 50% - 70% do nó truyền virus gây bệnh xoăn lá cà chua
để giảm bớt thiệt hại về năng suất và chất lượng của cà chua do bệnh virus gây ra thì cần phải có giống cà chua có khả năng chịu bệnh virus tốt mà vẫn cho năng suất cao, chất lượng tốt, thắch ứng với ựiều kiện khó khăn ở vụ Thu đông và vụ Xuân hè cho các vùng chuyên canh cao Chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tình hình nhiễm bệnh virus, năng suất, chất
lượng của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu đông và Xuân Hè.Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- Chọn lọc ra các giống cà chua có khả năng chịu bệnh virus tốt có năng suất , chất lượng tốt, thắch hợp trồng ở vụ Thu đông và Xuân Hè
1.2.2 Yêu cầu
Trang 12- đánh giá về ựặc ựiểm sinh trưởng, cấu trúc cây và một số tắnh trạng hình thái của một số giống cà chua trên ựồng ruộng
- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng của các giống cà chua lai
- đánh giá hình thái cấu trúc quả, chất lượng quả
a
Trang 13
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới
2.1.1 Nguồn gốc
Cây cà chua ( lycopersicon esculentum mill) Có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới Châu Mỹ Theo tác giả ðecanole (1984)[44], Muller(1940), Jenkin(1948)[1] thì cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc ở Peru, Ecuador Bolivia và các quần ñảo Tây Ấn ðộ, Philippin Hiện nay người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung và Nam Mỹ rất nhiều dạng cà chua dại và bán hoang dại Ở những vùng này cũng có rất nhiều dạng cà chua trồng và cà chua ñược phổ biến rất rộng rãi
Tuy nhiên nguồn gốc cây cà chua trồng trọt cho ñến ngày nay vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi, song những bằng chứng về ngôn ngữ học thực vật học, khảo cổ học và lịch sử học ñã cho rằng: Mêxico là trung tâm thuần hoá cà chua trồng Cũng ở Mêxico người ta tìm thấy sự ña dạng về di truyền của cà chua lớn nhất.(Jenkin 1948)[1]
Trước khi Crisxtop Colom phát hiện ra châu Mỹ thì ở Mexico và Peru ñã
có người trồng cà chua, lúc bấy giờ cây cà chua chưa ñược gọi là Tomati ðến thế kỷ 16 cà chua ñược mang ñến châu Âu Nhưng khi ñó cà chua chỉ ñược xem như là cây cảnh và có quan niệm sai lầm là loài quả ñộc, vì nó
có họ hàng với cây cà ñộc dược
Mãi ñến thế kỷ 18 cà chua mới ñược chấp nhận là cây thực phẩm ở châu
Âu ñầu tiên là ở Italia và Tây Ban Nha (kuo và cs, 1998)[71]
Ở Bắc Mỹ lần ñầu tiên người ta nói ñến cà chua vào năm 1710, nhưng mới ñầu chưa ñược chấp nhận rộng rãi, cũng với lý do chính cho rằng cà chua
Trang 14là loài quả ựộc Tới năm 1830, cà chua mới ựược coi là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay ( Heiser, 1969)[34]
Ở châu Á, cà chua ựược ựưa ựến ựầu tiên là Philippin, ựảo Java (indonesia) và Malaysia, thông qua các lái buôn từ châu Âu và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha vào thế kỷ 17 Từ ựó cà chua ựược mở rộng ựến các vùng khác của châu Á (Kuo và cs, 1998)[71]
Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu ựời, nhưng ựến tận nửa ựầu thế kỷ 20, cà chua mới chắnh thức trở thành cây thực phẩm và ựược trồng trọt phổ biến trên toàn thế giới (Heiser, 1969)[34]
2.1.3 Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae) Chi
lycopersicon Tour ựược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964)
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi
Lycopersicon Tour ựược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ [8], [9]
- Subgenus 1 - Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng
một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm 2 loài và các loại phụ
1 Lycopersicon peruvianum Mill
1a L Peruvianum var Cheesmanii Riloey và var Cheesmanii f minor
C H Mull (L esc Var minor Hook)
1b L peruvianum var dentatum Dun
2 Lycopersicon hirsutum Humb Et Bonpl
2a L hirsutum var glabratum C H Mull
2b
L hirsutum var glandulosum C H Mull
Trang 15- Subgenus 2 - Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có
lông, màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài
3 Lycopersiconesculentum Mill Loài này bao gồm 3 loại phụ
a) L.esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai
dạng sau
- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)
- L.esculentum var racemigenum (Lange), Brezh
b) L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm 5 dạng
sau
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray) Brezh - cà chua anh ñào
- L.esculentum var pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê
- L.esculentum var pruniforme Brezh - cà chua dạng mận
- L.esculentum var elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài
- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt
c) L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng, có 3 dạng sau:
- L.esculentum var vulgare Brezh
- L.esculentum var validum (Bailey) Brezh
- L.esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh
2.2 Một số nghiên cứu về bệnh virus hại cà chua
Bệnh xoăn vàng lá cà chua ( yellow leaf curl) ñược lan truyền từ bọ phấn Bemisia Tabaci(BT) là một trong những dịch bệnh rất nguy hiểm và nghiêm trọng ñối với cây cà chua Nó có thể gây thiệt hại về năng suất lên tới 100%, ñặc biệt ở các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Nó ñã và ñang lan chàn ra khắp các khu vực và gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế Từ những vấn ñề này ñã thúc ñẩy việc phát hiện, nhận dạng virus, tập trung nghiên cứu vào virus và dịch bệnh Từ ñó ñưa ra những biện pháp thích hợp tạo cho những thành công trong tương lai
Trang 16Ở Trung Quốc, bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua rất nguy hiểm, nó ựã lan chàn ra khắp các cánh ựồng trồng cà chua ở Quảng đông, Quảng Tây và Taiwan Gần ựây nó ựã mở rộng diện tắch gây hại và thiệt hại nghiêm trọng về năng suất Năm 1998 bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua ựã làm giảm ựi 12% diện tắch trồng cà chua ở 2 tỉnh Quảng đông và Quảng Tây Trung Quốc.[30]
Xoăn vàng lùn lá cà chua là dịch bệnh chủ yếu của cây cà chua ở những vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới [38] Năng suất và chất lượng cà chua bị thiệt hại có thể lên ựến 100% [35],[54],[63] Nó ựã ựược biết ựến ở khu vực Trung
và Nam Phi và khu vực đông Nam Á Nhưng dường như nó ựã chàn lan ra cả những khu vực mà người ta trước ựây chưa từng biết ựến [55],[61],[37]
Những biểu hiện của bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua ựã ựược cô lập và xác ựịnh như là 1 loại virus kép ở cây cà chua, TYLCV.[51] Loại virus này
ựã ựược lan truyền bởi bọ phấn, bọ phấn là véc tơ truyền bệnh virus rất quan trọng[64]
Bởi tắnh thời sự và sự lây lan ựang diễn ra của dịch bệnh xoăn vàng lùn
lá cà chua, và sự tác ựộng ựến nền kinh tế một cách ựáng kể của bệnh dịch, ựồng thời nó ựe doạ ựến nghành sản xuất cà chua Những nỗ lực ựang ựược nghiên cứu, tập trung ựể tìm ra mối quan hệ giữa ký sinh và ký chủ ựể mở rộng chiến dịch kiểm soát dịch bệnh có hiệu quả tốt hơn Những phương pháp ựiều tra ựược ựưa ra chỉ kiểm soát ựược phần nào của dịch bệnh [41]
Việc phát triển chất kháng sinh ựã ựược cho là phương pháp tốt nhất, nhưng hiện nay chỉ có một phần của chất kháng sinh lai F1 ựược bán sẵn [49] Virus xoăn vàng lùn lá cà chua ựược phát hiện ra ựầu những năm 60 của thế kỷ 20, nó ựược lan truyền bởi bọ phấn Nó ựã ảnh hưởng ựến các vùng cà chua ở Trung đông [31],[33] Sự bùng nổ Virus xoăn vàng lùn lá cà chua diễn
ra không thường xuyên ở những năm ựầu của thập kỷ 60 Nó ựã và ựang trở thành vấn ựề nghiêm trọng ựối với nền kinh tế Nó bắt ựầu ảnh hưởng mạnh
Trang 17từ ựầu những năm 70 Năng suất cà chua thậm chắ bị thiệt hại lên tới 100% Vào cuối những năm 70 toàn bộ những vùng trồng cà chua ở Trung đông ựều
bị tấn công bởi virus này [57], [31], [46],[35], [37], [32]
Dịch bệnh giống như virus TYLCV ựược phát hiện ở các nước Nam Á như đài Loan [48], Thái Lan [40] vào những năm ựầu của thập kỷ 80
Bọ phấn trắng ựã lây truyền virus tấn công vào cà chua Ở Ấn độ và Ôxtrâylia loại virus phổ biến nhất có tên là virus xoăn lùn lá cà chua (TLCV) Trên thế giới có nhiều loại virus khác nhau và tên gọi khác nhau Ở Frorida virus này ựược gọi là virus ựốm lá cà chua (TMoV), ở Trung và Nam Mỹ nó ựược gọi là virus khảm vàng cà chua (TGMV), chúng có các cách biểu hiện triệu chứng khác nhau và thường xuyên gây hại ở những vùng nóng [65]
Với Virus TMoV: chủng 0,1 và 2 của virus TMoV ựược phát hiện gây hại chủ yếu ở các vùng trồng cà chua trong thời gian ựiều tra 1980-1982 tại đài Loan Có 3 gen kháng là : Tm-1, Tm2 và Tm2, có nguồn gốc từ loài quả chắn
mầu xanh, L.peruvanum và L.hirsutum, nhưng ở L.gladulosum và L.pennellii
ựã ựược chuyển vào L.esculentum và sử dụng trong các giống thương mại cho vùng có khắ hậu ôn hoà Gen Tm2 có khả năng kháng ở mức cao với hai chủng gây hại phổ biến là chủng 0 và 1 Vì vậy chúng ựược chọn ựể lai tạo các giống
cà chua của AVRDC Kiểu hoạt ựộng của gen Tm2 là không rõ nhưng nó ựược cho là ựã hạn chế sự nhân lên của TMoV trong tế bào hoặc ngăn cản sự di chuyển của virus tới các tế bào Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ựã nhận biết ựược nhiều vật liệu có mang gen kháng TMoV Một số vật liệu chứa gen
Tm2 ựã ựược sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L
127(ah-Tm2a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ) và ựã tạo ra những giống cà chua có ựặc tắnh nổi bật.[52]
Dịch bệnh virus xoăn vàng lùn lá cà chua giống như một thảm hoạ lần ựầu tiên ựược phát hiên ở Isarel vào năng 1939 Ờ 1940 , liên quan tới sự bùng phát
Trang 18của bọ phấn Vào những năm 1920 toàn bộ mùa vụ cà chua ựã bị phá huỷ bởi loại virus này Nó bắt ựầu là một triệu chứng ở thung lũng Jordan (Cohen và Antigus, 1994)[66] và Hazpaz 1964[31]) ựã công bố những phát hiện ựầu tiên về sự lan truyền thảm hoạ mới này Nó ựã trở thành thảm hoạ kinh tế quan trọng nhất ở vùng Trung đông, đông Nam Á , Tây Phi và khu vực địa Trung Hải
Mối ựe doạ của dịch bệnh virus này ựã ngay lập tức lan khắp Châu Âu Thực tế nó ựã xuất hiện trên những cánh ựồng và nhà kắnh ở khu vực Nam Âu
và trong nhà kắnh của nhiều quốc gia phắa Bắc Virus này ựã ngay lập tức lan
ra phắa nam của nước Italia và Tây Ban Nha Nó ựược báo cáo lần ựầu tiên vào năm 1988 ở SARDINIA [58]
Ở Tây Ban Nha nó ựã tràn lan ra rất rõ dàng cùng với sự tăng dần mức
ựộ phổ biến của ký sinh trùng trên những cánh ựồng ựã ựược bảo vệ ở Bắc
Âu
Mỹ ựã có Báo cáo ựầu tiền về bệnh virus xoăn vàng lùn lá cà chua tại vùng Somora của Mêxicô, nơi mà một bệnh virus TYLCV mới giống như là dịch bệnh cà chua ựược lan truyền bởi bọ phấn, ựược quan sát vào năm 1986 Thiếu các phương pháp chuẩn ựoán chắnh xác sẽ ảnh hưởng ựến việc xác ựịnh chắnh xác loại virus này [42] Sự lan truyền của nó vẫn tiếp tục chen khắp các lưu vực của vùng Caribean[67]
Virus xoăn vàng lùn lá cà chua có tác ựộng rất lớn tới nền kinh tế kể cả năng suất và chất lượng Dịch bệnh này nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng ựến khắp các khu vực Ở MỘT số vùng TYLCV ựã trở thành yếu tố chắnh làm giảm việc sản xuất cà chua ở ngoài trời và trong nhà kắnh [31] , [46] Tỷ
lệ mắc bệnh, sự thay ựổi và lan truyền của dịch bệnh này thay ựổi có tắnh mùa vụ [46]
Trang 19Khi gặp ựiều kiện thuận lợi cho sự lây lan nó sẽ trở thành một dịch bệnh dẫn tới việc bỏ hoang những cánh ựồng trồng trọt ở rất nhiều khu vực [68] Ở vùng địa Trung Hải, tần số mắc bệnh của dịch bệnh này rất nghiêm trọng, ựặc biệt xẩy ra nhiều ở vụ Hè và vụ Thu sau thời kỳ có nhiệt ựộ cao và ẩm ựộ tưởng ựối thấp đó chắnh là ựiều kiện thuận lợi ựể môi giới truyền bệnh phát triển [37], [39], [60]
Cohen và Harpaz 1964 [31] ựã miêu tả sự tồn tại của mối tương tác giữa virus và môi giới truyền bệnh như một Ộchuỗi tuần hoànỢ Vì côn trùng không thể trở thành virus, TYLCV ựã lây truyền theo một chu kỳ và thói quen canh tác Nó không mang tắnh di truyền, nhưng sâu non hay nhộng có thể mang virus và lan truyền virus ở thời kỳ trưởng thành Nhưng nhộng cũng có ảnh hưởng như những con trưởng thành trong việc mang mầm bệnh.[33]
Những triệu chứng ựầu tiên của virus xoăn vàng lùn lá cà chua biểu hiện
2 ựến 4 tuần sau khi tấn công vào cà chua và nó phát triển mạnh sau một giai ựoạn khoảng 2 tháng [46]
Khi nhiệt ựộ dưới 25 ựộ C sẽ làm tăng nhanh triệu chứng, cây có biến ựổi triệu chứng bất thường như có ựốm vàng, sự nhăn nhúm và giảm kich
cỡ của lá trên ngọn Những lá non thì bị cuốn cong, ựặc biệt là cuốn cong ựường vân lá Những cây bị nhiễm virus TYLCV thường còi cọc, thân lùn ựốt thân ngắn lại.[37]
Cây non bị tấn công ở giai ựoạn sớm thường không sai quả do việc rụng hoa một cách bất thường, vì vậy năng suất sẽ giảm xuống khi cây bị nhiễm bệnh ở giai ựoạn ựầu của sự phát triển [46]
* Một số kết quả nghiên cứu về bệnh virus hại cà chua ở Việt Nam
Bệnh xoăn vàng lùn lá cà chua do virus TYLCV gây ra có thể xâm nhập vào cây từ khi cây còn nhỏ ựến lúc thu hoạch Nhưng phổ biến nhất là từ khi cây cà chua bắt ựầu ra hoa Nguyên nhân gây bệnh là do các loại virus tấn
Trang 20công gây hại cây cà chua ở vùng nhiệt ñới và bán nhiệt ñới như CMV, ToMV,TSWV, CTV các loại virus này phải nhờ môi giới ñể lây lan từ cây này sang cây khác Cụ thể là bọ phấn, mật ñộ bọ phấn càng cao thì tỷ lệ cây bị bệnh xoăn vàng lá càng nhiều Bệnh này không lan truyền qua ñất hoặc hạt giống Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện thời tiết khô ráo nắng nhiều mưa
ít ðối với bệnh có tác nhân do virus gây ra thường không có thuốc ñặc trị mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa như:
- Dùng giống kháng bệnh
- Vệ sinh ñồng ruộng, bón phân cân ñối, không bón nhiều ñạm
- Không trồng cà chua gần ruộng trồng khoai tây , bầu bí
- Nhổ bỏ cây bị bệnh, ñưa ra xa ruộng ñể tiêu huỷ
- Phun thuốc trừ bọ phấn ngay từ trong vườn ươm và ngoài ñồng [27]
Dịch bệnh này ñã gây thiệt hại nặng nề cho người trồng cà chua ở Lâm ðồng Virus gây xoắn lá nó ñã tàn phá hơn 410ha và tiếp tục lan nhanh Ở ñây
xuất hiện loại virus lạ khiến lá cà chua xoắn lại và khô héo, ñỉnh sinh trưởng
bị co rút, không ra hoa kết trái Virus này ñược các môi giới truyền bệnh như giầy rệp, bọ phấn làm lây lan rất nhanh và ñã trở thành ñại dịch càn quét hầu hết các vùng trọng ñiểm trồng cà chua như : TT Liên Nghĩa (ðức Trọng), Lạc Lâm, Lạc Xuân, Kaðo, ( ðơn Dương) với tổng diện tích hơn 410ha Tỷ lệ thiệt hại từ 18,5% - 95% [25]
Bệnh xoăn vàng lá (yellow leaf curl virus) nguyên nhân gây hại là do virus gây vàng lá cà chua Ruồi trắng (bọ phấn) chính là véc tơ truyền bệnh
Cà chua bị bệnh này lá trở nên xoăn, nhỏ các ñốt thân bị rút ngắn lại Cây biểu hiện bệnh khảm vàng, ở các ñốt thân kèm theo các lá bị xoăn vào trong Triệu chứng trên hoa không rõ, nhưng hoa thường bị rụng nhiều [26]
Các triệu chứng ñiển hình của bệnh xoăn lá virus: Bệnh này do virus gây
ra và gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, trong ñó có nhóm cây rau
Trang 21thực phẩm bị hại nghiêm trọng nhất như cà chua, khoai tây, ớt, các cây họ bầu
bí, các cây họ cà, thuốc lá, ñu ñủ nếu không ñược phát hiện và có các biện pháp phòng trị kịp thời thì bệnh sẽ lan rộng, gây thiệt hại lớn làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm của các loại rau quả, thậm chí có thể gây thất thu hoàn toàn Triệu chứng chính của bệnh là khi cây bị bệnh thường sinh trưởng kém, ñốt thân hoặc các lóng ngắn lại và hơi uốn cong Lá có mầu xanh sáng, nhiều lá bị nhỏ lại, phiến lá gợn sóng, bề mặt lá trở thành láng bóng Rìa lá uốn cong lên, xoăn lại thành hình lòng mo Các lá non ở ngọn xoăn lại nhiều hơn, bệnh thường xuất hiện rõ nhất vào giai ñoạn ra nụ Cuối giai ñoạn sinh trưởng, cây bị bệnh nặng sẽ lùn hẳn xuống, cành cong queo, quả rất ít hoặc hầu như không có[28]
2.3 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Cây cà chua là loại rau ăn quả thông dụng, dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng Mặt khác nó còn cung cấp thành phần dinh dưỡng phong phú và cân ñối, rất có lợi cho cuộc sống của con người ðặc tính di truyền ở cây cà chua tương ñối ổn ñịnh, nó ñã và ñang là một ñối tượng nghiên cứu quan trọng của các nhà khoa học nông nghiệp trên thế giới, nhằm ngày càng hoàn thiện bộ giống cho từng vùng sinh thái, từng vụ trong năm và cho các mục ñích sử dụng khác nhau.
Công tác chọn tạo giống cà chua ñược tiến hành rộng rãi ngay từ những năm ñầu thế kỷ 19
Năm 1900, Moor và Simon ñã chọn ñược giống Sẻ Khoan Sớm Năm
1908 G.W Middleton chọn ñược giống Trân Thiện Mỹ từ giống Sẻ Khoan Sớm Năm 1914 Berft Croft chọn ra giống Cooper Special, là giống sinh trưởng hữu hạn, thích ứng trồng dày và thu hoạch bằng máy
Trang 22Sự phối hợp giữa AVRDC, Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) và trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ñới ở Nhật Bản (TARC) ñã xúc tiến chương trình cải tiến giống cà chua có triển vọng, kết quả ñã ñưa ra ñược 6 dòng, ñược ñánh giá là chịu nhiệt và chịu héo vi khuẩn MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6 và MT10 (Melor, 1986) [42] Vùng Martinnique thuộc miền Tây Ấn nước Pháp cũng ñã tiến hành nghiên cứu các giống cà chua chịu nhiệt Denoys và Rhino [72] ñã tiến hành trồng thử nghiệm 18 giống cà chua (ñịa phương và nhập nội) vào hai vụ Hè Thu 1986-1987 Tác giả kết luận rằng: nhóm giống có tỷ lệ ñậu quả cao (61-100%) là Giống lai F1 Tulona (Pháp) và F1 Capital (Mỹ) cho năng suất cá thể (2,9-3,1kg) Bên cạnh ñó, ñặc tính phát triển quả cũng như khả năng chống
chịu bệnh ñặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonus Solanacearum)
cũng ñược phối hợp trong chương trình lai tạo giống
Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa
ra giống Flora 544 và Heiser 6035 có năng suất vượt ñối chứng tương ứng là 38% và 84%, giống chế biến Chio 823 vượt ñối chứng 29% Cả 3 giống này ñều chịu nóng cao Giống FL.7221 ñược chọn là giống có chất lượng
Công ty giống rau quả Technican của Pháp năm 1992 ñã ñưa ra nhiều giống cà chua tốt có chất lượng cao như: Roma VF, hossol VFA, Rio Gramde, Tropimech VF1 – 2, Heinz, 1370, F1samll fsy VFN… các giống này ñều có ñặc ñiểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt chống chịu sâu bệnh [39]
Giống cà chua “Zoren” nhận ñược từ cặp lai Minsk carly x liniya 78 ñược tiến hành chọn lọc cá thể theo tính trạng chất lượng quả, ñộ cứng và hương vị quả Giống chín sớm, cao 55 - 60 cm, khối lượng trung bình quả 90 – 100g, nhiều ngăn hạt, hàm lượng chất khô 5-6%, hàm lượng ñường 3,1 –
Trang 233,3%, axit abcitic 15,6 – 20,3 mg% Năng suất 62,9 tấn/ha (Kravchenco, 1987) [40]
ðể tăng cường giống cà chua trồng quanh năm, chowdhury, 1989 [52] ñã nghiên cứu 32 giống nhập nội và 1 giống tự tạo, kết quả là 8 giống thích ứng
ñã ñược chọn cho mùa hè và ñược sử dụng trong chương trình chọn giống có phổ thích ứng rộng
Trong chọn lọc các giống cà chua thích ứng (Scott, dson, chellemi et al 1994) [68], ngoài tiến hành so sánh năng suất của các dòng chọn lọc với ñối chứng về tính chịu nóng, các tác giả còn chú trọng tới tính kháng rium
oxysporum, chịu thối vi khuẩn (xanthomonas campestris pv vesicatoria) kết
quả ñã chọn lọc ñược dòng chịu nóng Fla.7324 và các con lại F1 của nó, dòng kháng héo vi khuẩn Fla.7421
Ngoài vấn ñề chịu nóng, héo vi khuẩn cũng là một trong những loại bệnh
cà chua quan trọng nhất ở vùng nhiệt ñới Các dòng cà chua ăn tươi của AVRDC ñều ñược chọn theo hướng kháng bệnh héo vi khuẩn (Hayward, 1991) [58] một số loại bệnh khác như virus xoăn lá, vàng lá (TYLCV), sâu ñục quả (Hilicoverpa Armigera), bệnh do nấm phytopthorainjestans rất phổ biến ở các nước nhiệt ñới, ñặc biệt ñối với cà chua trái vụ
Trong những năm gần ñây nhờ áp dụng công nghệ gen ñã tạo ra một số dạng cà chua sau:
- Bảo quản lâu (lang Shefflipe) – anti- Sênc RNA for Acc Synthase
- Kháng virus – viral coat protein
- Kháng thối sau thu hoạch – Chitinase gene
- Kháng sâu – Btgen (som Bacillus Thuringiensis)
Mo Garvey, etal, 1994[69]
Trang 24Bằng phương pháp chọn lọc invitro từ giống UC82 mẫn cảm với F.oxyspotum, F.sp.Lycopersisi chủng 2 ñã tạo ra ñược kiểu gen chống bệnh này (Shahin, Spivey, 1986) [43}
Xu hướng tạo giống ưu thế lai ở cà chua ñược phổ biến rất rộng rãi trên toàn thế giới trong giai ñoạn hiện nay Hàng năm các công ty trên thế giới các công ty hạt giống của các nước như Mỹ, Nhật, Thái Inñônxia ñã giới thiệu cho thị trường sản xuất cà chua nhiều giống lai F1 có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng ñược nhiều loại sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của yếu tố ngoại cảnh
Sử dụng giống lai F1 sẽ nâng cao năng suất của cây trồng lên 25 – 30% vì vậy tạo giống lai F1 sẽ tập hợp ñược nhiều tính trạng tốt theo ý của nhà chọn giống
Trên thế giới mức ñộ sử dụng ưu thế lai trong các công tác chọn tạo giống cà chua là khác nhau giữa các nước Bungari là nước áp dụng ñầu tiên rộng rãi các phương pháp ưu thế lai vào chọn giống ở cà chua
Các nước Nhật, Anh, Mỹ, Hà Lan, Pháp và một số nước khác sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 mới bắt ñầu ứng dụng ưu thế lai ñể ñưa ra con lai F1 ở
cà chua Tuy vậy, hiện nay ở Nhật Bản và Hà Lan là một trong những nước ñứng ñầu trong việc sản xuất con lai F1 ở cà chua ñể phục vụ các hướng sản xuất khác nhau
Công ty giống Enza (Hà Lan) hàng năm ñưa ra hàng loạt các con lai F1
cà chua có ưu thế lai cao như Buphalo Tm C50VF2 (trọng lượng 200g)
Công ty giống rau quả Nhật Bản Sakata Seed ñã giới thiệu nhiều giống lai cà chua F1 có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh và các yếu tố bất lợi của môi trường, có dạng quả và màu sắc hấp dẫn như giống pink, Diamond, (trọng lượng quả 200g)
Trang 25Tác giả Simon Jandehoop cho biết: công ty giống cây trồng đông Tây ựã rất thành công trong việc giới thiệu một số giống lai, ựó là sự thay ựổi tắnh kháng bệnh cực kỳ tốt đặc biệt là kháng bệnh héo rũ do virus Chúng có ựặc ựiểm riêng là tiềm năng và năng suất cao, chất lượng quả ựược cải thiện Thành công lớn nhất chắc chắn là ỘArthalokaỢ Ờ ỘThe Wealth of univereỢ Năm 1990 công ty giống cây trồng đông Tây ở inựônexia ựã cho thấy kết quả trồng ở purwacarta phắa ựông miền ựất thấp của Java, sau ựó ở Lempang gần bang Bandung với mục ựắch chắnh là ựưa cà chua ựến trồng ở vùng ựất cao Cũng trong thời gian này, một số giống có tên là Ộprecies 375Ợ của công ty ỘKnow you SeedỢ là tốt nhất ở thị trường vùng cao ở inựônêsia
ỘArthalokaỢ chắnh là những thành công ựầu tiên trong hàng loạt giống ựang ựược phổ biến điều này ựã ựược công ty đông Tây chứng minh và công ty đông Tây ở inựônêxia là nhà cung cấp hạt giống cà chua có tầm quan trọng hàng ựầu ở Inựônêxia [20]
2.4 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở nước ta
2.4.1 Các giai ựoạn nghiên cứu ựưa ra các giống cà chua phát triển sản xuất
Cà chua là một cây rau chủ lực có diện tắch trồng ngày càng tăng ở nước
ta Theo số liệu thống kê năm 2004 diện tắch sản xuất của nó ựạt tới 20.600
ha Tuy nhiên số diện tắch có ựầu tư thâm canh tốt ựể ựạt năng suất cao còn ắt nên tổng bình quân năng suất còn thấp và tổng sản lượng chưa cao Nguyên nhân có thể là do trình ựộ, mức ựộ tiếp thu và phổ cập kỹ thuật thâm canh chưa rộng lớn và do ựầu ra tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế
Ở nước ta nhiều Viện, Trường, Trung tâm triển khai các nghiên cứu về chọn tạo giống và kỹ thuật thâm canh cà chua Trong ựó có thể dẫn một số ựơn vị chủ lực như: Viện nghiên cứu Rau quả, Viện CLT và TP, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội.Theo nguyễn Hồng Minh[24], các nghiên và phát triển các giống cà chua ở nước ta có thể phân ra các giai ựoạn sau:
Trang 26- Giai ñoạn trước 1985
Sản xuất cà chua còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng giống cà chua múi Bên cạnh ñó một số giống cà chua hồng ñược du nhập như giống Ba Lan, ngày càng mở rộng diện tích Một số cơ sở nghiên cứu trong nước triển khai các nghiên cứu về thu thập vật liệu (nhập nội), chọn lọc, ñánh giá, lai tạo Cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ ñông, những năm cuối 1970 ñầu 1980 các nghiên cứu về thời vụ (Tạ Thu Cúc, 1985)[1] ñề xuất ở miền Bắc có thể trồng ñược
vụ cà chua xuân hè ñể mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm
cà chua chịu nóng ñể phục vụ cho trồng trái vụ Trên thế giới những năm 80
và ñầu 90 của thế kỷ qua ñã tập trung nghiên cứu mạnh về cà chua chịu nóng
Do ñiều kiện nóng ở miền Bắc Việt Nam khá ñặc thù nên nhiều cơ sở nghiên cứu ở nước ta tới 1994 – 1995 vẫn chưa ñưa ra ñược giống cà chua chịu nóng ñảm bảo chất lượng thương phẩm ñể trồng trong sản xuất (ñã có báo cáo giống CS1 song nó không ñáp ứng về chất lượng thương phẩm nên sản xuất không chấp nhận) Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội là cơ quan nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chịu nóng có hệ thống ở nước ta[9] Từ 1995
ñã chọn tạo chọn ra giống cà chua MV1 có khả năng chịu nóng trồng ñược trái vụ ñáp ứng về năng suất và chất lượng thương phẩm Giống này phát triển diện tích ñại trà lớn, tới năm 1997 MV1 ñược công nhận là giống Quốc gia (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998)[8], ñây là giống cà chua chịu nóng, trồng trái vụ ñầu tiên ñược chọn tạo ở nước ta trồng trên diện tích lớn ở
vụ sớm và vụ muộn Xuân Hè
Trang 27- Giai ựoạn 1996 Ờ 2005
Từ trước 1995 nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ở nước ta ựã ựược
ựề cập, song giai ựoạn từ sau 1995 vấn ựề này mới ựược phát triển mạnh nhằm tạo ra các giống cà chua lai có ưu ựiểm trồng ở chắnh vụ và trái vụ Bên cạnh ựó vấn ựề chọn tạo giống cà chua phục vụ chế biến công nghiệp cũng ựược chú trọng
Tuy nhiên từ 1995-1996 trở ựi các giống cà chua lai nước ngoài nhập vào nước ta ngày càng ào ạt Chọn tạo giống cà chua trong nước ựứng trước những thách thức, cạnh tranh rất lớn
Tạo giống cà chua lai và công nghệ sản xuất hạt giống lai cà chua ựược triển khai nghiên cứu hệ thống và nhiều hơn cả là trường đại học Nông nghiệp I đã nghiên cứu các công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai bằng các công nghệ như: Bỏ qua công ựoạn khử ựực cây mẹ, bằng sử dụng các dòng mẹ có tắnh trạng bất dục ựực và tắnh trạng bất thụ, công nghệ có sử dụng khử ựực cây mẹ bằng thủ công Các kết quả nghiên cứu này ựã rút ra công nghệ áp dụng hợp lắ (sử dụng công nghệ khử ựực cây mẹ) và lần ựầu tiên ở nước ta ựã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai trên quy mô ựại trà vào năm 1997-1998[22] Từ năm 1998 giống cà chua lai HT7 của đại học Nông nghiệp I bắt ựầu mở rộng diện tắch ựại trà Tháng 9/2000 tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp ựã công nhận chắnh thức giống cà chua lai HT7 là giống quốc gia[11], cùng hội nghị này Viện CLT và TP cũng báo giống cà chua lai VT1 Tuy nhiên trước làn sóng nhập khẩu lớn các giống nước ngoài chỉ có HT7 có sức cạnh tranh với các giống ngoại nhập 9 do có nhiều ưu ựiểm ựộc ựáo về trồng trái vụ, ngắn ngày, chất lượng .) nên nó ựược phát triển mạnh trên diện tắch ựại trà lớn nhiều năm liên tục Như vậy HT7 là giống cà chua lai Quốc gia ựầu tiên của Việt Nam phát triển trên diện sản xuất lớn[20] Năm 2004 ựã ựưa ra một số giống cà chua lai mới công
Trang 28nhận tạm thời: HT21 (ðHNNI)[21] và VT3 (Viện CLT và TT)[18] Gần ñây (2005 – 2006) nhiều giống cà chua lai của Trường ðại Học Nông Nghiệp I có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập phát triển trên diện tích sản xuất lớn: HT42, HT160 và các giống khác[22]
Ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc (giống thuần) phục
vụ chế biến ñược ñưa ra như: PT18 (Viện Nghiên Cứu Rau Quả)[19], giống C95 (Viện CLT và TP)[17] Tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh của các giống ngoại nhập, chúng chưa tìm ñược sự phát triển trong sản xuất
- Giai ñoạn từ 2005-2006 trở ñi
Sau nhiều năm phát triển sản xuất cà chua tới năm 2004-2005 ñã ñạt diện tích khá lớn ở nước ta Tuy nhiên với sự phát triển ào ạt các giống ngoại nhập, nguy cơ các dịch bệnh ngày càng cao, từ 2005-2006, bùng phát dịch bệnh virus rất mạnh ở các vùng sản xuất cà chua lớn Những năm 2005, 2006, 2007 diện tích sản xuất cà chua ở nước ta ñã bị giảm do dịch bệnh này Vấn ñề chọn tạo các giống cà chua cần nhấn mạnh khả năng kháng bệnh virus Những nghiên cứu này ñang ñược triển khai ở một số cơ sở nghiên cứu nước
ta, trong ñó có ðHNNI
Cũng từ 2005-2006 sản xuất cà chua mini (quả nhỏ) ở nước ta ñã có ñược sự phát triển khởi sắc về diện tích (phục vụ chủ yếu cho ñóng hộp xuất khẩu) Chọn tạo giống cà chua quả nhỏ trước 2005 ñã ñược triển khai ở một
số cơ sở nghiên cứu ở nước ta[12,13,15] trong ñó có ðHNNI Tuy nhiên kết quả về chọn tạo giống cà chua quả nhỏ giai ñoạn trước 2005 là chưa ñáng kể Trường ðại Học Nông Nghiệp I Hà Nội – Cơ sở hàng ñầu về nghiên cứu và phát triển sản xuất cà chua lai ở nước ta sau nhiều năm nghiên cứu về tạo các giống cà chua lai quả nhỏ, năm 2004-2005 ñã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai quả nhỏ trên quy mô ñại trà, ñã tạo ra bộ giống
cà chua lai quả nhỏ, chất lượng cao phát triển sản xuất: năm 2006-2007 giống
Trang 29cà chua lai quả nhỏ HT144 ựã phát triển diện tắch sản xuất ựại trà lớn, phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu (ựóng hộp nguyên quả) HT144 là giống cà chua lai quả nhỏ ựầu tiên của Việt Nam chất lượng cao cạnh tranh thành công với các
giống thế giới ựể phát triển sản xuất lớn
2.4.2 đặc ựiểm của một số giống cà chua chọn tạo
Tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Viên, Lê Thanh Nhuận, 1993 cho biết Giống cà chua 214 ựược tạo ra từ cặp lai giữa giống VC1 ( giống của viện Cây lương thực và cây thực phẩm) với giống American (nhập từ Mỹ), hạt lai F1 ựược xử lắ ựột biến nhân tạo và chọn lọc cá thể liên tục Giống có thời gian sinh trưởng trung bình, chắn tập trung, năng suất cao, chất lượng quả tốt, khả năng chống chịu bệnh khá Thắch hợp trồng trong vụ đông sớm và Xuân Hè[2] Qua so sánh 24 dòng, giống cà chua dùng cho chế biến ựược nhập từ AVRDC Hunggari, Trung tâm rau Việt Xô, Công ty rau quả đà Lạt ựã có kết luận: Hầu hết các giống, dòng nghiên cứu ựều thuộc nhóm sinh trưởng hữu hạn, các giống nhiễm virus nhẹ là giống Lucky TRD8, 8305, PT4026, PT4192[1]
Giống cà chua Hồng lan do tác giả VS.GS.Vũ Tuyên Hoàng và các cộng tác viên Viện cây lương thực và cây thực phẩm tạo ra bằng phương pháp chọn lọc từ một dạng ựột biến tự nhiên của giống cà chua Ba Lan quả trắng từ vụ ựông năm 1981-1982 Giống thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, cây con sinh trưởng nhanh, phát triển ựều Cây trưởng thành thân lá gọn, thời gian sinh trưởng 105-115 ngày, dạng quả tròn dầy, không múi quả ra tập trung, năng suất 25-30 tấn/ha Phẩm chất quả khá, giống chịu bệnh mốc sương và nấm khuẩn trung bình Tỷ lệ nhiễm bệnh trên ựồng ruộng rất thấp.(Trung tâm khảo kiểm nghiêm giống cây trồng Trung Ương, 1998)[14]
Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội chọn từ tập ựoàn cà chua nhập nội từ AVRDC-đài Loan Giống có khả năng chịu nhiệt cao, thắch
Trang 30hợp trồng trong vụ xuân hè và ựông sớm Giống có thời gian sinh trưởng ngắn thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, ra hoa tập trung rất sai quả, có từ 20-30 quả/cây Quả nhỏ ựạt từ 40-50g, năm suất ựạt 25-30 tấn/ha, chất lượng quả tốt, vỏ dầy chắc, chịu vận chuyển[6]
Trại giống rau Hồng Phong Ờ Hải Phòng giai ựoạn 1974-1976, từ một tập ựoàn cà chua nhập nội (Nhật Bản) bằng phương pháp chọn lọc cá thể liên tục ựã ựưa ra một số giống cà chua như: HP1, HP2, HP3 Trong ựó HP5 là giống ựạt năng suất cao (35-40 tấn/ha) Khả năng chống chịu sâu bệnh khá[14]
Giống cà chua MV1có nguồn gốc từ Mondavi( Liên Xô cũ ), do tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh, Bộ Môn di truyền và chọn giống thuộc trường đại Học Nông Nghiệp I Ờ Hà Nội chọn lọc, ựây là giống ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 90 Ờ 100 ngày, từ trồng ựến khi bắt ựầu thu quả 50 Ờ 65 ngày, khối lượng quả trung bình 40 Ờ 50g, cây cao trung bình 65,0cm, thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, là giống chịu nhiệt và chịu ẩm Năng suất trồng trái vụ
từ 33 Ờ 46 tấn/ha, năng suất chắnh vụ nếu thâm canh cao ựạt từ 52 Ờ 60 tấn/ha
Tỷ lệ ựậu quả của giống cao, quả chịu vận chuyển, mầu ựỏ tươi, ăn thơm hợp với thị hiếu người tiêu dùng được công nhận là giống quốc gia năm 1998[8] Tác giả đào Xuân Thảng (1999) cho biết: Giống cà chua lai số 1 ựược chọn từ tổ hợp lai 16x số 7, tại Viện Cây Lương Thực Và Thực Phẩm, giống
cà chua lai số 1 và số 2 có thời gian sinh trưởng trung bình, chắn sớm (sau trồng 70 ngay) Quả cà chua lai số 1 hình tròn, mầu ựỏ thẫm Quả cà chua lai
số 2 tròn dài, mầu ựỏ tươi Cả hai giống này ựều sai quả , khối lượng quả trung bình ựều ựạt 100-150g, chất lượng ngon, nhiều bột, ựều có khả năng chống chịu tốt với các bệnh Sương Mai, bệnh đốm Lá, bệnh Héo Rũ và bệnh Virus Giống cà chua số 1 và số 2 cho năng suất cao vụ đông Xuân (50-59 tấn/ha), vụ Xuân Hè (gieo 15 Ờ 25 tháng 12 cho năng suất 35-38 tấn/ha)[16]
Trang 31Giống cà chua P375: Là giống do KS Viết Thị Tuất, Ks Nguyễn Thị Quang và Trung Tâm Kỹ Thuật Rau Quả Hà Nội tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cà thể nhiều lần từ giống cà chua đài Loan Giống thuộc dạng hình sinh trưởng vô hạn Chiều cao cây trung bình 160-180 cm, thân lá to xanh ựậm, thuộc nhóm giống dài ngày, vụ Thu đông và Xuân Hè 130-140 ngày vụ đông chắnh vụ 140-150 ngày Quả hình cầu, cao thành, dạng quả dẹt, vai quả mầu xanh, khi chắn mầu ựỏ tươi, ắt hạt, khối lượng trung bình từ 100-110g/quả Năng suất vụ Thu đông và Xuân Hè là 40-45 tấn/ha, vụ đông Xuân là 50-60 tấn/ha Phẩm chất tốt thịt quả dày, ăn ngon, vị ựậm thuận lợi cho vận chuyển và bảo quản Giống P375 là giống chịu nhiệt tốt, kém chịu hạn, chống chịu ựối với các bệnh mốc sương, héo xanh và ựốm nâu, chống chịu bệnh virus khá, chống chịu các sâu bệnh khác ở mức trung bình [14]
Cà chua C95: giống ựược Viên Cây Lương Thực Và Thực Phẩm tạo ra bằng phương pháp chọn lọc dòng từ tổ hợp lai (NN 325x số 7) trong thời gian
13 năm (1991 ựến 2003) đến nay các tác giả ựã thu ựược giống cà chua ổn ựịnh về ựặc tắnh sinh học và kinh tế C95 là giống có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thời gian sinh trưởng trung bình 120-125 ngày Cây cao 95-100
cm, lá sáng xanh ra quả sớm Cây cho thu quả lứa ựầu 70-75 ngày sau trồng chắn tập trung, thuận tiện cho nguyên liệu chế biến Thời gian thu hoạch kéo dài 20-30 ngày C95 là giống rất sai quả, trung bình ựạt từ 18-24 quả/cây, khối lượng trung bình quả từ 90-95g/quả Năng suất thực thu cao, có thể ựạt 35-43 tấn trong vụ Thu đông sớm Vụ Thu đông sớm gieo hạt 15-8 trồng ựầu tháng 9, chắnh vụ gieo hạt 15-9 trồng ựầu tháng 10 Năng suất thực thu ở vụ Xuân Hè 28-30 tấn/ha, gieo hạt 15-2 trồng giữa tháng 3 [17]
Cà chua lai F1 VT3: là giống cà chua có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cao 90 Ờ 100 cm Thời gian sinh trưởng từ 125 Ờ 130 ngày Qủa tròn khối lượng ựạt 90 Ờ 100g, có 13 Ờ 17 quả/cây Năng suất bình quân (43 Ờ 50
Trang 32tấn/ha) nếu thâm canh tốt có thể ựạt tới 60 tấn/ha Khả năng chống bệnh héo xanh và sương mai, Virus khá, thắch hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp VT3 có thể trồng ựược 2 vụ : Vụ chắnh gieo hạt và trồng từ 15 Ờ 9 ựến 15-11, thu hoạch từ cuối tháng 12 ựến tháng 2 năm sau Vụ muộn gieo từ 15-11 ựến 20-11 thu hoạch từ ựầu tháng 3 ựến tháng 4 năm sau [18]
Giống cà chua chế biến PT18: Giống PT18 là giống có dạng sinh trưởng hữu hạn, vụ đông Xuân cao từ 80 Ờ 100cm, vụ Hè cao từ 90 Ờ110cm Thân mầu xanh nhạt, mức ựộ phân cành ắt ựến trung bình Lá mầu xanh nhạt hơi cong hình lòng mo, chùm hoa có cấu trúc kiểu ựơn giản Giống cà chua PT18
có dạng quả tròn dài, cứng, thịt quả dày 5,5 Ờ 7 mm Tuỳ theo ựiều kiện trồng trọt ựộ Brix thay ựổi từ 4,6 Ờ 5,3 và PH là 4,13 Ờ 4,3 Giống kháng bệnh sương mai, héo xanh, vi khuẩn ở mức khá Bệnh xoắn lá, khảm lá do Virus gây ra và Sâu đục thân, ựục quả trong vụ Xuân Hè với tỷ lệ tương ứng là: 15 Ờ 20% và 10 Ờ 15% Trong vụ đông Xuân các bệnh do Virus, héo xanh vi khuẩn, Sâu ựục quả hại nhẹ từ 1 Ờ 7% Giống PT18 ựậu quả cao trong vụ đông Xuân (60 Ờ 70%), trọng lượng quả 70 Ờ75g với 25 Ờ 30 quả/cây Tiềm năng năng suất trong vụ đông Xuân là 50 Ờ 60 tấn/ha Năng suất thực thu là
45 Ờ 48 tấn/ha, còn trong vụ hè chỉ ựạt 60% năng suất chắnh vụ Giống cà chua PT18 sinh trưởng phát triển ổn ựịnh, phù hợp cho phát triển chế biến công nghiệp, ựược thử nghiệm rộng rãi ở nhiều vùng và ựược người sản xuất chấp nhận[19]
Giống cà chua nhỏ chịu nhiệt VR2: Do kỹ sư Vũ Thị Tình và CTV Viện nghiên cứu Rau Quả tuyển chọn từ tập ựoàn giống nhập nội của Trung Tâm Rau Mầu châu Á ( đài Loan) đặc ựiểm của giống VR2 là thân mảnh, phân nhánh ắt Cây cao trung bình 100-110 cm, thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thời gian từ trồng ựến khi thu hoạch là 50-60 ngày, quả hình trụ, khi chắn mầu ựỏ ựậm, thịt quả chắc với 2 ngăn ô rất ắt hạt, trọng lượng trung bình
Trang 33khoảng 5-6g/quả (150-180 quả/cây) đặc biệt VR2 có chất lượng rất cao ( chất khô 6,8%, ựường tổng số 4,55% VitaminC 30,69%, ựộ Brix 6,00%) Quả ựược dùng ăn tươi như một loại quả ngọt Do tỷ lệ ra hoa và ựậu quả cao trong ựiều kiện nắng nóng, chịu bệnh Sương Mai và Virus khá, giống nhanh chóng ựược sản suất chấp nhận và ngày càng mở rộng diện tắch Giống ựược công nhận giống quốc gia năm 1998 [12]
Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư ựã nghiên cứu và chọn tạo ra giống
cà chua lai F1HT7 Giống này có ưu ựiểm ngắn ngày, năng suất cao có khả năng chịu nóng và chịu ẩm cao nên có thể trồng sớm hay muộn hơn so với chắnh vụ từ 40-45 ngày (trồng chủ yếu ở trái vụ) NgoàI ra chất lượng quả tốt khả năng bảo quản lâu Tại Hội nghị khoa học Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn họp tháng 9 năm 2000, giống cà chua lai HT7 ựược công nhận giống Quốc gia[11]
Giống cà chua HT21 do tác giả Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư chọn tạo ựã ựược công nhận tạm thời vào 29-7 năm 2004 Giống ra quả tập trung, khối lượng quả ựạt từ 66-70g/quả độ brix là 4,8-5,2%, quả chắn có mầu ựỏ ựẹp năng suất ựạt 50,6-57,6tấn/ha Thắch hợp cho chế biến, giống có khả năng chịu bệnh virus[21]
Giống cà chua lai HT42 chất lượng cao, thuộc dạng cây thấp, mau ựốt, chắc khoẻ, có bộ lá dầy, vị ngọt dịu, hương ựậm ựà, trồng ựược nhiều vụ trong năm, năng suất rất cao có thể ựạt từ 120-130tấn/ha Khả năng ra ánh rất mạnh ra hoa rộ, nhiều hoa sai quả, chống chịu bệnh héo cây tốt[23]
Giống cà chua F1 607 và 609 là hai giống của công ty Liên Doanh Hạt Giống đông Tây, ựang phổ biến trên thị trường hiện nay, là giống thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, trồng ựược quanh năm ở vùng cao nguyên, kháng bệnh héo xanh do Vi Khuẩn rất tốt Trái có ựộ ựồng ựều cao, 8 Ờ 9 trái/1kg, năng suất 3 Ờ 4 kg/cây Thời gian thu hoạch 80 Ờ 85 ngày sau khi gieo
Trang 34Hiện nay công ty “ðất Việt” ñang phổ biến giống cà DV 2962 trên thị trường, DV 2962 là giống cà chua lai F1 có nguồn gốc từ Ấn ðộ, ñược hãng Seminis nhập nội do công ty ðất Việt ñộc quyền phân phối tại Việt Nam Là giống cà chua có biên ñộ thích ứng rộng, sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt
ñộ từ 17 ñến 32 ñộ C Thích hợp cho ăn tươi và chế biến công nghiệp Giống thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, sinh trưởng khoẻ, thân mập xanh ñậm, cây cao trung bình 130cm, nhiều hoa , sai quả, bình quân mỗi cây cho
10 chùm hoa, mỗi chùm có 5-6 quả, rất dễ thụ phấn, ngay cả trong ñiều kiện thời tiết mưa nhiều vẫn ñậu quả cao hơn giống khác nên không cần xử lý hoặc thụ phấn bổ sung Quả hình trứng, khối lượng quả bình quân 90-100g, rắn ñặc, thịt quả nạc, chín ñỏ tươi, vai quả hơi xanh phẩm chất ngon, ñộ Brix ñạt 4,8-5,0 Thời gian từ trồng ñến thu quả lứa ñầu là 70-75 ngày thu hoạch trong khoảng (30-50 ngày), từ trồng ñến thu xong 110-130 ngày Năng suất ñạt trung bình 55-60 tấn/ha
Ngoài giống DV 2962 thì trên thị trường hiện nay còn phổ biến giống Savior do công ty Syngenta cung cấp với một số ñặc tính sau
- Là giống cà chua sinh trưởng bán hữu hạn (chiều cao cây từ 1-1,4m, chăm sóc tốt cây cao 1,8-2m) Chống chịu tốt bệnh Sương Mai và ðốm Nâu
- ðặc biệt kháng rất cao bệnh vàng xoăn lá do Virus (bệnh hủi, xoăn ñầu)
- Có khả năng chịu nhiệt cao, nên có thể trồng nhiều vụ trong năm (tuỳ ñiều kiện thâm canh từng ñịa phương)
- Rất sai quả, trọng lượng quả bình quân 90-120g Năng suất TB 2-3 tấn/sào Bắc Bộ Quả ñồng ñều dạng quả cứng, mầu sắc chín ñỏ ñẹp, thị trường tiêu thụ ưa chuộng ðộ Brix 4-5% phù hợp bới nhu cầu chế biến công nghiệp và ăn tươi Thời gian từ trồng tới thu hoạch từ 70-75 ngày, thời gian thu hoạch có thể kéo dài 40-60 ngày
Trang 353 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu
Gồm các thắ nghiệm:
- Vụ Thu đông ựánh giá các tổ hợp lai làm tại: Yên Phong Ờ Bắc Ninh
- Vụ Xuân Hè ựánh giá các tổ hợp lai cà chua làm tại: Yên Phong Ờ Bắc Ninh
- Thắ nghiệm lây nhiễm nhân tạo bệnh virus làm tại đHNN - HN
3.2 Vật liệu, thời gian nghiên cứu
- Vật liệu thắ nghiệm bao gồm: 15 tổ hợp lai, cà chua lai do Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao đHNN I ựưa ra và một giống ựối chứng nhập nội là giống Savior
- Thời gian thực hiện: từ 8/2007Ờ25/6/2008
3.3 Phương pháp nghiên cứu
ruộng trồng ựể hạn chế vận chuyển xa, tránh làm tổn hại ựến cây con
+ Làm ựất: ựất ựược làm tơi xốp, dọn sạch cỏ dại, ựủ ẩm ựộ tạo ựiều kiện cho nẩy mầm tốt
+ Chuẩn bị hạt giống gieo: Chọn hạt mẫu giống có tỉ lệ nảy mầm cao > 80%
Trang 36+ Chăm sóc vườn ươm
- Giai ñoạn trồng ra ruộng sản xuất
Sau khi trồng cần tưới nước một ngày 2 lần ( sáng – chiều) ñảm bảo cho cây hồi xanh trong tuần sau, sau ñó tuỳ từng ñiều kiện thời tiết mà có lượng tưới và cách tưới khác nhau
- Làm ñất: thí nghiệm cà chua ñược trồng trên ñất thịt nhẹ cầy bừa kỹ, làm sạch cỏ dại
Lần 1: Vun xới và làm cỏ sau khi cây hồi xanh
Lần 2: Làm cỏ và vun gốc kết hợp với bón phân lần 2
Trang 37Sau lần 2 vun xới thì làm cỏ bằng tay không xới sáo tránh làm tổn thương ñến bộ rễ tạo ñiều kiện cho sâu bệnh xâm nhập và phát triển
+ Làm cỏ: Làm sạch cỏ khi vun xới và sau khi vun xới
+ Cắm dàn: Buộc dây, tỉa cành
Khi cây ñạt chiều cao 30 – 40 cm thì làm giàn hình chữ A
Buộc dây: Dùng dây mềm buộc cây tựa nhẹ vào giàn, mối buộc ñầu tiên
ở chùm hoa thứ nhất
Tỉa cành: cây cà chua chỉ ñể lại hai thân gồm một thân chính và một thân phụ phát triển từ nhánh mọc ngay dưới chùm hoa thứ nhất Sau ñó trên mỗi thân chỉ ñể 2 nhánh, tạo thành 4 ngọn Tỉa bỏ các nhánh mọc từ nách lá ñể tập trung dinh dưỡng cho thân chính ra hoa quả ñồng thời tạo sự thông thoáng cho luống
- Phòng trừ sâu bệnh:
Trên ruộng thí nghiệm vụ thu ñông sớm 2007 thường có các loại sâu: sâu cắn lá, sâu xám, sâu vẽ bùa, sâu xanh, sâu ñục quả gây hại Dùng thuốc: Sherpa, Daconil, Zinep ñể phòng trừ
- Kỹ thuật thu hái
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng
- Thời gian từ trồng ñến ra hoa
- Thời gian từ trồng ñến ra quả
- Thời gian từ trồng ñến bắt ñầu chín
- Thời gian từ chín ñến chín rộ
3.4.2 Cấu trúc cây
- Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất
- Chiều cao từ gốc tới chùm hoa ñầu
- Chiều cao cây
Trang 383.4.3 Một số tắnh trạng hình thái và ựặc ựiểm nở hoa
- Số chùm quả trên cây
- Số quả trên cây Xác ựịnh tổng số quả trên cây, trong ựó:
- Năng suất quả/ô thắ nghiệm, năng suất quả quy ha
3.4.5 đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus
- Tình hình nhiễm virus trên ựồng ruộng ở 2 thời vụ phân ra 2 nhóm nhóm triệu chứng:
1, Nặng: Xoăn vàng lá, xoăn lùn, lá biến dạng
2, Nhẹ: khảm lá, xoăn xanh ngọn
Theo dõi thường kỳ 7 ngày 1 lần từ khi cây bắt ựầu ra hoa
- Phản ứng của các mẫu giống cà chua ựối với bệnh virus thông qua lây nhiễm nhân tạo (phối hợp với trung tâm bệnh cây nhiệt ựới, đHNNI)
3.4.6 đặc ựiểm về cấu trúc hình thái quả
- Màu sắc vai quả khi xanh
- Màu sắc quả chắn
Trang 39- Hình dạng quả
h
I =
d h: Chiều cao quả d: ðường kính quả
- Số ngăn hạt trên quả
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Một số ựặc ựiểm về cấu trúc cây
4.1.1 Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu đông 2007 và Xuân Hè 2008
Như chúng ta ựã biết bất cứ một sinh vật nào sống trên trái ựất ựều phải trải qua những giai ựoạn sinh trưởng, phát triển nhất ựịnh Giai ựoạn này có thể ngắn hay dài phụ thuộc vào từng loại sinh vật khác nhau Cây cà chua cũng vậy nó cũng phải trải qua những giai ựoạn sinh trưởng và phát triển ựể hoàn thành chu kỳ sống của nó Với mỗi giai ựoạn nhất ựịnh ựều bị ảnh hưởng của một số yếu tố như ựiều kiện ngoại cảnh và bản chất di truyền tác ựộng lên
Nắm vững ựược thời gian sinh trưởng qua các giai ựoạn khác nhau của cây trồng có ý nghĩa rất lớn ựối với người sản xuất cũng như các nhà chọn giống Vì nó giúp chúng ta chủ ựộng tác ựộng những biện pháp kỹ thuật chăm sóc tạo ựiều kiện cho cây phát triển tốt theo hướng có lợi, hạn chế những ảnh hưởng xấu do ựiều kiện bất lợi gây ra đó chắnh là chủ ựộng ựưa ra các biện pháp gieo trồng chăm sóc, ựồng thời dựa vào thời gian sinh trưởng của giống, chúng ta có thể bố trắ thời vụ hợp lý nhằm tăng năng suất cây trồng trên một ựơn vị diện tắch ựất Mặt khác bố trắ thời vụ thắch hợp còn có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết vấn ựề rau giáp vụ
để ựáp ứng cho mục ựắch trên, chúng tôi ựã tiến hành theo dõi thời gian qua các gian ựoạn sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ Thu đông 2007 và Xuân Hè 2008 ựã cho kết quả ựược ghi ở bảng 1 và 2
Ớ Thời gian từ trồng ựến khi nở hoa:
Thời gian này có vai trò rất quan trọng nó trực tiếp ảnh hưởng ựến quá trình hình thành quả sau này Nếu thời gian từ trồng ựến bắt ựầu nở hoa kéo