Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất và ổn định đời sống của các hộ dân tại một số khu tái định cư dự án thuỷ điện sơn la
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM THỊ MINH THỦY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ ỔN ðỊNH ðỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI MỘT SỐ KHU TÁI ðỊNH CƯ
DỰ ÁN THỦY ðIỆN SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KTNN
Mã số: 60 31 10 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Học viên
Phạm Thị Minh Thủy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập chương trình cao học tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi ñã nhận ñược sự chỉ dạy nghiêm túc và tận tình của các thầy cô giáo Các thầy cô ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức cần thiết về chuyên môn và xã hội, mà thành quả ngày hôm nay là luận văn thạc sĩ
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
TS Nguyễn Thị Minh Hiền - cô giáo hướng dẫn khoa học, ñã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Các GS, PGS, TS, các thầy cô giáo ở Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã giảng dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn
Các ñồng chí lãnh ñạo, cán bộ ở UBND tỉnh Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La, Ban Quản lý dự án thủy ñiện Sơn La ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, thu thập tài liệu cho luận văn
Ban lãnh ñạo Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường - nơi tôi ñang công tác ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Những người thân trong gia ñình ñã ñộng viên, khuyến khích và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các ñồng nghiệp, bạn bè ở các cơ quan ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Hà N ội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Học viên
Phạm Thị Minh Thủy
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2 GDP, cơ cấu, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Sơn La qua các năm 32 Bảng 3.3 Kết quả rà soát số dân phải di chuyển 39 Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của các hộ ñiều tra 51 Bảng 4.2 Tình hình ñất ñai của hộ tái ñịnh cư 53 Bảng 4.3 Diện tích ñất ñai của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 54 Bảng 4.4 Kết quả về bồi thường, hỗ trợ cho hộ tái ñịnh cư 57 Bảng 4.5 Những hạn chế trong công tác ñền bù, hỗ trợ, tái ñịnh cư 59 Bảng 4.6 Cơ cấu ngành nghề của các hộ tái ñịnh cư 62 Bảng 4.7 Tình hình trồng trọt của hộ năm 2008 63 Bảng 4.8 Năng suất, sản lượng cây trồng trước và sau khi tái ñịnh cư 64 Bảng 4.9 Tình hình chăn nuôi của hộ năm 2008 64 Bảng 4.10 Kết quả chăn nuôi của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 65 Bảng 4.11 Chi phí sản xuất của hộ tái ñịnh cư 67 Bảng 4.12 Chi phí sản xuất của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 67 Bảng 4.13 Kết quả sản xuất của hộ tái ñịnh cư 68 Bảng 4.14 Kết quả sản xuất của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 69 Bảng 4.15 Các yếu tố gây khó khăn trong sản xuất của hộ 71 Bảng 4.16 Tình hình thu - chi và tích lũy của hộ tái ñịnh cư 75 Bảng 4.17 Tình hình thu - chi, tích lũy của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 76 Bảng 4.18 Thực trạng về ñiều kiện sinh hoạt của hộ tái ñịnh cư 78 Bảng 4.19 Các khó khăn trong ñời sống của hộ 81
Trang 5Bản ñồ 3.1 Xã Mường Chùm - huyện Mường La 40
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, HỘP
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu về trình ñộ văn hóa, chuyên môn của hộ ñiều tra 52 Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu ñất canh tác của hộ tái ñịnh cư 54 Biểu ñồ 4.3 Quy mô ñất ñai của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 55 Biểu ñồ 4.4 Số lượng vật nuôi của hộ trước và sau tái ñịnh cư 65 Biểu ñồ 4.5 Thu nhập của hộ trước và sau khi tái ñịnh cư 70 Hộp 1 Nhận xét của người dân về diện tích ñất ñược giao tại nơi
Trang 7MỤC LỤC
Phần I: Mở ñầu 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
Phần II: Tổng quan nghiên cứu 5
2.1 Một số lý thuyết liên quan ñến vấn ñề di dân, tái ñịnh cư 5
2.2 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi 12
2.3 Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác tái ñịnh cư ñể xây dựng công trình thủy ñiện tại một số nước Châu Á và Việt Nam 21
2.3.1 Tại một số nước Châu Á 21
2.3.2 Tại Việt Nam 26
2.4 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 28
Phần III: ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La 30
3.1.2 Một vài nét về công trình thủy ñiện Sơn La 34
3.1.3 ðặc ñiểm vùng tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 40
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 41
Trang 83.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 43
3.2.4 Phương pháp phân tích 43
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
Phần IV: Kết quả nghiên cứu 46
4.1 Một vài nét khái quát về hai ñiểm tái ñịnh cư Nà Nhụng, Tra Xa Căn và tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 46
4.1.1 ðiểm tái ñịnh cư Nà Nhụng 46
4.1.2 ðiểm tái ñịnh cư Tra Xa Căn 48
4.1.3 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 49
4.2 Tình hình bồi thường, hỗ trợ cho hộ tái ñịnh cư 56
4.2.1 Kết quả bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 56
4.2.2 Thuận lợi, khó khăn trong việc bồi thường, hỗ trợ 58
4.3 Tình hình sản xuất của các hộ tái ñịnh cư 61
4.3.1 Thực trạng sản xuất của các hộ tái ñịnh cư 61
4.3.2 Những thuận lợi, khó khăn về sản xuất của các hộ tái ñịnh cư, nguyên nhân của những khó khăn 70
4.4 Tình hình ñời sống của các hộ tái ñịnh cư 75
4.4.1 Thực trạng ñời sống của các hộ tái ñịnh cư 75
4.4.2 Những thuận lợi, khó khăn về ñời sống của các hộ tái ñịnh cư, nguyên nhân của những khó khăn 79
4.5 ðịnh hướng và giải pháp phát triển sản xuất và ổn ñịnh ñời sống của các hộ dân tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Sơn La 84
4.5.1 ðịnh hướng 84
Trang 94.5.2 Giải pháp 87
Phần V: Kết luận và kiến nghị 96
5.1 Kết luận 96
5.2 ðề xuất, khuyến nghị 98
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục 103
Trang 10PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Năng lượng nói chung và năng lượng ñiện nói riêng là yếu tố ñầu vào quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của bất cứ quốc gia nào Vì vậy ñảm bảo an ninh năng lượng là rất cần thiết và cấp bách, ñược thực hiện thông qua việc tìm kiếm và ña dạng các nguồn phát năng lượng Trong kế hoạch phát triển của ngành ñiện ñến năm 2025 thì việc phát triển các nhà máy thủy ñiện là một giải pháp cấp bách, trước mắt ñể giải quyết nhu cầu năng lượng của ñất nước Trong 15 năm qua nhiều công trình thủy ñiện quốc gia ñã và ñang ñược xây dựng ñã ñáp ứng nhu cầu năng lượng và nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của nhân dân, ñồng thời góp phần vào việc hạn chế lũ lụt cho vùng hạ lưu, nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước [2, tr 1]
Công trình thủy ñiện ñược xây dựng ñòi hỏi công tác giải phóng mặt bằng thi công và giải phóng lòng hồ chứa nước phải ñi trước một bước Công tác giải phóng mặt bằng cơ bản liên quan ñến vấn ñề thu hồi ñất và tái ñịnh cư các hộ dân sống trong vùng bị ảnh hưởng của công trình thủy ñiện Chính vì vậy công tác di dời dân, tái ñịnh cư công trình thủy ñiện giữ một vai trò quan trọng và không thể không tính ñến cho mỗi công trình, ñồng thời cũng là vấn
ñề thường xuyên ñược ðảng, Chính phủ, xã hội, cộng ñồng quan tâm
Di dân, tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng các công trình thủy ñiện chủ yếu là di dân, tái ñịnh cư trong nông nghiệp, nông thôn, ñồng thời với tính chất và ñặc ñiểm của công trình thủy ñiện ñược xây dựng chủ yếu ở khu vực thuộc ñịa bàn khó khăn miền núi, vùng sâu vùng xa, nơi có nhiều ñồng bào dân tộc thiểu số ñang sinh sống theo cộng ñồng và có phong tục tập quán canh
Trang 11tác, văn hóa truyền thống ña dạng Chính vì vậy ñối tượng di dân, tái ñịnh cư công trình thủy ñiện ñại ña số là ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo
Nhìn chung di dân, tái ñịnh cư các dự án thủy ñiện có những ñặc ñiểm khác với các dự án giải phóng mặt bằng khác Di dân, tái ñịnh cư ñược nhận thức là cơ hội phát triển kinh tế - xã hội của cộng ñồng và vùng dự án Việc di chuyển những người dân bị ảnh hưởng ra khỏi ñịa bàn cư trú lâu ñời dẫn ñến thay ñổi về môi trường sinh sống, văn hóa và tập quán canh tác, ñiều kiện khí hậu,…ñòi hỏi ngoài việc hưởng lợi từ các chính sách di dân, tái ñịnh cư theo quy ñịnh chung, các hộ gia ñình cần ñược bổ sung chính sách hỗ trợ khôi phục lại ñời sống và nguồn thu nhập ñể từng bước phát triển sản xuất, ổn ñịnh ñời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và tiến tới phát triển bền vững
Công tác di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La ñược ðảng và Nhà nước rất quan tâm, Chính phủ và các bộ, ngành ñã ban hành nhiều văn bản với những cơ chế hỗ trợ ñặc biệt cho người dân phải di dời, tái ñịnh cư ñến nơi ở mới, với mục tiêu tạo ñược các ñiều kiện ñể ñồng bào tái ñịnh cư sớm
ổn ñịnh chỗ ở và ñời sống, từng bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở
cũ, góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn
Qua thực tiễn cho thấy một bộ phận người dân ở những khu tái ñịnh cư
Dự án thủy ñiện Sơn La ñã có cuộc sống vật chất và tinh thần tốt hơn nơi ở
cũ Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân nên ở nhiều khu tái ñịnh cư ñồng bào vẫn gặp khó khăn trong cuộc sống, nhà cửa ñược xây dựng nhưng không phù hợp với phong tục tập quán của ñồng bào, thiếu nước sinh hoạt, chưa có ñất sản xuất hoặc ñược giao ñất không phù hợp, dẫn ñến sản xuất bấp bênh và
Trang 12không có hiệu quả,…Như vậy là chưa ñáp ứng ñược mục tiêu mà chính sách
di dân, tái ñịnh cư ñã ñề ra
Cho ñến này ñã có một số nghiên cứu ñánh giá trên một số khía cạnh khác nhau của vấn ñề thu hồi ñất, di dân, tái ñịnh cư và ñã cho thấy một phần thực trạng về ñời sống của người có ñất bị thu hồi nói chung và người dân tại các khu tái ñịnh cư nói riêng Tuy vậy, chưa có một nghiên cứu nào ñi sâu phân tích về ñời sống kinh tế - xã hội của ñồng bào các dân tộc thiểu số tại các ñiểm tái ñịnh cư miền núi, và ñặc biệt là ñối với một dự án có quy mô tái ñịnh
cư lớn nhất từ trước ñến nay, dự án có sự quan tâm, ñầu tư ñặc biệt của ðảng
và Nhà nước - Dự án thủy ñiện Sơn La ñể thấy ñược tâm tư, nguyện vọng cũng như những khó khăn thực sự mà người dân ñang gặp phải, làm cơ sở cho việc tiếp tục ñổi mới chính sách liên quan ñến di dân, tái ñịnh cư Xuất phát từ ý
tưởng trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát
tri ển sản xuất và ổn ñịnh ñời sống của các hộ dân tại một số khu tái ñịnh cư
D ự án thủy ñiện Sơn La”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, ñánh giá những thuận lợi và
khó khăn về tình hình sản xuất, thu nhập, việc làm, ñời sống của các hộ dân tại một số ñiểm tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La, từ ñó ñưa ra những khuyến nghị, giải pháp ñể khắc phục những tồn tại nhằm ñảm bảo cho người dân tái ñịnh cư có ñiều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, có cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ
Mục tiêu cụ thể:
+ Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ñến vấn ñề di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện;
Trang 13+ Phân tích, ñánh giá thực trạng về sản xuất, thu nhập, việc làm, ñời sống của các hộ dân tại một số ñiểm tái ñịnh cư tập trung của Dự án thủy ñiện Sơn La;
+ Tìm hiểu các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây nên những khó khăn, tồn tại trong sản xuất và ñời sống của người dân tái ñịnh cư;
+ ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp góp phần ổn ñịnh ñời sống, phát triển sản xuất, ñảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần cho người dân tái ñịnh cư
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Là các vấn ñề về sản xuất, thu nhập, việc làm, ñời sống Chủ thể nghiên cứu tập trung vào các hộ dân phải di dời, ñược chuyển ñến sinh sống tại một
số ñiểm tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tích, ñánh giá tình hình sản xuất và ñời sống của các hộ dân tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La
- Về không gian: ðề tài ñược thực hiện ở một số ñiểm tái ñịnh cư Dự
án thủy ñiện Sơn La trên ñịa bàn tỉnh Sơn La Cụ thể là 2 ñiểm tái ñịnh cư:
Nà Nhụng thuộc xã Mường Chùm, huyện Mường La
Tra Xa Căn thuộc xã Mường Bon, huyện Mai Sơn
- Về thời gian: ðề tài ñược tiến hành trong vòng một năm từ ngày 15 tháng 12 năm 2008 ñến ngày 15 tháng 9 năm 2009 Số liệu thứ cấp là số liệu ñược thu thập từ năm 2004 ñến nay Số liệu sơ cấp là số liệu ñiều tra năm 2008
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số lý thuyết liên quan ñến vấn ñề di dân, tái ñịnh cư
2.1.1 Vấn ñề di dân
- H ướng tiếp cận lý thuyết
Nghiên cứu di dân trên thế giới mới chỉ bắt ñầu dưới thời kỳ phát triển
Tư bản chủ nghĩa ở phương Tây với sự hợp tác của nhiều ngành khoa học khác nhau (ñịa lý nhân văn, kinh tế, lịch sử, xã hội học, thống kê, toán học,…) [4, tr 42]
Các lý thuyết về di dân gồm: Lý thuyết quá ñộ di dân; lý thuyết kinh tế
về di dân; lý thuyết của Ravenstein; lý thuyết ñô thị hóa quá mức; lý thuyết
Trang 15- Khái ni ệm
Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất ñịnh kèm theo sự thay ñổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này di dân ñồng nhất với sự di ñộng dân cư Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một ñơn vị lãnh thổ này ñến một ñơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất ñịnh ðịnh nghĩa này ñược Liên Hợp Quốc sử dụng nhằm khẳng ñịnh mối liên hệ giữa sự di chuyển theo một khoảng cách nhất ñịnh qua một ñịa giới hành chính, với việc thay ñổi nơi cư trú [5, tr 137]
Sự vận ñộng và phát triển của xã hội loài người luôn gắn liền với các cuộc di chuyển dân cư Trong hầu hết các quốc gia trên thế giới, do sự phân bố dân cư không ñồng ñều nên Chính phủ mỗi nước ñều có những biện pháp khác nhau ñể phân bố lại dân cư nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sẵn có Tại Việt Nam, trong suốt 4.000 năm lịch sử, trải qua các triều ñại khác nhau, ñặc biệt là triều ñại nhà Nguyễn, ñã tổ chức nhiều cuộc di dân về phía Nam ñể phát triển kinh tế, xã hội và củng cố Nhà nước của mình Từ sau khi giành ñược chính quyền năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng ñã chú ý ñặc biệt ñến vấn ñề phân bố lại lao ñộng và dân cư ñể phát triển kinh tế - xã hội Do vậy trong bốn thập kỷ qua, di dân ñã trở thành một hiện tượng kinh tế -
xã hội quan trọng với quy mô và thành phần ngày càng phức tạp [7, tr 4]
Như vậy, có thể khái quát rằng di dân là sự di chuyển cư dân từ ñịa ñiểm này sang ñịa ñiểm khác, ñó là một hiện tượng xã hội xảy ra trong suốt quá trình phát triển lịch sử của nhân loại dưới tác ñộng của những nguyên nhân kinh tế, xã hội khác nhau qua các thời kỳ Trong các nguyên nhân ñó thì nguyên nhân kinh tế là nguyên nhân quyết ñịnh
Trang 16Di dân sẽ gây ra những tác động lớn đến các vấn đề dân số, kinh tế - xã hội Trên phạm vi tồn thế giới, di dân khơng làm ảnh hưởng đến số lượng dân số nĩi chung, nhưng đối với từng nước, từng khu vực lại cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ Di dân cĩ tác động trực tiếp đến quy mơ dân số Sự ra đi của một
bộ phận dân cư sẽ làm cho quy mơ dân số và sức ép dân số tại nơi đĩ giảm và ngược lại Di dân cĩ ảnh hưởng lớn trong việc phân bố lại lực lượng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh tế Mỗi nhĩm cư dân, mỗi cộng đồng đều cĩ đời sống văn hĩa, phong tục tập quán khác nhau, nên khi chuyển đến địa điểm mới dễ gây ra sự xáo trộn, xung đột, phân biệt đối xử trong cộng đồng nơi đến
Trên thực tế cĩ nhiều cách phân loại di dân dựa trên các gĩc độ khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứu Theo tính chất di dân, sẽ cĩ hai loại là di dân tự nguyện và di dân khơng tự nguyện (ép buộc) Di dân tự nguyện là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình Trong khi đĩ, di dân ép buộc diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân Theo đặc trưng di dân, được chia thành 2 loại
là di dân cĩ tổ chức và di dân tự phát Di dân cĩ tổ chức là hình thái di chuyển dân cư theo kế hoạch và các chương trình, dự án do nhà nước, chính quyền các cấp vạch ra, tổ chức và chỉ đạo thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đồn thể xã hội Di dân tự phát là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, khơng cĩ và khơng phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và các cấp chính quyền [4,
tr 39 - 41]
ðối với nước ta, cơng tác di dân luơn nhận được sự quan tâm của ðảng
và Nhà nước thơng qua các chương trình, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hĩa, củng cố an ninh quốc phịng
Trang 17Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, sẽ ñề cập ñến hình thức di dân có
tổ chức, cụ thể là di dân ñể thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy ñiện, phục
vụ mục tiêu quốc gia về an ninh năng lượng Di dân có tổ chức gắn liền với quá trình tái ñịnh cư không tự nguyện (hay tái ñịnh cư bắt buộc)
2.2.2 Tái ñịnh cư
Vấn ñề thu hồi ñất, tái ñịnh cư là vấn ñề chung của các quốc gia, nhất là các nước ñang phát triển ðây là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật chung ñó khi mà ngày càng có nhiều dự án ñầu tư ñược triển khai trên các lĩnh vực phải trưng thu ñất ñai như: dự án xây dựng các công trình giao thông, bến cảng, các khu công nghiệp, du lịch, và ñặc biệt là các dự án xây dựng các công trình thủy ñiện,… ðiều này kéo theo vấn ñề phải tái ñịnh cư cho hàng trăm ngàn người
và làm thay ñổi cuộc sống của họ vốn ñã ñược ổn ñịnh nhiều ñời
Tái ñịnh cư ñược hiểu theo nghĩa rộng là mọi ảnh hưởng, tác ñộng tới tài sản và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập
do dự án phát triển gây ra, bất kể họ có phải di chuyển hay không Tái ñịnh cư theo nghĩa hẹp chỉ sự di chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới ñịnh cư ở nơi ở mới [11, tr 13]
2.2.3 ðền bù, hỗ trợ
ðền bù là việc thay thế một cách tương ñương giá trị các tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc bằng tiền Hỗ trợ là việc trợ giúp bằng hiện vật, bằng tiền, hoặc bằng các dịch vụ cho các ñối tượng bị thu hồi ñất ðền bù, hỗ trợ là một khâu trong kế hoạch tái ñịnh cư
Trang 182.2.4 Chính sách tái ñịnh cư
Ngân hàng Thế giới là một trong số ít những tổ chức ñi ñầu trong việc quy ñịnh các nguyên tắc tái ñịnh cư Các yêu cầu chính sách tái ñịnh cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới ñược miêu tả chi tiết trong tài liệu hướng dẫn về tái ñịnh cư bắt buộc (OP 4.12) ðịnh hướng mục tiêu mà chính sách nêu ra trong tài liệu là: (1) Tránh và hạn chế ñến mức thấp nhất việc tái ñịnh cư ñối với những dự án có thể thay thế; (2) Trong trường hợp bắt buộc tái ñịnh cư thì phải có chương trình phát triển bền vững nhằm cung cấp nguồn lực và chia sẻ lợi ích với những người bị ảnh hưởng, tư vấn và tạo ñiều kiện cho họ tham gia lập kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình tái ñịnh cư; (3) Cải thiện hoặc ít nhất khôi phục khả năng tạo thu nhập và mức sống của những người bị ảnh hưởng [16] Trước khi ñồng ý cho bất kỳ một dự án phải thu hồi, chiếm dụng ñất nào vay vốn, Ngân hàng Thế giới ñều yêu cầu bên vay xây dựng một chương trình tái ñịnh cư chi tiết nhằm bảo vệ những người có thể phải chịu ảnh hưởng bất lợi của dự án
Chương trình tái ñịnh cư ñược miêu tả trong Kế hoạch hành ñộng tái ñịnh cư (RAP) RAP giải thích về các chính sách và thủ tục sẽ ñược sử dụng trong quá trình di dân, bắt ñầu từ khâu lập kế hoạch thu hồi ñất ñất ban ñầu ñến khâu di chuyển và khôi phục kinh tế cho những người bị ảnh hưởng Từ kinh nghiệm thực tiễn về việc quản lý ñất ñai ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới ñã ñề xuất rằng việc người dân sống tại khu vực bị ảnh hưởng khi không
có ñủ giấy tờ sử dụng ñất cũng không phải là rào cản; việc ñền bù phải tính ñến cả những ảnh hưởng vô hình khác Các chính sách khác về dân tộc bản ñịa, công khai minh bạch trong phổ biến thông tin ñược ñưa ra như những yêu cầu bắt buộc ñể ñảm bảo mọi người ñược hưởng lợi, nhằm ñảm bảo các cộng ñồng dân tộc bản ñịa ñược tôn trọng, bảo tồn những nét ñặc trưng về văn hóa của họ [8, tr 19 - 20]
Trang 19Như vậy, mục tiêu của chính sách tái ñịnh cư của Ngân hàng Thế giới
là nhằm ñảm bảo cho người dân bị ảnh hưởng có ñược cuộc sống ngang bằng hoặc tốt hơn trước khi dự án ñược triển khai Mục tiêu này cũng khá gần với nguyên tắc tái ñịnh cư của Việt Nam, mặc dù giữa chính sách và thực tiễn vẫn
là một khoảng cách lớn Tuy nhiên, ñiểm mấu chốt là chính sách của Ngân hàng Thế giới ñòi hỏi bên vay phải xây dựng một chương trình phục hồi thu nhập, sinh kế ñể thực hiện mục tiêu trên Việc thoái thác hoặc không cam kết thực hiện chương trình hỗ trợ tái ñịnh cư sẽ có thể là nguyên nhân dẫn ñến việc rút vốn, dừng công trình dự án
2.2.5 Người (hộ) dân bị ảnh hưởng
Những người (hộ) dân bị ảnh hưởng là một thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trong các chính sách an sinh xã hội và môi trường của các tổ chức quốc
tế khi ñề cập ñến những nhóm ñối tượng chịu tác ñộng (tiêu cực) của những
dự án phát triển, trong ñó có tái ñịnh cư bắt buộc
Trong các chính sách có liên quan thu hồi ñất, ñền bù, giải phóng mặt bằng của Việt Nam, ñối tuợng bị ảnh hưởng do thu hồi ñất ñược gọi chung là
“người bị thu hồi ñất” ðối tượng bị thu hồi ñất là thuật ngữ dùng chung cho các tổ chức, các cộng ñồng dân cư, hộ gia ñình, cá nhân hiện ñang ñịnh cư trong nước hoặc ở nước ngoài Theo quy ñịnh, những ñối tượng này phải là những người ñang sử dụng ñất mà diện tích ñất ñó bị thu hồi Ngoài ra, các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi cũng ñược xem xét bồi thường, hỗ trợ
Trên thực tế, không phải mọi người dân bị ảnh hưởng trực tiếp do việc thu hồi ñất của Nhà nước ñều có quyền ñược bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giống nhau Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các ñối tượng ñược phân loại rõ ràng nhằm xác ñịnh các trường hợp ñó có ñược hưởng ñền bù và tái ñịnh cư hay không Những người bị thu hồi ñất nhưng không ñược ñền bù thường là
Trang 20những người không có ñủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng ñất của họ ðối với những trường hợp này, chính sách cũng cụ thể hóa, phân loại theo thời gian cư trú, loại hình sử dụng ñất, trên cơ sở xem xét ñất có bị tranh chấp hay không ñể quyết ñịnh mức ñộ bồi thường, hỗ trợ Tuy nhiên trên thực tế ñây chính là mảnh ñất dễ phát sinh tiêu cực, nảy sinh các bất hợp lý trong quá trình lập phương án bồi thường ðặc biệt khó khăn là việc người dân chuẩn bị ñược ñầy ñủ các giấy tờ xác nhận cần thiết cho việc phân loại và quyết ñịnh mức ñộ ñền bù
Các khái niệm về tái ñịnh cư cụ thể sau ñây ñược trích trong Quy ñịnh về
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La (Ban hành kèm theo
Quy ết ñịnh số 02/2007/Qð-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng
Chính ph ủ), ñó là:
Hộ tái ñịnh cư là hộ dân (bao gồm hộ một người hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam, ở trong vùng Dự án thủy ñiện Sơn La bị ảnh hưởng trực tiếp phải di chuyển ñến nơi ở mới
Hộ tái ñịnh cư tập trung là hộ tái ñịnh cư ñược quy hoạch ñến ở một nơi mới tạo thành ñiểm dân cư mới
ðiểm tái ñịnh cư là ñiểm dân cư ñược xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: ñất ở, ñất sản xuất, ñất chuyên dùng, ñất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng ñể bố trí dân tái ñịnh cư
Khu tái ñịnh cư là ñịa bàn ñược quy hoạch ñể bố trí các ñiểm tái ñịnh
cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất Trong khu tái ñịnh cư có ít nhất một ñiểm tái ñịnh cư
Vùng tái ñịnh cư là ñịa bàn các huyện, thị xã ñược quy hoạch ñể tiếp nhận dân tái ñịnh cư Trong vùng tái ñịnh cư có ít nhất một khu tái ñịnh cư
Trang 212.2 Các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi
Trong công tác tái ñịnh cư, chính sách tái ñịnh cư là khuôn khổ pháp lý quan trọng ñể tổ chức thực hiện Dự án di dân, tái ñịnh cư thành công Chính sách tái ñịnh cư là một nhóm các chính sách liên quan ñến việc thu hồi ñất, ñền bù, hỗ trợ và xây dựng cơ sở hạ tầng các khu tái ñịnh cư cho những người
bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi ñất cho các hoạt ñộng với mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng Các chính sách này có thể ñược ban hành bởi nhiều cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan Tại Việt Nam, chính sách tái ñịnh cư chủ yếu dừng lại ở việc ñền bù các thiệt hại cho người dân khi Nhà nước thu hồi ñất, các quy ñịnh về hỗ trợ và lập khu tái ñịnh cư ñể tạo nơi ở mới cho các hộ phải di chuyển Các chính sách liên quan ñến các chương trình, biện pháp nhằm giúp những người bị ảnh hưởng khôi phục lại cuộc sống và sinh kế hầu như chưa ñược ñề cập
Qua hoạt ñộng thực tiễn, các chính sách về ñền bù, hỗ trợ ở nước ta ñã
có những thay ñổi cơ bản, từng bước ñược cải thiện, ñiều chỉnh Từ việc thu hồi ñất ñai, nhà cửa không ràng buộc trách nhiệm tái ñịnh cư vào trước năm
1993, ñến Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994, Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 và gần ñây nhất
là Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là một quá trình ñổi mới nhận thức về công tác
di dân, tái ñịnh cư, thể hiện quyết tâm và nỗ lực to lớn của ðảng và Nhà nước trong ñổi mới công tác tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phù hợp với quan ñiểm phát triển và hội nhập quốc tế
Trên cơ sở Luật ñất ñai năm 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 giao quyền cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài ñất nông nghiệp vào mục ñích sản xuất và Nghị ñịnh 90/CP ngày
Trang 2217/8/1994 về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Nghị ñịnh này mới nhấn mạnh ñến việc ñền bù thiệt hại khi thu hồi ñất, còn vấn ñề tái ñịnh cư chưa ñược ñề cập ñầy ñủ, vì vậy năm 1998 Nhà nước ban hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998 về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
ñể sử dụng vào mục ñích an ninh - quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh 90/CP, trong ñó quy ñịnh các dự án có thu hồi ñất ở
và ñất sản xuất phải lập khu tái ñịnh cư ñể ñảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể ổn ñịnh ñời sống và khôi phục thu thập
Năm 2003, Nhà nước ban hành Luật ñất ñai số 13/2003/QH11 quy ñịnh
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và thực hiện các
dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ Dựa trên cơ sở Luật ñất ñai, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP về bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Một trong những ñiểm mới của Nghị ñịnh này là yêu cầu việc thu hồi ñất phải lập dự án tái ñịnh cư ñể ñảm bảo người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ về sản xuất và ñời sống ổn ñịnh cuộc sống lâu dài Gần ñây nhất
là Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Nghị ñịnh này ñã quy ñịnh
cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi ñất
ðối với tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện, cho ñến nay chưa có chính sách quốc gia về tái ñịnh cư các dự án công trình thủy ñiện Chính sách tái ñịnh cư dự án thủy ñiện nằm trong khuôn khổ của chính sách bồi thường, hỗ
Trang 23trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP Việc di dời dân, giải phóng mặt bằng yêu cầu phải di chuyển nhiều người ñược quy ñịnh tại ðiều 38 của Nghị ñịnh 197:
“ðối với dự án do Chính phủ, Quốc hội quyết ñịnh phải di chuyển cả cộng ñồng dân cư, làm ảnh hưởng ñến toàn bộ ñời sống kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng ñồng thì tùy trường hợp cụ thể Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh hoặc trình Chính phủ xem xét quyết ñịnh chính sách tái ñịnh cư ñặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất ñược áp dụng là hỗ trợ toàn bộ chi phí lập khu tái ñịnh cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo ñồng ruộng, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và hỗ trợ khác” Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 1997 cũng quy ñịnh các công trình thủy ñiện lớn, có quy mô di chuyển và tái ñịnh cư trên 20.000 người phải ñược Quốc hội xem xét thông qua
Nhận thức mục tiêu di dân, tái ñịnh cư không ñơn thuần là giải phóng mặt bằng ñể xây dựng các công trình thủy ñiện mà còn gắn với phát triển bền vững Do vậy chính sách tái ñịnh cư phải ñạt ñược mục tiêu ñảm bảo cho người dân di chuyển có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ và ñảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai Theo Nghị ñịnh 197, việc tổ chức tái ñịnh cư ñược Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh nơi có dân phải di chuyển là chủ ñầu tư các dự án di dân tái ñịnh cư, chủ ñộng lập kế hoạch và tổ chức bộ máy thực hiện
Trình tự các bước lập quy hoạch, thực hiện kế hoạch di dân tái ñịnh cư ñược thực hiện như sau [15, 5]:
- Xây d ựng quy hoạch ñịnh hướng tái ñịnh cư
Nghiên cứu về tái ñịnh cư ở giai ñoạn này nhằm phục vụ công tác lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và xin phép ñầu tư, các nghiên cứu này
Trang 24nhằm mục tiêu lựa chọn quy mô ñầu tư công trình và sơ bộ tổng mức ñầu tư, gồm các nội dung:
+ Xác ñịnh quy mô ảnh hưởng và ñánh giá thiệt hại do thu hồi ñất theo các phương án dự kiến
+ Nghiên cứu ñề xuất và cân ñối ñịa bàn bố trí tái ñịnh cư
+ ðề xuất với chủ ñầu tư phương án giảm thiểu thiệt hại về kinh tế xã hội và tác ñộng môi trường vùng dự án
+ Khái toán sơ bộ nhu cầu vốn ñầu tư hạng mục ñền bù di dân và tái ñịnh cư
- Xây d ựng Quy hoạch tổng thể di dân tái ñịnh cư
Các nghiên cứu về tái ñịnh cư trong giai ñoạn này phục vụ lập dự án ñầu tư xây dựng công trình và ñược triển khai cụ thể hơn tại ñịa bàn vùng dự
án sau khi ñã có phương án chọn ở giai ñoạn lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và xin phép ñầu tư ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Các nội dung trong báo cáo:
+ Tổng hợp và ñánh giá thiệt hại của dự án do thu hồi ñất theo quy mô ñầu tư dự án ñược phê duyệt
+ Xác ñịnh quy mô, vị trí, ñịa ñiểm và số lượng các vùng, khu, ñiểm tái ñịnh cư
+ ðề xuất phương án xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạch sản xuất phục hồi thu nhập cụ thể cho từng khu tái ñịnh cư
+ ðề xuất phương án ñiều chuyển dân cư tái ñịnh cư phù hợp với ñặc ñiểm, tập quán, nguyện vọng của ñầu ñi và nơi ñến
Trang 25+ Tính toán chuẩn xác tổng mức ñầu tư hạng mục ñền bù, di dân và tái ñịnh cư
- Xây d ựng quy hoạch chi tiết các khu (ñiểm) tái ñịnh cư
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh cho lập các dự
án Quy hoạch chi tiết các khu (ñiểm) tái ñịnh cư theo Quy hoạch tổng thể ñã ñược Chính phủ phê duyệt Các dự án tái ñịnh cư phải ñảm bảo nguyên tắc ñủ ñất sản xuất và nước sinh hoạt cho những hộ bị ảnh hưởng phải di dời Chính sách Chính phủ cũng yêu cầu việc lựa chọn các ñiểm tái ñịnh cư phải có dân tham gia trong việc lựa chọn nơi ñến và thống nhất với phương án di chuyển
Nội dung chính của quy hoạch chi tiết bao gồm:
+ Quy hoạch chi tiết mặt bằng khu, ñiểm tái ñịnh cư
+ Quy hoạch bố trí các ñiểm dân cư và khu chức năng nông thôn
+ Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho khu tái ñịnh cư: Giao thông, ñiện, cấp thoát nước sinh hoạt; các công trình kiến trúc công cộng: Trụ sở, trường học các cấp, trạm xá, chợ, bến xe,…
+ Quy hoạch sản xuất và ñề xuất các giải pháp phát triển kinh tế phục hồi và ổn ñịnh thu nhập
+ Khái toán tổng dự toán hạng mục bồi thường thiệt hại và xây dựng tái ñịnh cư
Quy hoạch chi tiết ñược phê duyệt là cơ sở pháp lý ñể triển khai công tác khảo sát thiết kế kỹ thuật hay thiết kế kỹ thuật thi công các hạng mục công trình thành phần
Trang 26- Tri ển khai thực hiện quy hoạch chi tiết
Sau khi Quy hoạch chi tiết các khu/ñiểm tái ñịnh cư ñược phê duyệt, các tỉnh lập kế hoạch ñền bù và ñầu tư ñể xây dựng các ñiểm tái ñịnh cư Việc lập kế hoạch ñầu tư hàng năm cho công tác di dân, tái ñịnh cư ñược giao cho
Ủy ban nhân dân tỉnh Căn cứ vào kế hoạch hàng năm, Chính phủ giao nguồn vốn ñể thực hiện
Như vậy, ñiểm mới của công tác tái ñịnh cư là việc lập kế hoạch ñã phân cấp cho ñịa phương Các ñịa phương lập kế hoạch trên cơ sở quy hoạch tổng thể ñã phê duyệt và chính sách ñã ban hành cho từng dự án Các Bộ, ngành Trung ương chỉ chủ yếu thực hiện chức năng giám sát và kiểm tra việc thực hiện chính sách và kế hoạch ñã giao
Trong thời gian qua, Chính phủ ñã ban hành chính sách riêng ñể thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư một số công trình thủy ñiện, hồ chứa có quy
mô lớn, ñặc biệt là dự án xây dựng Nhà máy thủy ñiện Sơn La ðây là một công trình lớn, trọng ñiểm quốc gia, có tác ñộng ñến nhiều mặt kinh tế xã hội, văn hóa và môi trường, nhiều vấn ñề phức tạp phải ñồng thời giải quyết, nên
dự án này ñược Quốc hội, ðảng, Chính phủ hết sức quan tâm ðể có mặt bằng xây dựng, công trình sẽ phải di chuyển một số lượng lớn hộ dân, ña phần là ñồng bào các dân tộc thiểu số trên ñịa bàn ba tỉnh Sơn La, ðiện Biên, Lai Châu Công tác di dân, tái ñịnh cư ñược xác ñịnh là vô cùng phức tạp
Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành nhiều văn bản liên quan ñến công tác di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La Qua thực tiễn từ năm
2004 ñến nay cho thấy việc thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La diễn ra chậm hơn so với tiến ñộ ðể ñáp ứng tiến ñộ của công trình và có những thay ñổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế, Chính phủ và các
bộ ngành ñã ban hành mới, bổ sung và thay thế một số văn bản cũ
Trang 27Tính ñến thời ñiểm hiện nay, ñã có rất nhiều văn bản quy ñịnh về vấn ñề
di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La, trong ñó có các văn bản chính sau:
- Quyết ñịnh số 31/2008/Qð-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Thủ
t ướng Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quy ñịnh về bồi
th ường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La, ban hành kèm theo
Quy ết ñịnh số 02/2007/Qð-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ Có 2 ñiểm nổi bật ñược quy ñịnh trong Quyết ñịnh này ñể khắc phục những tồn tại trong thực tiễn, ñó là: “Trường hợp hộ tái ñịnh cư có ñất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập, chuyển ñến ñiểm tái ñịnh cư xa nơi sản xuất cũ thì ñất sản xuất tại nơi ở cũ bị thu hồi, ñược bồi thường thiệt hại về ñất và giao ñất sản xuất tại ñiểm tái ñịnh cư” Quy ñịnh này ñược ñưa ra nhằm chấm dứt tình trạng người dân tái ñịnh cư quay về nơi ở cũ ñể trồng trọt trên phần ñất trên cốt ngập chưa bị thu hồi Ngoài ra, ñể ñảm bảo công bằng cho cả hộ tái ñịnh cư và hộ dân sở tại phải chia sẽ nguồn lực, văn bản trên cũng quy ñịnh: Hộ sở tại bị thu hồi ñất và bị ảnh hưởng nguồn nước sinh hoạt, nguồn ñiện sinh hoạt ñể xây dựng ñiểm tái ñịnh cư tập trung nông thôn ñược hỗ trợ ñầu tư nước sinh hoạt, ñiện sinh hoạt như ñối với hộ tái ñịnh cư
- Thông tư số 138/2007/TT- BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính
h ướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư Dự án Thủy ñiện Sơn La ðây là văn bản pháp quy hướng dẫn về
trình tự, thủ tục thực hiện quản lý, thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Sơn La bao gồm các bước từ ñăng ký, thẩm tra vốn ñầu tư hàng năm; chuyển vốn ñến thủ tục tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn ñầu tư
- Quyết ñịnh số 141/2007/Qð-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng
Chính ph ủ về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quy ñịnh về bồi thường,
Trang 28h ỗ trợ và tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết ñịnh
s ố 02/2007/Qð-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết ñịnh này bổ sung quy ñịnh về mức hỗ trợ sản xuất cho hộ tái ñịnh cư và quy ñịnh ñể ñảm bảo quyền lợi cho hộ sở tại bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu tái ñịnh cư
- Quyết ñịnh số 02/2007/Qð-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ
t ướng Chính phủ về việc ban hành Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
c ư Dự án thủy ñiện Sơn La Nội dung trong quyết ñịnh này bao gồm các quy
ñịnh về nguyên tắc, ñiều kiện, mức bồi thường thiệt hại về ñất, thiệt hại về tài sản (nhà ở, cơ sở hạ tầng, cây trồng vật nuôi, …), các quy ñịnh về xây dựng khu tái ñịnh cư; Quy ñịnh các mức hỗ trợ xây dựng nhà ở, hỗ trợ di chuyển,
hỗ trợ ñời sống, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề,… Trong ñó
có một số nội dung cụ thể liên quan ñến hộ tái ñịnh cư tập trung nông thôn như sau: Một trong những nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là:
“Bảo ñảm người dân tái ñịnh cư ổn ñịnh chỗ ở, ổn ñịnh cuộc sống, có ñiều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cuộc sống vật chất và văn hoá tốt hơn nơi ở cũ…”
Về bồi thường, trường hợp hộ di chuyển ñến ñiểm tái ñịnh cư tập trung nông thôn “… ñược bồi thường thiệt hại về ñất bằng việc giao ñất ở, ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và ñất chuyên dụng (nếu có) theo quy hoạch ñiểm tái ñịnh cư ñược duyệt và theo quỹ ñất của ñiểm tái ñịnh cư” Về việc giao ñất ở ñược quy ñịnh: “Hộ tái ñịnh cư ñến ñiểm tái ñịnh cư tập trung nông thôn ñược giao ñất ở tại ñiểm tái ñịnh cư từ
200 m2 - 400 m2/hộ Trường hợp có ñiều kiện về quỹ ñất thì có thể giao mức cao hơn” ðối với ñất sản xuất lương thực và trồng cây công nghiệp quy ñịnh giao cho mỗi hộ từ 1 ha trở lên, trong ñó có ưu tiên bố trí diện tích ñất trồng
Trang 29lúa nước ñể hộ tái ñịnh cư tự túc ñược lương thực sau khi hết thời gian ñược
hỗ trợ lương thực
Về hỗ trợ ñời sống: “Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái ñịnh cư ñược
hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương ñương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm”; về hỗ trợ sản xuất: “hộ tái ñịnh cư ñược hỗ trợ tiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ñể trồng cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi Mức hỗ trợ như sau: Hộ có 1 người ñược hỗ trợ 5 triệu ñồng; Hộ có nhiều người thì từ người thứ 2 trở lên, mỗi người tăng thêm ñược
hỗ trợ 2 triệu ñồng”
- Quyết ñịnh số 39/2005/Qð-BNN ngày 7/7/2005 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghi ệp và Phát triển nông thôn về việc Quy ñịnh áp dụng ñơn giá lập
quy ho ạch chi tiết khu (ñiểm) tái ñịnh cư Dự án Thủy ñiện Sơn La ðịnh mức
ñược nêu ra trong văn bản trên là căn cứ ñể lập dự toán chi phí cho công tác lập, thẩm ñịnh quy hoạch chi tiết các khu, ñiểm tái ñịnh cư Dự án thuỷ ñiện Sơn La ðơn giá quy ñịnh tại quyết ñịnh này làm căn cứ ñể lập dự toán, thẩm ñịnh và nghiệm thu thanh quyết toán chi phí lập, thẩm ñịnh quy hoạch chi tiết các khu, ñiểm tái ñịnh cư thuộc dự án thuỷ ñiện Sơn La
- Quyết ñịnh số 207/Qð-TTg, ngày 11/12/2004 của Thủ tướng Chính
ph ủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy ñiện Sơn La
ðây là văn bản quy ñịnh các cơ chế ñặc thù áp dụng riêng cho quản lý và thực hiện Dự án thủy ñiện Sơn La, trong ñó có cơ chế ñặc thù quản lý và thực hiện
dự án di dân tái ñịnh cư
- Quyết ñịnh số 196/Qð-TTg, ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính
ph ủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện
S ơn La Nội dung của Quyết ñịnh nêu lên mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu,
phương án tổng thể quy hoạch, di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Sơn La, trong ñó
Trang 30xác ñịnh thiệt hại và số dân phải di chuyển ñến năm 2010, phương án bố trí tái ñịnh cư, dự kiến tiến ñộ di dân, tổng mức vốn ñầu tư
2.3 Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác tái ñịnh cư ñể xây dựng công trình thủy ñiện tại một số nước Châu Á và Việt Nam
2.3.1 Tại một số nước Châu Á
Thực tiễn thực hiện chính sách ñền bù và tái ñịnh cư ñối với người dân
bị ảnh hưởng của các dự án phát triển, nhất là dự án thủy ñiện ở một số nước Châu Á rất ña dạng Yêu cầu cơ bản cần thực hiện trong chính sách này là nhận thức ñúng tầm quan trọng của chính sách, trách nhiệm của Nhà nước, chủ dự án và các cấp chính quyền trong việc thực hiện tái ñịnh cư Những ñiều ñó nhằm ñảm bảo những lợi ích của những người dân bị di chuyển và cả người dân bản ñịa của các vùng ñược chuyển ñến trong việc ñảm bảo những ñiều kiện môi trường sống, sản xuất và ổn ñịnh cuộc sống
Mọi nỗ lực ñể giảm thiểu bất lợi, có kế hoạch và phương án hợp lý cho tái ñịnh cư, xây dựng các chính sách hỗ trợ ñồng bộ, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cách kiếm sống cho toàn bộ những người bị ảnh hưởng ñể từng bước ổn ñịnh cuộc sống,… hiện tại ñang là mối quan tâm, trách nhiệm của Nhà nước và các cấp chính quyền ñịa phương nước ta Do ñó, việc tìm hiểu những kinh nghiệm tái ñịnh cư, ñặc biệt là tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện ở một số nước Châu Á có ñiều kiện tương ñồng với Việt Nam là rất cần thiết ñể rút ra bài học kinh nghiệm, góp phần tổ chức và thực hiện công tác tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện ở nước ta ñược tốt hơn
Kinh nghiệm tái ñịnh cư bắt buộc của một số nước ñang phát triển rất khác nhau Trung Quốc là nước có số người bị di chuyển là khá lớn Từ năm
1980 nước này ñã ñưa ra nhiều luật và quy ñịnh ở các cấp khác nhau về gần
Trang 31như mọi khía cạnh của công tác tái ñịnh cư Luật Quản lý ñất ñai của Trung Quốc năm 1986 và các ñiều sửa ñổi, bổ sung năm 1988 ñã làm rõ quyền về ñất và ñảm bảo quyền sử dụng ñất thuộc sở hữu Nhà nước Cá nhân không thể mua hay bán quyền sở hữu ñất Luật này hướng dẫn các tỉnh, thành phố, quận, huyện và thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện chiếm dụng ñất và tái ñịnh cư, chính thức hóa các thủ tục, tham khảo ý kiến và giải quyết khiếu nại của những người bị ảnh hưởng
Trong quá trình cải cách kinh tế, Trung Quốc ñã xây dựng rất nhiều công trình thủy lợi, thủy ñiện lớn, trong ñó phải kể ñến việc xây dựng ñập chắn nước Tam Hiệp Bên cạnh lợi ích mà công trình tạo ra như tăng công suất ñiện, kiểm soát lũ…, việc xây dựng công trình này cũng có những tác ñộng kinh tế, xã hội trực tiếp và gián tiếp mà ñiển hình là việc di dời dân bởi xây dựng ñập và hồ chứa lớn cần rất nhiều ñất Việc di dân có liên quan chặt chẽ tới vấn ñề tái ñịnh cư
Từ năm 1950-1990, theo ngân hàng Thế giới, Trung Quốc có tới 10,2 triệu người phải di dời, trong ñó riêng dự án ñập Tam Hiệp phải di dời tới 1,3 triệu người Dự án này kéo dài 13 năm với hơn 3.000 công nhân tham gia ðây là công trình bao gồm 3 ñập chắn nước lớn bắc qua sông Hoàng Hà, ñó là ñập Xiaolangdi, ñập Shuikou và ñập Yantan Trong ñó ñập Xiaolangdi ñược xem là ñập có số lượng người tái ñịnh cư lớn nhất và thành công nhất lên tới 180.000 người Số lượng người tái ñịnh cư của ñập Xiaolangdi ñược giải quyết trong giai ñoạn 1992 - 2012, phần lớn nguồn kinh phí này sẽ ñược WB tài trợ Mục ñích là giải quyết thu nhập và ñảm bảo mức sống tối thiểu cho người dân tái ñịnh cư thông qua việc xây dựng mới khoảng 10 thị trấn và 276 làng tái ñịnh cư ðể tạo công ăn việc làm cho người tái ñịnh cư khi chuyển từ nghề nông sang làm tại các vùng công nghiệp, Chính phủ ñã khuyến khích phát triển ngành nghề kinh doanh ñịa phương Các ngành nghề này sẽ ñược
Trang 32miễn thuế trong vòng 3 - 5 năm Các doanh nghiệp công nghiệp tại các vùng tái ñịnh cư ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi ðến nay, theo báo cáo của WB, trong số 2.000 người ñầu tiên ñược di dời thành công thì có tới 60% ñã có mức thu nhập cao hơn Tại các vùng tái ñịnh cư ñã hoàn thành có 766 người
ñã ñược làm việc trong các nhà máy [10, tr 64 - 65]
Có thể nói, chương trình tái ñịnh cư ðập Tam Hiệp ñược xem là chương trình tái ñịnh cư lớn nhất từ trước ñến nay ở Trung Quốc và cũng tốn kém nhất Trong ñó ngoài nguồn vốn ngân sách, nguồn tài trợ WB, còn bao gồm vốn vay ngân hàng, vốn huy ñộng từ các doanh nghiệp ñịa phương và các nguồn khác Những giải pháp ñưa ra trong quá trình tổ chức thực hiện tái ñịnh cư ñược dựa trên ñặc ñiểm sau: Những khó khăn của vùng tái ñịnh cư sẽ tăng lên do một tỷ lệ lớn người chuyển cư ña số là dân làm nông nghiệp; Do phần lớn người chuyển ñến vẫn tiếp tục làm nông nghiệp, vì vậy cần chú trọng ña dạng hóa nông nghiệp phù hợp với nguyện vọng của dân; Dân cư vùng tiếp ñón thông thường không hợp tác với các kế hoạch tái ñịnh cư nên phải có các giải pháp tìm kiếm sự hợp tác của dân vùng tiếp ñón
Một kinh nghiệm của Tam Hiệp là thông thường các nhà lập kế hoạch tái ñịnh cư ñánh giá thấp các chi phí cho tái ñịnh cư, thường bỏ qua các dự tính cho phát triển, vì thế rất cần phải lập các Quỹ phát triển, những quỹ này cần thiết cho mục tiêu phát triển trước khi các hộ dân tái ñịnh cư có thể có lãi ròng từ sản xuất ðể chương trình tái ñịnh cư thành công, cần có quy hoạch tổng thể về giải phóng mặt bằng, xây dựng các thị trấn, các làng tái ñịnh cư (trong ñó bao gồm cả quy hoạch phát triển ngành nghề) trước khi tiến hành tái ñịnh cư Tránh tình trạng các khu tái ñịnh cư xây xong, nhưng dân tái ñịnh cư không thể ổn ñịnh cuộc sống do thiếu các công trình hạ tầng cơ sở như ñiện, nước…, thiếu ñất sản xuất… ðể tạo cuộc sống ổn ñịnh cho người dân trong diện tái ñịnh cư, ñiều quan trọng là tạo việc làm cho họ tại nơi tái ñịnh cư
Trang 33Bên cạnh việc cấp tiền bồi thường cho người dân, Trung Quốc ñặc biệt chú trọng tới việc tạo công ăn việc làm cho người tái ñịnh cư thông qua việc quy hoạch lại các ngành nghề, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thuộc các vùng tiếp nhận dân tái ñịnh cư, gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp, tạo ñiều kiện cho người dân tái ñịnh cư mà phần lớn là nông dân có thể tìm ñược việc làm phù hợp Một kinh nghiệm rất ñáng tham khảo ñó là sự phối hợp giữa hỗ trợ của chính quyền sở tại với ñóng góp kinh phí của chính những người dân tái ñịnh cư
Tại Indonexia, theo quy ñịnh số 1/1994 của Bộ trưởng Các vấn ñề ruộng ñất và cơ quan ðất quốc gia hướng dẫn thực thi Nghị ñịnh 55/1993 về Chiếm dụng ñất vì sự phát triển lợi ích công cộng Thống ñốc mỗi tỉnh sẽ thành lập một Ban Chiếm dụng ñất theo từng cấp (I hoặc II) Ban này có quyền kiểm kê ñất ñai và các tài sản khác trên ñất bị chiếm dụng, kiểm tra tình trạng pháp lý của ñất, thông báo và thương lượng với những người bị ảnh hưởng và cơ quan
sử dụng ñất, ước tính ñền bù, ghi lại và chứng kiến việc trả ñền bù [9, tr 23 - 24]
Tại Philipin, Hiến pháp năm 1997 ñịnh ra chính sách cơ bản về ñất ñai
và ñòi hỏi ñền bù công bằng cho ñất tư nhân bị Nhà nước xung công Lệnh Hành pháp 1035 (1985) của Chính phủ, hướng dẫn việc thu hồi tài sản tư nhân vì mục ñích phát triển, theo ñó Chính phủ có thể sử dụng biện pháp mua theo thỏa thuận hoặc trưng dụng Việc ñền bù hoa màu bị thiệt hại của người thuê ñất, các cộng ñồng văn hóa và người dân phải chuyển cư do Bộ Cải cách ruộng ñất và các cơ quan chiếm dụng ñất tiến hành [9, tr 24]
ðối với Thái Lan và Malaixia, cả hai nước này ñều không có luật tái ñịnh cư, nhưng việc tổ chức, thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư trong ngành ñiện của cả hai nước tỏ ra rất hiệu quả Trong dự án thủy ñiện Batang
Trang 34Ai ở Malaixia, các chính sách và kế hoạch di chuyển người bản ñịa ñược nghiên cứu và chuẩn bị kỹ càng Cơ quan sản xuất ñiện ở Thái Lan, khu vực Nhà nước, ñã liên tục cải tiến các hoạt ñộng tái ñịnh cư ngay từ khi thành lập (năm 1968), chính sách tái ñịnh cư cho mỗi dự án ñều dựa trên các bài học từ những dự án trước Chiến lược tái ñịnh cư của nhà cầm quyền dựa trên cơ sở thương lượng trực tiếp với các cộng ñồng bị ảnh hưởng và ñền bù trọn gói [9,
tr 24]
Tóm lại, các nguyên tắc chung cần phải tuân thủ khi tổ chức, thực hiện công tác tái ñịnh cư nói chung và tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện nói riêng ñược các nước áp dụng là:
- ðền bù ñất ñai và tài sản bị mất theo giá trị thay thế ðền bù các công trình kiến trúc bao gồm cả chi phí tháo dỡ, vật liệu hư hỏng, vận chuyển ñến nơi mới, lắp ñặt theo phong tục tập quán văn hóa dân tộc
- Coi trọng ñặc biệt việc giải quyết ñất sản xuất cho hộ tái ñịnh cư trong nông nghiệp Việc chuyển ñổi nghề nghiệp chỉ thực hiện khi không thể tìm ñược ñất canh tác Các tổ chức Tài chính như WB, ADB cũng khuyến khích chủ trương “ñất ñổi ñất” trong các dự án cho vay cũng như các dự án phát triển nói chung
- Các chương trình di dân, tái ñịnh cư phải chú trọng việc ñầu tư khai hoang, chuyển nhượng hoặc trưng thu ñất, ñầu tư các công trình thủy lợi, thâm canh ña dạng hóa sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp là giải pháp căn bản ñể phục hồi thu nhập cho hộ gia ñình sau tái ñịnh cư
Nhận thức việc phục hồi thu nhập cho hộ tái ñịnh cư là quá trình trong nhiều năm, Chính phủ Trung Quốc ñã lập ra quỹ phục hồi thu nhập sau tái ñịnh cư ñể hỗ trợ cho người dân 10 năm, thậm chí 20 năm cho hộ gia ñình sau
Trang 35tái ựịnh cư Nguồn vốn hỗ trợ cho tái ựịnh cư ựược trắch từ thuế tài nguyên của các công trình thủy ựiện
2.3.2 Tại Việt Nam
Ngoài việc học tập kinh nghiệm về di dân, tái ựịnh cư ở nước ngoài, việc ựúc rút kinh nghiệm trong việc di dân, tái ựịnh cư từ chắnh các công trình thủy ựiện trước ựây ở nước ta là rất cần thiết Một kinh nghiệm ựáng lưu tâm
là từ thực tiễn và kết quả công tác tái ựịnh cư dự án thủy ựiện Hòa Bình
Công tác di chuyển và tái ựịnh cư người dân vùng lòng hồ sông đà Hòa Bình là một công việc rất quan trọng trong tiến trình xây dựng nhà máy thủy ựiện, lại ựược tiến hành trong những năm ựất nước gặp nhiều khó khăn về kinh tế và ở một tỉnh miền núi có nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, ựời sống nhân dân ựa số rất khó khăn đây là lần ựầu tiên tỉnh Hòa Bình phải tổ chức di chuyển dân với số lượng lớn nên chưa có kinh nghiệm và gặp nhiều lúng túng địa bàn di chuyển và tái ựịnh cư các hộ dân diễn ra trong phạm vi 25 xã, phường ven hồ và sát ven hồ cùng 18 ựiểm ựón nhân dân di chuyển ra ngoài vùng Phương thức di dân, tái ựịnh cư ựược áp dụng là: chuyển ựến xen ghép với các ựiểm dân cư cũ; tổ chức hình thành những ựiểm dân cư mới theo quy hoạch trong nội bộ tỉnh; di vén dân tại chỗ lên khu vực cao hơn (hình thức này chiếm gần 50% số hộ phải di chuyển)
Sau khi di chuyển và tái ựịnh cư thực trạng ựời sống của ựồng bào ựa
số còn gặp nhiều khó khăn Phần lớn hộ dân ựược di vén tại chỗ sống co cụm tạo ra nhiều chòm xóm rải rác dọc 2 bên ven hồ (khoảng 140 ựiểm), nhiều ựiểm mật ựộ dân quá ựông, thiếu ựất bằng ựể ở, không có ựất sản xuất, ựịa hình chia cắt, ựộ dốc lớn ựã làm hàng ngàn hộ dân lâm vào cảnh cực kỳ khó khăn, thu nhập ựầu người năm 1990 - 1991 bình quân 70 kg lương thực/người, nạn ựói diễn ra triền miên trên diện rộng, vấn ựề nước sinh hoạt,
Trang 36phương hướng sản xuất cho dân ven hồ ựặt ra hết sức nóng bỏng, do ựói nghèo nên nạn phá rừng làm nương rẫy rất gay gắt và ngày càng phức tạp trực tiếp ựe dọa an toàn của hồ thủy ựiện [1]
Trước tình hình ựó, tỉnh Hòa Bình ựã tổ chức ựiều tra cơ bản hiện trạng dân sinh vùng chuyển dân sông đà và từ ựó xác ựịnh nhiệm vụ cấp bách là giải quyết những vấn ựề tồn ựọng sau khi chuyển dân, tiếp tục hình thành và củng cố các ựiểm dân cư Sau khi ựã di chuyển, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ựiều kiện cho phát triển sản xuất, ổn ựịnh ựời sống nhân dân nhất là các xã ven hồ
Những bài học rút ra từ công tác tổ chức và thực hiện di dân, tái ựịnh
cư thủy ựiện Hòa Bình là:
- Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về công tác di dân, tái ựịnh cư ựối với quần chúng nhân dân ựể người dân tự giác chấp hành chủ trương của đảng và Nhà nước
- Chắnh sách ựền bù, bồi thường thiệt hại cho dân phải hợp lý, dân chủ
và công bằng, tránh nhiều tầng nấc trung gian, thủ tục phiền hà, ở công trình này việc xây dựng và duyệt chế ựộ ựền bù cho dân không nhất quán, ựơn giá rất thấp, thực hiện kéo dài nhiều ựợt, thay ựổi nhiều lần, giảm lòng tin ựối với người dân
- Quá trình di dân, tái ựịnh cư phải gắn liền với quá trình tổ chức lại sản xuất ựể nơi dân ựến có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Muốn vậy công tác quy hoạch phải ựi trước và ựiều tra kỹ lưỡng, quy hoạch hoàn chỉnh về phương hướng sản xuất, xây dựng ựồng bộ về cơ sở hạ tầng
- Quy hoạch ựịa bàn ựón dân phải tắnh ựến việc phù hợp với phong tục tập quán của ựồng bào Ngoài việc ựảm bảo ựiều kiện sinh hoạt và sản xuất
Trang 37của dân phải xây dựng ựược chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ựảm bảo ổn ựịnh ựời sống lâu dài của người dân
Tóm lại, từ thực tiễn di dân, tái ựịnh cư công trình thủy ựiện Hòa Bình cho thấy di dân và quy hoạch phát triển, tổ chức lại sản xuất phải tiến hành ựồng bộ, bảo ựảm chắnh sách thỏa ựáng, kịp thời trong ựền bù, di dân và tái tạo sản xuất thì người dân tái ựịnh cư mới sớm ổn ựịnh cuộc sống và phát triển tốt hơn nơi ở cũ
2.4 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ựến ựề tài
Theo quy ựịnh của pháp luật nước ta thì ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nước ựại diện chủ sở hữu
Theo Luật ựất ựai năm 2003: Nhà nước trao quyền sử dụng ựất cho các ựối tượng có nhu cầu thông qua quyết ựịnh giao ựất, hợp ựồng cho thuê ựất Nhà nước công nhận quyền sử dụng ựất ựối với người ựang sử dụng ựất ổn ựịnh bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất cho người ựó Khi Nhà nước cần sử dụng ựất vào các mục ựắch quốc phòng, an ninh, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, lợi ắch kinh tế thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi ựất ựã giao và bồi thường, hỗ trợ cho các ựối tượng bị thu hồi ựất
Vấn ựề ựang rất ựược quan tâm hiện nay là những người bị thu hồi ựất, ựặc biệt là những người ở nông thôn, ựồng bào vùng sâu vùng xa có thu nhập thấp phải di dân tái ựịnh cư ựến nơi ở mới ựã, ựang ựược Ộan cư lạc nghiệpỢ chưa hay vẫn phải sống trong ựiều kiện khó khăn về vật chất và tinh thần?
Hiện tại ựã có một số báo cáo, ựề tài nghiên cứu về vấn ựề trên ở khắa cạnh ựánh giá về thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các công trình phục vụ lợi ắch quốc gia (chủ yếu là khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội) thông qua số liệu ựiều tra trên ựịa bàn một số tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long
Trang 38Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có báo cáo ñánh giá chung về tình hình thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện, thủy lợi giai ñoạn 1992 - 2006 Trên giác ñộ cơ quan quản lý Nhà nước, báo cáo ñánh giá về những thuận lợi, khó khăn, những mặt ñược và chưa ñược của công tác di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện, thủy lợi, chứ chưa ñề cập nhiều ñến cuộc sống của người dân tái ñịnh cư
Ngoài ra cũng có ñề tài nghiên cứu về ñời sống của người dân tái ñịnh
cư trên góc nhìn tác ñộng của chính sách tái ñịnh cư với cách ñánh giá nghiêng về mặt ñời sống xã hội của người dân ðề tài ñược nghiên cứu ở một
dự án cụ thể là Dự án thủy ñiện Bản Vẽ - Nghệ An
Những công trình nghiên cứu nêu trên ñã phân tích, ñánh giá ñược những mặt tích cực và tiêu cực trong quá trình thu hồi ñất hiện nay ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia nói chung và công trình thủy ñiện nói riêng Qua ñó ñã phản ánh ñược phần nào cuộc sống của người dân
bị thu hồi ñất ñang sống tại các khu tái ñịnh cư, ñời sống của họ ña số còn gặp rất khó khăn về vật chất và tinh thần Mặc dù vậy hiện nay chưa có một nghiên cứu nào ñi sâu phân tích, ñánh giá một cách toàn diện về ñời sống của ñối tượng bị thu hồi ñất là ñồng bào dân tộc thiểu số tại các ñiểm tái ñịnh cư miền núi phía Bắc, ñặc biệt là một số lượng lớn người dân phải tái ñịnh cư trong Dự án thủy ñiện Sơn La Về mặt chính sách, các cơ chế về bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người dân bị thu hồi ñất ở dự án này có thể nói là tốt nhất so với các dự án cùng loại khác Vì vậy những khuyến nghị, giải pháp ñược nêu ra sau khi nghiên cứu ñề tài sẽ là những kinh nghiệm thiết thực cho việc lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư công trình thủy ñiện khác nói riêng
và dự án tái ñịnh cư các công trình công cộng nói chung ở nước ta
Trang 39PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La
* điều kiện tự nhiên
Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, cách Hà Nội 320 km, có toạ ựộ ựịa lý: 20039Ỗ - 22002Ỗ vĩ ựộ Bắc và 103011Ỗ - 105002Ỗ kinh ựộ đông Phắa bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lai Châu; phắa ựông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phắa tây giáp với tỉnh điện Biên; phắa nam giáp với tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Là tỉnh nằm trong khu vực khắ hậu gió mùa nhiệt ựới với những ựặc ựiểm: nhiệt ựộ thấp, lương mưa thấp và nhiều sương muối vào mùa ựông nhưng vào mùa hè lại có lượng mưa lớn và nhiệt ựộ cao Diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh là 1.417.444 ha, trong ựó ựất ựang ựược sử dụng là 883.912 ha (chiếm 62,4% diện tắch tự nhiên), so với cả nước tỷ lệ này là 85,7% Diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp chiếm 17,4% diện tắch tự nhiên, chủ yếu trồng lúa, ngô và sắn
Sơn La là một trong những tỉnh có diện tắch rừng và ựất có khả năng phát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 70% diện tắch tự nhiên), ựất ựai phù hợp với nhiều loại cây, có ựiều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều thực vật quý hiếm, có các khu ựặc dụng có giá trị ựối với nghiên cứu khoa học và phục vụ
du lịch sinh thái trong tương lai Hiện nay diện tắch ựất lâm nghiệp của tỉnh là 587.375 ha, trong ựó rừng phòng hộ chiếm 83%
Trang 40Bảng 3.1: Diện tắch ựất ựai tỉnh Sơn La
Loại ựất Diện tắch (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tắch tự nhiên 1.417.444
(Ngu ồn: Số liệu thống kê năm 2008)
Về tài nguyên nước: Sơn La có tiềm năng về tài nguyên nước với 35 suối lớn; 2 sông lớn là sông đà dài 280 km với 32 phụ lưu và sông Mã dài 90
km với 17 phụ lưu; 7.900 ha mặt nước hồ Hoà Bình và 1.400 ha mặt nước ao
hồ Mật ựộ sông suối 1,8 Km/km2 nhưng phân bố không ựều, sông suối có ựộ dốc lớn, nhiều thác ghềnh do ựịa hình núi cao, chia cắt sâu đây cũng là lợi thế
ựể Sơn La phát triển ngành công nghiệp thủy ựiện, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh, của vùng Tây Bắc và nâng cao sản lượng ựiện quốc gia
* Kinh tế - xã hội
Thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng và cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, những năm gần ựây nền kinh tế của Sơn La ựã có những