1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên

146 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện Văn Lâm, Hưng Yên
Tác giả Lê Xuân Huấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Kim Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 24,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên

Trang 1

Lê xuân huấn

huy động và sử dụng ngân sách nhà nước

và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp x) trên địa bàn

huyện văn lâm - tỉnh hưng yên

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Kim Thị Dung

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

ðể hoàn thành một ñề tài Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, tác giả phải tìm hiểu, nghiên cứu nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, như sách, giáo trình, tạp chí, internet,… ðồng thời thu thập các số liệu thực tế, qua ñó thống kê, phân tích và xây dựng thành một ñề tài nghiên cứu hoàn chỉnh

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là ñúng và trung thực Các giải pháp là do tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn huy ñộng và quản lý sử dụng NSX và các quỹ ngoài ngân sách của các xã, thị trấn tại huyện Văn Lâm mà bản thân tôi ñược tiếp xúc, nghiên cứu, tìm hiểu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan của mình trước nhà trường và những quy ñịnh pháp luật

Tác giả luận văn

Lê Xuân Huấn

Trang 3

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo các sở, ban ngành; Lãnh ñạo UBND huyện Văn Lâm, các phòng ban chuyên môn, UBND các xã thị trấn trên ñịa bàn huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên ñã tận tình cung cấp tài liệu, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do thời gian có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong ñược sự ñóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn ñọc

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Lê Xuân Huấn

Trang 4

2.1 Khái quát chung về ngân sách Nhà nước và các quỹ ngoài ngân

2.2 Huy ñộng và sử dụng ngân sách Nhà nước ở cấp xã 162.3 Huy ñộng và sử dụng các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã 232.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng và sử dụng ngân sách và các

2.5 Thực tiễn về tổ chức, quản lý và sử dụng ngân sách xã và các quỹ

2.6 Bài học kinh nghiệm ở một số nước về huy ñộng và quản lý

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

Trang 5

4.1 Thực trạng huy ựộng và sử dụng ngân sách xã và các quỹ ngoài

ngân sách ở cấp xã trên ựịa bàn huyện Văn Lâm 544.1.1 Tình hình huy ựộng và sử dụng NS cấp xã trên ựịa bàn toàn

4.1.2 Tình hình huy ựộng và sử dụng ngân sách xã ở 2 xã Tân Quang

4.1.3 Tình hình huy ựộng và sử dụng quỹ ngoài ngân sách trên ựịa bàn

huyện và tại ựiểm nghiên cứu xã đại đồng và xã Tân Quang 794.2 đánh giá thực trạng huy ựộng và sử dụng ngân sách xã và các

4.2.1 đánh giá thực trạng huy ựộng và quản lý sử dụng ngân sách xã 904.2.2 đánh giá thực trạng huy ựộng và quản lý sử dụng các quỹ ngoài

4.3 Một số giải pháp thực hiện huy ựộng và sử dụng ngân sách xã và

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

HðND-UBND Hội ñồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân

TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Văn Lâm 2007- 2009 36 3.2 Tình hình dân số và các chỉ số liên quan huyện Văn Lâm 2007- 2009 39 3.3 Kết quả phát triển kinh tế huyện Văn Lâm 2007- 2009 44 3.4 Một số ñặc ñiểm cơ bản của 2 xã ðại ðồng và Tân Quang 50 3.5 Số lượng mẫu ñiều tra tại 2 xã Tân Quang và ðại ðồng 52 4.1 Dự toán và thực hiện thu ngân sách xã theo nội dung trên ñịa bàn

4.2 Sự biến ñộng thu ngân sách xã qua các năm trên ñịa bàn huyện

4.3 Cơ cấu thu ngân sách xã trên ñịa bàn huyện Văn Lâm (2007 -

4.4 Dự toán và thực hiện Chi ngân sách xã theo nội dung trên ñịa bàn

4.5 Sự biến ñộng chi ngân sách xã qua các năm trên ñịa bàn huyện

Trang 8

4.11 So sánh thu ngân sách xã Tân Quang với thu ngân sách xã đại

4.18 Tổng hợp thu các quỹ ngoài NS theo ựơn vị trên ựịa bàn huyện

4.19 Tổng hợp chi các quỹ ngoài NS theo ựơn vị trên ựịa bàn huyện

4.20 Tổng hợp thu chi các quỹ ngoài ngân sách xã đại đồng năm

4.21 Tổng hợp thu chi các quỹ ngoài ngân sách xã Tân Quang năm

4.22 Tổng thu - chi ngoài ngân sách của 2 xã đại đồng và Tân Quang

so với trung bình của cả huyện từ năm 2007-2009 86 4.23 đánh giá mức ựóng góp các quỹ ngoài ngân sách của hộ dân

trong tổng thu nhập của hộ tại 2 xã nghiên cứu năm 2009 87 4.24 đánh giá của ựối tượng ựiều tra về mức ựóng góp và giá trị sử

dụng các quỹ ngoài ngân sách tại 2 xã nghiên cứu năm 2009 88

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Quá trình tổ chức thực hiện thu Ngân sách xã của huyện Văn

4.2 Quá trình tổ chức thực hiện chi Ngân sách xã của huyện Văn

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, ñất nước ta ñã thực sự ñi trên con ñường của ñổi mới Chúng ta ñã hoà nhập vào nền kinh tế thế giới với bao cơ hội và

cả những thách thức ðất nước ta phát triển ngày một lớn mạnh, vững chắc Cùng với sự phát triển của ñất nước, phát triển nông thôn là một vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu Trong chủ trương ñổi mới của ðảng và Nhà nước ta, việc

ưu tiên cho phát triển nông thôn là vấn ñề bức thiết cần giải quyết cùng với chủ trương công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước ðể thực hiện ñược ñiều

ñó, phát triển kinh tế - xã hội, ngoài việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi … còn phải xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách cho quản lý ở cấp cơ sở, mà ở ñó thay mặt cho ðảng và Nhà nước

ta chính là hệ thống bộ máy chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung

xã chỉ là ngân sách xã (NSX) ðồng thời nó là một trong những công cụ kinh

tế quan trọng ñiều tiết, quản lý nền kinh tế - xã hội tại ñịa phương

Từ nhiều năm nay, ðảng và Nhà nước ta ñã có rất nhiều quan tâm ñến công tác quản lý ngân sách Nhà nước (NSNN), mà ñặc biệt là ngân sách cấp

Trang 11

xã ðiều ñó ñã ñược thể hiện bằng những văn bản Luật, và những văn bản có tính chất pháp lý như: Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị ñịnh số 60/2003/Nð-

CP, ngày 06/6/2003; Thông tư số 59/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003; Thông

tư số 60/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003; Nước ta, từ khi thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước ñến nay, ñã quy ñịnh cụ thể Ngân sách xã là một cấp Ngân sách trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, là cấp Ngân sách cơ sở cuối cùng trong hệ thống NSNN từ trung ương ñến ñịa phương

ðể giúp cho chính quyền ñịa phương thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước trên ñịa bàn xã; ngoài ngân sách Nhà nước, các quỹ mang tính pháp lệnh; cấp xã còn ñược phép thành lập các quỹ ngoài ngân sách Các quỹ này mang tính linh hoạt , quản lý mang tính pháp lý theo từng ñịa phương quy ñịnh, cụ thể bao gồm: Quỹ tình nghĩa, quỹ bảo vệ trẻ em, quỹ vì người nghèo, hội phí hội nông dân,

Văn Lâm là một huyện của tỉnh Hưng Yên, là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh, giáp danh thủ ñô Hà Nội , dân số: 102.745 người (số liệu thống kê năm 2009) Huyện Văn Lâm có nguồn thu thường xuyên chưa thật ổn ñịnh, nhất là khoản thu tại ñịa bàn; Nhu cầu chi ngân sách lớn Từ năm 2007 trở lại ñây, bình quân thu NSNN một năm khoảng 90 tỷ ñồng, trong ñó thu tại ñịa bàn xã bình quân khoảng 50 tỷ ñồng chiếm khoảng 59% tổng thu NS Trong công tác quản lý NSNN nói chung và ñặc biệt là ñối với NSX, huyện Văn Lâm ñã từng bước triển khai, và thực hiện Luật NSNN góp phần ñảm bảo, ổn ñịnh, dân chủ, công khai hoá, và ñúng nguyên tắc tài chính ở cấp cơ sở; góp phần ñem lại công bằng xã hội; từng ngày làm thay ñổi bộ mặt của nông thôn, cơ sở hạ tầng ngày càng ñược ñầu tư hoàn thiện, ñời sống nhân dân ñược nâng cao rõ rệt Trong ñó có một phần ñóng góp không nhỏ từ hoạt ñộng của NSX

Trang 12

Tuy nhiên trong những năm gần ñây, việc thực hiện quản lý NSX và các quỹ ngoài ngân sách của huyện Văn Lâm vẫn còn nhiều bất cập, từ việc xây dựng dự toán cho NSX ñến việc thực hiện quản lý thu chi, sử dụng NSX

và các quỹ ngoài ngân sách còn nhiều vấn ñề tồn tại, trình ñộ cán bộ quản lý NSX còn nhiều hạn chế, việc ñào tạo cán bộ còn chắp vá chưa ñảm bảo ñáp ứng ñược công tác quản lý NSX trong giai ñoạn hiện nay

Trong thời gian qua, chưa có một ñề tài nghiên cứu, ñánh giá nào về công tác huy ñộng, quản lý và sử dụng NSX và các quỹ ngoài ngân sách của huyện Văn Lâm, ñể từ ñó có thể hệ thống các cơ sở lý luận cũng như rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn và ñưa ra các giải pháp nhằm tăng cường cho công tác huy ñộng, sử dụng NSX và các quỹ ngoài ngân sách của huyện ngày càng ñạt chất lượng, hiệu quả và ổn ñịnh hơn Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

" Huy ñộng và sử dụng ngân sách Nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên "

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phản ánh thực trạng huy ñộng và sử dụng NSNN và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, ñề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc huy ñộng và sử dụng NSNN và các quỹ ngoài

Trang 13

* ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy ñộng và sử dụng ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách trên ñịa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên trong giai ñoạn tới

1.3 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung vào những nội dung chủ yếu sau ñây:

+ Nghiên cứu thực trạng công tác huy ñộng NSNN và các quỹ ngoài NSNN ở cấp xã

+ Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng NSNN và các quỹ ngoài NSNN

ở cấp xã

+ Nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc huy ñộng sử dụng NSNN và các quỹ ngoài NSNN ở cấp xã

* Phạm vi không gian: ðề tài thực hiện trên ñịa bàn xã tại huyện Văn Lâm

và chọn 02 xã ñiểm ñể nghiên cứu

* Phạm vi thời gian: ðề tài ñược bắt ñầu tiến hành từ tháng 6 năm 2009

Do ñó, tài liệu phục vụ cho việc ñánh giá thực trạng công tác huy ñộng và sử dụng ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã tập trung chủ yếu từ năm 2007 ñến năm 2009

Trang 14

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát chung về ngân sách Nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách

2.1.1 Ngân sách Nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh

tế hàng hoá - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của các cộng ñồng và Nhà nước của từng cộng ñồng Nói cách khác, sự ra ñời của Nhà nước, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những tiền ñề cho sự phát sinh, tồn tại

và phát triển của NSNN

Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

“ Ngân sách Nhà nước” là một thuật ngữ ñã ñược dùng từ lâu và phổ biến trong xã hội NSNN ñã xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Như vậy, NSNN luôn gắn liền với Nhà nước, nó ñược dùng ñể chỉ các khoản thu, chi của Nhà nước ñược thể chế hoá bằng pháp luật “Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao cho Chính phủ thực hiện’’ Từ xưa ñến nay ñã có rất nhiều quan ñiểm về khái niệm NSNN, tuy nhiên chỉ có ba quan ñiểm khá phổ biến ñó là:

Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước

Quan ñiểm thứ hai cho rằng: NSNN là một bản dự toán thu, chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh thường là một năm

Quan ñiểm thứ ba cho rằng: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh

Trang 15

trong quá trình Nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Từ những quan ñiểm trên về NSNN ta thấy rằng các quan ñiểm này có những nhân tố hợp lý song vẫn chưa ñầy ñủ, nó mới cho thấy ñược mặt cụ thể, mặt vật chất của NSNN mà chưa thấy hết ñược các mặt về kinh tế - xã hội của NSNN Nếu nhìn một cách ñơn giản thì NSNN là các hoạt ñộng thu chi tài chính của Nhà nước Khái niệm về NSNN phải thể hiện ñược nội dung kinh tế - xã hội của NSNN, phải ñược xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh tế chứa ñựng trong NSNN

Nếu xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi của Chính phủ lập ra, ñược ñệ trình lên Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện

Nếu xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể và ñược ñịnh lượng Các nguồn thu ñều ñược nộp vào một quỹ tiền tệ gọi là quỹ NSNN và các khoản chi ñều ñược lấy từ quỹ tiền tệ này Trong quá trình thực hiện thu và chi quỹ này có mối quan hệ rằng buộc với nhau ñược gọi là cân ñối Cân ñối thu, chi NSNN là một cân ñối lớn trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy mà có thể khẳng ñịnh NSNN là một quỹ tiền

tệ lớn của Nhà nước

Nếu xét về các quan hệ kinh tế chứa ñựng trong NSNN: Các khoản thu, chi từ quỹ NSNN ñều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất ñịnh giữa Nhà nước với người nộp, giữa Nhà nước với các cơ quan, ñơn vị thụ hưởng từ quỹ NSNN Hoạt ñộng thu, chi NSNN là hoạt ñộng tạo lập, sử dụng NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính vận ñộng giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Trên thực tế thì hoạt ñộng của NSNN rất ña dạng và vô cùng phong phú, nó ñược thực hiện ở rất nhiều lĩnh vực và có sự tác ñộng ñến tất cả các

Trang 16

chủ thể kinh tế - xã hội Những quan hệ về thu nộp và cấp phát NSNN là những quan hệ ñược xác ñịnh trước, ñược ñịnh lượng và Nhà nước sử dụng chúng làm công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế

Từ ñó người ta ñã rút ra: “NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật ñịnh’’

Tóm lại: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, nguồn hình thành ngân sách Nhà nước ñược huy ñộng từ các khoản ñóng góp của các chủ thể trong xã hội dưới các hình thức thuế, phí, lệ phí, Ngân sách Nhà nước ñược sử dụng nhằm thực hiện vai trò và chức năng của Nhà nước trong việc quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội (Nguyễn Hữu Tài -

Lý thuyết tài chính tiền tệ - năm 2002)

ðối với nước ta, năm 1996 Luật NSNN chính thức ra ñời Luật NSNN ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/03/1996 (sau này ñã ñược sửa ñổi bổ sung năm 1998 và ñược thay thế bằng Luật NSNN ban hành vào năm 2002) Luật NSNN ra ñời ñã ñánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quản lý và ñiều hành về tài chính, ngân sách của nước ta

ðể phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñất nước ta trong quá trình hội nhập và phát triển của giai ñoạn hiện nay, năm 2002 nước ta ñã ban hành Luật NSNN mới Tại ðiều I của luật này ñã ñưa ra rằng: “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước ”

Các khoản thu NSNN bao gồm: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các

Trang 17

khoản thu từ hoạt ñộng kinh tế của Nhà nước, các khoản ñóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật

Các khoản chi NSNN bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng - an ninh, bảo ñảm các hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật (Luật NSNN - năm 2002)

2.1.1.2 Một số ñặc ñiểm của ngân sách Nhà nước

NSNN có một số ñặc ñiểm chung như sau:

Thứ nhất: NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia NSNN bao gồm những mối quan hệ tài chính nhất ñịnh trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia

Thứ hai: Các quan hệ tài chính thuộc NSNN gồm những ñặc ñiểm:

- Các hoạt ñộng thu, chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực về kinh tế, chính trị của Nhà nước, nó ñược thể hiện bằng thể chế, bằng luật ñịnh, và những công cụ hành chính

- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa ñựng lợi ích chung, lợi ích công cộng Toàn bộ các hoạt ñộng thu, chi của NSNN chứa ñựng bao hàm các nội dung về kinh tế, xã hội, và chứa ñựng tổng thể các mặt lợi ích của các ñối tượng liên quan Các mối quan hệ lợi ích ñó luôn ñược hài hoà và ñảm bảo công bằng giữa các ñối tượng Nhưng vấn ñề lợi ích của quốc gia, lợi ích của tập thể vẫn phải ñược ñặt lên hàng ñầu, và nó thực hiện việc chi phối tất cả các mặt lợi ích khác

- NSNN cũng có những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác Nét riêng của NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ, có tác dụng riêng và ñược dùng cho những mục ñích ñã ñịnh trước

Trang 18

- Hoạt ñộng thu, chi của NSNN ñược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

2.1.1.3 Vai trò của ngân sách Nhà nước

Trong hệ thống tài chính thống nhất, ngân sách Nhà nước là khâu tài chính tập trung giữ vai trò chủ ñạo Ngân sách Nhà nước cũng là khâu tài chính ñược hình thành sớm nhất, nó ra ñời, tồn tại và phát triển gắn liền với

sự ra ñời của hệ thống quản lý Nhà nước và sự phát triển của kinh tế hàng hoá, tiền tệ Cho ñến nay thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế xã hội ở mọi quốc gia

Vai trò của ngân sách Nhà nước ở mọi thời ñại và trong mọi mô hình kinh tế, là công cụ ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội là vai trò quan trọng của ngân sách Nhà nước trong kinh tế thị trường Vai trò này, về mặt chi tiết

có thể ñề cặp ñến ở nhiều nội dung và những biểu hiện ña dạng khác nhau, song trên góc ñộ tổng hợp có thể khái quát trên ba khía cạnh sau:

+ Vai trò ñiều tiết trong lĩnh vực kinh tế: Trong cơ chế thị trường kế hoạch hoá tập trung, cùng việc Nhà nước can thiệp trực tiếp vào hoạt ñộng của sản xuất kinh doanh, vai trò của ngân sách Nhà nước trong việc ñiều chỉnh các hoạt ñộng trở nên hết sức thụ ñộng Ngân sách Nhà nước gần như chỉ là cái túi ñựng số thu ñể rồi thực hiện việc bao cấp tràn lan cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thông qua cấp vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng, bù giá,

bù lương, Trong ñiều kiện ñó hiệu quả thu chi ngân sách Nhà nước không ñược coi trọng; do ñó việc tác ñộng của ngân sách Nhà nước ñến các hoạt ñộng kinh tế nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng ñó và thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế là hết sức hạn chế Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh vực kinh

tế , Nhà nước ñịnh hướng việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống ñộc quyền ðiều ñó ñược thể hiện thông

Trang 19

qua các chính sách thuế, chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ ñể vừa kích thích, vừa gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế

+ Vai trò trong lĩnh vực xã hội: Trong việc giải quyết các vấn ñề xã hội,

sự tồn tại và hoạt ñộng có hiệu quả của bộ máy Nhà nước, lực lượng quân ñội, công an, sự phát triển của các hoạt ñộng xã hội, y tế, văn hoá có ý nghĩa quyết ñịnh Việc thực hiện các nhiệm vụ này cơ bản thuộc về Nhà nước và không vì mục ñích lợi nhuận; nhưng nguồn ñể thực hiện những nhiệm vụ ñó lại ñược cấp phát từ ngân sách Nhà nước Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ

có tính chất chung toàn xã hội, ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng hàng ñầu Bên cạnh ñó, cùng việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chất chung toàn xã hội, hàng năm Chính phủ vẫn có sự chú ý ñặc biệt cho tầng lớp dân cư

có thu nhập thấp: Chi trợ cấp xã hội, chính sách việc làm, hàng hoá công cộng, Bên cạnh ñó, thuế cũng ñược sử dụng ñể thực hiện vai trò tái phân phối thu nhập, ñảm bảo công bằng xã hội

+ Vai trò ñiều chỉnh trong lĩnh vực thị trường: Trong ñiều kiện của nền kinh tế thị trường, giá cả chủ yếu phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá trên thị trường Do ñó ñể ổn ñịnh giá cả, Chính phủ có thể tác ñộng vào cung hoặc cầu hàng hoá trên thị trường Sự tác ñộng này không chỉ thực hiện thông qua thuế mà còn thực hiện thông qua các chính sách chi tiêu của ngân sách Nhà nước Chính phủ cũng có thể dùng ngân sách Nhà nước nhằm khống chế và ñẩy lùi nạn lạm phát một cách có hiệu quả thông qua việc thực hiện chính sách thắt chặt ngân sách

2.1.1.4 Tổ chức hệ thống và phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước

2.1.1.4.1 Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước

* Ngân sách Nhà nước là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong lĩnh

Trang 20

vực phân phối các thành viên xã hội Các quan hệ kinh tế thuộc phạm vi ngân sách Nhà nước không hoạt ñộng một cách riêng lẻ, rời rạc mà có mối quan hệ ràng buộc, tác ñộng qua lại lẫn nhau tạo thành hệ thống ngân sách Nhà nước

Nhìn chung ở các nước trên thế giới, hệ thống ngân sách Nhà nước ñều ñược tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính theo luật cơ bản (Hiến pháp) quy ñịnh Có hai mô hình tổ chức hành chính: Mô hình Nhà nước liên bang như Mỹ, ðức, .; mô hình Nhà nước thống nhất như Pháp, Nhật, Do ñó trên thực tế cũng tồn tại hai mô hình tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước

ðối với nước ta, theo quy ñịnh của Hiến pháp, Việt Nam là một quốc gia thống nhất, quyền lực Nhà nước thống nhất, do ñó chỉ có một NSNN thống nhất do Quốc hội phê chuẩn, dự toán và quyết toán NSNN; Chính phủ thống nhất quản lý NSNN; Nguyên tắc tổ chức của bộ máy Nhà nước ta là nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc ñảm bảo tính phù hợp giữa cấp NS với cấp chính quyền Nhà nước: Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu bảo ñảm nguồn tài chính cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền Nhà nước

* ðiều kiện hình thành một cấp ngân sách:

- Có một cấp chính quyền trên một vùng lãnh thổ xác ñịnh thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Khả năng nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền ñó quản

lý có thể ñáp ứng ñược phần lớn các nhu cầu chi tiêu của chính quyền

ðối với Việt Nam hiện nay, hệ thống chính quyền Nhà nước ñược phân thành bốn cấp Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách tương ứng; do ñó hệ thống NSNN của ta gồm các cấp ñược thể hiện trên sơ ñồ

Trang 21

Sơ ñồ 2.1 Hệ thống NSNN Việt Nam

2.1.1.4.2 Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước

* Phân cấp quản lý NSNN: Là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp chính quyền Nhà nước Trung ương và cấp chính quyền ñịa phương trong việc quản lý, ñiều hành nhiệm vụ của NSNN

ðể giải quyết mối quan hệ này: Mỗi cấp chính quyền Nhà nước có quyền ban hành những loại chế ñộ, chính sách, ñịnh mức liên quan ñến hoạt ñộng ngân sách Nhà nước Theo Luật ngân sách Nhà nước, mỗi cấp ngân sách ñều có khoản thu hưởng 100% và các khoản phân chia theo tỷ lỷ % nhất ñịnh Riêng ngân sách ñịa phương còn ñược khoản thu trợ cấp trực tiếp từ ngân sách cấp trên Về chi ngân sách, mỗi cấp ngân sách ñều có các khoản chi thường xuyên và chi ñầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền Nhà nước theo luật ñịnh

* Yêu cầu phân cấp quản lý NSNN:

- ðảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi cấp chính quyền ñược ổn ñịnh theo luật ñịnh

Ngân sách Nhà nước

Ngân sách trung

ương

Ngân sách ñịa phương

Ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

Ngân sách huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh

Ngân sách xã, phường, thị trấn

Trang 22

- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà nước, xác ñịnh rõ các mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, quan hệ giữa Trung ương và ñịa phương

- Nội dung của phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và Luật pháp quy ñịnh chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền, ñảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền và trách nhiệm về ngân sách tương xứng nhau

- Quốc hội là cơ quan quyết ñịnh dự toán NSNN, phân bổ NSNN Trung ương, phê chuẩn quyết toán NSNN; HðND các cấp ñược chủ ñộng quyết ñịnh dự toán ngân sách ñịa phương, quyết ñịnh phân bổ dự toán ngân sách ñịa phương

* Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

ðây chính là việc giải quyết các mối quan hệ về quyền lực, quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền trong quá trình quản lý và sử dụng NSNN bao gồm các nội dung sau:

- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách, chế ñộ thu, chi và chế ñộ quản lý NSNN

- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân ñối NSNN

- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình NSNN

* Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

- Phân cấp ngân sách phải ñược tiến hành ñồng bộ với phân cấp kinh tế

và tổ chức bộ máy hành chính

- ðảm bảo thể hiện vai trò chủ ñạo của ngân sách Trung ương và vị trí ñộc lập của ngân sách ñịa phương trong hệ thống NSNN thống nhất

- ðảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp ngân sách

Trong hoạt ñộng quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách là một

Trang 23

tất yếu khách quan bắt nguồn từ sự phân cấp kinh tế và hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước ðể ñạt ñược hiệu quả ñòi hỏi phải có sự phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn ở việc phân, giao nhiệm vụ thu, chi mà phải bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt ñộng ngân sách ở từng cấp và phải thực hiện trên những nguyên tắc nhất ñịnh

ðối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp NS

từ ngân sách Trung ương ñến ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi là ngân sách cấp huyện); ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi là ngân sách cấp xã)

Trong ñó ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ ñạo, chi phối trong hệ thống ngân sách Nhà nước, ngân sách Trung ương thực hiện nhiệm vụ chi quan trọng, có tính chất ñiều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, ñảm bảo chi cho an ninh, quốc phòng và các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội, và thực hiện chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách tỉnh có nhiệm vụ chỉ ñạo khai thác nguồn thu tại chỗ, tận dụng tăng thu những nguồn thu ñược phân cấp, ñồng thời sắp xếp lại các khoản chi, chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi tỉnh quản lý, ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới

Ngân sách huyện là cấp ngân sách trung gian có nhiệm vụ thu, chi theo Luật ngân sách ñồng thời là cấp dự toán thực hiện quản lý, cấp phát theo chức năng nhiệm vụ ñược phân cấp

Ngân sách cấp xã vừa là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN vừa

là ñơn vị dự toán ñặc biệt với tư cách hưởng thụ từ NSNN Nó ñóng vai trò quan trọng trong việc bảo ñảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp cơ sở (Nguyễn Hữu Tài - năm 2002)

Trang 24

2.1.2 Các quỹ ngoài ngân sách Nhà nước

2.1.2.1 Khái niệm về các quỹ ngoài ngân sách

Như chúng ta ñã biết, Ngân sách Nhà nước là quỹ tài chính tập trung lớn nhất của Nhà nước hoạt ñộng trong khuôn khổ nghiêm ngặt của pháp luật

Vì vậy ở các nền kinh tế ñang phát triển, ngoài ngân sách Nhà nước, Nhà nước còn hình thành một hệ thống các quỹ ngoài ngân sách nhằm tạo ra công

cụ tài chính năng ñộng ñể ña dạng hoá, xã hội hoá sự huy ñộng các nguồn lực tài chính của xã hội vào Nhà nước, qua ñó tiến hành sử dụng phục vụ cho các hoạt ñộng công ích cộng ñồng, hay hỗ trợ ñầu tư ở một số lĩnh vực có tài chính ưu tiên cần khuyến khích nhằm góp phần thúc ñẩy sự phát triển kinh tế

- xã hội Tuỳ theo yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia ở mỗi thời kỳ, Nhà nước hình thành các quỹ ngoài ngân sách cho thích hợp Thường có các quỹ ngoài ngân sách phổ biến sau ñây:

- Quỹ dự trữ tài chính của Nhà nước

- Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

- Quỹ hỗ trợ cho các hoạt ñộng kinh tế xã hội

- Quỹ thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội có tính chất ñặc biệt của Nhà nước ( Dương Thị Bình Minh - năm 2004)

Như vậy, Các quỹ ngoài ngân sách Nhà nước có thể ñược khái niệm như sau: Là các quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước của Nhà nước, do Nhà nước thành lập ñể có thêm công cụ gia tăng nguồn lực tài chính nhằm thực hiện tốt vai trò quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà nước

2.1.2.2 ðặc ñiểm chung của các quỹ ngoài ngân sách

Mặc dù các quỹ có mục tiêu hoạt ñộng khác nhau, song tất cả ñều nhằm vào thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước

Hoạt ñộng theo chính sách chế ñộ của Nhà nước, không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng ñảm bảo sự bảo toàn và phát triển nguồn lực cuả quỹ

Trang 25

Phạm vi hoạt ñộng rộng, liên quan ñến nhiều ñối tượng và mục tiêu khác nhau

Có cơ chế hoạt ñộng mềm mại và linh hoạt, sở dĩ là vì các quỹ thường ñược ñiều chỉnh bởi văn bản dưới luật, nên tính cưỡng chế, bắt buộc chỉ ở những mức ñộ nhất ñịnh

Hoạt ñộng của các quỹ này là không ổn ñịnh và thường xuyên như ngân sách Nhà nước Chúng hoạt ñộng tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia Cho nên có những quỹ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và ñến khi ñạt ñược mục tiêu mà Nhà nước ñề ra thì quỹ chấm dứt hoạt ñộng

Thiết lập một khuôn khổ pháp lý quản lý các quỹ thật minh bạch, tăng cường tính trách nhiệm của người quản lý quỹ Xây dựng cơ chế tài chính của các quỹ về huy ñộng và sử dụng

ðịnh hướng chiến lược hoạt ñộng của các quỹ nhằm thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước

2.1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của quỹ ngoài ngân sách Nhà nước

Các quỹ ngoài ngân sách nó có tác dụng rất tốt trong việc thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế Nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế trọng ñiểm, giải quyết tốt các chính sách an sinh xã hội, phục vụ cho vấn ñề công ích cộng ñồng

VD: Quỹ dự trữ tài chính Nhà nước ñược hình thành và sử dụng cho những trường hợp: Thực hiện những giải pháp khẩn cấp khắc phục thiên tai, hoả hoạn; thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về an ninh quốc phòng; bình ổn thị trường;

2.2 Huy ñộng và sử dụng ngân sách Nhà nước ở cấp xã

2.2.1 Khái niệm ngân sách xã

Chính quyền cấp xã: là cấp chính quyền cơ sở do nhân dân trong xã bầu

ra Nó có một vị trí, vai trò ñặc biệt trong hệ thống chính quyền Nhà nước của

Trang 26

nước ta ðây là chính quyền trực tiếp với nhân dân trong ñịa phương Có thể nói, ñất nước mạnh phải có chính quyền mạnh, mà phải mạnh từ dưới lên, từ gốc rễ nhân dân; chính quyền phải mạnh, có ñủ khả năng, năng lực ñược nhân dân tín nhiệm tin cậy và gửi gắm nguyện vọng và cuộc sống của mình Do vậy, chính quyền xã có một vai trò hết sức to lớn trong hoạt ñộng Nhà nước mà ñặc biệt trong công cuộc phát triển nông thôn, xoá ñói giảm nghèo, vươn lên công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn

Các nước trên thế giới có hệ thống chính quyền từ cấp Trung ương ñến cấp xã và phân cấp quản lý NSNN thì ngân sách xã (NSX) là một bộ phận của chính quyền Nhà nước cấp xã và là một cấp của hệ thống NSNN

Theo thông tư số 60/ 2003/ TT- Bộ tài chính “Ngân sách xã, thị trấn, phường là một bộ phận của NSNN do UBND xã, thị trấn, phường (gọi chung

là cấp xã) xây dựng quản lý và HðND xã quyết ñịnh giám sát thực hiện

Tuy nhiên, dựa trên cơ sở các ñặc ñiểm nổi bật về ngân sách xã ñể phản ánh bản chất nhất, khái quát nhất khái niệm về ngân sách xã có thể ñược nêu như sau:

ðối với nước ta, từ khi cấp xã, phường, thị trấn ñược công nhận là một cấp chính quyền trong hệ thống chính quyền từ Trung ương ñến cấp cơ sở của Nhà nước pháp quyền, thì NSX cũng ñược xác nhận là một cấp của hệ thống NSNN, và là một bộ phận của chính quyền cấp xã Ngân sách xã ñược Nhà nước ta quy ñịnh bằng các văn bản luật pháp cụ thể NSX ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật NSNN Ngoài ra, NSX cũng ñược quy ñịnh cụ thể tại một số văn bản quy phạm khác của Chính phủ, của Bộ tài chính Theo quy ñịnh, NSX là một bộ phận, là một cấp của NSNN; NSX là cấp NS ñịa phương cuối cùng trong hệ thống NSNN

Nói một cách cụ thể: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi ñược quy ñịnh trong dự toán trong một năm do Hội ñồng nhân xã quyết ñịnh và giao cho Uỷ ban

Trang 27

nhân xã chấp hành nhằm ựảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chắnh quyền xã

Tuy NSX là một phần của NSNN, khi xem xét khái niệm NSX không ựược tách rời NSNN, nhưng cũng không thể coi khái niệm về NSNN là khái niệm NSX Từ quan ựiểm này, chúng ta có thể thấy ựược cơ quan quyết ựịnh ngân sách, và cơ quan chấp hành ngân sách, mà chưa thể thấy ựược hết mối quan hệ lợi ắch chứa ựựng trong NSX

Các mối quan hệ bao gồm:

Thứ nhất: Quan hệ giữa chắnh quyền cấp xã với chắnh quyền cấp trên đây là mối quan hệ ựược thể hiện trong việc xác ựịnh nguồn thu, nhiệm vụ chi cho cấp xã

Thứ hai: Quan hệ chắnh quyền cấp xã với các tổ chức ựảng, tổ chức chắnh trị, xã hội trong xã đó là việc tạo lập các khoản chi cho hoạt ựộng của các tổ chức này

Thứ ba: Quan hệ giữa chắnh quyền xã với các tổ chức kinh tế, các hợp tác xã trong ựịa bàn xã đây là việc thực hiện thu nộp từ các tổ chức này

Thứ tư: Quan hệ giữa chắnh quyền xã với dân cư trong xã đây là việc thực hiện việc thu từ dân cư, hộ kinh doanh theo quy ựịnh vào NSX; Hoặc những khoản chi từ ngân sách xã ựể phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu của dân đây là một mối quan hệ vô cùng phức tạp, nó thể hiện ựược sự ựảm bảo công bằng trong các vấn ựề về tài chắnh

Thứ năm: Quan hệ giữa chắnh quyền Nhà nước cấp trên với dân cư trong xã Mối quan hệ này thường thông qua các chương trình quốc gia, các chương trình mục tiêu, chương trình dự án, từ cấp trên, từ các tổ chức khác (Bộ Tài chắnh - Thông tư 60/2003/TT-BTC )

Tóm lại: Ngân sách xã là quỹ tiền tệ của xã ựược hình thành từ các nguồn thu và các khoản chi phân giao của xã Nó phản ánh những quan hệ

Trang 28

kinh tế giữa một bên là chắnh quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận ựộng của các nguồn tài chắnh nhằm ựảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của chắnh quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chắnh trị, an ninh trật

tự và văn hoá, xã hội

2.2.2 Vai trò của ngân sách xã

NSX là một cấp, là một bộ phận cấu thành của NSNN, chắnh vì vậy mà NSX thể hiện ựầy ựủ vai trò của NSNN; NSX cũng là một bộ phận của bộ máy chắnh quyền cấp xã, vì vậy nó còn có những vai trò riêng

Ngân sách xã ựóng vai trò quan trọng, tắch cực trong việc tạo ra cơ sở trường lớp cho các em học sinh và nhân dân học tập, tu sửa trạm y tế, xây dựng công trình văn hoá, nơi vui chơi giải trắ, sân bãi luyện tập thể thao, góp phần nâng cao ựời sống văn hoá và nâng cao thể lực phục vụ lao ựộng sản xuất cho nhân dân đó cũng là vấn ựề thiết thực mà ngân sách xã có thể phát huy vai trò của nó trong ựiều kiện cuộc sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn

Về mặt xã hội, ngân sách xã không phải là vấn ựề ựầu tư vào các cơ sở của sản xuất kinh doanh ựể làm giàu cho xã mà quan trọng là biết tập trung vào những vấn ựề ựang gay cấn, ựang nổi lên trong quá trình phát triển kinh

tế, nâng cao dân trắ, ổn ựịnh xã hội, giữ gìn trật tự an ninh mà kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hộ gia ựình không thể giải quyết ựược Hai lĩnh vực: Kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân và hộ gia ựình không ựủ sức làm thì ựó là lĩnh vực

sử dụng sức mạnh của chắnh quyền xã và ngân sách xã ựể làm Tất nhiên không ai quan niệm rằng việc ựó chỉ làm trong chốc lát mà có một quá trình phát triển ựi lên và từ quá trình ựó còn ựặt ra thêm những vấn ựề mới cần giải quyết, ựồng thời giải quyết vấn ựề ựó còn tuỳ thuộc vào quy mô của ngân sách xã ựến mức ựộ nào

Trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường ựịnh hướng theo Chủ nghĩa xã

Trang 29

hội ở nước ta hiện nay, ngân sách xã cơ bản có vai trò chung của NSNN Tuy nhiên nó có những ñặc thù và vai trò riêng biệt ñược thể hiện:

Thứ nhất: NSX cung cấp các phương tiện vật chất, tiền tài vật lực cho sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy chính quyền cấp xã ðể ñảm bảo cho sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy chính quyền Nhà nước thì chỉ có nguồn tài chính từ NSNN Như vậy, mọi chi phí cho bộ máy cấp xã phải do NSX ñảm ñương

Thứ hai: NSX là một công cụ tài chính quan trọng ñể chính quyền xã quản lý một cách toàn diện mọi hoạt ñộng kinh tế, xã hội trên ñịa bàn xã trong lĩnh vực ñược phân cấp, ñược thể hiện thông qua:

- Hoạt ñộng thu ngân sách: Từ thu ngân sách ñã tạo lập ra quỹ NSX, từ

ñó có ñiều kiện ñể hoạt ñộng và có thể còn có ñầu tư cho mục ñích phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương Qua hoạt ñộng thu còn giúp chính quyền xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, và ñiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñi theo ñúng hướng, ñúng khuôn khổ của pháp luật Thu ngân sách còn góp phần thực hiện các chính sách về công bằng xã hội, Việc thực hiện chế

ñộ thu phạt vi phạm ñối với các tổ chức, cá nhân vi phạm không những tạo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần răn ñe, giáo dục và buộc phải chấp hành ñúng chính sách pháp luật, giữ gìn an ninh trật tự xã hội

- Hoạt ñộng chi ngân sách: Từ việc chi ngân sách mà sự tồn tại và hoạt ñộng của bộ máy chính quyền ñược duy trì và phát triển liên tục, ổn ñịnh Từ ñó ñảm bảo ñược vai trò quản lý hành chính cấp cơ sở của chính quyền Chi NSX có vai trò quan trọng trong trong việc ñảm bảo phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo công bằng xã hội, Từ ñó góp phần phát triển toàn diện khu vực dân cư mà ñặc biệt là khu vực nông thôn, dần thực hiện việc hiện ñại hoá nông thôn, thu hẹp khoảng cách giữa khu vực nông thôn và thành thị

Trang 30

2.2.3 Huy ñộng của ngân sách xã

Như chúng ta ñã biết, Ngân sách xã là một cấp ngân sách, là một bộ phận của chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nước pháp quyền Ngân sách

xã do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, thực hiện và Hội ñồng nhân dân xã quyết ñịnh, giám sát thực hiện

Nguồn thu ngân sách xã ñược hình thành từ việc huy ñộng các khoản thu trên ñịa bàn xã ñược phân cấp và nguồn ñiều tiết từ ngân sách cấp trên ñể thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã theo quy ñịnh của luật pháp Khai thác, huy ñộng và tập trung ñược các nguồn thu thuộc phạm vi ngân sách ñể ngày càng có nhiều hơn nguồn lực tài chính, mở rộng phạm vi và vai trò quản lý hoạt ñộng của chính quyền Những nguồn thu NSX gồm: Các khoản thu NSX hưởng 100%, các khoản hưởng theo tỷ lệ % ñiều tiết, trợ cấp ngân sách

(1) Các khoản thu xã hưởng 100%:

• Các khoản thu phí, lệ phí

• Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp

• Thu từ quỹ ñất công ích và ñất công do xã quản lý

• Các khoản huy ñộng ñóng góp theo quy ñịnh, và tự nguyện

• Các khoản viện trợ không hoàn lại

• Thu kết dư Ngân sách xã năm trước

• Các khoản thu khác còn lại theo quy ñịnh của pháp luật

(2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %:

• Thuế chuyển quyền sử dụng ñất

• Thuế nhà ñất

• Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh

• Thuế sử dụng ñất nông nghiệp từ hộ gia ñình

• Lệ phí trước bạ nhà, ñất

Trang 31

(3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:

• Thu bổ sung cân ñối Ngân sách

• Thu bổ sung có mục tiêu

2.2.4 Sử dụng ngân sách cấp xã

Sử dụng ngân sách cấp xã là việc chi từ ngân sách xã của chính quyền cấp xã cho việc phát triển kinh tế, văn hoá, chật tự an ninh xã hội, Chi ngân sách xã gồm chi ñầu tư phát triển và chi thường xuyên Căn cứ vào chế

ñộ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, ðảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của xã khi ñược phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX

(1) Chi ñầu tư phát triển:

• Chi ñầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh

• Chi ñầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bằng nguồn huy ñộng ñóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật, do HðND xã quyết ñịnh ñưa vào ngân sách xã quản lý

• Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật (2) Chi thường xuyên:

• Chi cho hoạt ñộng của các cơ quan Nhà nước ở xã (như: tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức của xã, các khoản phụ cấp khác theo quy ñịnh của Nhà nước, các khoản công tác phí, chi hoạt ñộng, và các

Trang 32

khoản chi khác theo quy ựịnh)

Ớ Kinh phắ hoạt ựộng của cơ quan đảng

Ớ Kinh phắ hoạt ựộng của các tổ chức chắnh trị xã hội ở cấp xã

Ớ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các ựối tượng khác theo chế ựộ quy ựịnh

Ớ Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội

Ớ Chi cho công tác xã hội và hoạt ựộng văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý (như: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế ựộ quy ựịnh, chi thăm hỏi các gia ựình chắnh sách; cứu tế xã hội, )

Ớ Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo,

Ớ Chi cho sự nghiệp y tế

Ớ Chi sửa chữa và cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu

hạ tầng do xã quản lý như trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, ựài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, ựường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng, Hỗ trợ khuyến khắch phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế ựộ quy ựịnh

Ớ Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy ựịnh của Pháp luật (3) Dự phòng NSX:

đây là khoản dự phòng cho các nhiệm vụ ựột xuất, hoặc khắc phục hậu quả thiên tai dịch hoạ Dự phòng NSX ựược tắnh bằng một tỷ lệ % nhất ựịnh từ khoản chi thường xuyên của NSX (Thông tư 60/2003/TT-BTC của

Bộ Tài chắnh)

2.3 Huy ựộng và sử dụng các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã

2.3.1 Khái niệm về các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã

Các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã là những quỹ tài chắnh ựược hình thành từ các khoản ựóng góp của người dân, các chủ thể xã hội ựược thu

Trang 33

theo các văn bản quy định của Nhà nước hoặc theo hướng dẫn, vận động dưới hình thức bàn bạc, tự nguyện và khơng đưa vào ngân sách hạch tốn (Bộ Tài chính - Quy định về các hoạt động tài chính khác của xã, phường thị trấn - năm 2003)

2.3.2 Huy động và sử dụng các quỹ ngồi ngân sách ở cấp xã

2.3.2.1 Các loại quỹ ngồi ngân sách ở cấp xã

- Các quỹ đĩng gĩp theo quy định: Quỹ bảo vệ trẻ em, là các quỹ do UBND xã thu theo văn bản quy định của Nhà nước, nhằm mục đích cùng ngân sách Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ, mục đích chung

VD: Quỹ phịng chống lụt bão: huy động phục vụ cho cơng tác phịng chống bão lụt tại địa phương ; đối tượng huy động là những lao động trong

độ tuổi trên địa bàn (trừ số đối tượng được miễn giảm); mức thu 1kg thĩc/năm /lao động

- Các quỹ đồn thể: Quỹ tình nghĩa, quỹ Hội nơng dân, quỹ này mang tính chất tự nguyện, do các tổ chức đứng nên thu và được sự đồng ý của các cấp chính quyền, nhằm thực hiện các mục đích của quỹ đề ra

ðây là những khoản huy động đĩng gĩp dưới hình thức tự nguyện, với tấm lịng "Lá lành đùm lá rách" hàng năm những gia đình nghèo, gia đình cĩ cơng với cách mạng đều được động viên, chia sẻ những khĩ khăn như ủng hộ

về vật chất, động viên về tinh thần cho những đối tượng này kịp thời

- Các khoản đĩng gĩp xây dựng cơ sở hạ tầng theo sự vận động và chủ trương của các cấp chính quyền, sự bàn bạc và nhất trí của người dân: Xây dựng trường, xây dựng nhà văn hố, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nơng thơn và các mục tiêu xã hội khác

Nhờ những khoản đĩng gĩp của nhân dân, của các tổ chức, cá nhân đã tạo ra nguồn thu để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế nơng thơn Trong những năm qua nhờ các khoản đĩng gĩp với ý thức trách nhiệm

Trang 34

của người dân nên cơ sở vật chất ñược nâng cấp hoá: Trường học ñược xây dựng khang trang, ñường giao thông ñược bê tông hoá thuận lợi cho lưu thông hàng hoá, ñi lại của dân, nhà văn hoá ñược xây dựng người dân có nơi sinh hoạt cộng ñồng, góp phần ổn ñịnh kinh tế - chính trị, trật tự xã hội thúc ñẩy kinh tế phát triển, tạo môi trường xã hội trong sạch và lành mạnh

2.3.2.2 Quản lý các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã

- ðể quản lý các quỹ ngoài ngân sách có hiệu quả, ñúng mục ñích và giảm thiểu khó khăn cho người dân thì Nhà nước phải có quy ñịnh cụ thể ñối với từng khoản thu, cấp ñược phép thu, ñối tượng phải nộp, mức nộp và phải tính ñến ñiều kiện của người dân (mức sống của người dân của các ñịa phương khác nhau); rà soát, bãi bỏ những khoản thu không ñúng quy ñịnh, những khoản thu không cần thiết

- Thành lập những Ban quản lý các quỹ, thực hiện thu chi, mở sổ sách theo ñúng quy ñịnh về sử dụng các quỹ công Người dân ñược tham gia trực tiếp vào quá trình giám sát thực hiện; các quỹ phải ñược công khai, minh bạch ñể ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, chi ñúng và có hiệu quả các khoản ñóng góp của người dân

Thực tế: Khi triển khai thu chi các quỹ thì ñều ñược các xã mở sổ sách theo dõi riêng từng loại quỹ

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng và sử dụng ngân sách và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã

Nguồn tài chính huy ñộng vào ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách nhiều hay ít, vượt dự toán hay không? Cũng như việc sử dụng các quỹ này có ñúng mục ñích, có hiệu quả không? phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Sau ñây là một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến huy ñộng và sử dụng ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách xã:

2.4.1 Quy ñịnh của Nhà nước mang tính luật và pháp lý

ðây là nhân tố vĩ mô phản ánh tình hình kinh tế - xã hội nói chung của

Trang 35

một Quốc gia nếu các chính sách, quy ñịnh của Nhà nước phù hợp sẽ tác ñộng ñến phát triển kinh tế của xã hội cũng như người dân sẽ có tác ñộng rất lớn ñến việc thực hiện các nghĩa vụ của người dân Trong những năm gần ñây Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách hợp lòng dân như rà soát lại toàn bộ những khoản dân phải ñóng góp ở tất cả các ñịa phương trong cả nước (Công văn số 6189/BTC-NSNN ngày 29/4/2009); xoá bỏ và miễn giảm một số khoản thu như: Quỹ lao ñộng công ích, thuế sử dụng ñất nông nghiệp, thuỷ lợi phí, một số khoản phí, lệ phí

2.4.2 Cơ chế về phân cấp quản lý

Chính quyền cấp cơ sở là cấp chính quyền trực tiếp tổ chức thực hiện các quy ñịnh của Nhà nước; vì vậy việc hoạt ñộng như thế nào, vận hành theo hướng nào ñều do cơ chế quản lý quyết ñịnh, ñó chính là những chính sách chế ñộ quy ñịnh về quản lý các nguồn huy ñộng và sử dụng ngân sách

xã và các quỹ ngoài ngân sách xã Nếu cơ chế quản lý tuân thủ theo ñúng quy luật kinh tế khách quan, phù hợp với tình hình thực tế về kinh tế - xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn thì sẽ phát triển vững mạnh cả về lượng cũng như về chất Tuy nhiên Bên cạnh ñó, việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách xã về công tác như thế nào

có tác ñộng rất lớn ñến hiệu quả của công tác quản lý cấp xã

2.4.3 Vai trò lãnh ñạo của chính quyền cấp xã

Khi chính quyền cấp cơ sở hoạt ñộng thực sự vì lợi ích của Nhà nước

và cộng ñồng thì người dân sẽ tích cực tham gia ñóng góp cho chính quyền nhằm làm thay ñổi bộ mặt nông thôn Một chính quyền không ñại diện cho quyền lợi chung sẽ giảm sự hợp tác và tăng sự chống ñối ñóng góp của người dân Mặt khác sự ñại diện của một cấp lãnh ñạo còn ñược người dân nhận thức bởi sự công tâm, trong sạch, quản lý công khai minh bạch các nguồn lực tài chính tại ñịa phương

Trang 36

2.4.4 Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của chính quyền cấp xã

Mỗi ñịa phương có ñặc ñiểm riêng, có nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội riêng Vì vậy việc chính quyền cấp xã ñặt ra nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất, phát triển phúc lợi xã hội hay nhiệm vụ kinh tế - xã hôi mà phù hợp với ñiều kiện kinh tế của dân, lằm trong khuôn khổ Nhà nước cho phép nhằm tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá - xã hội cho ñịa phương, các quyền cũng như lợi ích của cộng ñồng thì việc huy ñộng ñóng góp sẽ ñược người dân ñồng tìch và có ý thức thực hiện

2.4.5 Ý thức cộng ñồng của người dân

Khi người dân ý thức ñược trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mình thì họ sẽ tự giác chấp hành, chính vì vậy cần tăng cường công tác vận ñộng tuyên truyền ñể người dân hiểu rõ ñược tại sao phải ñóng góp, trách nhiện và nghĩa vụ của mình? Công tác quản lý và sử dụng, việc ñóng góp ñó mang lại lợi ích cho mình và cho cộng ñồng như thế nào? có như vậy thì họ mới tự nguyện tham gia ñóng góp làm cho công tác thu nộp và quản lý sử dụng ñược tốt hơn

2.5 Thực tiễn về tổ chức, quản lý và sử dụng ngân sách xã và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã

2.5.1 Thực tiễn ở một số nước trên thế giới

Trên thế gới, ñối với một số nước, Hiến pháp của họ quy ñịnh hệ thống chính quyền Nhà nước gồm có liên bang và các bang Vì vậy hệ thống NSNN của các nước này chỉ ñến các bang, không có cấp cơ sở; ðại diện cho các nước này ñó là nước Mỹ ðối với một số nước, Hiến pháp quy ñịnh có hệ thống chính quyền từ Trung ương ñến cơ sở Chính quyền cấp cơ sở ñược gọi

là làng xã hoặc liên xã, ứng với mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách,

và ứng với chính quyền cấp cơ sở có cấp ngân sách cơ sở mà ta gọi là cấp xã

Trang 37

Có những nước trước ñây không có ngân sách cơ sở như ở Trung Quốc (trước năm 1995) nhưng theo luật mới có hiệu lực từ sau ngày 01/01/1995, Trung Quốc chia cơ quan quản lý hành chính Nhà nước thành 5 cấp, với mỗi cấp hành chính Nhà nước có một cấp ngân sách; xã là một cấp chính quyền và có cấp ngân sách xã trong hệ thống ngân sách ñó là: Ngân sách trung ương; ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã, và ngân sách thôn

ðối với mỗi nước ñều có Luật ngân sách riêng, trong luật ñều có những quy ñịnh về thu, chi và quyết toán ngân sách của chính quyền cấp cơ sở Trong việc thực hiện ngân sách, các nước ñều chủ yếu hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cơ sở Nguồn thu như vậy ñảm bảo cho ngân sách cấp cơ

sở ñảm bảo chi tiêu và giao quyền tự chủ về ngân sách

Trên thế giới, các nước chủ yếu quản lý ngân sách bằng luật pháp, luật ñược xây dựng chặt chẽ và rõ ràng, mọi người dân ñều dễ hiểu và phổ biến rộng rãi; việc chấp hành luật pháp của họ là rất tốt Luật Ngân sách quy ñịnh rất rõ ràng các nguồn thu và nhiệm vụ chi; ngoài ra các văn bản lập quy cũng cụ thể hoá pháp luật và giải quyết những vấn ñề mà luật pháp chưa bao quát hết Việc quản lý ngân sách và ngân sách cấp xã của các nước không chỉ có Luật NSNN

mà còn dựa vào Hiến pháp, các luật về Thuế, Luật ñất ñai, Luật kinh doanh, ñồng thời còn sử dụng rộng rãi các văn bản lập quy của Chính phủ, của Bộ tài chính, và các cơ quan hành chính các cấp (Kim Thị Dung - năm 2010)

Qua tìm hiểu và tham khảo, ta thấy có ñiểm chung ñó là việc quản lý ngân sách cấp xã của các nước chủ yếu là luật pháp ðể thực hiện có hiệu quả,

ổn ñịnh về ngân sách, các nước thường nâng cao quyền tự chủ về mặt tài

chính ñối với cấp cơ sở

2.5.2 Thực tiễn ở Việt Nam

* Về ngân sách xã:

Văn hoá Việt Nam từ bao ñời nay ñã gắn liền với làng, xã Xã ñược coi

Trang 38

là cấp hành chính nhỏ nhất nhưng nó có một sứ mệnh vô cùng quan trọng Bác Hồ ñã viết: "Cấp xã là cấp gần với dân nhất, là nền tảng của hành chính, cấp xã làm ñược việc thì mọi công việc ñều xong xuôi "

Xã, phường, thị trấn là một cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống Nhà nước pháp quyền của nước ta Hoạt ñộng tài chính của xã là hoạt ñộng tài chính cấp cơ sở trong hệ thống ngân sách quốc gia Sự rõ ràng, minh bạch, công khai hoạt ñộng tài chính của xã là minh chứng hùng hồn cho sự trong sạch của chính quyền và ñảm bảo quyền dân chủ của nhân dân, một yếu tố cơ bản của sự vững mạnh của Bộ máy Nhà nước của dân, do dân và vì dân

Những năm trước ñây, Ngân sách xã còn mang nặng tính bao cấp, phần lớn ngân sách xã rơi vào tình trạng yếu kém, trông chờ ỷ lại cấp trên, Ngân sách xã quá nhỏ bé, nguồn thu không ổn ñịnh, chưa có biện pháp tạo nguồn nên không ñủ sức giải quyết các vấn ñề dân sinh, vấn ñề kinh tế, văn hoá, xã hội trên ñịa bàn

Nguồn thu chủ yếu của ngân sách xã là do trợ cấp từ ngân sách cấp trên,

xã không chủ ñộng khai thác nguồn thu tại ñịa bàn, thu không ñủ chi nên không ñáp ứng ñược ñủ nhu cầu cho hoạt ñộng, hiện tượng sử dụng kinh phí kém hiệu quả, sai mục ñích xảy ra thường xuyên Việc ñiều hành chi thường xuyên bị ñộng do vậy có hiện tượng chi phải dàn mỏng hoặc cắt xén những khoản chi cho

sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục Trong quá trình hoạt ñộng, chưa có quy ñịnh

cụ thể về NSX nên ngân sách thường xuyên bị thâm hụt, tình trạng các khoản công nợ phát sinh, nhất là nợ xây dựng cơ bản

Năm 1972 Hội ñồng chính phủ ñã ban hành ñiều lệ ngân sách xã Từ năm 1989 công cuộc ñổi mới theo tinh thần ðại hội ðảng lần thứ VI từng bước ñược thử nghiệm trong thực tiễn và trong quản lý ngân sách có những bước chuyển biến lớn ðến năm 1992, Hiến pháp nước ta ghi nhận xã là ñơn vị hành chính của nước ta, nhưng thật sự ñến năm 1996, Luật ngân sách Nhà nước

Trang 39

ban hành và có hiệu lực, ngân sách xã chính thức trở thành một cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách Nhà nước, ñồng thời cũng là ñơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí như một ñơn vị dự toán cấp cơ sở

Trong những năm gần ñây, việc chấp hành ngân sách xã theo luật ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ñã dần ñi vào khuôn khổ Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ñiều bất cập, hạn chế trong quản lý mà chúng ta ñang dần dần từng bước hoàn thiện

* Về quỹ ngoài ngân sách:

Trong thời gian qua, chính sách huy ñộng và sử dụng các khoản ñóng

góp ngoài ngân sách của dân ñã ñược nhiều ñịa phương thực hiện có kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào việc huy ñộng nguồn lực tài chính, không những ñầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng mà còn giúp xoá ñói giảm nghèo, khơi dậy ñược sức mạnh cộng ñồng với những việc làm hết sức thiết thực ở ñịa bàn dân cư Tuy nhiên trong thực tế việc thực hiện các quy ñịnh về các khoản ñóng góp của dân vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy ñộng và sử dụng các khoản ñóng góp của nhân dân: ðối với các khoản huy ñộng ñóng góp tự nguyện ñể xây dựng cơ sở hạ tầng, huy ñộng ñóng góp mang tính chất xã hội, từ thiện phải thực hiện theo ñúng nguyên tắc tự nguyện Hội ñồng nhân dân, UBND các cấp không ñược ra văn bản bắt buộc ñóng góp, không ñược giao chỉ tiêu huy ñộng cho cấp dưới, không ñược gắn việc huy ñộng ñóng góp với việc cung cấp các dịch vụ công

mà người dân ñược hưởng

Theo ñánh giá của Uỷ ban tài chính - Ngân sách quốc hội, một số ñịa phương nôn nóng, huy ñộng ñóng góp quá mức so với thu nhập của người dân

vô hình tạo gánh nặng cho người dân trong ñiều kiện thu nhập còn thấp, ñời

Trang 40

sống khó khăn Mức huy ñộng ñóng góp của người dân còn ñược thực hiện tuỳ tiện ở nhiều nơi, gây ra bất hợp lý giữa các vùng Những vùng kinh tế khó khăn thì mức ñóng góp có xu hướng cao hơn vùng thuận lợi (Kim Thị Dung - Tạp chí khoa học và phát triển - năm 2010)

2.6 Bài học kinh nghiệm ở một số nước về huy ñộng và quản lý NSNN và các quỹ ngoài ngân sách

ðể có những chính sách phù hợp với công tác huy ñộng, quản lý và

sử dụng các khoản ñóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở ở nước ta, nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về huy ñộng và quản lý các khoản ñóng góp của dân là vô cùng quan trọng Thực tiễn huy ñộng

và quản lý các khoản ñóng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở của các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái lan, In ñô nê xi a ñã chỉ ra các bài học kinh nghiệm sau ñây:

2.6.1 Huy ñộng các khoản ñóng góp của dân vào NS và quỹ ngoài ngân

sách cấp xã

Các nước vận dụng ở các mức khác nhau, tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế - chính trị, xã hội của mỗi nước Xu hướng chung là các nước giảm dần các loại quỹ và thuế ở khu vực nông thôn, tạo ra sự bình ñẳng hơn giữa nông thôn và thành thị Ở Trung Quốc, việc ñóng góp của dân ở các vùng nông thôn bị lạm dụng, nông dân phải ñóng góp quá nhiều Các khoản ñóng góp năm 2000 tăng

45 lần (46,5 tỷ NDT) so với năm 1990 (8,79 tỷ NDT) Mức ñóng góp bình quân của người dân nông thôn cho ñịa phương là 146 NDT, cao gấp 4 lần so với cư dân thành thị chỉ 37NDT/người Thu nhập của dân cư nông thôn (2.936NDT) bằng 1/4 so với cư dân thành thị (9.422NDT) Trước tình hình

ñó, Nghị quyết ñại hội lần thứ 17 của ðảng cộng sản Trung Quốc (10/2007)

ñề ra những chủ trương và giải pháp lớn sau: Công nghiệp phải nuôi nông nghiệp, lấy thành thị dẫn dắt nông thôn, thành thị và nông thôn phát triển hài

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- TS . Dương ðăng Chính - Lý thuyết tài chính tiền tệ - Nhà suất bản tài chính Hà nội - Năm 2000 Khác
2- Quốc hội - Luật ngân sách - Năm 2002 Khác
3- Lý thuết tài chính tiền tệ - GS TS . Dương Thị Bình Minh - Trường ðại học kinh tế - TPHCM Khác
4- TS . Nguyễn Hữu Tài - Lý thuyết tài chính tiền tệ - Trường ðại học kinh tế quốc dân - Năm 2002 Khác
5- PGS . TS . Kim Thị Dung - Một số vấn ủề về lý luận và thực tiễn tài chớnh công ở cấp cơ sở - Năm 2010 Khác
6- GS . ðỗ Kim Chung - Kinh nghiệm ở một số nước về huy ủộng cỏc khoản ủúng gúp của dõn vào ngõn sỏch và cỏc quỹ ngoài ngõn sỏch ở cấp cơ sở - Năm 2008 Khác
7- TS . Nguyễn Văn Sỏu - Cộng ủồng làng xó Việt nam hiện nay - Nhà xuất bản chính trị quốc gia - Năm 2001 Khác
8- Bộ Tài chính - Thông tư số 60/2003/TT-BTC - Năm 2003 Khác
9- Bộ tài chớnh - Quy chế về cỏc hoạt ủộng tài chớnh khỏc của xó, phường, thị trấn - Năm 2003 Khác
10- TS . Nguyễn Ngọc Hiến - Quản lý tài chính ngân sách xã - Học viện hành chính quốc gia - Năm 2005 Khác
11- Bộ Tài chính - Quy chế công khai tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện - Nhà xuất bản tài chính - Năm 2007 Khác
12- Tỉnh Hưng Yên - Niên giám thống kê - Năm 2009 Khác
13- TS . ðinh Thị Thanh Thuỷ - ðề Tài Quản lý và sử dụng cỏc khoản ủúng góp của dân trong tài chính công cấp cơ sở tại huyện Kỳ Sơn tỉnh Hoà Bình - Năm 2009 Khác
14- Cỏc Nghị ủịnh, Thụng tư và cỏc Văn bản hướng dẫn về NSNN và tài chính công cấp cơ sở Khác
16- Số liệu của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên Khác
18- Số liệu của các phòng ban của UBND huyện Văn Lâm Khác
19- Số liệu của Chi cục thuế huyện Văn Lâm Khác
20- Số liệu của UBND cỏc xó, thị trấn trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm Khác
21- Số liệu Kế toán tài chính xã ðại ðồng và Tân Quang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụngủất ủai huyện Văn Lõm 2007- 2009  200720082009So sỏnh (%)  Chỉ tiờu  Diện tớch (ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%)  08/ 07  09/ 08  A/Tổng diện tớch7.442,28100,007.442,20100,007443,25 100,00100,00100, - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụngủất ủai huyện Văn Lõm 2007- 2009 200720082009So sỏnh (%) Chỉ tiờu Diện tớch (ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) Diện tớch(ha)Cơ cấu (%) 08/ 07 09/ 08 A/Tổng diện tớch7.442,28100,007.442,20100,007443,25 100,00100,00100, (Trang 45)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và các chỉ số liên quan huyện Văn Lâm 2007- 2009  200720082009Tham khảo s 4/2010 STTChỉ tiêu  Tổng sốCơ cấu  %Tổng sốCơ cấu %Tổng sốCơ cấu %Tổng sốCơ c Tổng số khẩu 100.920 100 102.185 100 103.628 100 112.194 10 + K - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 3.2. Tình hình dân số và các chỉ số liên quan huyện Văn Lâm 2007- 2009 200720082009Tham khảo s 4/2010 STTChỉ tiêu Tổng sốCơ cấu %Tổng sốCơ cấu %Tổng sốCơ cấu %Tổng sốCơ c Tổng số khẩu 100.920 100 102.185 100 103.628 100 112.194 10 + K (Trang 48)
Bảng 3.3. Kết quả phỏt triển kinh tế huyện Văn Lõm 2007- 2009                                                                             (Theo giỏ cốủịnh 1994)                                               ðVT: Triệuủồn 200720082009G Chỉ tiờu  Giỏ trị SX - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 3.3. Kết quả phỏt triển kinh tế huyện Văn Lõm 2007- 2009 (Theo giỏ cốủịnh 1994) ðVT: Triệuủồn 200720082009G Chỉ tiờu Giỏ trị SX (Trang 53)
Bảng 3.4 Một số ủặc ủiểm cơ bản của 2 xó ðại ðồng và Tõn Quang - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 3.4 Một số ủặc ủiểm cơ bản của 2 xó ðại ðồng và Tõn Quang (Trang 59)
Bảng 3.5 Số lượng mẫu ủiều tra  tại 2 xó Tõn Quang và ðại ðồng  STT  ðối tượng ủiều tra  Xó Tõn Quang  Xó ðại ðồng  Cộng - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 3.5 Số lượng mẫu ủiều tra tại 2 xó Tõn Quang và ðại ðồng STT ðối tượng ủiều tra Xó Tõn Quang Xó ðại ðồng Cộng (Trang 61)
Bảng 4.1 Dự toỏn và thực hiện thu ngõn sỏch xó theo nội dung trờnủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh: Tr.ủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 n DựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực  TTNội dung  toỏnhiện (%) toỏnhiện (%) toỏnhiện ( - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.1 Dự toỏn và thực hiện thu ngõn sỏch xó theo nội dung trờnủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh: Tr.ủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 n DựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TTNội dung toỏnhiện (%) toỏnhiện (%) toỏnhiện ( (Trang 64)
Bảng 4.2 Sự biến ủộng thu ngõn sỏch xó qua cỏc năm trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh TTNội dung So sỏnh  2007/2006 So sỏnh 2008/2007 So sỏnh 2008/2007    Tổng thu NSX99,689,092,4 I Cỏc khoản thu hưởng 100%91,282,086,6 1 Phớ, lệ phớ86,61 - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.2 Sự biến ủộng thu ngõn sỏch xó qua cỏc năm trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh TTNội dung So sỏnh 2007/2006 So sỏnh 2008/2007 So sỏnh 2008/2007 Tổng thu NSX99,689,092,4 I Cỏc khoản thu hưởng 100%91,282,086,6 1 Phớ, lệ phớ86,61 (Trang 65)
Bảng 4.3 Cơ cấu thu ngõn sỏch xó trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009)                         ðơn vị tớnh TTNội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡn 3    Tổng thu NSX100,0 100,0 100,0 10 I Cỏc khoản thu hưởng 100%70,264,760,665 1 Phớ, lệ phớ0,5 0,6 0,9 - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.3 Cơ cấu thu ngõn sỏch xó trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh TTNội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡn 3 Tổng thu NSX100,0 100,0 100,0 10 I Cỏc khoản thu hưởng 100%70,264,760,665 1 Phớ, lệ phớ0,5 0,6 0,9 (Trang 66)
Bảng 4.4 Dự toỏn và thực hiện chi ngõn sỏch xó theo nội dung trờnủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009)         ðơn vị tớnh: T Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 n DựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực  TT Nội dung  toỏnhiện(%) toỏnhiện (%) toỏnhiện - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.4 Dự toỏn và thực hiện chi ngõn sỏch xó theo nội dung trờnủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) ðơn vị tớnh: T Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 n DựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TH/DTDựThực TT Nội dung toỏnhiện(%) toỏnhiện (%) toỏnhiện (Trang 69)
Bảng 4.6 Cơ cấu chi ngõn sỏch xó trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm   (2007 - 2009) - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.6 Cơ cấu chi ngõn sỏch xó trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm (2007 - 2009) (Trang 70)
Bảng 4.9  Sự biến ủộng thu ngõn sỏch xó qua cỏc nămở 2 xó nghiờn cứu (2007 - 2009)                                                                                                                                                                            ð - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.9 Sự biến ủộng thu ngõn sỏch xó qua cỏc nămở 2 xó nghiờn cứu (2007 - 2009) ð (Trang 75)
Bảng 4.11 So sỏnh thu ngõn sỏch xó Tõn Quang với thu ngõn sỏch xó ðại ðồng (2007 - 2009)          ðơn vị tớnh: Tr.ủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 ðại TõnTQ/ðððại TõnTQ/ðððại TõnTQ/ðððại Tõn TTNội dung  ðồng Quang(%) ðồngQuang(%) ðồng Quang (%) - Huy động và sử dụng ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách ở cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm hưng yên
Bảng 4.11 So sỏnh thu ngõn sỏch xó Tõn Quang với thu ngõn sỏch xó ðại ðồng (2007 - 2009) ðơn vị tớnh: Tr.ủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Bỡnh quõn 3 ðại TõnTQ/ðððại TõnTQ/ðððại TõnTQ/ðððại Tõn TTNội dung ðồng Quang(%) ðồngQuang(%) ðồng Quang (%) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w