Đánh giá tình hình thực hiện một số dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
- -
BẠCH TIấN PHONG
ðÁNH GIÁ TèNH HèNH THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ
ÁN CHUYỂN ðỔI MỤC ðÍCH SỬ DỤNG ðẤT TRấN
ðỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Bạch Tiên Phong
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quang Học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; khoa Tài nguyên và Môi trường Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cám ơn người thân trong gia đình, người vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt và động viên tôi trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.
Tác giả luận văn Bạch Tiên Phong
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 4
2 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 5
2.2 Chính sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới 6
2.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ (WB và ADB) 6
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới 8
2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 13
2.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai 13
2.3.2 Nhận xét, ñánh giá 19
2.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
2.4.1 Phương án bồi thường 20
2.4.2 Chính sách hỗ trợ và việc làm 21
Trang 52.4.3 Diện tắch ựất bồi thường, giá ựất bồi thường 22
2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ựất bị thu hồi 22
2.4.5 Tái ựịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ựịnh cư 22
2.4.6 Trình ựộ hiểu biết pháp luật ựất ựai trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 23
2.5 Thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn nghiên cứu 24
2.5.1 Các văn bản pháp quy 24
2.5.2 Công tác bồi thường GPMB trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh 27
2.5.3 Công tác bồi thường GPMB trên ựịa bàn huyện Thuận Thành 29
3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 đối tượng, ựịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2 địa bàn nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành 30
3.2.2 Thực trạng quản lý, sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành 31
3.2.3 điều tra, ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án 31
3.2.4 đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 32
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu và ựiều tra nông hộ 32
3.3.3 Phương pháp thông kê và phân tắch, xử lý tổng hợp 32
3.3.4 Phương pháp kề thừa các tài liệu liên quan 33
Trang 63.3.5 Phương pháp chuyên gia 33
3.3.6 Phương pháp minh hoạ bản ựồ 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Thuận Thành 34
4.1.1 điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 40
4.2 Thực trạng quản lý ựất ựai 48
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất 48
4.2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 50
4.2.3 Biến ựộng sử dụng ựất ựai giai ựoạn 2000 ựến 2010 56
4.2.4 đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của việc SDđ 57
4.3 đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành 60
4.3.1 Khái quát về 02 dự án nghiên cứu 60
4.3.2 đánh giá công tác thực hiện bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án 74
4.4 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khi thực hiện các dự án 91
4.4.1 Giải pháp về cơ chế chắnh sách 91
4.4.2 Giải pháp ựầu tư 92
4.4.3 Giải pháp về kinh tế 93
4.4.4 Giải pháp khoa học 94
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 101
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tăng trưởng giá trị sản xuất CN - TTCN huyện Thuận Thành 43
Bảng 2: Thống kê hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 49
Bảng 3: Thống kê diện tích, số lượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, từ năm 2000 - hết năm 2009 53
Bảng 4: Biến ñộng sử dụng ñất ñai 56
Bảng 5: Tổng hợp khối lượng các ñợt thu hồi GPMB dự án KCN
Thuận Thành 3 73
Bảng 6: Xác ñịnh ñối tượng bồi thường 76
Bảng 7: Tổng hợp ý kiến người có ñất bị thu hồi trong công tác xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện bồi thường 77
Bảng 8: Tổng hợp kinh phí bồi thường 79
Bảng 9: Giá ñất ñể áp dụng tính bồi thường, hỗ trợ 81
Bảng 10: Tổng hợp kết quả ñạt ñược của các dự án 84
Bảng 11: Cách thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ 87
Bảng 12: Tình hình ñời sống các hộ nông dân khi bị thu hồi ñất 90
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Trang 94 HðBTGPMB Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng
8 BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
10 CN- TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
11 KTNV CAND Kỹ thuật nghiệp vụ - Công an nhân dân
13 XDCB Xây dựng cơ bản
15 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
17 CNH- HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
20 BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng
Trang 101 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề
ðất ñai không chỉ là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt mà còn là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
Hội nhập khu vực và toàn cầu là nhu cầu tất yếu của Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay, nhằm thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của ñất nước Do kinh
tế phát triển trên nền tảng cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, chưa ñồng bộ nên chưa phát huy ñược hết tiềm năng vốn có ðể ñáp ứng yêu cầu ñó việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế là hết sức cần thiết
Việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất là một trong những chức năng thực hiện quyền ñịnh ñoạt của Nhà nước ñối với ñất ñai Nhà nước quyết ñịnh chuyển mục ñích sử dụng ñất thông qua quyết ñịnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất giao cho nhà ñầu tư ñể tiến hành xây dựng công trình an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội
Trong ñiều kiện bối cảnh thực tế hiện nay, việc chuyển mục ñích SDð nói chung và chuyển mục ñích SDð nông nghiệp nói riêng là vấn ñề bất ñắc
dĩ, lý do là vấn ñề này liên quan trực tiếp tới vấn ñề an ninh lương thực, ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống của người SDð do vậy người SDð không muốn thực hiện
Theo quy luật vận ñộng, phát triển chung toàn cầu hoá của thế giới ðể thực hiện công cuộc CNH-HðH ñất nước, Nhà nước phải chuyển một phần diện tích ñất nông nghiệp sang phục vụ các mục ñích khác thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch SDð do vậy việc chuyển ñổi mục ñích SDð này chính là
Trang 11việc thu hồi ñất không tự nguyện, và ñó là công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
Việc ñánh giá công tác thực hiện dự án chuyển ñổi mục ñích SDð bao
gồm nhiều công việc và giai ñoạn khác nhau (ví dụ như công tác thu hồi ñất, giao ñất, công tác triển khai ñầu tư xây dựng, công tác quản lý và sử dụng ñất sau chuy ển ñổi mục ñích, v v ) Trong khuôn khổ nghiên cứu vấn ñề Nội
dung ñề tài nghiên cứu tập trung vào ñánh giá công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất của dự án
Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp mà nhu cầu ñầu tư ngày càng tăng thì vấn ñề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao ñất cũng như thu hồi ñất ngày càng ñược quan tâm Vì vậy, công tác giải phóng mặt bằng, ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất chuyển mục ñích
sử dụng ñất phục vụ cho mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế ñã và ñang là một vấn ñề mang tính thời sự cấp bách Trong những năm qua, chính sách ñền bù giải phóng mặt bằng ñã ñi vào cuộc sống, tạo mặt bằng cho các dự án xây dựng ở Việt Nam, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ñổi cơ cấu, phát triển ñô thị và ñổi mới diện mạo nông thôn Song trước những ñổi mới của chính sách ñất ñai và sự vận ñộng của thị trường bất ñộng sản mà trong ñó có thị trường quyền sử dụng ñất, chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất hiện hành ñã bộc lộ một số tồn tại ảnh hưởng ñến công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng cho các
dự án ñầu tư ở Việt Nam Thực tiễn ñã khẳng ñịnh công tác giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện thành công dự án Mà tiến ñộ giải phóng mặt bằng ra sao thì vấn ñề chính sách bồi thường, hỗ trợ của Nhà nước cho người dân có ñất bị thu hồi hợp lý sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn
Huyện Thuận Thành là một huyện lớn của tỉnh Bắc Ninh, nơi tập trung rất nhiều tiềm năng cho sản xuất, phân bố các khu dân cư, thuận lợi trong trao
Trang 12ựổi thương mại và phát triển toàn diện để ựáp ứng ựược yêu cầu của quá trình ựô thị hóa - công nghiệp hóa nhiều khu ựô thị, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, ựặc biệt là hệ thống các tuyến ựường và ựê ựiều mới ựược hình thành Việc sử dụng ựất ựể triển khai các dự án phát triển kinh tế -
xã hội của huyện không chỉ ảnh hưởng ựến lợi ắch của Nhà nước, của các chủ ựầu tư mà còn ảnh hưởng ựến cả ựời sống vật chất, tinh thần của người dân
Và chắnh sách hợp lý về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ựất của Nhà nước ựể chuyển ựổi mục ựắch sử dụng chắnh là Ộchiếc chìa khóaỢ ựể mở ra một tương lai ựầy tốt ựẹp
Xuất phát từ những vấn ựề quan tâm, ựể nhìn nhận ựầy ựủ về công tác thực hiện các dự án chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựể xây dựng cơ sở hạ tầng, phục vụ lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế ở huyện Thuận Thành, ựược sự phân công của Khoa Tài nguyên
và Môi trường - Viện ựào tạo sau ựại học - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Quang Học, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá tình hình thực hiện một số dự án chuyển ựổi mục ựắch sử dụng
ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- điều tra, ựánh giá giá trị bồi thường và cách tắnh bồi thường các loại ựất và tài sản trên ựất ựược quy ựịnh trên ựịa bàn huyện Thuận Thành khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện dự án trên ựịa bàn huyện Thuận Thành
- đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi, bố trắ tái ựịnh cư trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 131.2.2 Yêu cầu
đánh giá một số dự án mang tắnh ựiển hình trên ựịa bàn huyện Thuận Thành Việc thực hiện tuân theo những quy ựịnh chuẩn, ựối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành
Hiểu và nắm vững các chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng như các văn bản pháp lý có liên quan ựến công tác giải phóng mặt bằng
Số liệu, tài liệu ựiều tra phải khách quan, chắnh xác, phản ánh ựúng thực trạng thực hiện chắnh sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số
dự án trên ựịa bàn huyện
Trang 142 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Theo từ ñiển Tiếng Việt “Bồi thường” hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác gây ra “Giải phóng mặt bằng” là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến công tác di dời nhà cửa, vật kiến trúc trên ñất, cây cối, tài sản và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược Nhà nước quyết ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới, dự án mới trên ñất ñó [27]
ðiều này có nghĩa:
- Không phải mọi thiệt hại của chủ thể ñều ñược bồi thường bằng tiền
là xong mà chủ thể ñó phải ñược ñảm bảo về lợi ích hợp pháp
- Sự mất mát của người bị thu hồi ñất, tài sản trên ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải rời chỗ ở cũ của mình ñến khu tái ñịnh cư mới
Việc bồi thường có nhiều cách có thể là vô hình (xin lỗi, thấy thoả mãn lợi ích) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể liên quan
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên theo quy ñịnh của pháp luật cần có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ñịnh
số 197/2004/Nð-CP ngày 31/12/2004, Nghị ñịnh số 09/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Từ ñó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo ñược lợi ích của người dân phải
Trang 15di chuyển Một nhược ựiểm lớn của cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay là chỉ dùng một giải pháp chuyển ựổi thiệt hại sang tiền, trong khi có nhiều giải pháp khác không phải chi phắ nhiều mà người dân vẫn thấy thoả mãn về lợi ắch đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề nghiệp ựể tạo ựiều kiện cho người dân sống và ổn ựịnh
2.2 Chắnh sách bồi thường ở một số tổ chức và một số nước trên thế giới
đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ựất ựai là nguồn lực quan trọng, cơ bản nhất của mọi hoạt ựộng ựời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước tiến hành thu hồi ựất ựể phục vụ cho các mục ựắch phát triển của quốc gia ựã làm thay ựổi toàn bộ ựời sống kinh tế của các hộ, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng gia tăng đặc biệt, ở nước ựang phát triển như Việt Nam, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp do vậy ựất ựai và các chắnh sách liên quan ựến ựất thu hồi
là vấn ựề sống còn của họ Dưới ựây là một số kinh nghiệm, chắnh sách bồi thường của một số nước trên thế giới sẽ góp phần giúp ắch cho Việt Nam trong chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư trong công tác GPMB
2.2.1 Chắnh sách bồi thường thiệt hại và tái ựịnh cư của các tổ chức tài trợ
Trang 16sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có
dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi dự án ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của
họ trước khi có dự án Tuy vậy, các chính sách cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam [3]
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và
WB thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không
bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược
- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó
Trang 17có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh
- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng, xong theo chính sách hiện hành của Việt Nam vần còn hạn chế [15]
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số
nước trên thế giới
Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tuỳ từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)
Về tái ñịnh cư, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ
và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu
sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền
Trang 18chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách riêng
Khi di dời thực hiện theo nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp
xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó khiếu tố
Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời,
cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo d ỡ”
- Loại 2: ðối với nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị
trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính
quyền, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi, hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm
có thể là 70%, 80% hay 100% [1]
Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế
Trang 19tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc
cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình
tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyềm khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ: trong ngành ñiện năng của Thái Lan, cơ quan ñiện lực là nơi có nhiều dự án TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án
Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó, ñể sử dụng ñất một cách có hiệu qủa thì các quy hoạch, kế hoạch và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh 5 khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ
Trang 20ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai
rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật và cách tính các quy chế ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc
Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia thành hai thể chế Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp
ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật
“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó, theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên, dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật “sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì việc phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một
Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc sẽ thực hiện theo ba giai ñoạn:
Trang 21Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng
ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản ñất và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm qua trọng Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB Theo luật bồi thường, nếu như toà nhà nơi dự án sẽ thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì phải cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm cần có chính sách mang tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời
Trang 22Chế ñộ và luật GPMB: theo luật sung công ñất ñai, nếu như ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải toả ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thu hành này phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho người dân tự nguyện di dời là hay hơn cả
2.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xoá bỏ chiếm hữu ruộng ñất ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân
Hiến pháp năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể; vấn
ñề này thể hiện ở ñiều 11 của Hiến pháp “Ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
trong th ời kỳ quá ñộ, các hình thức sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình th ức sở hữu của hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao ñộng, hình thức sở hữu của người lao ñộng riêng lẻ và hình thức sở hữu
c ủa nhà tư sản dân tộc” Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thoả thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành ñơn giá bồi thường
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 4 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý,
Trang 23ñó là: “ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng
ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất
Nh ững người có ruộng ñất ñược trưng dụng, ñược bồi thường và trong
tr ường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm…” Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt
hại “bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của
ru ộng ñất bị trưng dụng…” mà chỉ quan tâm ñến sự thoả thuận của các bên
“Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhường
ru ộng ñất khác cho người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục
s ản xuất”[16]
Tiếp ñó, ngày 06 tháng 7 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg tại thông tư này cũng nêu
rõ “Có hai cách bồi thường: bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng
ti ền Nhưng bồi thường bằng ruộng ñất là tốt nhất và chủ yếu”
Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng
thành phố trên nguyên tắc: “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi hợp pháp của
H ợp tác xã và của nhân dân” Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chình sách bồi thường về ñất
Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất, quản lý ðiều 19 Hiến pháp 1980 quy ñịnh ” ðất ñai, rừng núi, sông h ồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và
th ềm lục ñịa…cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước -
Trang 24ñều thuộc sở hữu toàn dân” Ngày 01 tháng 7 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ
ra quyết ñịnh số 201/CP về việc “Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê,
c ầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu nh ững khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh” Trong thời kỳ này những quan hệ ñất ñai chỉ ñơn thuần là quan hệ
“Giao - Thu” giữa Nhà nước và người sử dụng
Luật ðất ñai năm 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều 48): ”
ðền bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp lu ật”
Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tại ñiều 1 Quyết ñịnh của Hội ñồng bộ trưởng số 186 - HðBT ngày
31/5/1990 quy ñịnh rõ: “Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất
có r ừn g ñể sử dụng vào các mục ñích khác phải ñền bù thiệt hại về ñất nông nghi ệp, ñất có rừng cho Nhà nước Tiền bồi thường các tài sản trên mặt ñất
h ợp pháp không thuộc khoản tiền ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có
r ừng” Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương
quy ñịnh cụ thể mức ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñối với từng quận, huyện, thị xã nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức ñền bù quy ñịnh của Chính phủ [28]
Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các tổ chức, các nhân, quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất ðiều 17
Hiến pháp quy ñịnh “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa…cùng các tài sản khác mà
Trang 25pháp lu ật quy ñịnh là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” Tại ñiều
18, Hiến pháp quy ñịnh quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu
dài, có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử dụng ñất (Tổ
ch ức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng
ti ết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh
c ủa pháp luật) Tại ñiều 23, Hiến pháp quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, t ổ chức không bị quốc hữu hoá, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do
An ninh - Qu ốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng
d ụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá thị trường”
ðiều 58 quy ñịnh quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở hữu về thu
nh ập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn
và tài s ản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; ñối
v ới ñất ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ñiều 17 và 18 Nhà
n ước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”
Với nền tảng là Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm 1988, Luật ñất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức
sử dụng các loại ñất và quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời
Trang 26gian Chính ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
ðiều 27 Luật ðất ñai năm 1993 ñã quy ñịnh: ”Trong trường hợp
th ật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, l ợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thi ệt hại”
Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó, bao gồm:
- Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/9/1994 quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất…
- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất
- Thông tư liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính
- xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP
- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 thay thế Nghị ñịnh 90/CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi
có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền
Trang 27Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998 Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm
1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi
Sau hơn 10 năm thi hành Luật ðất ñai tổng kết những thành tựu, kết quả những ưu ñiểm và tồn tại của Luật ðất ñai năm 1993 và xuất phát từ yêu cầu của giai ñoạn mới, Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước Nghị quyết này là ñịnh hướng rất quan trọng ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật ðất ñai năm 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất
Trang 28chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm
Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ñiều 42: “Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc
giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu h ồi
U ỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực
hi ện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất
ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy ho ạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa abnf và phải có ñiều kiện phát tri ển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
Tr ường hợp không có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi
th ường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà
n ước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, tr ường hợp giá trị quyền sử dụng ñất ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược
b ồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh l ệch ñó…”
2.3.2 Nhận xét, ñánh giá
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng
Trang 29Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân
2.4 Thực tiễn công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
2.4.1 Phương án bồi thường
Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2005, trong tổng số 6.000 hộ ñược ñiều tra ở nước ta phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,5%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh
cư của mỗi ñịa phương không giống nhau, nhiều ñịa phương quỹ ñất công ích còn lại không ñáng kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất
và lập khu tái ñịnh cư Mặt khác, số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường bằng diện tích ñất có cùng giá trị
là rất khó Hầu hết ñịa ñiểm khu tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư không thoả mãn yêu cầu của người bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi ñất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại ñất với nhau, giữa hộ gia ñình với nhau và giữa hai ñịa phương liền kề Mức bồi thường lại quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại ñịa phương nhất là các dự án khi giải phóng mặt bằng liên quan ñến ñất ở, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ñất cảm thấy bị thiệt thòi, ñòi tăng tiền bồi thường Ở một số ñịa phương, một số
dự án có những trường hợp các hộ “chây lỳ” lấy sau nên ñược ưu ái hơn các
hộ lấy trước cụ thể là ñược hỗ trợ thêm một chút chính ñiều này tạo thành tiền
Trang 30lệ không ựược tốt các hộ cứ Ộchây lỳỢ sẽ ựược chủ ựầu tư hỗ trợ thêm, gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng
2.4.2 Chắnh sách hỗ trợ và việc làm
Tình hình thực hiện các chế ựộ, chắnh sách hỗ trợ tuyển dụng ựào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chắnh sách chưa ựược các dự án quan tâm, mặc dù số thuộc diện chắnh sách hiện nay khá cao
Một số dự án có thực hiện chắnh sách ựào tạo việc làm cho lao ựộng bị thu hồi ựất nông nghiệp song chất lượng ựào tạo không ựảm bảo trình ựộ và tay nghề ựể làm việc ở các nhà máy
Tình trạng không có việc làm ở khu vực dự án ngày càng cao, nhất là ựối với các dự án có diện tắch ựất nông nghiệp chiếm dụng với quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn việc thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm qua ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000
hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi
ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về các vấn ựề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cưẦTuy nhiên, trên thực tế, có tới 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ựất, 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh
Trang 312.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường
Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở các ñịa phương còn chậm trễ ñã gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng
Hiện nay, những quy ñịnh về tính hợp pháp của thửa ñất ñang ñược ñiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Ở nhiều ñịa phương còn tồn nhiều loại giấy ngoài “sổ ñỏ” như “sổ xanh, sổ giao ruộng, sổ bộ thuế…”Vì vậy, ñể giải phóng mặt bằng kịp tiến ñộ, nhiều ñịa phương nhiều
dự án ñã phải thừa nhận và thoả thuận bồi thường cho các trường hợp không
có ñủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ñất
Công tác ñịnh giá ñất ở các ñịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ñất quy ñịnh của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại ñất, mỗi khu vực, tuỳ vào ñiều kiện cụ thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất ở các ñịa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế
2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi
Thực tế việc bồi thường tài sản trên ñất của các hộ gia ñình ñược xác ñịnh ñể ñền bù là theo giá mới của công trình hiện có
Trên cơ sở chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của Nhà nước cách xác ñịnh phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường
2.4.5 Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư
Thực trạng trong những năm qua cho thấy: Việc xây dựng các khu tái ñịnh cư của các dự án rất bị ñộng, thiếu ñồng bộ Nhất là các dự án thuộc nguồn vốn Trung ương, trong ñó, tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh
Trang 32cư không ñược ñầu tư theo quy ñịnh hoặc ñầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người tái ñịnh cư Các công trình khu công nghiệp khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, Hội ñồng giải phóng mặt bằng chỉ tham gia với tư cách tư vấn Mặt khác, nguồn ñất xây dựng các khu tái ñịnh cư ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng vẫn chưa ñược người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự chênh lệch lớn về chế
ñộ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân, giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà có sân phơi, khu chăn nuôi, ñi lại thuận tiện…
Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu tái ñịnh cư và quy trình thẩm ñịnh kế hoạch ñịnh cư cụ thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải toả Hiện tại, Nhà nước vẫn chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư như: tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh
cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại các khu tái ñịnh cư…
2.4.6 Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai trong công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật ñất ñai và chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt bằng chung, ñạt tỷ lệ không cao Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất Nhưng công tác tuyên truyền này ở các ñịa phương còn khá nhiều hạn chế Ở những vùng có trình ñộ dân trí cao có kiến
Trang 33thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh
và công tác giải phóng mặt bằng ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch
Ngược lại, ở những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải ñảo, do còn hạn
chế về nhiều mặt, người dân không ñủ trình ñộ học tập, tiếp thu chính sách
pháp luật của Nhà nước
2.5 Thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
trên ñịa bàn nghiên cứu
2.5.1 Các văn bản pháp quy
Công tác GPMB trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Thuận
Thành nói riêng ñang thực hiện theo tinh thần của các Luật và Nghị ñịnh sau:
- Luật ðất ñai năm 2003 ngày 26/11/2004
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ñịnh bổ sung về
việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết
khiếu nại về ñất ñai
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa
ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/ Nð-CP
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về
quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư;
Trong thực tế, thực hiện theo tinh thần của Luật và Nghị ñịnh rất khó
khăn Do vậy, cần có những văn bản dưới Luật, Nghị ñịnh quy ñịnh cụ thể
hơn trong quá trình thực hiện ñó là những thông tư của các bộ và ngang bộ ñể
cụ thể hoá các ñối tượng và phạm vi mà Luật và Nghị ñịnh ñề cập ñến
Trang 34- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung các loại giá ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy ñịnh chi tiết
về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
ðể phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương, UBND tỉnh ñã ban hành các Quyết ñịnh ñể cụ thể hoá, chi tiết ñến các ñối tượng ñược ñiều chỉnh của Luật và Nghị ñịnh Dưới ñây là những Quyết ñịnh cơ bản liên quan ñến công tác GPMB mà UBND tỉnh Bắc Ninh ñã ban hành :
- Quyết ñịnh số 74/1998/Qð-UB ngày 11/9/1998 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh tạm thời thực hiện Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
- Quyết ñịnh số 84/Qð-UB ngày 24/3/1997 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá ñất các loại
- Quyết ñịnh số 36/1998/Qð-UB ngày 13/6/1998 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất và hệ số k
- Quyết ñịnh số 132/2000/Qð-TC ngày 25/01/1999 của Chủ tịch
Trang 35UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành bảng ñơn giá ñền bù hoa màu
- Quyết ñịnh số 107/1998/Qð-TC ngày 14/02/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ñơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác ñền bù, giải phóng mặt bằng
- Quyết ñịnh số 696/2004/Qð-UB ngày 20/5/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất
- Quyết ñịnh số 225/2004/Qð-UB ngày 28/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh 226/2004/Qð-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh ñơn giá bồi thường cây trồng, mức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp
- Quyết ñịnh 46/2005/Qð-UB ngày 12/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ñơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh 144/2005/Qð-UB ngày 01/11/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh cụ thể hoá một số nội dung thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Quyết ñịnh 168/2005/Qð-UBND ngày 21/12/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh 123/2006/Qð-UDND ngày 08/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh 26/2007/Qð-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh ñơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi ñất
- Quyết ñịnh 91/2007/Qð-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2008
- Quyết ñịnh 07/2008/Qð-UBND ngày 21/1/2008 của UBND tỉnh Bắc
Trang 36Ninh sửa ñổi ñơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi ñất
- Quyết ñịnh 47/2008/Qð-UBND ngày 08/4/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy ñịnh diện tích ñất tối thiểu sau khi tách thửa và diện tích ñược hỗ trợ bằng tiền ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân
cư, ñất vườn, ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh 1132/2007/Qð-UBND ngày 28/8/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành ñơn giá nhà cửa, vật kiến trúc áp dụng cho công tác giải phóng mặt bằng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quyết ñịnh số 172/Qð-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh khung giá các loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2009
- Quyết ñịnh số 171/2009/Qð-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy ñịnh một số nội dung thực hiện các Nð của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.5.2 Công tác bồi thường GPMB trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết ñịnh số 1214/Qð-TTg ngày 07/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2001-2005) và nghị ñịnh số 09/2006/NQ-CP ngày 26/5/2006 phê duyệt ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 - 2010 Kết quả từ năm 2003 ñến tháng 8 năm 2010, toàn tỉnh ñã thực hiện thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñược 3.632,4 ha ñể sử dụng vào mục ñích chuyên dùng và ñất ở, ñạt 63% kế hoạch 5 năm 2003 - 2007 Riêng 3 năm 2003 - 2005 chuyển ñược 2.892ha, ñạt 91,5% kế hoạch Kết quả phân ra như sau:
- Thực hiện các dự án giao ñất ở cho nhân dân: 1.213,5ha
- Cho thuê ñất ñể phát triển kinh tế: 1.643,7ha
- Giao ñất ñể sử dụng cho mục ñích công cộng: 775,2ha
Trang 37Toàn tỉnh cũng ñã thu hồi 22 dự án, diện tích 62,5ha do các tổ chức ñược giao ñất ñã vi phạm pháp luật ñất ñai, trong ñó thu hồi 4 dự án, diện tích 8,5ha do vi phạm khoản 12 ñiều 38 của Luật ñất ñai
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược các cấp ủy ðảng, các cấp chính quyền hết sức quan tâm chỉ ñạo, tổ chức thực hiện Các quy ñịnh về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñược ban hành kịp thời và theo hướng có lợi cho người dân khi bị thu hồi ñất Mặt khác, trước khi thu hồi ñất, các cấp huyện, xã ñều thực hiện công khai quy hoạch, thông báo cho người dân bị thu hồi ñất về lý do, kế hoạch thu hồi, phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh nên việc bồi thường, giải phóng mặt bằng diễn ra tương ñối thuận lợi ñáp ứng nhu cầu sử dụng ñất
Từ năm 2003 ñến nay ñã bồi thường giải phóng mặt bằng ñược 3.250ha trong tổng số 3.632,4 ha chuyển mục ñích sử dụng ñất Tổng số 44.500 lượt
hộ có ñất nông nghiệp bị thu hồi, trong ñó:
Trên ñịa bàn tỉnh cũng ñã xây dựng 5 khu tái ñịnh cư với diện tích 9,8ha cho 450 hộ, cơ bản ñáp ứng ñủ ñất cho các hộ phải di dời ðồng thời cũng thu hồi, giao ñất ñể thực hiện 41 khu dân cư dịch vụ với diện tích 241ha
ñể giao cho 1.200 hộ có nhiều ñất nông nghiệp bị thu hồi
Qua công tác thanh tra, kiểm tra về tình hình sử dụng ñất ñã kịp thời
Trang 38phát hiện và xử lý các trường hợp SDđ sai mục ựắch, kém hiệu quả ; giao ựất
và cho thuê ựất trái thẩm quyền, lấn chiếm ựất đã trình thu hồi ựất của 22 tổ chức kinh tế ựược giao ựất ựã vi phạm pháp luật ựất ựai; thu hồi Quyết ựịnh
ựã cho thuê ựất ựối với 6 tổ chức do không triển khai thực hiện Quyết ựịnh của Chủ tịch UBND tỉnh; thu hồi ựất của 4 tổ chức SDđ kém hiệu quả
(Ngu ồn: Phòng Quản lý ựất ựai - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh)
2.5.3 Công tác bồi thường GPMB trên ựịa bàn huyện Thuận Thành
Theo số liệu tổng hợp tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Thuận Thành năm 2010, số các dự án thực hiện trên ựịa bàn huyện từ 2003 ựến 2010
có số lượng và diện tắch không lớn so với các ựịa bàn khác trên toàn tỉnh: Toàn huyện có 71 dự án giao, thuê ựất với diện tắch 445,43 ha trong ựó:
- đất công nghiệp: 02 dự án, diện tắch: 199,6 ha
- đất khu ựô thị : Dự án nhà ở ựể bán : 01 dự án, diện tắch: 6,15 ha; Dự án ựấu giá, khu ựô thị mới 03 dự án, diện tắch: 25,83 ha
- đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 59 dự án, diện tắch: 151,91 ha;
- đất sản xuất vật liệu gốm sứ: 6 dự án, diện tắch: 31,32 ha;
- đất an ninh : 01 dự án (Xây dựng Trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Công an nhân dân), diện tắch : 26,07 ha
- đất quốc phòng : 01 dự án (Xây dựng trận ựịa tên lửa Ờ Quân chủng phòng không không quân), diện tắch : 4,56 ha (Phụ lục 1)
(Ch ưa tắnh các dự án: cải tạo, nâng cấp TL 282, các dự án về công trình thu ỷ lợi, ựường ựiện ) Các dự án giao ựất, thuê ựất ựều ựược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao ựất và có biên bản bàn giao ựất trên thực ựịa theo quy ựịnh
(Ngu ồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành)
Trang 393 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng, ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh:
- Dự án xây dựng Trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ CAND (cơ sở 2) ựược Bộ trưởng Bộ công an phê duyệt dự án ựầu tư xây dựng công trình tại
Qđ số 626/Qđ-BCA (H11) ngày 29/5/2008 Sau ựây gọi tắt là: Dự án Trường trung cấp KTNV-CAND
- Dự án Khu công nghiệp Thuận Thành 3 (được Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt ựiều chỉnh bổ sung vào danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới tại văn bản số 1546/TTg-KCN ngày 19/8/2008), ựược chia làm 3 khu (phân khu A:140 ha; phân khu B:297,96 ha; phân khu C:284,5 ha) Trong khuôn khổ ựối tượng nghiên cứu chúng tôi tập trung nghiên cứu vào : (Phân khu A) do Công ty cổ phần Khai Sơn làm chủ ựầu tư Sau ựây gọi tắt là
Dự án KCN Thuận Thành 3
3.1.2 địa bàn nghiên cứu
Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành
- điều kiện tự nhiên
- điều kiện kinh tế xã hội
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Dân số, lao ựộng, việc làm
- Cơ sở hạ tầng của huyện
Trang 403.2.2 Thực trạng quản lý, sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Thuận Thành
- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
- Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản ñồ hành chính
- Khảo sát, ño ñạc, lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất
và quy hoạch sử dụng ñất
- Quản lý quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất
- Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
- ðăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết ñơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
về ñất ñai
- Lưu trữ ñịa chính, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
3.2.3 ðiều tra, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi ñất tại 02 dự án
- ðối tượng, ñiều kiện ñược bồi thường
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ
- Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ñến cuộc sống của các hộ nông dân bị thu hồi ñất
- Việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ
- Việc sử dụng phần ñất dân cư dịch vụ
- Tình hình ñời sống của hộ nông dân khi bị thu hồi ñất
- Kết qủa thực hiện 02 dự án