1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang

129 490 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Ổn Định Sản Xuất Nông Nghiệp Cho Hộ Di Dân Tái Định Cư Tại Huyện Yên Sơn Thuộc Dự Án Thủy Điện Tuyên Quang
Tác giả Đàm Quốc Khánh
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng, ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ

rõ nguồn gốc./

Hà N ội, ngày 27 tháng 4 năm 2011

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

đàm Quốc Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựược luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự giúp ựỡ của các thầy giáo, cô giáo; các ựồng nghiệp; bạn bè và gia ựình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến giáo viên hướng dẫn khoa học

TS Phạm Văn Hùng, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Người thầy ựã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau ựại học, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc, các ựồng nghiệp trong cơ quan Ban Di dân tái ựịnh cư thuỷ ựiện tỉnh Tuyên Quang, các cơ quan có liên quan; cảm ơn UBND xã và các hộ dân tái ựịnh cư thuộc xã Hoàng Khai, xã Kim Phú, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ựã hợp tác, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình làm ựề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược nhiều

sự giúp ựỡ, ựộng viên, khắch lệ từ phắa bạn bè và gia ựình Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu ựó

Xin chân thành cảm ơn!

Hà N ội, ngày 27 tháng 4 năm 2011

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

đàm Quốc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục hình, ñồ thị và sơ ñồ……… vii

Danh mục viết tắt viii

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Quan ñiểm phải ổn ñịnh sản xuất cho các hộ dân tái ñịnh cư 5

2.2 Một số lý luận liên quan ñến vấn ñề di dân, tái ñịnh cư 7

2.2.1 Vấn ñề di dân 7

2.2.2 Vấn ñề tái ñịnh cư 9

2.2.3 Bồi thường, hỗ trợ 10

2.2.4 Chính sách tái ñịnh cư 10

2.2.5 Người (hộ) dân bị ảnh hưởng 11

2.3 Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất 12

2.4 Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác di dân ñể xây dựng công trình thủy ñiện ở Việt Nam 22

2.5 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 26

Trang 5

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 28

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Một vài nét về công trình thủy ñiện Tuyên Quang 28

3.1.2 ðặc ñiểm vùng tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Tuyên Quang 29

3.1.3 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Sơn 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 41

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 42

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 42

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 43

3.2.5 Phương pháp ñiều tra xã hội học 43

3.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 45

4.1 Khái quát về khu tái ñịnh cư huyện Yên Sơn 45

4.1.1 ðiểm tái ñịnh cư xã Hoàng Khai 45

4.1.2 ðiểm tái ñịnh cư xã Kim Phú 46

4.1.3 Tình hình khu tái ñịnh cư 48

4.1.4 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 51

4.2 Tình hình bồi thường, hỗ trợ cho hộ tái ñịnh cư 60

4.2.1 Kết quả bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư 60

4.2.2 Thuận lợi, khó khăn trong việc bồi thường, hỗ trợ 61

4.3 Tình hình sản xuất của các hộ tái ñịnh cư 68

4.3.1 Thực trạng sản xuất của các hộ tái ñịnh cư 68

4.3.2 Những thuận lợi, khó khăn về sản xuất của các hộ tái ñịnh cư 78

4.4 Tình hình ñời sống của các hộ tái ñịnh cư 82

4.4.1 Tình hình thu nhập và chi tiêu của các hộ tái ñịnh cư 82

4.4.2 ðiều kiện sống của các hộ tái ñịnh cư 86

4.4.3 Những tồn tại trong ñời sống của hộ dân tái ñịnh cư 88

Trang 6

4.5 ðịnh hướng và mục tiêu ổn ñịnh sản xuất nông nghiệp cho các

hộ tái ñịnh cư 90

4.5.1 ðịnh hướng 90

4.5.2 Mục tiêu 92

4.6 Giải pháp ổn ñịnh sản xuất nông nghiệp cho hộ dân tái ñịnh cư 96

4.6.1 Những thuận lợi và khó khăn 96

4.6.2 Các giải pháp phát triển sản xuất cho hộ dân tái ñịnh cư 97

4.6.3 Nhóm giải pháp chung về chính sách 102

4.6.4 Nhóm giải pháp ñền bù thiệt hại 106

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

5.1 Kết luận 109

5.2 ðề xuất, kiến nghị 110

DANH MỤC VIẾT TẮT……… 113

PHỤ LỤC……… 115

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số phải di chuyển phân theo dân tộc, nghề nghiệp 32

Bảng 3.2 Tổng hợp số dân phải di chuyển 34

Bảng 3.3 Diện tích ñất ñai huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang năm 2009 35

Bảng 3.4 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Sơn 40

Bảng 4.1 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra năm 2010 52

Bảng 4.2 Tổng hợp cơ cấu lao ñộng của hộ ñiều tra 54

Bảng 4.3 Cơ cấu dân tộc của hộ ñiều tra 55

Bảng 4.4 Tổng hợp chất lượng nguồn nhân lực hộ ñiều tra 56

Bảng 4.5 Tổng hợp ñất ñược giao nơi tái ñịnh cư hộ ñiều tra 57

Bảng 4.6 Tổng hợp ñất nơi ở cũ và ñiểm tái ñịnh cư 59

Bảng 4.7 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ cho hộ tái ñịnh cư 61

Bảng 4.8 Tổng hợp ñất nơi ở cũ và ñiểm tái ñịnh cư 65

Bảng 4.9 Cơ cấu nghề của hộ tái ñịnh cư năm 2010 69

Bảng 4.10 Diện tích trồng trọt của hộ tái ñịnh cư năm 2010 70

Bảng 4.11 Phân bố năng suất, sản lượng cây trồng theo dân tộc 71

Bảng 4.12 Tình hình chăn nuôi của hộ tái ñịnh cư năm 2010 71

Bảng 4.13 Phân bố kết quả chăn nuôi hộ tái ñịnh cư theo dân tộc 72

Bảng 4.14 Chi phí sản xuất của hộ tái ñịnh cư 74

Bảng 4.15 Phân bố chi phí sản xuất của hộ tái ñịnh cư theo dân tộc 75

Bảng 4.16 Kết quả sản xuất của hộ tái ñịnh cư 76

Bảng 4.17 Phân bố kết quả sản xuất của hộ tái ñịnh cư theo dân tộc 77

Bảng 4.18 Các yếu tố gây khó khăn trong sản xuất của hộ 78

Bảng 4.19 Mức thu nhập bình quân nhân khẩu, lao ñộng 82

Bảng 4.20 Phân bố mức thu nhập của hộ tái ñịnh cư theo dân tộc 83

Bảng 4.21 Tình hình chi tiêu của hộ tái ñịnh cư 84

Bảng 4.22 Phân bố mức chi tiêu của hộ tái ñịnh cư theo dân tộc 85

Bảng 4.23 Tình hình tích lũy của hộ tái ñịnh cư 85

Bảng 4.24 Thực trạng ñời sống của hộ tái ñịnh cư 87

Bảng 4.25 Mức giá bồi thường một số hạng mục thiệt hại do hai tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn xây dựng 108

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Công trường công trình thủy ñiện Tuyên Quang 28

Hình 4.1: ðiểm tái ñịnh cư xã Hoàng Khai 46

Hình 4.2: ðiểm tái ñịnh cư xã Kim Phú 47

DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu vốn ñền bù, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Tuyên Quang 50

Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu về trình ñộ học vấn, chuyên môn của hộ ñiều tra 53

Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu ñất canh tác của hộ tái ñịnh cư 58

Biểu ñồ 4.4 Phân bố số lượng vật nuôi theo tiêu chí dân tộc 73

Biểu ñồ 4.5 Thu nhập của hộ tái ñịnh cư phân theo tiêu chí dân tộc 77

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 4.1 : Giải pháp chuyển ñổi nghề sang phi nông nghiệp 100

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 10

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Dự án ñầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy ñiện Nà Hang (nay là thủy ñiện Tuyên Quang) ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh

số 288/Qð-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2002 Dự án thủy ñiện Tuyên Quang cung cấp ñiện năng ñể phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Công trình thủy ñiện Tuyên Quang ñược Nhà nước ñầu

tư xây dựng năm 2003 và hoàn thành ñưa vào khai thác năm 2007, hàng năm cung cấp cho lưới ñiện quốc gia 1.295,83 tỷ KWh; tham gia chống lũ cho hạ

du với dung tích phòng lũ 1 tỷ m3, làm giảm lũ cho thành phố Tuyên Quang

từ 2,5 – 2,7 m và giảm lũ cho Hà Nội từ 0,4 – 0,42 m; cung cấp nước ngọt mùa kiệt cho hạ du từ 49 m3/s – 52 m3/s (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2010)

Bên cạnh những lợi ích to lớn ñó thì Dự án thủy ñiện Tuyên Quang làm ngập lụt khá lớn làm ảnh hưởng ñến môi trường tự nhiên thuộc ñịa bàn các tỉnh Hà Giang, Bắc Kạn và ñặc biệt là Tuyên Quang Kèm theo ñó là phải di dời và bố trí cho một bộ phận lớn dân cư thuộc khu vực lòng hồ và mặt bằng công trình nhà máy thủy ñiện ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm ñến công tác

di dân, tái ñịnh cư cho các công trình thủy ñiện Thủ tướng Chính phủ ñã giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện công tác di dân, tái ñịnh cư tại văn bản 259/CP-NN ngày 11 tháng 3 năm 2003 với mục ñích và yêu cầu phục vụ kịp thời tiến ñộ của dự án ñồng thời ñảm bảo các lợi ích của người dân trong quá trình bồi thường, di chuyển

Di dân, tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng của công trình thủy ñiện Tuyên Quang chủ yếu là di dân, tái ñịnh cư trong nông nghiệp nông thôn, ñồng thời công trình thủy ñiện ñược xây dựng ở nơi miền núi, vùng sâu vùng xa, nơi có

Trang 11

nhiều ñồng bào thiểu số sinh sống Vì vậy, ñối tượng di dân của thủy ñiện Tuyên Quang chủ yếu là ñồng bào dân tộc thiểu số

Di dân, tái ñịnh cư là cơ hội phát triển kinh tế - xã hội của cộng ñồng và vùng dự án Việc di chuyển những người dân bị ảnh hưởng ra khỏi ñịa bàn nơi cư trú lâu dài dẫn ñến những thay ñổi về môi trường sống, văn hóa và tập tục canh tác, ñiều kiện khí hậu…ñòi hỏi ngoài việc ñược hưởng các chế ñộ chính sách di dân tái ñịnh cư theo qui ñịnh chung, các hộ cần ñược bổ sung chính sách hỗ trợ, khôi phục lại ñời sống và thu nhập ñể từng bước ổn ñịnh sản xuất, ổn ñịnh ñời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xóa ñói giảm nghèo

và tiến tới phát triển bền vững

Sau gần 8 năm (từ năm 2003 – nay) thực hiện di dân tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên quang với tổng số 4.139 hộ, 20.138 khẩu phải di chuyển thì số dân phải bố trí tái ñịnh cư là 4.099 hộ, với 19.980 khẩu Số hộ và khẩu này ñược bố trí ở 36 khu, với 125 ñiểm tái ñịnh cư; trong ñó: hộ nông nghiệp là 3.742 hộ, với 18.668 khẩu; hộ phi nông nghiệp là 357 hộ, với 1.312 khẩu Các

hộ di chuyển ñược bố trí tái ñịnh cư tại các huyện: Nà Hang là 8 khu, 31 ñiểm tái ñịnh cư với 1.396 hộ, 6.349 khẩu; Chiêm Hóa là 10 khu, 33 ñiểm tái ñịnh

cư với 807 hộ, 4.197 khẩu; Hàm Yên là 4 khu, 28 ñiểm tái ñịnh cư với 481

hộ, 2.377 khẩu: Yên Sơn là 14 khu, 33 ñiểm tái ñịnh cư với 1.415 hộ, 7.057 khẩu Cho ñến nay, các mục tiêu của dự án cơ bản ñã hoàn thành: việc bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư cho người dân ñúng quy ñịnh; kịp thời ñầu tư xây dựng và hoàn thành việc di dân ra khỏi vùng lòng hồ ñảm bảo ñúng tiến ñộ;

bố trí ñủ ñất ở, ñất sản xuất ñể nhân dân ổn ñịnh ñời sống tại nơi ở mới Hiện tại ñại ña số người dân ở khu tái ñịnh cư ñã có cuộc sống vật chất và tinh thần tốt hơn nơi ở cũ Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên nhiều khu tái ñịnh cư ñồng bào vẫn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, ñất ở ñược giao theo qui ñịnh chưa phù hợp với hộ, thiếu nước sinh hoạt, ñất sản xuất ñược giao không phù hợp, một số người dân không biết cách sử dụng có hiệu quả khoản bồi

Trang 12

thường nên ñã dùng hết tiền trước khi về khu tái ñịnh cư, trình ñộ tập tục canh tác không phù hợp với nơi ở mới, một số hộ không tự mình chuyển ñổi nghề khác ñược, một số hộ quay lại nơi ở cũ chặt rừng làm nương rẫy, một số học sinh không theo kịp chương trình học tại nơi ở mới…

Xuất phát từ những tâm tư, nguyện vọng cũng như những khó khăn thực sự mà người dân tái ñịnh cư ñang gặp phải, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài “Giải pháp ổn ñịnh sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái ñịnh

cư tại huyện Yên Sơn thuộc dự án thủy ñiện Tuyên Quang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình sản xuất, thu nhập, việc làm, ñời sống của các hộ dân tại một số ñiểm tái ñịnh cư huyện Yên Sơn; từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm ổn ñịnh sản xuất, nâng cao thu nhập, ñời sống cho người dân tái ñịnh cư vùng nghiên cứu

• Di dân, tái ñịnh cư là gì?

• Các chính sách về di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện của nước ta hiện nay như thế nào?

Trang 13

Ớ Hiện nay nước ta ựang áp dụng những chắnh sách di dân, tái ựịnh cư nào?

Ớ Ổn ựịnh sản xuất là gì?

Ớ đánh giá ổn ựịnh sản xuất trên các mặt nào?

+ Với mục tiêu 2

Ớ Sản xuất của hộ tái ựịnh cư như thế nào?

Ớ Thu nhập, việc làm, ựời sống của họ?

Ớ đánh giá tình hình thực hiện các chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi ngành nghề, hỗ trợ sản xuất của các hộ dân?

Ớ Nguyện vọng của dân tái ựịnh cư?

+ Với mục tiêu 3

Ớ Khó khăn của dân tái ựịnh cư trong sản xuất và ựời sống

Ớ Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến sản xuất, ựời sống của dân tái ựịnh cư

Ớ Những thách thức?

+ Với mục tiêu 4

Ớ Có những ựịnh hướng nào?

Ớ Có những giải pháp chủ yếu nào?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

Là các vấn ựề về sản xuất, thu nhập, việc làm, ựời sống của các hộ di dân, tái ựịnh cư trên ựịa bàn huyện Yên Sơn Ngoài ra còn có thể nghiên cứu hoạt ựộng công vụ của cán bộ quản lý, chuyên viên công tác trong lĩnh vực di dân tái cư thủy ựiện Tuyên Quang

Trang 14

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Quan ñiểm phải ổn ñịnh sản xuất cho các hộ dân tái ñịnh cư

Người Việt Nam ta có câu “An cư mới lạc nghiệp” hay “Một năm làm

nhà, ba n ăm trả nợ” Người dân trong vùng lòng hồ thủy ñiện Tuyên Quang

từ khi nhận ñược thông tin về khả năng xây dựng công trình thủy ñiện, ñặc biệt từ khi công trình ñược triển khai xây dựng thì họ bắt ñầu phấp phỏng chờ ñợi, lo âu, mọi hoạt ñộng sản xuất và ñầu tư bị ñình ñốn Tiếp ñó là quá trình chuyển cư ñầy gian nan vất vả Trong thời kỳ này mọi hoạt ñộng sản xuất hầu như bị gián ñoạn Trên vùng quê mới, người dân lòng hồ bắt ñầu tạo lập lại cuộc sống từ ñầu Trong suốt thời gian dài và ñầy biến ñộng như vậy thu nhập của người dân di cư bị giảm sút, trong khi mọi chi phí tăng lên Nếu việc bồi thường và hỗ trợ từ chủ dự án không làm tốt, thiếu sự trợ giúp từ phía Nhà nước và toàn xã hội, ñời sống của người dân chuyển cư không khỏi rơi vào tình trạng khó khăn, ñói khổ Sự mất ổn ñịnh và xáo trộn không chỉ bó hẹp trong bộ phận người chuyển cư, các hộ vùng ven hồ mà ngay cả những hộ dân sở tại ñang sinh sống tại vùng tái ñịnh cư vì họ phải san sẻ lại tài nguyên của mình

Ở nước ta, cũng do chưa làm tốt công tác ổn ñịnh sản xuất ñời sống cho người dân di chuyển ra khỏi vùng lòng hồ như ở thủy ñiện Hòa Bình có hàng ngàn hộ gia ñình rơi vào tình trạng khó khăn, ở thủy ñiện Bản Vẽ - Nghệ An

có ñến 40% hộ tái ñịnh cư ñã quay trở lại huyện Tương Dương ñể làm lều ở tạm canh tác trên ñất sản xuất cũ chưa bị ngập Do thiếu ñất sản xuất trước những bức xúc về sinh kế, nhiều hộ ñã vào rừng chặt phá, khai thác rừng làm cho tình trạng vi phạm lâm luật tăng lên (Khúc Thị Thanh Vân, 2007)

Như vậy việc ổn ñịnh sản xuất ñời sống cho người dân di chuyển ra khỏi vùng lòng hồ thủy ñiện Tuyên Quang là một nhu cầu tất yếu khách quan, một mặt ñảm bảo cho người dân bị ảnh hưởng của công trình có ñời sống tốt

Trang 15

hơn nơi ở cũ, mặt khác như là một biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa những hậu quả xấu về kinh tế, xã hội, môi trường mà quá trình tái ñịnh cư có thể ñem lại

ðể ổn ñịnh sản xuất ñời sống của người dân di chuyển ra khỏi vùng lòng hồ thủy ñiện Tuyên Quang cần làm tốt 2 vấn ñề cốt lõi sau ñây:

- Bồi thường hỗ trợ ñầy ñủ cho người dân

- Tổ chức tốt quá trình tái ñịnh cư

Công tác bồi thường thiệt hại có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn ñịnh sản xuất ñời sống của người dân tái ñịnh cư, ñặc biệt trong những năm ñầu tái ñịnh cư Trong thời kỳ này, mỗi hộ gia ñình ñều có nhu cầu tái thiết lại ñiều kiện ăn ở và tạo dựng cơ sở phát triển kinh tế: làm nhà ở, chuồng trại, ñầu tư cho sản xuất…Những công việc này ñòi hỏi một nguồn kinh phí rất lớn Nguồn kinh phí này các hộ chỉ trông chờ vào tiền bồi thường ñất ñai và tài sản Công tác bồi thường thiệt hại ngoài ý nghĩa tạo tiền ñề ñể ổn ñịnh sản xuất ñời sống cho hộ dân tái ñịnh cư, còn có ý nghĩa xã hội, ñảm bảo tính công bằng, tính kỷ cương của xã hội, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước, chủ

dự án ñối với người dân bị ảnh hưởng; ngăn ngừa ñược những tiêu cực có thể nảy sinh từ sự bất bình ñẳng do mâu thuẫn giữa lợi ích trước mắt của người dân di cư và lợi ích lâu dài của xã hội

Tuy vậy, bồi thường mới thỏa ñáng ñược một nửa của vấn ñề Chúng ta còn phải tổ chức tốt quá trình tái ñịnh cư Vì người dân còn chịu nhiều khó khăn mà ta không lường trước ñược như:

 Tiền bồi thường không bù ñắp hết các khoản thiệt hại của người dân, ñặc biệt là những thiệt hại vô hình, thiệt hại gián tiếp

 Do nhu cầu tiêu dùng bức thiết trước mắt người dân có thể tiêu hết tiền bồi thường và cuối cùng họ không còn gì ñể tái tạo lại ñiều kiện ăn ở, ñiều kiện sản xuất

Trang 16

 Tái ñịnh cư là một quá trình phức tạp mà từng người dân không phải chỉ cần tiền bồi thường là tự mình thu xếp ñược Nhiều vấn ñề phức tạp nằm ngoài khả năng tự giải quyết của họ như ñiểm tái ñịnh cư, phương tiện di chuyển, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết vấn ñề ñất ñai, nhà ở…

Như vậy bồi thường và tái ñịnh cư là hai khâu chủ yếu của quá trình ổn ñịnh sản xuất ñời sống cho người dân di chuyển ra khỏi vùng lòng hồ thủy ñiện Tuyên Quang Cả hai khâu này không thể xem nhẹ khâu nào Bồi thường

là giải quyết chính sách, tạo tiền ñề kinh tế cho quá trình tái ñịnh cư và ngược lại tổ chức tốt quá trình tái ñịnh cư là ñể sử dụng có hiệu quả vốn bồi thường

và các nguồn vốn khác nhằm ổn ñịnh sản xuất ñời sống cho người dân ở nơi ở mới Ở ñây, tái ñịnh cư ñược hiểu theo nghĩa rộng, như một quá trình bao gồm từ công việc bồi thường ñến qui hoạch và chuẩn bị ñịa bàn tái ñịnh cư, giúp dân di chuyển xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng, tổ chức lại sản xuất, mục tiêu ñảm bảo cho người dân có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ

2.2 Một số lý luận liên quan ñến vấn ñề di dân, tái ñịnh cư

2.2.1 Vấn ñề di dân

2.2.1.1 Khái ni ệm

Di dân là quá trình phân bố lại lực lượng lao ñộng và dân cư, là nhân tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế – xã hội Tại các nước ñang phát triển, các ñô thị luôn là ñiểm thu hút các luồng di chuyển Di dân là một quy luật tất yếu khách quan của sự phát triển Do những khác biệt trong mức sống, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, di dân diễn ra từ những nơi có ñiều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp ñến những nơi có cơ hội sống tốt hơn

Theo nghĩa rộng, “di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong

m ột không gian và thời gian nhất ñịnh kèm theo sự thay ñổi nơi cư trú tạm

th ời hay vĩnh viễn” Với khái niệm này di dân ñồng nhất với sự di ñộng dân

cư Theo nghĩa hẹp, “di dân là sự di chuyển dân cư từ một ñơn vị lãnh thổ

này ñến một ñơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong

Trang 17

m ột khoảng thời gian nhất ñịnh” ðịnh nghĩa này ñược Liên Hợp quốc sử

dụng nhằm khẳng ñịnh mối liên hệ giữa sự di chuyển theo một khoảng cách nhất ñịnh qua một ñịa giới hành chính, với việc thay ñổi nơi cư trú (ðặng Nguyên Anh, 2007)

Sự vận ñộng và phát triển của xã hội loài người luôn gắn liền với các cuộc di chuyển dân cư Trong hầu hết các quốc gia trên thế giới, do sự phân

bố dân cư không ñồng ñều nên chính phủ mỗi nước ñều có những biện pháp khác nhau ñể phân bố lại dân cư nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sẵn

có Tại Việt Nam, trong suốt 4.000 năm lịch sử, trải qua các triều ñại khác nhau, ñặc biệt là triều ñại nhà Nguyễn, ñã tổ chức nhiều cuộc di dân về phía Nam ñể phát triển kinh tế, xã hội và củng cố Nhà nước của mình Từ sau khi giành ñược chính quyền năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng ñã chú ý ñặc biệt ñến vấn ñề phân bố lại lao ñộng và dân cư ñể phát triển kinh tế - xã hội Do vậy trong những thập kỷ qua, di dân ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội quan trọng với quy mô và thành phần ngày càng phức tạp (ðỗ Văn Hòa và cộng sự, 1999)

Tóm lại, di dân là sự di chuyển của người dân từ ñịa ñiểm này sang ñịa ñiểm khác theo một ñơn vị hành chính, ñó là hiện tượng xã hội xảy ra trong quá trình phát triển chịu sự tác ñộng của những nguyên nhân kinh tế, xã hội

Trong các nguyên nhân ñó thì nguyên nhân kinh tế là nguyên nhân chính

2.2.1.2 Phân lo ại

Có nhiều cách ñể phân loại di dân theo các góc ñộ khác nhau tùy vào mục ñích nghiên cứu và thậm chí theo từng người làm nghiên cứu khác nhau Cách phân loại này chỉ có tính chất tương ñối và không tách bạch với nhau:

- Theo tính chất di dân, có hai loại di dân là “di dân tự nguyện” và “di

dân không t ự nguyện (ép buộc)” Di dân tự nguyện là trường hợp người di

chuyển tự nguyện di chuyển theo ñúng mong muốn hay nguyện vọng của mình Trong khi ñó, di dân ép buộc diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển

Trang 18

của người dân Loại hình này thường đem lại những hậu quả khơng mong muốn cho xã hội cần được hạn chế tối đa (ðặng Nguyên Anh, 2006)

- Theo đặc trưng di dân, “di dân cĩ tổ chức” và “di dân tự phát” Di

dân cĩ tổ chức là hình thái di chuyển dân cư được thực hiện theo kế hoạch và các chương trình mục tiêu nhất định do nhà nước, chính quyền các cấp vạch

ra và tổ chức, chỉ đạo thực hiện, với sự tham gia của các tổ chức đồn thể xã hội Di dân tự phát là di dân khơng cĩ tổ chức hay cịn gọi là di dân tự phát đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội ở Việt Nam Hình thái di dân này mang tính cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, khơng cĩ và khơng phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước

và các cấp chính quyền (ðặng Nguyên Anh, 2006)

Việc bắt buộc phải di dời một cộng đồng dân cư ngồi sự mong muốn

là một trong những đặc thù của di dân, tái định cư các cơng trình thủy điện nĩ khác biệt với các dự án giải phĩng mặt bằng ở miền xuơi, đồng thời nĩ tạo nên nhiều biến động đến đời sống của người dân chịu ảnh hưởng Tuy nhiên, trong trường hợp di dân bắt buộc thì các yếu tố về kinh tế, mạng lưới xã hội hình thành giữa các cộng đồng dân cư nơi đi và nơi đến… khơng cịn giữa vai trị quyết định trong quá trình di cư Mặc dù vậy, động lực kinh tế và các yếu

tố xã hội vẫn cĩ tác động đến người di cư thơng qua việc họ thường mong muốn được tái định cư gần, đến những nơi cĩ điều kiện tự nhiên gần gũi và tương tự với điều kiện của nơi ở cũ

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, sẽ đề cập đến hình thức di dân cĩ

tổ chức, cụ thể là di dân để thực hiện dự án nhà máy thủy điện, phục vụ mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng

2.2.2 Vấn đề tái định cư

Trong lịch sử phát triển của mọi quốc gia việc giải phĩng mặt bằng để xây dựng các cơng trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng là việc làm khơng thể tránh khỏi Tốc độ phát triển càng lớn thì nhu cầu giải phĩng

Trang 19

mặt bằng càng cao và trở thành thách thức ñối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cả lĩnh vực chính trị, xã hội trên phạm vi quốc gia Việc giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư trở thành ñiều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó ñòi hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết triệt ñể Hiện tại nước ta ngày càng nhiều dự án ñược triển khai trên các lĩnh vực phải thu hồi ñất ñai như: dự án xây dựng các công trình giao thông, các khu công nghiệp, du lịch, nhà ở và ñặc biệt là các dự án xây dựng các công trình thủy ñiện… ðiều này kéo theo vấn ñề phải di dân, tái ñịnh cư cho hàng nghìn người và làm thay ñổi cuộc sống của họ vốn ñã ñược ổn ñịnh nhiều ñời

Tái ñịnh cư là quá trình từ ñền bù cho các tài sản bị thiệt hại ñến các

bi ện pháp hỗ trợ việc tái tạo lại các tài sản bị mất hoặc hỗ trợ di chuyển và

cu ối cùng là toàn bộ chương trình, biện pháp nhằm giúp những người bị ảnh

h ưởng khôi phục lại cuộc sống và nguồn thu nhập của họ Như vậy, tái ñịnh

cư ñã bao hàm cả việc ñền bù cho các thiệt hại do dự án gây ra (Phạm Mộng Hoa và Lâm Mai Lan, 2000)

2.2.3 Bồi thường, hỗ trợ

Bồi thường là việc thay thế một cách tương ñương giá trị các tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc bằng tiền Hỗ trợ là việc trợ giúp bằng hiện vật, bằng tiền, hoặc các biện pháp cho các ñối tượng bị thu hồi ñất Bồi thường, hỗ trợ

là một khâu trong kế hoạch giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư

2.2.4 Chính sách tái ñịnh cư

Chính sách tái ñịnh cư là một nhóm chính sách xã hội liên quan ñến thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và xây dựng cơ sở hạ tầng các khu tái ñịnh cư cho những người dân bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi ñất cho các hoạt ñộng với mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Các chính sách này ñược ban hành bởi nhiều cấp chính quyền, các bộ ngành liên quan Chính sách tái ñịnh cư bao gồm: chính sách cho người lao ñộng do ngừng việc, chính sách ñầu tư xây dựng khu tái ñịnh cư, ñầu tư phát triển sản

Trang 20

xuất và hỗ trợ tái ñịnh cư Cho ñến nay các chính sách tái ñịnh cư trong các Nghị ñịnh, Quyết ñịnh của Chính phủ ñã ñược ñiều chỉnh theo hướng tăng các khoản mục hỗ trợ ñể tạo ñiều kiện ñể người dân bị ảnh hưởng phục hồi và phát triển sản xuất, ổn ñịnh ñời sống lâu dài, bền vững

2.2.5 Người (hộ) dân bị ảnh hưởng

Những người (hộ) dân bị ảnh hưởng là một thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trong các chính sách an sinh xã hội và môi trường của các tổ chức quốc tế khi ñề cập ñến những nhóm ñối tượng chịu tác ñộng (tiêu cực) của những dự án phát triển, trong ñó có tái ñịnh cư bắt buộc (Khúc Thị Thanh Vân, 2007)

Trong các chính sách có liên quan thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam, ñối tượng bị ảnh hưởng do thu hồi ñất ñược gọi chung

là “người bị thu hồi ñất” ðối tượng bị thu hồi ñất là thuật ngữ dùng chung cho các tổ chức, các cộng ñồng dân cư, hộ gia ñình, cá nhân hiện ñang ñịnh

cư trong nước hoặc ở nước ngoài Theo quy ñịnh, những ñối tượng này phải

là những người ñang sử dụng ñất mà diện tích ñất ñó bị thu hồi Ngoài ra, các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi cũng ñược xem xét bồi thường, hỗ trợ

Trên thực tế, không phải mọi người dân bị ảnh hưởng trực tiếp do việc thu hồi ñất của Nhà nước ñều có quyền ñược bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giống nhau Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các ñối tượng ñược phân loại rõ ràng nhằm xác ñịnh các trường hợp ñó có ñược hưởng bồi thường và tái ñịnh

cư hay không Những người bị thu hồi ñất nhưng không ñược ñền bù thường

là những người không có ñủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng ñất của họ ðối với những trường hợp này, chính sách cũng cụ thể hóa, phân loại theo thời gian cư trú, loại hình sử dụng ñất, trên cơ sở xem xét ñất có bị tranh chấp hay không ñể quyết ñịnh mức ñộ bồi thường, hỗ trợ Tuy nhiên trên thực tế ñây chính là mảnh ñất dễ phát sinh tiêu cực, nảy sinh các bất hợp lý trong quá trình lập phương án bồi thường ðặc biệt khó khăn là việc người dân chuẩn bị

Trang 21

ñược ñầy ñủ các giấy tờ xác nhận cần thiết cho việc phân loại và quyết ñịnh mức ñộ bồi thường

Các khái niệm về tái ñịnh cư ñược trích trong Quy ñịnh tạm thời về bồi

thường và tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Tuyên Quang (Ban hành kèm theo

Quy ết ñịnh số 937/Qð-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm:

H ộ tái ñịnh cư là hộ gia ñình hoặc ñộc thân, tổ chức bị thu hồi ñất phải

di chuyển ñể giải phóng mặt bằng thực hiện dự án thủy ñiện Tuyên Quang

H ộ dân sở tại là hộ dân trong ñịa bàn xã có tiếp nhận dân tái ñịnh cư

H ộ tái ñịnh cư tập trung là các hộ tái ñịnh cư ñược quy hoạch cùng ñến

ở một nơi mới tạo thành ñiểm dân cư mới

H ộ tái ñịnh cư xen ghép là các hộ tái ñịnh cư ñược quy hoạch ñến ở

chung với các hộ dân sở tại trong cùng một ñiểm dân cư ñã có trước

H ộ tái ñịnh cư tự di chuyển là các hộ tái ñịnh cư tự thu xếp nơi ở mới

theo nguyện vọng riêng không theo quy hoạch tái ñịnh cư

ðiểm tái ñịnh cư là ñiểm dân cư ñược xây dựng theo quy hoạch gồm

ñất ở của hộ tái ñịnh cư và ñất khu chức năng nông thôn

Khu tái ñịnh cư là một ñịa bàn thống nhất ñược quy hoạch xây dựng ñể

bố trí cho hộ tái ñịnh cư gồm ñất sản xuất, ñất ở, ñất chuyên dùng,v.v…Trong khu tái ñịnh cư có ít nhất 1 ñiểm tái ñịnh cư

Vùng tái ñịnh cư là ñịa bàn các huyện ñược quy hoạch ñể tiếp nhận dân

tái ñịnh cư Trong vùng tái ñịnh cư có ít nhất 1 khu tái ñịnh cư

2.3 Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất

Tái ñịnh cư là vấn ñề tất yếu, khách quan, song hành với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa Hàng loạt các công trình công cộng, phục vụ mục ñích phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và lợi ích quốc gia khác trong

Trang 22

thời gian gần ñây ñã và ñang ñặt ra vấn ñề tái ñịnh cư với phạm vi và qui mô ngày càng rộng

Trong quá trình xây dựng các công trình trọng ñiểm hợp phần di dân, tái ñịnh cư có vị trí quyết ñịnh ñến thành công hay thất bại của công trình Công tác di dân, tái ñịnh cư là dự án hợp phần quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tạo ñiều kiện cho người dân tái ñịnh sớm ổn ñịnh chỗ ở và ñời sống, trên cơ sở phát huy tiềm năng về tài nguyên và sức lao ñộng, từng bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ góp phần phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn ñịnh chính trị – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái

Qua hoạt ñộng thực tiễn, hệ thống các chính sách ñền bù, hỗ trợ của chính phủ Việt Nam ñã có những thay ñổi cơ bản, từng bước ñược cải thiện, ñiều chỉnh Từ việc thu hồi ñất ñai, nhà cửa không ràng buộc trách nhiệm tái ñịnh cư vào trước năm 1993, ñến Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994, Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP và gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất là quá trình ñổi mới nhận thức về công tác di dân, tái ñịnh cư

từ tư duy, quan ñiểm di dân là phát triển, thể hiện quyết tâm và nỗ lực to lớn của ðảng và Nhà nước trong ñổi mới công tác tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phù hợp với quan ñiểm phát triển và hội nhập quốc tế hiện nay

Trước những năm 1993, hầu như không có những văn bản liên quan ñến việc ñền bù và tái ñịnh cư Việc này có liên quan chặt chẽ ñến quy ñịnh ñất ñai là tài sản quốc gia Do ñó khi Nhà nước cần thu hồi ñất ñể xây dựng một công trình/dự án thì những người dân ñang sinh sống, canh tác trên khu vực ñó chỉ có thể nhận ñược những sự hỗ trợ bằng các cách khác nhau Tuy nhiên, cũng có nghĩa là không có bất kỳ văn bản nào quy ñịnh về những hỗ

Trang 23

trợ cho việc thu hồi ñất này Trong thời gian này, có ba văn bản chính liên quan ñến việc hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước tiến hành thu hồi ñất, ñó là:

Nghị ñịnh số 151 TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành ngày 14/4/1959 “Quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất” là văn bản pháp quy liên quan ñến việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân cho việc xây dựng những công trình do nhà nước quản lý;

Thông tư số 1729 TTg ban hành ngày 11/01/1970 quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố;

Quyết ñịnh số 186/HðBT của Hội ñồng Bộ trưởng ban hành ngày 31/5/1990 về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác ñã ñược ñưa ra căn cứ ñể tính mức ñền bù thiệt hại

về ñất nông nghiệp và ñất rừng theo diện tích, chất lượng và vị trí của ñất

Luật ðất ñai năm 1993 khẳng ñịnh quyền sở hữu và quản lý ñối với ñất ñai của Nhà nước có quyền giao và xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình sử dụng lâu dài Tại văn bản này Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng, thu tiền giao ñất hoặc cho thuê, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Trên cơ sở Luật ðất ñai năm 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 giao quyền cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài ñất nông nghiệp vào mục ñích sản xuất và Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, còn vấn ñề tái ñịnh cư chưa có ñược ñề cập, vì vậy năm 1998 Nhà nước ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998 về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể

sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP So với Nghị ñịnh 90/CP, Nghị ñịnh số

Trang 24

22/1998/Nð-CP có rất nhiều tiến bộ cho chính sách ñền bù (tái ñịnh cư) cho những người bị ảnh hưởng Văn bản này ñã có những quy ñịnh các dự án có thu hồi ñất ở và ñất sản xuất phải lập khu tái ñịnh cư ñể ñảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể ổn ñịnh ñời sống và khôi phục thu nhập (Phạm Mộng Hoa và Lâm Mai Lan, 2000)

Luật ðất ñai 2003 ñã ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004 Cùng với Luật ðất ñai năm 2003 còn có văn bản hướng dẫn thực hiện bộ Luật này – Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 Luật ðất ñai năm 2003 ra ñời nhằm mục ñích thay thế, bổ sung

và mở rộng so với Luật ðất ñai năm 1993 Riêng về ñền bù và tái ñịnh cư, có ñiểm mới so với Luật ðất ñai năm 1993 về ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất

vì các lợi ích quốc gia và công cộng, là khung ñơn giá; chính sách về tái ñịnh

c ư, hạn chế quy mô giải phóng mặt bằng Dựa trên Luật ðất ñai năm 2003,

Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Một trong những ñiểm mới của Nghị ñịnh này là yêu cầu việc thu hồi ñất phải lập dự án tái ñịnh cư ñể ñảm bảo người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ về sản xuất và ñời sống

ổn ñịnh cuộc sống lâu dài Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Nghị ñịnh này ñã quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi ñất Gần ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Một

trong những ñiểm mới của Nghị ñịnh này, là trường hợp tính giá ñất ñể bồi

th ường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất sát với giá thị trường;

ng ười bị thu hồi ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi nghề nghiệp

Trang 25

Trong quá trình thực hiện vừa qua mỗi dự án thủy ñiện có chính sách khác nhau với mức ñền bù và hỗ trợ khác nhau dẫn ñến chưa công bằng trong ñền bù và hỗ trợ ñối với các hộ và cộng ñồng phải di chuyển Mức hỗ trợ cho các hộ tái ñịnh cư tại Sơn La, Tuyên Quang cao hơn nhiều so với các dự án tái ñịnh cư Cửa ðạt (Thanh Hóa), Bản Vẽ (Nghệ An),…ñã tạo ra sự thiếu công bằng về chính sách giải phóng mặt bằng giữa các cộng ñồng dân cư và các vùng Quy ñịnh mức ñền bù, hỗ trợ cho các hộ tái ñịnh cư và cộng ñồng ñược quy ñịnh khác nhau cho từng dự án thủy ñiện, dẫn ñến chưa công bằng ñối với các vùng, làm nảy sinh thắc mắc giữa các ñịa phương và người bị ảnh hưởng Tái ñịnh cư nông thôn ñang gặp phải những khó khăn về ñất ñai Hầu hết các hộ tái ñịnh cư ñược bố trí diện tích ñất hẹp hơn và chất lượng cũng xấu hơn so với nơi di chuyển Cơ cấu vốn ñầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất ñể

ổn ñịnh ñời sống cho người dân tái ñịnh cư chưa hợp lý Các dự án tái ñịnh cư tập trung nguồn lực vốn ñầu tư vào kết cấu hạ tầng là chủ yếu, phần ñầu tư hỗ trợ sản xuất phục hồi thu nhập chưa ñược quan tâm ñúng mức Mặt khác, việc khôi phục lại ñời sống của những người dân bị ảnh hưởng ñòi hỏi thời gian lâu dài Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ lâu dài ñể khôi phục thu nhập và ñời sống chưa ñược ñề cập và chưa có nguồn tài chính ñảm bảo trong nhiều năm Chưa có chính sách phù hợp khuyến khích người dân chuyển ñổi sang phi nông nghiệp ñể giảm áp lực yêu cầu ñất ñai dành cho tái ñịnh cư; chưa có cơ chế tổ chức có hiệu quả và giám sát giải quyết việc làm sau tái ñịnh cư ñể ñảm bảo người bị ảnh hưởng có khả năng phục hồi thu nhập sau tái ñịnh cư

Nhận thức mục tiêu di dân, tái ñịnh cư không ñơn thuần là giải phóng mặt bằng ñể xây dựng các công trình thủy lợi, thủy ñiện ðể có sự ñồng bộ về chính sách tái ñịnh cư các công trình thủy lợi, thủy ñiện trên phạm vi cả nước ngày 08/4/2010 Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 34/Qð-TTg về việc ban hành Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư các dự án thủy lợi, thủy ñiện Việc tổ chức di dân, tái ñịnh cư ñược Chính phủ giao cho Ủy ban nhân

Trang 26

dân các tỉnh làm chủ ñầu tư dự án bồi thường di dân, tái ñịnh cư Ủy ban nhân dân các tỉnh căn cứ vào quy mô từng dự án cụ thể ñể trực tiếp làm chủ ñầu tư hoặc phân cấp cho Sở chuyên ngành, cấp huyện làm chủ ñầu tư dự án

Trình tự các bước lập quy hoạch, thực hiện kế hoạch di dân, tái ñịnh cư ñược thực hiện như sau (Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2006):

Giai ñoạn I Quy hoạch ñịnh hướng tái ñịnh cư

Nghiên cứu về tái ñịnh cư ở giai ñoạn này nhằm phục vụ công tác lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và xin phép ñầu tư, các nghiên cứu này nhằm mục tiêu lựa chọn quy mô ñầu tư công trình và sơ bộ tổng mức ñầu tư Nghiên cứu tái ñịnh cư giai ñoạn này gồm các nội dung chủ yếu:

- Xác ñịnh quy mô ảnh hưởng và ñánh giá thiệt hại do thu hồi ñất theo các phương án dự kiến

- Nghiên cứu ñề xuất và cân ñối ñịa bàn bố trí tái ñịnh cư

- ðề xuất với chủ ñầu tư phương án giảm thiểu thiệt hại về kinh tế xã hội và tác ñộng môi trường vùng dự án

- Khái toán sơ bộ nhu cầu vốn ñầu tư hạng mục ñền bù di dân và tái ñịnh cư

Giai ñoạn II Quy hoạch tổng thể tái ñịnh cư

Các nghiên cứu về tái ñịnh cư trong giai ñoạn này phục vụ lập dự án ñầu tư xây dựng công trình Các nghiên cứu về tái ñịnh cư giai ñoạn này ñược triển khai cụ thể tại ñịa bàn vùng dự án sau khi ñã có phương án chọn ở giai ñoạn lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình và xin phép ñầu tư ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Gồm các nội dung như sau:

- Tổng hợp và ñánh giá thiệt hại của dự án do thu hồi ñất theo quy mô ñầu tư dự án ñược phê duyệt

- Xác ñịnh quy mô, vị trí, ñịa ñiểm và số lượng các vùng, khu, ñiểm tái ñịnh cư

Trang 27

- ðề xuất phương án xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạch sản xuất phục hồi thu nhập cụ thể cho từng khu tái ñịnh cư

- ðề xuất phương án ñiều chuyển dân cư tái ñịnh cư phù hợp với ñặc ñiểm, tập quán, nguyện vọng của ñầu ñi và nơi ñến

- Tính toán chuẩn xác tổng mức ñầu tư hạng mục ñền bù, di dân và tái ñịnh cư

Giai ñoạn III Quy hoạch chi tiết các khu (ñiểm) tái ñịnh cư

Quy hoạch chi tiết ñược triển khai cho từng ñiểm tái ñịnh cư riêng biệt với mục ñích cụ thể hóa các hạng mục ñầu tư cho nhu cầu tái ñịnh cư ñược xác ñịnh trong quy hoạch tổng thể ñược phê duyệt trong dự án ñầu tư xây dựng công trình Nội dung chính của quy hoạch chi tiết bao gồm:

- Quy hoạch chi tiết mặt bằng khu, ñiểm tái ñịnh cư

- Quy hoạch bố trí các ñiểm dân cư và khu chức năng nông thôn

- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho khu tái ñịnh cư: Giao thông, ñiện, cấp thoát nước sinh hoạt; các công trình kiến trúc công cộng: Trụ

Sau khi quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết di dân, tái ñịnh cư và quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ ñầu

tư dự án di dân tái ñịnh cư có trách nhiệm lập và tổ chức thực hiện các dự án tái ñịnh cư Việc lập kế hoạch ñầu tư hàng năm cho công tác di dân, tái ñịnh

cư ñược giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 28

Như vậy, ñiểm mới của công tác tái ñịnh cư là việc lập và tổ chức dự án

ñã phân cấp cho ñịa phương Các ñịa phương lập kế hoạch dựa trên cơ sở quy hoạch tổng thể ñã phê duyệt và chính sách ñã ban hành cho từng dự án Các

Bộ, ngành Trung ương chỉ thực hiện chức năng giám sát và kiểm tra việc thực hiện chính sách và kế hoạch ñã giao (ðỗ Văn Hòa, 2006)

ðối với các dự án thủy ñiện cụ thể việc ñền bù và tái ñịnh cư ñược tuân thủ theo những bản Quy ñịnh/Quy ñịnh tạm thời về ñền bù, tái ñịnh cư (ñược coi như là khung chính sách của dự án) do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc do Chính phủ phê duyệt Nội dung của các bản quy ñịnh này thường cụ thể các ñiều khoản của Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP với xu hướng phù hợp với các quy ñịnh của Ủy ban nhân dân các tỉnh

Tính ñến thời ñiểm hiện nay, ñã có nhiều văn bản của Chính phủ và tỉnh quy ñịnh về vấn ñề di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên Quang, có thể ñề cập ñến một số văn bản như sau:

- Quy ết ñịnh số 937/Qð-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Quy ñịnh tạm thời về bồi thường, tái ñịnh cư dự án thủy ñiện

Tuyên Quang. Nội dung của Quyết ñịnh này bao gồm các quy ñịnh về nguyên tắc, ñiều kiện, bồi thường thiệt hại về ñất, thiệt hại về tài sản (nhà ở và vật kiến trúc, các công trình công cộng, cây trồng vật nuôi, …), các quy ñịnh về xây dựng khu tái ñịnh cư; Quy ñịnh các mức hỗ trợ xây dựng nhà ở, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ñời sống, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ gia ñình chính sách, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề Quy ñịnh của quyết ñịnh này dựa trên khung chính sách của Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998

Trong quyết ñịnh này có một số nội dung cụ thể liên quan ñến hộ tái ñịnh cư như sau: Về bồi thường, trường hợp hộ di chuyển ñến ñiểm tái ñịnh

cư tập trung “… ñược bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất ở bị thu

h ồi tại nơi ñi bằng việc cấp ñất nông nghiệp, ñất ở trong khu tái ñịnh cư tại

n ơi ñến Nếu giá trị ñất ñược cấp thấp hơn giá trị ñất bị thu hồi thì hộ ñược

Trang 29

b ồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch; nếu giá trị về ñất ñược cấp cao

h ơn giá trị ñất bị thu hồi thì hộ không phải bù phần giá trị chênh lệch ñó”

Về việc giao ñất ở ñược quy ñịnh: “Hộ tái ñịnh cư khu vực nông thôn ñược cấp 1 lô ñất ở có diện tích 200 m 2 - 400 m 2 /h ộ ñể xây dựng nhà mới tại

khu tái ñịnh cư” ðối với ñất trồng trọt ñược cấp cho hộ tái ñịnh cư ñược tính

theo khẩu sản xuất nông nghiệp Mức diện tích ñược tính: từ 400 m2 - 500

m2/khẩu ñất trồng lúa hai vụ hoặc từ 700 m2 - 800 m2/khẩu ñất trồng lúa 1 vụ hoặc 1.000 m2 – 1.200 m2/khẩu ñất trồng mầu

Về hỗ trợ ñời sống: “Mỗi nhân khẩu hợp pháp trong hộ tái ñịnh cư ñược hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương ñương 30 kg

g ạo/người/tháng trong 12 tháng”; về hỗ trợ sản xuất: “trồng trọt ñối với cây hàng năm: ñược hỗ trợ một lần 100% kinh phí ñể mua giống mới, phân bón

vô c ơ, thuốc trừ sâu theo quy ñịnh kỹ thuật của từng loại cây; chăn nuôi mức

h ỗ trợ 1 triệu ñồng/hộ”

- Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg, ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng

Chính ph ủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Tuyên Quang Nội dung của Quyết ñịnh nêu lên mục tiêu, nhiệm vụ, yêu

cầu, phương án tổng thể quy hoạch, di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên Quang, trong ñó xác ñịnh thiệt hại và số dân phải di chuyển ñến năm 2006, phương án

bố trí tái ñịnh cư, dự kiến tiến ñộ di dân, tổng mức vốn ñầu tư

- Quyết ñịnh số 675/Qð-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Thủ

t ướng Chính phủ về việc ñổi tên Quyết ñịnh và sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Quyết ñịnh số 937/Qð-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng

Ch ính phủ Quy ñịnh tạm thời về bồi thường, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện

Tuyên Quang. Quyết ñịnh ñổi tên Quyết ñịnh số 937/Qð-TTg ngày 20 tháng

8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ Quy ñịnh tạm thời về bồi thường, tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Tuyên Quang thành “Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ Quy ñịnh tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Dự án thủy

Trang 30

điện Tuyên Quang” Một số điểm mới về tái định cư như sau: “Hộ dân, tổ

ch ức, cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng do xây dựng khu tái định cư, được bồi

th ường bằng nguồn vốn dự án di dân, tái định cư thủy điện Tuyên Quang Chính sách bồi thường thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh”;

về bồi thường thiệt hại về nhà ở “Trường hợp hộ tái định cư nhận tiền bồi

th ường về nhà ở theo thực tế thiệt hại thì chủ đầu tư căn cứ vào diện tích,

c ấp, loại nhà ở thực tế tại nơi đi của hộ và đơn giá bồi thường do Ủy ban

nhân dân t ỉnh quy định về bồi thường Ngồi ra mỗi nhân khẩu hợp pháp

trong h ộ được hỗ trợ thêm một khoản tiền để làm nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể do

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Sau khi nhận tiền bồi thường hộ được tận dụng và tháo dỡ, vận chuyển nhà cũ hoặc chuyển nhượng, cho, tặng và các hộ này tự xây dựng nhà ở nơi tái định cư”; về đất sản xuất “ðất lâm nghiệp, đất đồng cỏ, đất trồng cây hàng năm khác, đất cĩ mặt nước nuơi trồng thủy sản:

c ăn cứ vào quỹ đất theo quy hoạch tại khu tái định cư cĩ thể được xem xét

giao đất lâm nghiệp, đất đồng cỏ, đất trồng cây hàng năm khác, đất cĩ mặt

n ước nuơi trồng thủy sản ngồi diện tích đất trồng trọt được giao”; về hỗ trợ

sản xuất “Trường hợp nhân khẩu được giao đất sản xuất tại nơi tái định cư là

đất mới khai hoang thì sau khi được hỗ trợ lương thực theo quy định cịn được hỗ trợ thêm lương thực bằng tiền cĩ giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian 12 tháng”; về hỗ trợ cán bộ xã phải di chuyển “ðối với cán bộ giữ chức vụ đảng, chính quyền, đồn thể đang hưởng

l ương hoặc phụ cấp lương do nhà nước chi trả ở nơi đi, khi di chuyển đến nơi tái định cư khơng cịn giữ chức vụ đĩ nữa hoặc khơng được tiếp tục bố trí

cơng tác trong cơ quan đảng, chính quyền và đồn thể thì được hỗ trợ 06 tháng lương hoặc phụ cấp mà cán bộ đĩ đang hưởng ở nơi đi Nếu các cán bộ

đĩ tiếp tục được giao nhiệm vụ thực hiện cơng tác di dân, tái định cư thì được

xem xét để hưởng hỗ trợ Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định”

Trang 31

2.4 Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác di dân ựể xây dựng công trình thủy ựiện ở Việt Nam

Kế hoạch di dân, tái ựịnh cư các công trình thủy ựiện ở nước ta chủ yếu

là theo hình thức di dân tập trung hình thành các khu, các ựiểm tái ựịnh cư Ngoài ra một số hộ di dân, tái ựịnh cư theo hình thức xen ghép (tự liên hệ) thông qua mối liên hệ quen biết họ hàng, người thân, bạn bè và một loại hình

di vén tại chỗ, ở lại vùng ven hồ Một kinh nghiệm ựáng quan tâm là từ thực tiễn và kết quả công tác tái ựịnh cư dự án thủy ựiện Hòa Bình Phương thức di vén tại chỗ (ựây là loại hình tái ựịnh cư tại chỗ chỉ di chuyển nơi ở trên mức nước ngập) ựược áp dụng chủ yếu ở dự án thủy ựiện Hòa Bình, số lượng di vén xung quanh lòng hồ của huyện đà Bắc là rất lớn ở 14 xã với trên 4.000

hộ Theo báo cáo của Ban Quản lý dự án vùng hồ Hoà Bình, cho ựến nay số

hộ dân di vén tại chỗ vẫn còn gặp nhiều khó khăn: ựất dốc và thiếu ựất sản xuất nông nghiệp, giao thông ựi lại khó khăn Sản xuất chủ yếu chỉ ựể giải quyết một phần lương thực tại chỗ, không có sản phẩm hàng hoá Sản xuất hàng năm thu nhập thấp, bình quân ựầu người trên tháng chỉ từ 30 ựến 40 ngàn ựồng, tỷ lệ ựói nghèo các hộ dân ven hồ chiếm từ 45% ựến 60% Tình trạng du canh, du cư phá rừng làm nương rẫy còn khá phổ biến, ảnh hưởng xấu ựến môi trường sinh thái và vành ựai phòng hộ hồ Hoà Bình Thực trạng hậu tái ựịnh cư của vùng hồ Hòa Bình sau 15 năm di chuyển thấy rằng giải quyết vấn ựề hỗ trợ phục hồi thu nhập cho người dân sau tái ựịnh cư là cả một quá trình và phải hỗ trợ lâu dài (Ban Quản lý Dự án vùng hồ sông đà, 2006)

Công tác di chuyển dân và tái ựịnh cư nhân dân ựể xây dựng nhà máy thủy ựiện Hòa Bình diễn ra từ năm 1978 ựến năm 1990 chủ yếu ựi chuyển lấy mặt bằng công trường xây dựng nhà máy và di chuyển vùng ngập phạm vi ảnh hưởng là 25 xã, phường thuộc 5 huyện, thị xã (đà Bắc 14 xã, Mai Châu 2

xã, Tân Lạc 1 xã, Cao Phong 2 xã, Thị xã Hòa Bình 6 xã phường)

Trang 32

Hiện trạng các xã vùng hồ thủy ựiện Hòa Bình trước năm 1995 là toàn vùng có 1.059 ha lúa nước (18 xã ven hồ có 394 ha) bình quân 134 m2/người nên việc phá rừng diễn ra ngày càng gay gắt ựể lấy ựất trồng ngô, sắn giải quyết vấn ựề lương thực Không có sản phẩm hàng hóa, trình ựộ canh tác thấp, không có thu nhập ổn ựịnh ựời sống nhân dân rất khó khăn, tỷ lệ hộ ựói nghèo tới 45%, bình quân thu nhập ựầu người chỉ có 11.000ự - 16.000ự/tháng, nạn ựứt bữa thường xuyên xảy ra Các mặt y tế, giáo dục văn hóa chậm phát triển, tỷ lệ thất học ở ựộ tuổi 1 Ờ 15 là 20%, cơ sở khám chữa bệnh nghèo nàn

Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu trầm trọng, cung cấp nước sinh hoạt hầu như chưa có, 11 xã chưa có ựường ô tô tới trung tâm xã

Từ năm 1995 cho ựến nay ựầu tư phát triển sản xuất ựể ổn ựịnh ựời sống nhân dân, ựã ựược dự án thực hiện liên tục từ năm 1995 ựến nay, sản xuất nông lâm, ngư nghiệp phát triển nhưng chưa có sự ổn ựịnh vững chắc lâu dài, ựời sống nhân dân ựược cải thiện ựáng kể song xuất phát ựiểm về mặt kinh tế của nhân dân vùng hồ thấp và mức hỗ trợ ựầu tư nhỏ (bình quân 10 Ờ 11 triệu ựồng/hộ trong 10 năm) Nên hộ ựói ựã cơ bản ựược xóa hết số hộ nghèo tỷ lệ còn cao khoảng 42% (cao hơn bình quân chung toàn tỉnh là 31%) Một số nguy cơ tái ựói còn tiềm ẩn ở một bộ phận nhân dân vùng cao (Ban Quản lý Dự án vùng hồ sông đà, 2006)

Những bài học rút ra ựược từ công tác tổ chức di dân tái ựịnh cư thủy ựiện Hòa Bình là:

- Chắnh sách bồi thường thiệt hại cho dân phải hợp lý, dân chủ, công bằng, tránh nhiều tầng lớp trung gian, thủ tục phiền hà

- Cùng với vận ựộng phải giải thắch tuyên truyền cho nhân dân hiểu ý nghĩa tầm quan trọng của công trình, có giải pháp hợp lý về tài chắnh, xử lý nghiêm khắc những người gây cản trở

- Quá trình di dân, phải gắn liền với quá trình tổ chức lại sản xuất ựể dân chuyển ựến có cuộc sống tốt hơn Tiến hành trước việc quy hoạch sản xuất cơ sở

hạ tầng phải ựiều tra kỹ lưỡng ựể có quy hoạch ựầy ựủ và hoàn chỉnh

Trang 33

- Cùng với xây dựng cơ sở hạ tầng tốt cần phải xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế xã hội ñể ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống lâu dài cho nhân dân

- ðịa bàn ñón dân chuyển ñến phải có ñiều kiện phát triển sản xuất, văn hóa, giáo dục, y tế…

- ðối với chuyển dân cần xác ñịnh ñúng, chính xác cốt nước dâng cắm mốc rõ dàng ñể tránh dân phải di chuyển nhiều lần

Theo báo cáo tham luận của Ban quản lý dự án thủy lợi - thủy ñiện Quảng Trị về Dự án thủy ñiện Rào Quán tại Hội thảo về tái ñịnh cư và bảo vệ môi trường của các dự án thủy ñiện tại Việt Nam, có 116 hộ tự di chuyển ngoài quy hoạch và ñồng bào ñang gặp nhiều khó khăn về ñời sống Nguyên nhân chính là số tiền ñền bù cho các hộ là thấp có mức dưới 50 triệu ñồng/hộ nên chỉ ñủ mua ñất ở, không ñủ ñể mua ñất sản xuất

Theo báo cáo của hai huyện Tương Dương và Thanh Chương – tỉnh Nghệ An tại Hội thảo tái ñịnh cư và môi trường các dự án thủy ñiện Những khó khăn ñang gặp phải trong công tác di dân, tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Bản

Vẽ như sau:

Th ứ nhất : Các công trình phúc lợi khu tái ñịnh cư chậm hoặc chưa

ñược xây dựng như trạm y tế, hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh công cộng Một số công trình xây dựng nhà dân là không ñảm bảo

Th ứ hai: Quỹ ñất sản xuất thiếu (ñặc biệt là ñất bằng ruộng nước) trong

khi số lượng dân tái ñịnh cư nhiều số dân chủ yếu là ñồng bào dân tộc thiểu

số, trình ñộ kĩ thuật và dân trí thấp Sẽ thách thức lớn trong việc chuyển từ nền sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Việc giao ñất ñất nông nghiệp và ñất khai hoang là không ñồng bộ với tiến ñộ di dân dẫn ñến ñồng bào về nơi tái ñịnh cư lâu mà chưa có ñất sản xuất, thiếu việc làm, ñời sống khó khăn, trong khi dự án chỉ hỗ trợ 4 tháng/năm (với thời hạn 3 năm)

Trang 34

Th ứ ba: công trình thủy ñiện Bản Vẽ vừa thi công vừa hoàn thiện thiết

kế nên công tác xây dựng các khu tái ñịnh cư chưa kịp thời ảnh hưởng lớn ñến tiến ñộ thi công công trình

Từ những bài học ñược rút ra từ công tác tổ chức và thực hiện di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện là:

- Tiêu chuẩn, ñịnh mức chính sách bồi thường di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện cần thống nhất trong cả nước (kể cả công trình có quy

- Quá trình di dân, tái ñịnh cư phải gắn liền với quá trình tổ chức lại sản xuất ñể nơi dân ñến có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Muốn vậy công tác quy hoạch phải ñi trước và ñiều tra kỹ lưỡng, quy hoạch hoàn chỉnh về phương hướng sản xuất, xây dựng ñồng bộ về cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch ñịa bàn ñón dân phải tính ñến việc phù hợp với phong tục tập quán của ñồng bào Ngoài việc ñảm bảo ñiều kiện sinh hoạt và sản xuất của dân phải xây dựng ñược chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống lâu dài của người dân

- Tổ chức tái ñịnh cư cho dân cần thực hiện nhiều phương án: xây dựng khu tái ñịnh cư tập trung và tổ chức TðC xen ghép

- Tổ chức sản xuất cho dân phải phù hợp với trình ñộ canh tác, phong tục tập quán của từng dân tộc Không nên vội vàng chuyển ñổi sản xuất có yêu cầu kỹ thuật phức tạp khi người dân chưa ñược ñào tạo nghề và chưa qua thực tế sản xuất

Trang 35

- Cán bộ và nhân dân vùng tiếp nhận dân ñến tái ñịnh cư phải chủ ñộng tích cực tạo ñiều kiện tốt nhất ñể mỗi hộ tái ñịnh cư sớm hòa nhập cuộc sống vào cộng ñồng Làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho cán bộ và nhân dân vùng tái ñịnh cư

- Có chính sách huy ñộng tham gia ñóng góp của người dân, phát huy vai trò dân chủ cơ sở ñể vận ñộng, tổ chức nhân dân cùng thực hiện quá trình

tổ chức di dân, tái ñịnh cư, không ỷ lại vào Nhà nước

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nhằm phát huy những mặt mạnh, giải quyết kịp thời những vướng mắc và ngăn chặn những sai sót có thể xảy ra

Tóm l ại, từ thực tiễn di dân, tái ñịnh cư các công trình thủy ñiện cho

th ấy công tác di dân và quy hoạch phát triển, tổ chức lại sản xuất phải tiến

hành ñồng bộ, bảo ñảm chính sách thỏa ñáng, kịp thời trong ñền bù, di dân

và tái t ạo sản xuất thì người dân tái ñịnh cư mới sớm ổn ñịnh cuộc sống và

phát tri ển tốt hơn nơi ở cũ, cần có chính sách dài hạn ñể phục hồi thu nhập

cho các h ộ dân tái ñịnh cư

2.5 Những kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài

Theo quy ñịnh của pháp luật nước ta thì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân,

do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu

Theo Luật ðất ñai năm 2003: Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho các ñối tượng có nhu cầu thông qua quyết ñịnh giao ñất, hợp ñồng cho thuê ñất Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người ñó Khi Nhà nước cần sử dụng ñất vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích kinh tế thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi ñất ñã giao và bồi thường, hỗ trợ cho các ñối tượng bị thu hồi ñất

Vấn ñề ñang rất ñược quan tâm hiện nay là những người bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những người ở nông thôn, ñồng bào vùng sâu vùng xa có thu nhập

Trang 36

thấp phải di dân tái ựịnh cư ựến nơi ở mới ựã, ựang ựược Ộan cư lạc nghiệpỢ chưa hay vẫn phải sống trong ựiều kiện khó khăn về vật chất và tinh thần?

Hiện tại ựã có một số báo cáo, ựề tài nghiên cứu về vấn ựề trên ở khắa cạnh ựánh giá về thu nhập, ựời sống, việc làm của người có ựất bị thu hồi ựể xây dựng các công trình phục vụ lợi ắch quốc gia (chủ yếu là khu công nghiệp, khu ựô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội) thông qua số liệu ựiều tra trên ựịa bàn một số tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có báo cáo ựánh giá chung về tình hình thực hiện công tác di dân, tái ựịnh cư các công trình thủy ựiện, thủy lợi giai ựoạn 1992 - 2006 Trên góc ựộ cơ quan quản lý Nhà nước, báo cáo ựánh giá về những thuận lợi, khó khăn, những mặt ựược và chưa ựược của công tác di dân, tái ựịnh cư các công trình thủy ựiện, thủy lợi, chứ chưa ựề cập nhiều ựến cuộc sống của người dân tái ựịnh cư

Ngoài ra cũng có ựề tài nghiên cứu về ựời sống của người dân tái ựịnh

cư trên góc nhìn tác ựộng của chắnh sách tái ựịnh cư với cách ựánh giá nghiêng về mặt ựời sống xã hội của người dân đề tài ựược nghiên cứu ở một

dự án cụ thể là Dự án thủy ựiện Bản Vẽ - Nghệ An

Những công trình nghiên cứu nêu trên ựã phân tắch, ựánh giá ựược những mặt tắch cực và tiêu cực trong quá trình thu hồi ựất hiện nay ựể xây dựng các công trình phục vụ lợi ắch quốc gia nói chung và công trình thủy ựiện nói riêng Qua ựó ựã phản ánh ựược phần nào cuộc sống của người dân

bị thu hồi ựất ựang sống tại các khu tái ựịnh cư, ựời sống của họ ựa số còn gặp rất nhiều khó khăn về vật chất và tinh thần

Trang 37

PHẦN III

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Một vài nét về công trình thủy ñiện Tuyên Quang

Hình 3.1: Công trường công trình thủy ñiện Tuyên Quang

Dự án thủy ñiện Tuyên Quang là một dự án thủy ñiện có công suất lớn ñứng thứ 3 trong cả nước, sau Sơn La và Hòa Bình Ở giai ñoạn nghiên cứu khả thi xây dựng nhà máy, công tác ñiều tra, khảo sát, lập quy hoạch di dân tái ñịnh cư ñược giao cho chủ ñầu tư là Tổng công ty ðiện lực Việt Nam phối hợp với Viện Quy hoạch nông nghiệp nông thôn và 3 tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn thực hiện Trên cơ sở kết quả ñiều tra tháng 12/2000 và bản

ñồ quy hoạch di dân tỷ lệ 1/10.000 chưa có mốc viền lòng hồ, báo cáo nghiên cứu khả thi xác ñịnh số dân phải di chuyển là 3.194 hộ với 17.384 người

Số liệu thống kê số dân di dời giai ñoạn báo cáo khả thi (2002) là:

Tỉnh Tuyên Quang phải di chuyển: 2.933 hộ, 15.763 khẩu

Trang 38

Tỉnh Hà Giang phải di chuyển: 211 hộ, 1.300 khẩu

Tỉnh Bắc Kạn phải di chuyển: 49 hộ, 291 khẩu

Chính phủ ñã giao cho Bộ kế hoạch và ðầu tư thẩm ñịnh dự án Dự án

ñã có ý kiến chính tham gia của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ngày 19 tháng 4 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh số 288/Qð-TTg Quyết ñịnh về việc ñầu tư Dự án thủy ñiện

Nà Hang với nội dung chính là:

Dự án xây dựng công trình thủy ñiện Nà Hang do Tổng công ty ðiện lực Việt Nam làm chủ ñầu tư

ðịa ñiểm xây dựng: Trên sông Gâm thuộc ñịa bàn xã Vĩnh Yên và thị trấn Nà Hang, thuộc huyện Nà Hang, tỉnh Tuyên Quang

Về tiến ñộ: Phát ñiện tổ máy ñầu tiên vào cuối năm 2006, hoàn thành

dự án vào cuối năm 2007

Mục tiêu ñầu tư dự án thủy ñiện Tuyên Quang:

- Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho ñồng bằng sông Hồng và thủ ñô Hà Nội

- Cung cấp nguồn ñiện cho lưới ñiện quốc gia với công suất lắp ñặt 342

MW, sản lượng ñiện trung bình hàng năm 1.295 kWh

3.1.2 ðặc ñiểm vùng tái ñịnh cư Dự án thủy ñiện Tuyên Quang

3.1.2.1 Khái l ược vùng tái ñịnh cư

Trong quá trình thực hiện, do có nhiều yếu tố phát sinh nên số dân phải

di dời tăng lên vượt ngưỡng 20.000 người ở miền núi Theo quy ñịnh tại ðiều

2 Nghị quyết số 05/1997/QH10 (nay là Nghị quyết số 66/2006/QH11) thì dự

án này phải trình Quốc hội xem xét, quyết ñịnh chủ trương ñầu tư Vì vậy, cho ñến ngày 12/01/2007 Chính phủ ra Quyết ñịnh số 08/2007/Qð-TTg, về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái ñịnh cư dự án thủy ñiện Tuyên Quang, ñể xây dựng thủy ñiện Tuyên Quang dự tính ñến năm 2006 (ñã tính

dự phòng tăng dân số tự nhiên) là 4.821 hộ, với 23.630 khẩu (tỉnh Tuyên

Trang 39

Quang 4.139 hộ, với 20.138 khẩu; tỉnh Hà Giang 624 hộ, với 3.172 khẩu; tỉnh Bắc Kạn 58 hộ, với 320 khẩu) thuộc 3 huyện bị ảnh hưởng (tỉnh Tuyên Quang

1 huyện, tỉnh Hà Giang 1 huyện, tỉnh Bắc Kạn 1 huyện)

Trong ñó phương án bố trí tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang có

4 vùng tái ñịnh cư (thuộc 4 huyện: Nà Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn), 36 khu tái ñịnh cư (thuộc 36 xã), 125 ñiểm tái ñịnh cư, bố trí 4.099 hộ, 19.980 khẩu (hộ phi nông nghiệp 357 hộ, 1.312 khẩu; hộ nông nghiệp 3.742

hộ, 18.668 khẩu), dự kiến bố trí như sau:

- Vùng tái ñịnh cư huyện Nà Hang: gồm 8 khu, 31 ñiểm tái ñịnh cư, bố trí tiếp nhận 1.396 hộ (trong ñó 357 hộ phi nông nghiệp và 1.039 hộ nông nghiệp) Hướng sản xuất ñối với hộ nông nghiệp là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (bắp cải, su hào, khoai tây…); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ñậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi ñại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong…Mỗi khẩu tái ñịnh cư nông nghiệp ñược giao bình quân ñất sản xuất từ 400 m2 - 500 m2 ñất trồng 2 vụ lúa hoặc

200 m2 - 300 m2 ñất trồng 2 vụ lúa và 200 m2 – 300 m2 ñất lúa – màu; khoảng

500 m2 – 600 m2 Ngoài ra tùy ñiều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha ñất trồng rừng sản xuất

- Vùng tái ñịnh cư huyện Chiêm Hóa: gồm 1 khu, 33 ñiểm tái ñịnh cư,

bố trí tiếp nhận 807 hộ tái ñịnh cư nông nghiệp

- Vùng tái ñịnh cư huyện Hàm Yên: gồm 4 khu, 28 ñiểm tái ñịnh cư, bố trí tiếp nhận 481 hộ tái ñịnh cư nông nghiệp

Hướng sản xuất tại vùng tái ñịnh cư huyện Chiêm Hóa và huyện Hàm Yên là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây…); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ñậu tương), cây ăn quả (cam, quýt…); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi ñại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong…Mỗi khẩu tái ñịnh

cư nông nghiệp ñược giao bình quân ñất sản xuất từ 400 m2 - 500 m2 ñất 2 vụ

Trang 40

lúa Ngoài ra tùy ñiều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5

ha ñất trồng rừng sản xuất

- Vùng tái ñịnh cư huyện Yên Sơn: gồm 14 khu, 33 ñiểm tái ñịnh cư,

bố trí tiếp nhận 1.415 hộ tái ñịnh cư nông nghiệp Hướng sản xuất ñối với hộ nông nghiệp là trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu (khoai tây…); cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, ñậu tương), cây ăn quả (nhãn, vải…); trồng rừng nguyên liệu; chăn nuôi ñại gia súc, nuôi lợn, dê, cá, ong…Mỗi khẩu tái ñịnh cư nông nghiệp ñược giao bình quân ñất sản xuất từ 400 m2 -

500 m2 ñất trồng 2 vụ lúa hoặc 200 m2 - 300 m2 ñất trồng 2 vụ lúa và 200 m2– 300 m2 ñất lúa – màu hoặc 100 m2 – 200 m2 ñất 2 vụ lúa và 800 m2 – 1.100

m2 ñất màu Ngoài ra tùy ñiều kiện của từng xã có thể giao thêm mỗi hộ khoảng 0,5 ha ñất trồng rừng sản xuất

Tiến ñộ di dân, tái ñịnh cư phải ñáp ứng tiến ñộ dâng nước hồ chứa; dự kiến tiến ñộ các năm như sau:

Phân theo năm Tổng số dân

phải di chuyển Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tỉnh

khẩu Hộ

Nhân khẩu Hộ

Nhân khẩu Hộ

Nhân

Nhân khẩu Tổng số 4.821 23.630 852 3.902 838 3.845 1.963 10.285 1.168 5.598

Tuyên Quang 4.139 20.138 852 3.902 838 3.845 1.501 7.634 948 4.757

3.1.2.2 C ơ cấu về dân tộc và nghề nghiệp hộ phải di chuyển

- Về thành phần dân tộc: chủ yếu là ñồng bào dân tộc thiểu số chiếm 89,8% gồm; Tày 54,8%, Dao 29,2%, H’Mông 5,8%, dân tộc Kinh chiếm 10,2%, ñược tổng hợp tại bảng 3.1

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý Dự ỏn thủy lợi-thủy ủiện Quảng Trị (2006). “Tham luận Cụng tỏc di dõn, tỏi ủịnh cư cụng trỡnh thủy lợi-thủy ủiện Quảng Trị”, Tài liệu Hội thảo tỏi ủịnh cư và mụi trường cỏc dự ỏn thủy ủiện thỏng 6-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tham lu"ậ"n Cụng tỏc di dõn, "tỏ"i "ủị"nh c"ư" cụng trỡnh th"ủ"y l"ợ"i-th"ủ"y "ủ"i"ệ"n Qu"ả"ng Tr"ị"”
Tác giả: Ban quản lý Dự ỏn thủy lợi-thủy ủiện Quảng Trị
Năm: 2006
3. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn (2007). “Bỏo cỏo tổng kết ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh 15 năm thực hiện cụng tỏc di dõn, tỏi ủịnh cư cỏc cụng trỡnh thủy ủiện, thủy lợi giai ủoạn 1996 - 2006”, thỏng 4 - 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh 15 năm thực hiện cụng tỏc di dõn, tỏi ủịnh cư cỏc cụng trỡnh thủy ủiện, thủy lợi giai ủoạn 1996 - 2006
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
4. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang (2010). Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2009, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Tuyên Quang n"ă"m 2009
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
5. ðảng bộ huyện Yên Sơn (2010). Báo cáo chính trị của ban chấp hành ðảng bộ lần thứ XX trỡnh ủại hội ủại biểu ðảng bộ khúa XXI nhiệm kỳ 2010-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính tr"ị" c"ủ"a ban ch"ấ"p hành "ðả"ng b"ộ" l"ầ"n th"ứ" XX trỡnh "ủạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u "ðả"ng b"ộ" khúa XXI nhi"ệ"m k"ỳ
Tác giả: ðảng bộ huyện Yên Sơn
Năm: 2010
6. ðặng Nguyên Anh (2006). Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở các tỉnh miền núi, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách di dân trong quá trình phát tri"ể"n kinh t"ế" xã h"ộ"i "ở" các t"ỉ"nh mi"ề"n núi
Tác giả: ðặng Nguyên Anh
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2006
7. ðặng Nguyờn Anh (2007). Tỏi ủịnh cư cho cỏc cụng trỡnh thủy ủiện ở Việt Nam, Tạp chí cộng sản số 14 (134) - 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái "ủị"nh c"ư" cho cỏc cụng trỡnh th"ủ"y "ủ"i"ệ"n "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðặng Nguyờn Anh
Năm: 2007
8. ðặng Nguyên Anh (2007). Xã hội học dân số, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã h"ộ"i h"ọ"c dân s
Tác giả: ðặng Nguyên Anh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2007
9. ðỗ Văn Hũa (2006). Chớnh sỏch tỏi ủịnh cư cỏc dự ỏn thủy ủiện theo ủịnh hướng phát triển bền vững, Tạp chí xã hội học số 3 - 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tái "ủị"nh c"ư" cỏc d"ự" ỏn th"ủ"y "ủ"i"ệ"n theo "ủị"nh h"ướ"ng phát tri"ể"n b"ề"n v"ữ"ng
Tác giả: ðỗ Văn Hũa
Năm: 2006
10. ðỗ Văn Hòa, Trịnh Khắc Thẩm (1999). Nghiên cứu di dân ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u di dân "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðỗ Văn Hòa, Trịnh Khắc Thẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Khỳc Thị Thanh Võn (2007). Ảnh hưởng của chớnh sỏch tỏi ủịnh cư ủến ủời sống người dõn sau tỏi ủịnh cư nghiờn cứu trường hợp thủy ủiện Bản Vẽ, Luận văn thạc sỹ xó hội học, Viện Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a chính sách tái "ủị"nh c"ư ủế"n "ủờ"i s"ố"ng ng"ườ"i dõn sau tỏi "ủị"nh c"ư" nghiờn c"ứ"u tr"ườ"ng h"ợ"p th"ủ"y "ủ"i"ệ"n B"ả"n V
Tác giả: Khỳc Thị Thanh Võn
Năm: 2007
12. Phạm Hồng Hoa, Lõm Mai Lan (2000). Tỏi ủịnh cư trong cỏc dự ỏn phát triển chính sách và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái "ủị"nh c"ư" trong cỏc d"ự" ỏn phát tri"ể"n chính sách và th"ự"c ti"ễ"n
Tác giả: Phạm Hồng Hoa, Lõm Mai Lan
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2000
14. Ủy ban nhõn dõn tỉnh Bắc Kạn (2002). Bảng ủơn giỏ ủền bự cõy hoa màu, Tháng 12 - 2002, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng ủơn giỏ ủền bự cõy hoa màu
Tác giả: Ủy ban nhõn dõn tỉnh Bắc Kạn
Nhà XB: Bắc Kạn
Năm: 2002
15. Ủy ban nhõn dõn tỉnh Bắc Kạn (2002). Bảng ủơn giỏ một số tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc sử dụng trong công tác ủền bự giải phúng mặt bằng cỏc cụng trỡnh trờn ủịa bàn tỉnh, Thỏng 11 - 2002, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng ủơn giỏ một số tài sản, nhà cửa, vật kiến trúc sử dụng trong công tác ủền bự giải phúng mặt bằng cỏc cụng trỡnh trờn ủịa bàn tỉnh
Tác giả: Ủy ban nhõn dõn tỉnh Bắc Kạn
Nhà XB: Bắc Kạn
Năm: 2002
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2007). "ðơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái ủịnh cư Dự ỏn thủy ủiện Tuyờn Quang", Tháng 8 - 2007, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái ủịnh cư Dự ỏn thủy ủiện Tuyờn Quang
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2007
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2008). "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xó hội huyện Yờn Sơn ủến năm 2020", Tuyờn Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xó hội huyện Yờn Sơn ủến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2008
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2010). "Báo cáo Tổng kết công tỏc di dõn, tỏi ủịnh cư Dự ỏn thủy ủiện Tuyờn Quang", Tuyờn Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tỏc di dõn, tỏi ủịnh cư Dự ỏn thủy ủiện Tuyờn Quang
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2010
19. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2006). “Tham luận trình tự, nội dung, phương pháp quy hoạch tái ủịnh cư Nụng nghiệp và nụng thôn”, Tài liệu Hội thảo tái ủịnh cư và mụi trường cỏc dự ỏn thủy ủiện tháng 6-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận trình tự, nội dung, phương pháp quy hoạch tái ủịnh cư Nụng nghiệp và nụng thôn
Tác giả: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Nhà XB: Tài liệu Hội thảo tái ủịnh cư và mụi trường cỏc dự ỏn thủy ủiện
Năm: 2006
20. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2007). Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể di dõn tỏi ủịnh cư dự ỏn thủy ủiện Tuyờn Quang, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng h"ợ"p quy ho"ạ"ch t"ổ"ng th"ể" di dõn tỏi "ủị"nh c"ư" d"ự" ỏn th"ủ"y "ủ"i"ệ"n Tuyờn Quang
Tác giả: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Năm: 2007
13. Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn (2007). "Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất năm 2006 - 2010 huyện Yên Sơn&#34 Khác
4. ðịa chỉ khu tỏi ủịnh cư : Thôn…………….xã…………………..huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Cụng trường cụng trỡnh thủy ủiện Tuyờn Quang - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
nh 3.1: Cụng trường cụng trỡnh thủy ủiện Tuyờn Quang (Trang 37)
Bảng 3.2 Tổng hợp số dân phải di chuyển - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 3.2 Tổng hợp số dân phải di chuyển (Trang 43)
Bảng 3.3 Diện tớch ủất ủai huyện Yờn Sơn, tỉnh Tuyờn Quang năm 2009 - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 3.3 Diện tớch ủất ủai huyện Yờn Sơn, tỉnh Tuyờn Quang năm 2009 (Trang 44)
Hỡnh 4.1: ðiểm tỏi ủịnh cư xó Hoàng Khai - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
nh 4.1: ðiểm tỏi ủịnh cư xó Hoàng Khai (Trang 55)
Hỡnh 4.2: ðiểm tỏi ủịnh cư xó Kim Phỳ - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
nh 4.2: ðiểm tỏi ủịnh cư xó Kim Phỳ (Trang 56)
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2010 - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2010 (Trang 61)
Bảng 4.2 Tổng hợp cơ cấu lao ủộng của hộ ủiều tra - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.2 Tổng hợp cơ cấu lao ủộng của hộ ủiều tra (Trang 63)
Bảng 4.4 Tổng hợp chất lượng nguồn nhõn lực hộ ủiều tra - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.4 Tổng hợp chất lượng nguồn nhõn lực hộ ủiều tra (Trang 65)
Bảng 4.7 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ cho hộ tỏi ủịnh cư - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.7 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ cho hộ tỏi ủịnh cư (Trang 70)
Bảng 4.9 Cơ cấu nghề của hộ tỏi ủịnh cư năm 2010 - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.9 Cơ cấu nghề của hộ tỏi ủịnh cư năm 2010 (Trang 78)
Bảng 4.16 Kết quả sản xuất của hộ tỏi ủịnh cư - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.16 Kết quả sản xuất của hộ tỏi ủịnh cư (Trang 85)
Bảng 4.19 Mức thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu, lao ủộng - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.19 Mức thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu, lao ủộng (Trang 91)
Bảng 4.23 Tỡnh hỡnh tớch lũy của hộ tỏi ủịnh cư - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.23 Tỡnh hỡnh tớch lũy của hộ tỏi ủịnh cư (Trang 94)
Bảng 4.22 Phõn bố mức chi tiờu của hộ tỏi ủịnh cư theo dõn tộc - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.22 Phõn bố mức chi tiờu của hộ tỏi ủịnh cư theo dõn tộc (Trang 94)
Bảng 4.24 Thực trạng ủời sống của hộ tỏi ủịnh cư - Giải pháp ổn định sản xuất nông nghiệp cho hộ di dân tái định cư tại huyện yên sơn thuộc dự án thuỷ điện tuyên quang
Bảng 4.24 Thực trạng ủời sống của hộ tỏi ủịnh cư (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w