1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an hà tĩnh

130 442 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty TNHH Thương Mại VIC Tại Thị Trường Hai Tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh
Tác giả Phạm Thành Long
Người hướng dẫn TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an hà tĩnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, chưa ñược công bố và sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 09 tháng 09 năm 2008

Tác giả

Phạm Thành Long

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Công ty TNHH Thương mại VIC ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bàn bè và những người thân quen

ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2008

Tác giả

Phạm Thành Long

Trang 4

2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 172.3 Nội dung và yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của hàng hoá 182.4 Tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 25

2.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh cạnh tranh của

3.3 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện kinh tế xã hội của hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh 50

Trang 5

4.1 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty và năng lực cạnh

4.3 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty VIC 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nội dung

22 XT & HTKD Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Trang 7

4.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 66

4.5 ý kiến của khách hàng về bao bì, mẫu mã, ñộ bền các sản phẩm 74

4.9 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ

4.10 Giá cả một số sản phẩm của Công ty và các ñối thủ cạnh tranh 814.11 ý kiến của khách hàng về giá cả các sản phẩm 824.12 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường của Công ty 844.13 Sản lượng tiêu thụ tại Nghệ An và Hà Tĩnh trong 3 năm 2005 - 2007 874.14 So sánh thị phần một số hãng chủ yếu trên thị trường Nghệ An –

4.16 Chế ñộ khuyến mại các Công ty áp dụng tại thị trường Nghệ An

4.18 Bảng Ma trận các yếu tố bên trong ( IFE ) 101

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

2.1 Yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường cho một số

2.3 Các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 123.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương mại VIC 49

4.2 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc ñậm ñặc dạng bột 594.3 Sơ ñồ qui trình sản xuất thức ăn gia súc hỗn hợp dạng viên 60

Danh mục các hình

4.1 Cơ cấu nguồn lao ñộng của công ty năm 2007 63

4.4 Mô hình thể hiện ma trận các yếu tố bên ngoài của các công ty 984.5 Mô hình thể hiện ma trận các yếu tố bên trong của các công ty 100

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân nước ta Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu nói chung và nhu cầu về thực phẩm nói riêng ngày càng lớn, thực tế này ñặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức cho các nhà sản xuất cung cấp TĂCN Trước sức ép của nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp ñều ñứng trước thách thức vô cùng to lớn, ñó là làm sao ñạt hiệu quả cao trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh với các ñối thủ ðiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải xác ñịnh ñúng hướng trong quá trình ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể về thị trường ñể khi sản xuất kinh doanh có thể nâng cao ñược năng lực cạnh tranh nhằm giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và ổn ñịnh

Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có của nền kinh tế thị trường Khi chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội song cũng phải ñối mặt với nhiều thách thức và khó khăn

Công ty TNHH Thương mại VIC Là một doanh nghiệp sản xuất thức

ăn chăn nuôi mới ñi vào hoạt ñộng, xâm nhập thị trường muộn khi mà các công ty, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn lớn ñã có thị trường tương ñối ổn ñịnh thì nhiệm vụ ñặt ra cho công ty VIC lúc này là làm thế nào ñể nâng cao thị phần và năng lực cạnh cho sản phẩm ðặc biệt là khi mà công ty tiếp tục

mở rộng phát triển ñầu tư vào các vùng thị trường mới, vùng thị trường nhiều tiềm năng ñối với thị trường TACN như Nghệ An - Hà Tĩnh và các vùng thị trường khác

- Vì vậy câu hỏi ñặt ra cho ban lãnh ñạo công ty lúc này là:

Trang 10

+ Thực trạng sản xuất TACN của công ty như thế nào so với các doanh nghiệp khác?

+ Thị phần và khả năng cạnh tranh của công ty và các doanh nghiệp này ra sao?

+ Các yếu tố ảnh hưởng tích cực và những cản trở trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và sản xuất TACN của công ty như thế nào?

+ Giải pháp nào ñể nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp?

ðể góp phần trả lời các câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề

tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của ñề tài là nhằm ñưa ra cách nhìn tổng quan ñầy ñủ về sức cạnh tranh của công ty từ ñó ñề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty VIC tại thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh

- ðề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công

ty VIC tại thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng

- Ngành hàng: Sản xuất và kinh doanh TACN

Trang 11

- Tác nhân tham gia trong các khâu: Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng

- Các nhân tố chủ yếu có liên quan ñến thị trường TACN: Cơ chế chính sách, giá cả, mẫu mã, chủng loại hàng hoá, công tác Marketing, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

- ðối tượng nghiên cứu khác: Một số công ty TACN có mặt trên ñịa bàn ñể so sánh với Công ty TNHH Thương mại VIC

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu:

- ðối với số liệu thứ cấp là 3 năm: 2005 - 2006 - 2007

- Số liệu ñiều tra ñịa bàn nghiên cứu tập trung vào năm 2007

- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 10/2007 ñến tháng 10/2008

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Các học thuyết kinh tế thị trường, dù trường phái nào cũng ñều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi

mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là ñặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh

Theo C.Mác: “Cạnh tranh là sự ganh ñua, sự ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch”[4] Ở ñây, Các Mác ñã ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh trong xã hội tư bản chủ nghĩa, mà ñặc trưng của chế ñộ này là chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Do vậy theo quan niệm này thì cạnh tranh có nguồn gốc từ chế ñộ tư hữu Cạnh tranh ñược xem là sự lấn áp, chèn ép lẫn nhau ñể tồn tại Do vậy cạnh tranh là sự ganh ñua, là cuộc ñấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trên cùng một thị trường hàng hoá cụ thể nào ñó nhằm chiếm lĩnh khách hàng và thị trường, thông qua ñó mà tiêu thụ ñược nhiều hàng hoá và thu ñược lợi nhuận cao

Theo Từ ñiển Bách Khoa Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt ñộng ganh ñua

giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.[25]

Theo nhà kinh tế học ở Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus: Cạnh tranh (Competition) là sự kình ñịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với

Trang 13

nhau ñể giành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho cạnh tranh ñồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo.[15]

Các tác giả Mỹ khác là D Begg, S Fischer và R Dornbusch, cũng cho cạnh tranh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: Một ngành cạnh tranh hoàn hảo, là ngành trong ñó mọi người ñều tin rằng hành ñộng của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua [8]

Các tác giả trong cuốn: Các vấn ñề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền kinh doanh thuộc dự án VIE/97/016 cho rằng: Cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, ñể ñạt ñược một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần Cạnh tranh trong một môi trường như vậy ñồng nghĩa với ganh ñua [5]

- PGS Lê Hồng Tiệm: "Cạnh tranh là sự ñấu tranh giữa các chủ thể

sản xuất kinh doanh nhằm giành lấy những ñiều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất ra sản phẩm, trong tiêu thụ hàng hoá, trong hoạt ñộng dịch vụ ñể ñảm bảo thực hiện lợi ích tốt nhất của mình" [23]

Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan

hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối ña hóa lợi ích ðối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi [6]

Các yếu tố qui ñịnh mức ñộ cạnh tranh trong một ngành hoặc trên một thị trường ñược thể hiện qua sơ ñồ 1[12]

Trang 14

- Số lượng các ñối thủ hiện có trong ngành

- Quyền lực thương lượng giữa người cung ứng

- Quyền lực thương lượng của phía người tiêu thụ

- Sự ñe doạ của những người mới hoạc sẽ nhập cuộc

- Sự ñe doạ của những sản phẩm hoặc dịch vụ mới sẽ thay thế

- Cạnh tranh là những tiền ñề thuận tiện nhất làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt với sự biến ñộng của cầu và công nghệ sản xuất

Sự ñe dọa của những người mới hoặc sẽ nhập cuộc

Cạnh tranh giữa các ñối thủ hiện tại trong ngành

Sự ñe dọa của những sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế

Quyền lực thương lượng của phía người tiêu thụ

Quyền lực

thương lượng

của phía người

cung ứng

Trang 15

- Sự bóc lột trên quyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất sẽ bị cản trở bởi cạnh tranh, như vậy cạnh tranh sẽ tác ñộng một cách tích cực ñến việc phân phối thu nhập

- Sự thúc ñẩy mới ñược coi là một chức năng cạnh tranh năng ñộng trong những thập kỷ gần ñây [27]

Trong môi trường cạnh tranh, sức cạnh tranh trên thị trường sản phẩm ngày một khốc liệt bao gồm: Cạnh tranh của người bán ( Nhà sản xuất kinh doanh ) với người mua ( khách hàng ): cạnh tranh giữa những người bán với nhau: cạnh tranh giữa những người mua với nhau Tham gia vào thị trường cạnh tranh, các doanh nghiệp không chỉ tạo ra lợi thế so sánh lớn nhất của mình mà còn tạo ra ñược lực kéo hút tổng hợp khách hàng tiềm năng trên thị trường lớn nhất Vì vậy, cơ sở ñể xác lập một hệ thống chiến lược cạnh tranh dựa trên nguyên lý bộ ba cạnh tranh

- Nguyên lý bộ ba cạnh tranh:

Trong thiết kế bất cứ một mô hình chiến lược nào ñều có ba người tham gia chủ yếu: bản thân công ty, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh Mỗi một thành phần tham gia này là một cơ thể sống, có lợi ích riêng và mục tiêu riêng Tất cả chúng gộp lại ñược gọi chung là tam giác chiến lược hay mô hình nguyên lý bộ ba cạnh tranh ñược biểu thị qua sơ ñồ 2.2

Trang 16

Sơ ñồ 2.2 Mô hình nguyên lý bộ ba cạnh tranh [13]

Xuất phát từ nguyên lý thành công, các công ty phải thực hiện việc làm hài lòng khách hàng tốt hơn so với ñối thủ cạnh tranh của mình Các chiến lược phải thích nghi ñược với yêu cầu của người tiêu thụ cũng như với chiến lược của các ñối thủ cạnh tranh Dựa trên tầm cỡ và vị trí trên thị trường, công ty phải tìm ra chiến lược cho phép mình ñạt ñược lợi thế cạnh tranh mạnh nhất

2.1.2 Năng lực cạnh tranh

Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh Khái niệm về năng lực cạnh tranh ñược nêu ra lần ñầu tiên ở Mỹ vào ñầu những năm 1980 của Aldington Report “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các ñối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñồng nghĩa với việc ñạt ñược lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo ñảm thu nhập cho người lao ñộng

Khách hàng

Chi phí Người cạnh tranh Giá trị

Công ty

Trang 17

tế

Theo Fafchamps cho rằng: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp ñó có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí biến ñổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào

có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi phí thấp hơn thì ñược coi là có khả năng cạnh tranh cao [8]

Còn Markasen (1992) lại ñưa ra một khái niệm: “Một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như nó có một mức chi phí ñơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí do ñơn vị của các nhà cạnh tranh quốc tế” [26]

- Theo Philip Lasser cho rằng: Năng lực cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực ñược xác ñịnh bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy ñộng ñược ñể có thể cạnh tranh thắng lợi [10]

- Theo một số nhà nghiên cứu trong nước về cạnh tranh của doanh nghiệp:

+ TS Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

và ñạt ñược các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong

nước và quốc tế [13].Quan niệm này cho thấy nếu doanh nghiệp có khả năng duy trì và sáng tạo liên tục các lợi thế cạnh tranh của mình, doanh nghiệp sẽ luôn ñi trước các ñối thủ và giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh ñể ñạt ñược mục ñích duy trì và mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận

+ Theo TS.Nguyễn Hữu Thắng (2006): "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu

quả các yếu tố sản xuất nhằm ñạt lợi ích kinh tế cao và bền vững" [22] Quan

niệm này ñã phần nào bao quát ñược mục ñích và chiến lược trong quá trình

Trang 18

hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Như vậy, Năng lực cạnh tranh ñược xem xét ở các góc ñộ khác nhau như năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh sản phẩm ñược phản ánh qua các tiêu chí: giá cả, chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng cũng như sự ñộc ñáo, quen dùng, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của dân chúng Một hàng hóa, dịch vụ ñược coi là có sức mạnh cạnh tranh cao khi chúng có chất lượng vượt trội so với các hàng hóa cùng loại, cùng một mặt bằng giá hoặc có chất lượng vượt trội ñộc ñáo riêng

có Nói cách khác, bí quyết tạo nên chất lượng riêng của sản phẩm luôn tạo cho sản phẩm, dịch vụ những khách hàng ưu chuộng riêng và do ñó chiếm ñược sự “ñộc quyền lành mạnh” ở một nước nhất ñịnh Ngược lại tiêu chí giá

cả của hàng hóa ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của sản phẩm chủ yếu do chi phí sản xuất quyết ñịnh Nếu mặt bằng chất lượng như nhau thì chỉ có doanh nghiệp quản lý tốt, sử dụng công nghệ tiên tiến, lao ñộng có tay nghề và khả năng sáng tạo cao,… mới có thể làm cho chi phí sản xuất trong ñơn vị sản phẩm thấp, từ ñó kéo giá xuống làm cho sản phẩm có sức cạnh tranh Ngoài

ra, hình thức nhãn mác hấp dẫn, hợp thị hiếu, quy cách sản phẩm thuận tiện cho tiêu dùng,… cũng làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm Tuy nhiên, do

sự chi phối bởi lợi nhuận thu về từ sản xuất và bán hàng hóa, dịch vụ, nên chủ hàng hóa có thể coi chất lượng và chi phí chỉ là phương tiện ñể họ ñạt tới giá trị thặng dư, nên nếu không có sự kiểm tra, kiểm soát của người tiêu dùng và

sự bảo hộ của Nhà nước cho các quyền sở hữu thành quả lao ñộng, cố gắng hoặc tài năng dưới hình thức quyền sở hữu nhãn mác, bằng phát minh sáng chế, thì trong thời ñại khoa học tiên tiến như hiện nay, các chủ thể kinh tế có thể cạnh tranh không chính ñáng bằng ăn cắp công nghệ, sao chép “nhái” mẫu mã của người khác, làm cho người làm ăn ñàng hoàng bị thiệt hoặc không khuyến khịch họ ñầu tư cho nghiên cứu, phát minh sáng chế Như vậy,

Trang 19

ngày cả dười giác ñộ sức cạnh tranh của hàng hóa – có thể nói là cấp ñộ cạnh tranh rõ ràng, minh bạch nhất – ñã có thể dẫn tới xu hướng cạnh tranh phi hiệu quả, hay nói cách khác, nghiên cứu sức cạnh tranh của hàng hóa phái ñặt trong môi trường vĩ mô

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ở cấp ñộ cao hơn, ñược phản ánh không chỉ bằng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do nó cung ứng, mà còn bằng năng lực tài chính, năng lực quản lý (cả ñối nội và ñối ngoại), vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cũng như uy tín của chính doanh nghiệp Nhưng, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phản ánh tập trung và hội tụ các yếu tố khác quyết ñịnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ðể có hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá rẻ, doanh nghiệp phải tổ chức sản xuất và tiêu thụ hiệu quả sao cho không lãng phí ở bất cứ khâu nào, sao cho công nghệ của doanh nghiệp luôn ở thế hiện ñại nhất ðồng thời, doanh nghiệp phải có khả năng tự ñổi mới, biết tìm và ñưa ra các sản phẩm, công nghệ mới Muốn vậy phải ñàu tư cho công nghệ, cho con người ñể họ lao ñộng sáng tạo và có năng suất cao Ngoài ra, doanh nghiệp cần có tiềm lực tài chính ñể ñương ñầu với các doanh nghiệp cạnh tranh, phải có ñủ thông minh ñể dàn xếp quan hệ ñối tác và quan

hệ với nhà nước sao cho không chỉ sức mạnh kinh tế mà uy tín của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên Môi trường kinh doanh cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại, năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố ñể xác lập vị thế so sánh tương ñối hay tuyệt ñối, tốc ñộ tăng trưởng, phát triển bền vững, ổn ñịnh của doanh nghiệp trong mối quan hệ

so sánh với tập các ñối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác ñịnh trong một khoảng thời gian hoặc thời ñiểm nhất ñịnh Thoả mãn tốt nhất các ñòi hỏi của khách hàng ñể thu ñược lợi ích ngày càng

cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài

Trang 20

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ñược xác ñịnh trên cơ sở các nhóm yếu tố chủ yếu ñược biểu thị qua sơ ñồ 2.3

Error!

Sơ ñồ 2.3 Các yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp[1]

Năng lực cạnh tranh quốc gia: Năng lực của một nền kinh tế ñạt ñược tăng trưởng bền vững thu hút ñược ñầu tư, ñảm bảo kinh tế xã hội, nâng cao ñời sống của người dân [26]

Nói tới khả năng cạnh tranh của một nền kinh tế của một quốc gia phải xem xét trên 3 mặt: khả năng cạnh tranh của từng ngành, từng mặt hàng và loại hình dịch vụ; khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp; khả năng cạnh tranh của cả quốc gia Ba mặt trên gắn bó mật thiết với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau, không thể thiếu mặt nào Về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ñược thể hiện ở chiến lược kinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh từ khâu nắm bắt thông tin ñến khâu tổ chức sản xuất; từ ñổi mới công nghệ ñến phương pháp quản lý, phục vụ; từ ñổi mới mặt hàng các loại hình dịch vụ ñến

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chất lượng, khả

năng cung ứng

các ñầu vào

Công nghệ và dịch vụ trợ giúp

Uy tín thương hiệu sản phẩm

Nhu cầu của khách hàng ñối với sản phẩm

Trang 21

công việc tiếp thị quảng cáo,… Tất cả những yếu tố này có liên quan mật thiết tới qui mô của doanh nghiệp, khả năng tham gia và chấm dứt kinh doanh; chất lượng sản phẩm

- Nâng cao năng lực cạnh tranh là: ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ ñó thông qua các tiêu chí

ñể có những nhận ñịnh, biện pháp, chiến lược nhằm ñưa doanh nghiệp có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường Hay nâng cao năng lực cạnh tranh là thay ñổi mối tương quan giữa thế và lực của doanh nghiệp về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh [11]

2.1.3 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh trước hết là sự biểu hiện “tính trội” của mặt hàng ñó

về chất lượng giá cả và cơ chế vận hành của nó trên thị trường tạo nên sự hấp dẫn, thuận tiện cho khách hàng trong quá trình tiếp cận và sử dụng

Lợi thế cạnh tranh còn là sự thể hiện tính kinh tế của các yếu tố ñầu vào cũng như ñầu ra của sản phẩm, nó bao gồm chi phí cơ hội và năng suất lao ñộng cao, chất lượng sản phẩm tốt ñạt tiêu chuẩn quốc tế và thị hiếu tiêu dùng trên các thị trường cụ thể Do vậy, lợi thế cạnh tranh xét theo tính chất thương

mại còn là “nghệ thuật buôn bán” ñược biểu hiện qua các nội dung mang tính

giải pháp về chiến lược và sách lược của một ngành hàng, một sản phẩm trong quá trình sản xuất và trao ñổi thương mại, chiến lược cạnh tranh suy cho cùng là “chinh phục cả thế giới khách hàng bằng uy tín, giá cả và chất lượng” [27]

Lợi thế cạnh tranh có thể ñược biểu hiện và ño ñược bằng các chỉ tiêu vừa ñịnh tính vừa ñịnh lượng như chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp

và thực phẩm cao hay thấp,… là các tiêu chuẩn về chất lượng và ñộ an toàn trong sử dụng; Qui mô, khối lượng và sự ổn ñịnh của sản phẩm; Kiểu dáng mẫu mã của sản phẩm, phù hợp với thị hiếu và tập quán tiêu dùng trên các thị

Trang 22

trường ñến mức ñộ nào; Môi trường thương mại, thể hiện mức ñộ và khả năng giao dịch cũng như uy tín trên thị trường; Môi trường kinh tế vĩ mô và cơ chế chính sách thương mại (thuế, tỷ giá…); Giá thành và giá cả sản phẩm, giá thành của sản phẩm biểu hiện những chi phí của các yếu tố ñầu vào, còn giá

cả thường biểu hiện trong hoạt ñộng lưu thông và trao ñổi [27]

2.1.4 Sản phẩm

Theo quan niệm truyền thống: sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính vật lý học, hoá học, sinh học, có thể quan sát ñược, dùng ñể thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc ñời sống

Theo quan niệm marketing: sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể ñ-

ưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo ñó, một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản [16]:

- Yếu tố vật chất: những ñặc tính vật lý, hoá học, hình học, kể cả những ñặc tính ñó có tính chất của bao gói với chức năng bảo quản hàng hoá

- Yếu tố phi vật chất: tên gọi, nhãn hiệu, biểu trưng, cách thức sử dụng, cách thức nhận biết, dịch vụ, những thông tin về tập quán, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của khách hàng mà các nỗ lực marketing phải hướng tới thoả mãn Theo quan ñiểm này, sản phẩm vừa là cái “ñã có”, vừa là cái “ñang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến ñổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêu dùng hiện ñại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý ñến các khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm

- Giá trị của sản phẩm:

Khi khách hàng quyết ñịnh mua sắm một loại sản phẩm cụ thể, họ thường kỳ vọng vào những lợi ích do tiêu dùng sản phẩm ấy mang lại, do vậy

Trang 23

khi quyết ñịnh mua, họ buộc phải có sự lựa chọn ðiều này liên quan ñến giá trị tiêu dùng của sản phẩm: giá trị tiêu dùng của sản phẩm là sự ñánh giá của khách hàng về khả năng của sản phẩm trong việc thoả mãn nhu cầu của họ Sản phẩm ñược nhiều người ñánh giá, giá trị cao thì cơ hội thị trường của nó càng lớn và ngược lại

- ðịnh vị của sản phẩm:

ðịnh vị của sản phẩm có nghĩa là xác ñịnh vị trí của sản phẩm trên thị trường so với sản phẩm cùng loại của ñối thủ cạnh tranh, ñể xác ñịnh họ thư-ờng dựa vào những ñánh giá, so sánh sẵn trong tâm trí về sản phẩm của doanh nghiệp khác Vị trí của một sản phẩm là một tập hợp những ấn tượng, quan niệm, cảm quan của khách hàng về sản phẩm ñó so với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại

- Sản phẩm mới:

Sản phẩm mới là sản phẩm hoàn toàn chưa có trên thị trường hoặc sản phẩm ñã có nhưng ñược hoàn thiện hơn nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và thúc ñẩy bán hàng, tăng lợi nhuận doanh nghiệp

Sự cần thiết phải phát triển sản phẩm mới:

+ Tiến bộ khoa học công nghệ và sự phát triển sản xuất nâng cao mức sống của dân cư làm cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mới tăng, doanh nghiệp không thể dựa vào sản phẩm hiện có mà phải coi trọng việc phát triển sản phẩm mới

+ Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới, sự ñòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe, tình

trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn,

2.1.5 Về marketing

Marketing là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh nhằm hướng vào dòng chuyển vận hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ

Trang 24

hoặc người sử dụng

Marketing như là một triết lý soi sáng cho toàn bộ tổ chức Ý tưởng có thể ñược mở rộng ñể xác ñịnh ý nghĩa của marketing như là một nhiệm vụ thu hút và gìn giữ khách hàng, một nhiệm vụ ñòi hỏi sự tận tâm của tất cả mọi người làm việc cho doanh nghiệp bởi nó là việc của mọi người là mối quan tâm của mọi doanh nghiệp [19]

ðịnh nghĩa tổng quát về marketing của Philip Kotler: marketing là một dạng hoạt ñộng của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn

của họ thông qua trao ñổi [16]

Tóm lại, có nhiều khái niệm về marketing, nhưng có thể hiểu marketing

là cách mà doanh nghiệp tuyên truyền hay sử dụng nghệ thuật kinh doanh ñể ngày càng có nhiều người biết ñến sản phẩm của mình và tiêu dùng nó ngày

càng nhiều hơn

2.1.6 Về thị trường

Có nhiều khái niệm về thị trường nhưng theo Philip Kotler: thị trường

là tập hợp các cá nhân và tổ chức hiện ñang có sức mua và có nhu cầu ñòi hỏi

cần ñược thoả mãn [16]

Theo quan niệm của những người làm tiếp thị, khi nói ñến thị trường phải nói ñến: Những người trong cuộc (tức là những người trực tiếp hoặc gián

tiếp làm cho cung cầu gặp nhau)

- ðiều quan trọng là phải hiểu ñược nhu cầu và nắm bắt ñược thị ờng, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất, thực hiện dịch vụ của các doanh nghiệp dịch vụ cũng như bán hàng của các doanh nghiệp thương mại ñều diễn ra trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lại ñòi hỏi mọi doanh nghiệp ñều phải ra sức cố gắng giành vị thế cao trong thị trường, mỗi doanh nghiệp buộc phải tự tìm kiếm khách hàng cho mình, ñể ñạt ñược ñiều này doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau mà hai

Trang 25

trư-biện pháp quan trọng nhất là chính sách giá cả và chính sách quảng cáo

2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là một nội dung trong cơ chế vận ñộng của thị trường Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá dịch vụ bán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp càng ñông thì cạnh tranh càng gay gắt Nhưng cũng chính nhờ sự cạnh tranh, mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội - yếu tố ñảm bảo cho sự thành công của mỗi quốc gia trong con ñường phát triển Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của riêng ai, nên cạnh tranh trở thành một quy luật quan trọng thúc ñẩy sự phát triển Mọi doanh nghiệp ñều phải tự mình vận ñộng ñể ñứng vững trong

cơ chế này Cơ chế thị trường mở ñường cho doanh nghiệp nào biết nắm thời

cơ, biết phát huy tối ña thế mạnh của mình và hạn chế ñược tối thiểu những bất lợi ñể giành thắng lợi trong cạnh tranh

Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ñang mở ra cho các nước khả năng tiếp nhận các nguồn ñầu tư, các nguồn lực từ bên ngoài ñể phát triển nền kinh tế, ñồng thời tạo ra sự lệ thuộc chặt chẽ, và phụ thuộc lần nhau Các nền kinh tế trở nên cực kỳ nhạy cảm với những biến ñộng của thị trường thế giới, và nếu mỗi quốc gia không xây dựng ñược ñường lối hội nhập chủ ñộng, không tích lũy ñủ khả năng kháng cự thì sẽ khó tránh khỏi những tác ñộng tiêu cực mà toàn cầu hóa mang lại Trước tình thế ñó, quốc gia nào mạnh, doanh nghiệp nào nhiều sức ñề kháng thì sẽ tồn tại Doanh nghiệp nào yếu sẽ bị dòng xoáy toàn cầu hóa cuốn ñi Do ñó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là ñiều kiện tất yếu ñể các doanh nghiệp việt nam tồn tại

và phát triển

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, doanh nghiệp ñang tham gia vào một sân

Trang 26

chơi ngày càng mở rộng, đối mặt với số đối thủ ngày càng lớn, già dặn hơn và mạnh hơn trên nhiều phương diện, từ tiềm lực tài chính, kinh nghiệm và thủ đoạn cạnh tranh trên thương trường, tri thức kinh doanh cho đến năng lực cơng nghệ – kỹ thuật Cuộc đua tranh lại diễn ra trong bối cảnh quốc tế khơng

ổn định, khĩ dự đốn, được quyết định bởi tốc độ Chu kỳ sản xuất và cơng nghệ ngày càng rút ngắn đến mức chỉ chậm một chút, doanh nghiệp cĩ thể mất cơ hội Nĩi cách khác mơi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt đĩ địi hỏi doanh nghiệp muốn trụ vững, phát triển thì phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Thách thức khơng kém phần nghiêm trọng sẽ xảy ra ngay trên thị trường nội địa nước ta vì khi tham gia vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế ASEAN, AFTA, APEC, WTO,… Việt Nam phải cam kết dần dần cắt giảm các mức thuế, xĩa bỏ các rào cản về thuế và phi thuế quan, áp dụng chế độ đãi ngộ quốc gia đối với các doanh nghiệp nước ngồi trên thị trường Việt Nam Với các cam kết cắt giảm thuế, những biện pháp bảo hộ bị gỡ bỏ, hàng tiêu dùng nước ngồi ồ ạt nhập vào thị trường với giá rẻ hơn, chất lượng, hình thức hấp dẫn hơn Trong điều kiện năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam cịn yếu kém, để cĩ thể tồn tại và phát triển địi hỏi các doanh nghiệp này phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế hiện đại, tầm quan trọng của lợi thế cạnh tranh truyền thống như tài nguyên thiên nhiên và chi phí lao động rẻ đang giảm sút Tri thức, cơng nghệ và kỹ năng cao trở thành yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh Sự thay đổi này làm đảo lơn mạnh mẽ tư duy phát triển, đặt các doanh nghiệp phải giải quyết nhiệm vụ kép: khơng chỉ phát triển tuần tự, cạnh tranh trong hiện tại mà cong phải chuẩn bị các điều kiện để chuyển sang nền kinh tế tri thức, chuẩn bị cạnh tranh trong tương lai khi cịn đang ở trình

độ thấp, yếu kém về năng lực cạnh tranh

2.3 Nội dung và yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của hàng hố

Trang 27

2.3.1 Nội dung

Việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp căn cứ:

+ Sản phẩm: chủng loại sản phẩm, khối lượng và chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, hệ thống phân phối sản phẩm, uy tín thương

hiệu, nguồn hàng cung cấp ổn ñịnh

+ Giá bán: chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí xúc tiến bán hàng Cách xác ñịnh giá bán, giá bán buôn, bán lẻ

+ Thị phần, số lượng thị trường, số lượng khách hàng,… càng lớn thì khả năng tiêu thụ càng ñược mở rộng Mở rộng thị trường thông qua quảng

cáo, khuyến mại, chào hàng, chiêu hàng, tham gia hội chợ triển lãm

2.3.2 Yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ ñối thủ của mình

mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn, hoặc mới lạ hơn ñể khách hàng lựa chọn Như vậy, cạnh tranh không phải chỉ là những hành ñộng mang tính thời ñiểm mà là cả một quá trình tiếp diễn không ngừng Doanh nghiệp nào mà hài lòng với vị thế ñang có trên thương trường sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị ñào thải với một tốc ñộ nhanh không thể ngờ

trong một thị trường thế giới ngày càng nhiều biến ñộng

Xuất phát từ ñặc ñiểm và nội dung hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, có thể tổng hợp các yếu tố tạo ra khả năng không ngừng vượt trội

trong quá trình cạnh tranh:

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị chi phối bởi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ñúng hay sai Nếu có chiến lược ñúng thì sức cạnh tranh sẽ ñược nâng cao

Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có nhiều loại chiến lược khác nhau ñược phân loại theo cấp ñộ chiến lược và phạm vi của chiến lược, bao

Trang 28

gồm chiến lược kinh doanh tổng hợp và chiến lược yếu tố, bộ phận hợp thành,

giải quyết từng vấn ñề kinh doanh cụ thể

Chiến lược kinh doanh tổng quát ñề cập ñến những vấn ñề quan trọng bao trùm nhất và có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hoá, dịch vụ ñược lựa chọn sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu, tài chính và các chỉ tiêu

tăng trưởng,…

Dưới ñây là một số chiến lược quan trọng trong chiến lược kinh doanh

của doanh nghiệp: [26]

* Chiến lược giữ vững và phát triển thị trường hiện tại

Một trong nội dung của chiến lược kinh doanh là chiến lược giữ vững

và phát triển thị trường hiện tại của doanh nghiệp, giữ vững và phát triển thị trường hiện tại xuất phát từ yêu cầu của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm tới các mục tiêu về lợi nhuận ðể làm ñược ñiều này doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trên thị trường, cơ hội trên thị trường hiện tại của doanh nghiệp thường xuất hiện khi có những nhu cầu của khách hàng còn chưa ñược ñáp ứng hoặc ñáp ứng chưa tốt, hoặc khi doanh nghiệp có ñiều kiện và khả năng cạnh tranh ñể tăng thị phần trên thị trường

nhờ một lợi thế chung nào ñó hay do sự suy yếu của ñối thủ

* Chiến lược tiếp cận và xâm nhập thị trường mới

Một trong những mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới trong quá trình kinh doanh là tăng trưởng thường xuyên ñể củng cố và phát triển vị thế của mình trên thị trường ðể có thể tiếp cận và thâm nhập thị trường mới, việc ñầu tiên mà doanh nghiệp cần làm là nghiên cứu thị trường mới này ñể xác ñịnh thị trường trọng ñiểm ñể từ ñó có cánh ứng xử phù hợp với thị trường

* Chiến lược phát triển thị trường mục tiêu

Việc xác ñịnh thị trường mục tiêu và chiến lược phát triển thị trường

Trang 29

mục tiêu là rất quan trọng của doanh nghiệp, có ba cách tiếp cận thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp có thể xem xét lựa chọn ñưa vào chiến lược

+ Một là, cách tiếp cận ñơn giản là doanh nghiệp chọn một trong số các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu và xây dựng marketing cho thị trường này

+ Hai là, cách tiếp cận thị trường trọng ñiểm phức tạp, doanh nghiệp

chọn hai hay nhiều hơn trong các thị trường thành phần làm thị trường mục tiêu và xây dựng marketing hỗn hợp cho từng thị trường mục tiêu ñã chọn

+ Ba là, cách tiếp cận thị trường mục tiêu chấp nhận ñược, doanh

nghiệp chọn hai hay nhiều hơn trong số các thị trường thành phần làm thành một thị trường tương ñối ñồng nhất và xây dựng marketing hỗn hợp chung cho thị trường

* Các chiến lược marketing hỗn hợp

Các chiến lược marketing hỗn hợp ñi vào chi tiết cụ thể những gì sản phẩm mang tới cho khách hàng: nó ñược ñịnh giá như thế nào, ñược giới thiệu ra sao, và nó ñược bán ở ñâu ñể khách hàng có thể mua ñược, ñây là nguyên tắc 4P, ñó là Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (quảng

cáo giới thiệu), và Place (ñịa ñiểm)

Các chiến lược sản phẩm bao gồm nhiều khía cạnh, khi triển khai một sản phẩm vào thị trường, tuỳ thuộc từng ñặc ñiểm thị trường và sản phẩm mà

có thể áp dụng các chiến lược: Thứ nhất, chiến lược mở rộng thị trường là việc giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp với các thị trường mà không có sự thay ñổi nào về sản phẩm, thực chất ñây là chiến lược dựa trên quan ñiểm tiêu chuẩn hoá sản phẩm Người ta cho các nhu cầu của người tiêu dùng và các ñiều kiện thị trường ñang trở nên ñồng nhất hơn, do ñó trong trường hợp này doanh nghiệp giữ nguyên sản phẩm ñể bán ở thị trường hiện tại và tìm kiếm thị trường mới cho nó Chiến lược này có thể áp dụng ñối với doanh nghiệp

Trang 30

khả năng tài chính nhỏ, khả năng nghiên cứu và phát triển hạn chế thì hiệu quả hơn Thứ hai, chiến lược thích nghi sản phẩm, ñây là sự thay ñổi sản phẩm ñể thoả mãn các yêu cầu và thị hiếu của thị trường Sự thích nghi này có thể tiến hành từng phần hoặc toàn bộ các ñặc ñiểm của sản phẩm như thay ñổi các tính năng kinh tế cho sản phẩm, thay ñổi nhãn hiệu cho sản phẩm và các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm ðể tiến hành chính sách này các doanh nghiệp cần dựa vào việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm, mức ñộ chấp nhận sản phẩm của thị trường, tìm kiếm công dụng mới cho sản phẩm Thứ ba, chiến l-ược sản phẩm mới, quá trình triển khai sản phẩm mới phải tuân thủ các bước: hình thành ý tưởng về sản phẩm mới, ñánh giá ý tưởng sản phẩm mới, thiết kế

kỹ thuật và phát triển sản phẩm, kiểm tra sản phẩm mới và cuối cùng là giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường Thứ tư, chiến lược chủng loại sản phẩm quyết ñịnh ñến số lượng các nhóm hàng, các kiểu loại, kích cỡ của sản phẩm ñược ñưa ra thị trường nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với năng lực doanh nghiệp

Chiến lược giá là một trong những chính sách quan trọng trong chiến lược marketing hỗn hợp Căn cứ ñể ra quyết ñịnh trong chiến lược giá là: các yếu tố chi phí; những mục tiêu của doanh nghiệp; yếu tố lạm phát; nhu cầu

của thị trường; cạnh tranh trên thị trường, kênh phân phối…

Một chiến lược marketing hỗn hợp hữu hiệu ñòi hỏi phải bao gồm các

chiến lược xúc tiến thương mại Nó bao gồm:

- Thứ nhất, quảng cáo Quảng cáo có thể ñược tiến hành trước khi sản phẩm có mặt trên thị trường Các bước thực hiện trong quảng cáo: xác ñịnh mục tiêu quảng cáo; xây dựng nội dung quảng cáo; chọn phương tiện

và lập kế hoạch quảng cáo, thiết kế và triển khai quảng cáo; ñánh giá hiệu

quả quảng cáo

- Thứ hai, xúc tiến bán hàng: là hoạt ñộng thu hút sự chú ý của khách

Trang 31

hàng tới một sản phẩm làm nó hấp dẫn hơn ở nơi bán và nơi tiêu thụ Các hình thức xúc tiến chủ yếu: thay ñổi hình thức sản phẩm, khuyến khích mua hàng (hạ giá, hoặc khuyến mại khác), trưng bày và giới thiệu sản phẩm hàng

hoá

- Thứ ba, hội chợ triển lãm và phòng trưng bày với mục ñích giới thiệu sản phẩm và quan sát các ñối thủ cạnh tranh, quan sát khách hàng và quan sát

xu thế của thị trường nhằm ñưa ra những sản phẩm phù hợp

Chiến lược phân phối: bao gồm những quyết ñịnh gắn liền với việc lựa chọn, phát triển và kiểm soát các thành viên kênh ñể ñáp ứng ñược các ñiều kiện và mục tiêu thị trường ðể lựa chọn các thành viên kênh cần xây dựng các chỉ tiêu, tiến hành ñánh giá cho ñiểm và lựa chọn các thành viên của kênh tối ưu nhất, các thành viên của kênh thường lựa chọn các công ty kinh doanh,

bán buôn và bán lẻ, các môi giới…

Thứ hai, quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp thực chất là giảm chi phí trên một ñơn vị sản phẩm, tận dụng lợi thế về quy mô sản xuất kinh doanh lớn Khi quy mô về vốn lớn nó sẽ là cơ sở, là nền tảng ñể doanh nghiệp tiến hành các hoạt ñộng của mình nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể Trong nền kinh tế hội nhập, yếu tố vốn ñối với doanh nghiệp càng trở nên quan trọng, là cơ sở ñể doanh nghiệp mở rộng quy mô tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Còn nếu quy mô nhỏ thì phải chấp nhận bất lợi về chi phí, do ñó rất khó có

thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Thứ ba, năng lực quản lý và ñiều hành

Do môi trường kinh doanh luôn ở trạng thái không ổn ñịnh, thay ñổi một cách chóng mặt, ñòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ñược phải linh ñộng, thích ứng với các biến ñộng ñó, nếu không doanh nghiệp

sẽ lạc hậu và bị loại khỏi cuộc Nhu cầu luôn thay ñổi, chu kỳ sống của sản

Trang 32

phẩm bị rút ngắn, các sản phẩm thay thế liên tục xuất hiện với chất lượng, mẫu mã, công dụng cao hơn Do vậy, sức cạnh tranh của doanh nghiệp ñược ñánh giá bởi tính linh hoạt và ứng dụng của doanh nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu luôn thay ñổi của thị trường Sự linh hoạt của doanh nghiệp trong quản lý sẽ giảm ñược tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm, qua ñó nâng cao

sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

Thứ tư, khả năng nắm bắt thông tin

Ngày nay sự bùng nổ thông tin, tin học ñã khẳng ñịnh vai trò to lớn của thông tin Thông tin về thị trường mua bán, thông tin về tâm lý và thị hiếu khách hàng, thông tin về giá cả, ñối thủ cạnh tranh,… có ý nghĩa quan trọng trong việc ra quyết ñịnh kinh doanh của doanh nghiệp Nắm bắt thông tin giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp tìm và tạo

ra “ lợi thế so sánh” của doanh nghiệp

Thứ năm, ñảm bảo chữ tín

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, những hành ñộng bất tín, gian lận (như hàng giả, trốn thuế…) trong kinh doanh chỉ có thể ñem lại lợi ích nhỏ nhoi trước mắt, nhưng nhất ñịnh sẽ làm cho doanh nghiệp thiệt hại nhiều hơn

về lâu dài, mất bạn hàng và chỗ ñứng trên thị trường

Thứ sáu, trình ñộ công nghệ

Tình trạng trình ñộ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới cạnh tranh của doanh nghiệp, nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng ñến giá thành và giá bán sản phẩm, một trang thiết bị hiện ñại thì sản phẩm của họ nhất ñịnh có chất lượng cao, ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là có sức cạnh tranh cao khi mà trong tay họ lại là cả hệ

thống máy móc cũ kỹ với công nghệ lạc hậu

Trang 33

Thứ bảy, chất lượng cán bộ quản lý, ñội ngũ lao ñộng

Yếu tố này quyết ñịnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua ñó ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trình ñộ, năng lực của các thành viên Ban Lãnh ñạo ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu các thành viên có trình ñộ, kinh nghiệm, khả năng ñánh giá, năng ñộng, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ ñem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt và cả lợi ích lâu dài Trình ñộ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao ñộng và lòng hăng say làm việc của họ là một yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến sức cạnh tranh

của doanh nghiệp

Thứ tám, chi phí kinh doanh

Trong ñó bao gồm chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R&D); các chi phí tiện ích; chi phí vận tải, chi phí mặt bằng sản xuất,… là những nhân tố ảnh hưởng ñến cạnh tranh của doanh nghiệp

Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới là chi phí quan trọng trong nền kinh tế hiện ñại bởi các doanh nghiệp muốn tồn tại, có sức cạnh tranh thì cần phải biết ñổi mới mình, do ñó ñối với hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay, nhất là các nước ñang phát triển, chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu chi phí nhằm ñầu tư nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật mới, ñộc ñáo, hiện ñại, ñáp ứng tốt

các yêu cầu của khách hàng, qua ñó tạo một vị thế tốt trên thị trường

Thứ chín, tổ chức hệ thống của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cho dù có các yếu tố mặt hàng sản xuất kinh doanh, nhân sự, tài chính, trang thiết bị hay công nghệ như nhau nhưng do trật tự tổ chức hệ thống với hiệu lực khác nhau thì sức cạnh tranh của nó cũng có

những ñiểm khác nhau

2.4 Tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 34

Khi ựánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp cần lưu ý các khắa cạnh:

- đáp ứng yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực (Khả năng ựáp ứng yêu cầu của khách hàng ựối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp) Muốn

có năng lực cạnh tranh cao hơn doanh nghiệp cần xác ựịnh và thõa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng so với ựối thủ cạnh tranh Vì vậy khả năng ựáp ứng nhu cầu của khách hàng là tiêu chắ không thể thiếu khi ựánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế Khả năng cung cấp cho khách hàng ựúng hàng hoá, dịch vụ mà họ cần, ựúng vào thời ựiểm

mà họ mong muốn Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao hơn, tắnh năng ưu việt hơn so với các sản phẩm hiện có trên thị trường với mức giá chấp nhận ựược và ựảm bảo về mặt thời gian Sự hoàn hảo của các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng ựang ngày càng trở thành nhân tố quan trọng thu hút sự trở lại của khách hàng, tăng uy tắn và sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Thực lực của doanh nghiệp, là yếu tố cơ bản ựể ựảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khi nói ựến sức cạnh tranh là bao hàm ý so sánh với các ựối thủ cạnh tranh Muốn giữ vững và lôi kéo khách hàng doanh nghiệp phải có thực lực ựược thể hiện thành các lợi thế so với các ựối thủ Thực lực hay năng lực sản xuất của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh tối ựa

mà doanh nghiệp có thể ựạt ựược trong thời gian hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nhất ựịnh, phù hợp với những ựiều kiện và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả sản xuất kinh doanh tối ựa biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm hàng hoá tối ựa phản ánh khả năng cao nhất mà doanh nghiệp có thể ựạt ựược trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nhất ựịnh nhờ sử dụng có hiệu quả nhất tài sản cố ựịnh và lao ựộng hiện có với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng những quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất

và tổ chức lao ựộng khoa học, phù hợp với những ựiều kiện và nhiệm vụ kinh

Trang 35

doanh của từng doanh nghiệp Các yếu tố hình thành năng lực sản xuất doanh nghiệp [27]:

+ Yếu tố lao ñộng

+ Yếu tố vật chất kỹ thuật của sản xuất

+ Yếu tố tổ chức kỹ thuật của sản xuất

- Ít có doanh nghiệp nào có ñầy ñủ lợi thế mà thường thì mạnh về mặt này lại yếu mặt khác Vì thế cần ñánh giá từng mặt mạnh, yếu, từ ñó có chiến lược phù hợp ñể phát huy thế mạnh

Việc ñánh giá sức cạnh tranh nếu chỉ dừng lại ở ñịnh tính, thì không tránh ñược các yếu tố cảm tính, bởi vậy phải cố gắng lượng hoá Tuy nhiên, khó có thể lượng hoá ñược một chỉ tiêu tổng hợp ño lường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy, theo chúng tôi cần sử dụng một hệ thống chỉ tiêu:

- Thị phần các sản phẩm ñó trên thị trường so với các ñối thủ cạnh tranh: Thị phần của doanh nghiệp ñó là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm ñược, thị phần càng lớn càng thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh

Trong trường hợp không tính ñược thị phần và tốc ñộ tăng trưởng thị phần thì người ta có thể sử dụng chỉ tiêu tốc ñộ tăng trưởng doanh thu ñể thay thế Chỉ tiêu này phản ánh sự thay ñổi ñầu ra của doanh nghiệp theo thời gian

và ñược tính theo công thức:

ðể tồn tại và có sức cạnh tranh, doanh nghiệp phải chiếm giữ ñược

Doanh thu thời kỳ hiện tại của DN Tốc ñộ tăng doanh thu của DN = x 100%

Doanh thu tiêu thụ của DN kỳ trước

Doanh thu của doanh nghiệp

Tổng doanh thu của các DN trong ngành

Trang 36

một phần thị trường bất kể nhiều hay ít dù nó là ñịa phương, quốc gia hay thế giới, qua ñó ñánh giá ñược sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, ưu thế cũng như các ñiểm mạnh, ñiểm yếu tương ñối của doanh nghiệp với ñối thủ cạnh tranh

- Vị thế tài chính: vị thế tài chính của một doanh nghiệp có tầm quan trọng tối cao trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng nguồn tài chính mạnh ñược ñánh giá bằng năng lực cạnh tranh của các tham số: lợi nhuận, dòng tiền mặt, tỷ lệ vốn vay, mức dữ trữ và hiệu suất lợi tức cổ phần doanh nghiệp, cụ thể, các hệ số thanh khoản, các hệ số hoạt ñộng, các chỉ số sinh lợi, các tỷ số vốn vay, phân tích các nguồn vốn và sử dụng các ngân quỹ [27]

- Quản lý và lãnh ñạo (Trình ñộ và năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp) quản trị là sự ñương ñầu với tính phức hợp - một quyết ñịnh quản trị tốt phải ñạt ñược một mức quyết ñịnh và khả năng ñịnh hướng ñúng vào các vấn ñề chất lượng và tính sinh lợi của sản phẩm Lãnh ñạo cũng giống như sự việc ñương ñầu với sự thay ñổi, sự ñạt tới của một tầm nhìn Những thách thức ñối với doanh nghiệp càng lớn thì tầm quan trọng của sự lãnh ñạo càng

lớn [17] Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp ñược coi là yếu tố có tính

quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Trình ñộ tổ chức, quản lý doanh

nghiệp ñược thể hiện ở các nội dung sau [7]:

+ Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ quản lý: ñược ñánh giá bằng những kiến thức cần thiết ñể quản lý và ñiều hành, thực hiện các công việc ñối nội và ñối ngoại của doanh nghiệp Trình ñộ của ñội ngũ này không chỉ ñơn thuần là trình ñộ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạp thuộc nhiều lĩnh vực liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật, thị trường, ngành hàng ñến kiến thức xã hội, nhân văn

Trang 37

Trình ựộ, năng lực của cán bộ quản lý tác ựộng trực tiếp và toàn diện tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch ựịnh và thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo ựộng lực trong doanh nghiệp + Trình ựộ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở việc sắp xếp,

bố trắ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân ựịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực cao, có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo ựảm hiệu quả quản lý, ra quyết ựịnh nhanh chóng, chắnh xác mà còn làm giảm tương ựối chi phắ quản lý của doanh nghiệp, nhờ ựó mà nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Trình ựộ năng lực quản lý của doanh nghiệp còn ựược ựánh giá thông qua việc hoạch ựịnh chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, ựiều hành tác nghiệp ựiều này có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và do ựó có tác ựộng mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Khả năng nắm bắt thông tin: doanh nghiệp phải nắm bắt ựầy ựủ các thông tin, bao gồm các thông tin về khả năng cạnh tranh của hàng hoá và dịch

vụ cùng loại; thông tin về tình hình cung-cầu và giá cả; thông tin về công nghệ mới thắch hợp; thông tin về hoạt ựộng, thủ ựoạn của ựối thủ cạnh tranh,Ầ[9]

- Chất lượng sản phẩm và bao gói: người tiêu dùng khi mua hàng trước hết phải nghĩ tới khả năng hàng hoá ựáp ứng nhu cầu của họ, tới chất lượng

mà nó có Trong ựiều kiện hiện tại, chất lượng là yếu tố quan trọng bậc nhất

mà các doanh nghiệp lớn thường sử dụng trong cạnh tranh vì nó ựem lại khả năng Ộchiến thắngỢ (vì thay ựổi giá thì dễ nhưng muốn thay ựổi chất lượng thì cần phải có thời gian) đó cũng là con ựường mà doanh nghiệp thu hút khách hàng, giữ gìn tạo dựng chữ tắn tốt nhất, khi tiếp cận hàng hoá cái mà người

Trang 38

tiêu dùng gặp phải trước hết là bao bì, mẫu mã, vẻ ñẹp và sự hấp dẫn của nó,

làm người tiêu dùng quyết ñịnh mua hàng một cách nhanh chóng hơn [18]

Hàng hoá dù ñẹp và bền ñến ñâu cũng sẽ bị lạc hậu trước những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, do ñó, doanh nghiệp phải thường xuyên ñổi mới và hoàn thiện về chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã, tạo những nét riêng ñộc ñáo, hấp dẫn người mua ðây cũng là yếu tố quan trọng ñể bảo vệ nhãn hiệu, uy tín sản phẩm trong ñiều kiện ngày càng có nhiều sản phẩm giống nhau, hàng thật, hàng nhái, hàng giả lẫn lộn

- Giá cả sản phẩm và dịch vụ: giá cả phải ñủ sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại Bảng giá ñưa ra cần trả lời ñược câu hỏi rất cơ bản: với giá

ñó thì người mua chấp nhận không [18]

- Kênh phân phối: kênh phân phối ñược coi là một chỉ tiêu quan trọng dùng ñể ñánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi lẽ, sản phẩm và giá cả

là hai yếu tố quyết ñịnh những giá trị cơ bản dành cho khách hàng ở khâu sản xuất còn phân phối là yếu tố ñem ñến cho khách hàng những giá trị gia tăng

và cách ña hàng hoá tới tay người tiêu dùng, thông qua những dịch vụ khách hàng Trong xu thế tiêu dùng hiện tại, giá trị gia tăng là một trong những yếu

tố quan trọng quyết ñịnh sự hài lòng của khách hàng, nếu mức ñộ hài lòng của khách hàng cao hơn so với ñối thủ cạnh tranh sẽ quyết ñịnh khả năng chiếm lĩnh thị trường, tức là quyết ñịnh thắng lợi trong cạnh tranh

- Truyền tin và xúc tiến: tuỳ theo mục tiêu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm khác nhau mà các doanh nghiệp có chi phí này cao hay thấp Khi xem xét tỷ

lệ marketing so với tổng doanh thu ta thấy, chỉ tiêu này cao mà doanh nghiệp vẫn duy trì và mở rộng ñược thị phần so với mục tiêu ñề ra thì có nghĩa là việc ñầu tư cho khâu marketing là hiệu quả Còn nếu thay vì quảng cáo rầm

rộ, doanh nghiệp có thể ñầu tư chiều sâu ñể tăng lợi ích lâu dài như ñầu tư cho chi phí nghiên cứu và phát triển

Trang 39

- Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D): Bao gồm cân nhắc về các thành tựu ñổi mới ñể triển khai các sản phẩm mới, nghiên cứu và triển khai ñược tổ chức ra sao (theo ñịnh hướng thị trường hay theo công nghệ), R & D hữu hiệu cho phép có ñược sức mạnh trong ñổi mới công nghệ, có ưu thế trong giới thiệu sản phẩm mới thành công, cải tiến cập nhật liên tục sản phẩm [23] Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh, các nhân tố sản xuất như ñất ñai, vốn và lao ñộng thường ñược xem như là nguồn lực ñể tạo lợi thế cạnh tranh

- Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị sử dụng cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm, lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn ñối thủ [6]

2.5 Các công cụ sử dụng cạnh tranh

2.5.1 Công cụ cạnh tranh là chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có vai trò cực kỳ quan trọng, trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp ñều xác ñịnh phương hướng sản xuất kinh doanh trên cơ sở: “kết hợp chuyên môn hoá với ña dạng hoá sản xuất và kinh doanh tổng hợp” Chuyên môn hoá thông qua chiến lược chi phối bằng chi phí, chiến lược khác biệt hoá nhằm tạo và cung cấp loại sản phẩm hàng hoá ñộc ñáo cho thị trường, chiến lược liên kết sản phẩm, chiến lược sản phẩm kết hợp [24] Chiến lược sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường ñồng thời là phương pháp có hiệu quả tạo ra nhu cầu mới, ñể nghiên cứu thực hiện chiến lược sản phẩm một cách tốt nhất, sản phẩm có vị trí trên thị trường

cần quan tâm ñến từng yếu tố nhỏ cấu thành nên sản phẩm:

- Nhãn hiệu cho sản phẩm: ñó là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ sự phối hợp của chúng có công dụng ñể xác nhận hàng hoá hay dịch

vụ và phân biệt chúng với các ñối thủ cạnh tranh

Trang 40

- Bao bì hàng hoá: Nhiều nhà hoạt ñộng thị trường gọi bao bì là biến thứ năm của makertting bổ sung cho sản phẩm, giá cả, phân phối và khuyến mại nhưng phần lớn những người bán vẫn xem bao bì là một trong những yếu

tố của chính dịch vụ ñối với khách hàng

Thời gian gần ñây bao bì ñã biến thành một trong những công cụ ñắc lực trong cạnh tranh Bao bì ñược thiết kế tốt có thể trở thành một tiện nghi thêm ñối với người tiêu dùng, còn ñối với người sản xuất nó là phương tiện

kích thích tiêu thụ hàng hoá thêm [3]

- Thiết kế sản phẩm mới: do những thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ và tình hình cạnh tranh, công ty không chỉ dựa vào những sản phẩm có sẵn ngày hôm nay Người tiêu dùng muốn chờ ñợi những sản phẩm mới và hoàn hảo Các ñối thủ cạnh tranh cũng lỗ lực tối ña ñể cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm mới ñó Vì thế mỗi doanh nghiệp ñều phải

có chương trình thiết kế sản phẩm mới phù hợp của mình

2.5.2 Công cụ cạnh tranh chủ yếu

a) Chất lượng

Không một ai ñi mua sản phẩm mà lại không có lợi ích gì, hay nói cách khác không thoả mãn một nhu cầu nào Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm ñến công dụng, lợi ích của sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong ñiều kiện nhất ñịnh về kinh tế, kỹ thuật, chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau, có tính chất lý hoá, với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì chỉ tiêu chất lượng là khác nhau, tuy nhiên vấn ñề chính là chất lượng sản phẩm cùng loại với các doanh nghiệp khác phải luôn giữ vững và nâng cao hơn Nếu hai hàng hoá có công dụng như nhau, giá cả bằng nhau, người tiêu dùng sẵn sàng mua hàng hoá nào có chất lượng cao hơn, do ñó, chất lượng hàng hoá là công cụ, là vũ khí tấn công ñầu tiên ñối thủ cạnh tranh của

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Ân (2003), ðề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ Việt Nam, Uỷ Ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: án nâng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a hàng hoá d"ị"ch v"ụ" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðinh Văn Ân
Năm: 2003
2. Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Viện chiến lược Phát triển (1999), Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan v"ề" c"ạ"nh tranh công nghi"ệ"p
Tác giả: Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Viện chiến lược Phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
3. Bộ nông nghiệp & PTNT (2004), Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành nông nghiệp Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ộ" trình h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t"ế" c"ủ"a ngành nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t nam
Tác giả: Bộ nông nghiệp & PTNT
Năm: 2004
4. Các Mác ( 1978), Mác - Ăng ghen toàn tập, NXB Sự thật, Hà Nội 5. Cỏc vấn ủề phỏp lý về thể chế và chớnh sỏch cạnh tranh và kiểm soat Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác - "Ă"ng ghen toàn t"ậ"p", NXB Sự thật, Hà Nội 5. "Cỏc v"ấ"n "ủề" phỏp lý v"ề" th"ể" ch"ế" và chớnh sỏch c"ạ"nh tranh và ki"ể
Nhà XB: NXB Sự thật
6. Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, NXB Chính Trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a n"ề"n kinh t"ế" n"ướ"c ta trong quá trình h"ộ"i nh"ậ"p khu v"ự"c và qu"ố"c t
Tác giả: Chu Văn Cấp
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc gia
Năm: 2003
7. Vũ Chí Cường, Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực dân doanh tỉnh Nghệ An, Luận Văn thạc sĩ kinh tế, Trường Học Viện Chính Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a doanh nghi"ệ"p nh"ỏ" và v"ừ"a khu v"ự"c dân doanh t"ỉ"nh Ngh"ệ" An
8. D. Begg, S.Fischer và R.Dornbusch (1992) - Kinh tế học (tập I), NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ọ"c
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
9. Nguyễn Quốc Dũng (2000), Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ạ"nh tranh trong n"ề"n kinh t"ế" th"ị" tr"ườ"ng "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Dũng
Năm: 2000
10. Fairbanks,M.and Lindsay (2004), Marketing ủịa phương, Chương trỡnh giảng dạy kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing "ủị"a ph"ươ"ng
Tác giả: Fairbanks,M.and Lindsay
Năm: 2004
11. ðỗ Thị Huyền (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh một số sản phẩm chủ yếu tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, Luận văn Thạc sĩ, Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh m"ộ"t s"ố" s"ả"n ph"ẩ"m ch"ủ" y"ế"u t"ạ"i công ty c"ổ" ph"ầ"n bánh k"ẹ"o H"ả"i Châu
Tác giả: ðỗ Thị Huyền
Năm: 2004
12. Michael Poter (1985), Lợi thế cạnh tranh, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ợ"i th"ế" c"ạ"nh tranh
Tác giả: Michael Poter
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1985
13. Vũ Trọng Lân (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của các doang nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các doang nghi"ệ"p trong ti"ế"n trình h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t
Tác giả: Vũ Trọng Lân
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Lịch (2005), Chính sách cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí quản lý kinh tế, tháng 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách c"ạ"nh tranh trong h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t
Tác giả: Nguyễn Văn Lịch
Năm: 2005
15. P.A. Samuelson và W.D.Nordhous (1989) - Kinh tế học (tập 2 - XB lần 2), Viện Quan hệ Quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ọ"c
16. Philip Kotler (1999), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội 17. Thân Danh Phúc (2001), Nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩmdệt may xuất khẩu trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường ðại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing c"ă"n b"ả"n," NXB Thống kê, Hà Nội 17. Thân Danh Phúc (2001), "Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các s"ả"n ph"ẩ"m "d"ệ"t may xu"ấ"t kh"ẩ"u trong h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t
Tác giả: Philip Kotler (1999), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội 17. Thân Danh Phúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
20. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ủoạn mới, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường ðại học Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" gi"ả"i pháp nh"ằ"m nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a cỏc doanh nghi"ệ"p th"ươ"ng m"ạ"i Vi"ệ"t Nam trong giai "ủ"o"ạ"n m"ớ"i
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Năm: 2005
21. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ðề tài cấp bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nâng cao s"ứ"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các doanh nghi"ệ"p th"ươ"ng m"ạ"i Vi"ệ"t nam trong xu th"ế" h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t"ế" hi"ệ"n nay
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Năm: 2005
22. Nguyễn Hữu Thắng (2006), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ðề tài cấp bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao n"ă"ng l"ự"c c"ạ"nh tranh c"ủ"a các doanh nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam trong xu th"ế" h"ộ"i nh"ậ"p kinh t"ế" qu"ố"c t"ế" hi"ệ"n nay
Tác giả: Nguyễn Hữu Thắng
Năm: 2006
23. Lê Hồng Tiệm (2005), Một vài nhân thức về cạnh tranh, Thông tin những vấn ủề kinh tế chớnh trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t vài nhân th"ứ"c v"ề" c"ạ"nh tranh
Tác giả: Lê Hồng Tiệm
Năm: 2005
24. Trung tõm ủào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp (1999), Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c kinh doanh và phát tri"ể"n doanh nghi"ệ"p
Tác giả: Trung tõm ủào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Giá một số nguyên liệu chính dùng chế biến thức ăn - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.1 Giá một số nguyên liệu chính dùng chế biến thức ăn (Trang 69)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh S.lượng và C.lượng nguồn lao ủộng   của Công ty năm  2007 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh S.lượng và C.lượng nguồn lao ủộng của Công ty năm 2007 (Trang 70)
Hỡnh 4.1 Cơ cấu nguồn lao ủộng của cụng ty năm 2007 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
nh 4.1 Cơ cấu nguồn lao ủộng của cụng ty năm 2007 (Trang 71)
Bảng 4.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.3 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 74)
Bảng 4.4 Danh mục các sản phẩm của công ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.4 Danh mục các sản phẩm của công ty (Trang 80)
Hình 4.2  Cơ cấu chủng loại sản phẩm - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Hình 4.2 Cơ cấu chủng loại sản phẩm (Trang 81)
Bảng 4.5 í kiến của khỏch hàng về bao bỡ, mẫu mó, ủộ bền  cỏc S.phẩm - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.5 í kiến của khỏch hàng về bao bỡ, mẫu mó, ủộ bền cỏc S.phẩm (Trang 82)
Bảng 4.6 Tiờu chuẩn thực hiện của ủậm ủặc SH9999 - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.6 Tiờu chuẩn thực hiện của ủậm ủặc SH9999 (Trang 85)
Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm  chủ yếu của C.ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.9 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm chủ yếu của C.ty (Trang 87)
Bảng 4.10 Giỏ cả một số sản phẩm của C.ty và cỏc ủối thủ cạnh tranh  Công ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.10 Giỏ cả một số sản phẩm của C.ty và cỏc ủối thủ cạnh tranh Công ty (Trang 89)
Bảng  4.11 í kiến của khỏch hàng về giỏ cả cỏc sản phẩm - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
ng 4.11 í kiến của khỏch hàng về giỏ cả cỏc sản phẩm (Trang 90)
Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường của công ty - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Bảng 4.12 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường của công ty (Trang 92)
Hình 4.3 Tình hình tiêu thụ sản lượng theo khu vực - Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường hai tỉnh nghệ an   hà tĩnh
Hình 4.3 Tình hình tiêu thụ sản lượng theo khu vực (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w