1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam

144 2,1K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Tác giả Nguyễn Anh Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-       -

NGUYỄN ANH SƠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS QUYỀN ðÌNH HÀ

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự cộng tác, giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Sơn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ của nhiều cá nhân và tập thể Nhân ựây tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Quyền đình Hà là thầy hướng dẫn khoa học cho tôi, thầy rất tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

- Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ựào tạo Sau ựại học ựã giúp ựỡ, dạy bảo và có những ý kiến ựóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua

- Qua ựây tôi cũng xin ựược gửi lời cảm ơn tới các ựồng chắ cán bộ, xã viên Hợp tác xã DVNN đồng Hoá, Khả Phong, Ngọc Sơn, Nhật Tựu, Tân Sơn, Thi Sơn, Thị trấn Quế, Văn Xá; Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng; Lãnh ựạo, chuyên viên Chi cục Hợp tác xã & PTNT tỉnh Hà Nam và các cơ quan có liên quan ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ựề tài này tại ựịa phương

- Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã cổ vũ, ựộng viên nhiệt tình và tạo ựiều kiện giúp ựỡ mọi mặt ựể tôi hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu ựề tài khoa học này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Sơn

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt ñộng của HTXDV nông nghiệp 5 2.1.1 Khái niệm về HTX, HTXDV nông nghiệp 5 2.1.2 Vai trò của HTX trong phát triển sản xuất nông nghiệp 6

2.1.4 Cơ sở ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN 12 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN 14 2.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các HTX

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Tình hình xây dựng, phát triển HTXDVNN ở huyện Kim Bảng 45 4.1.1 Tài sản (vốn), công nợ của HTXDVNN 45

4.1.3 Hoạt ựộng kinh doanh dịch vụ của các HTX 50 4.2 Thực trạng của các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp huyện Kim Bảng 58 4.2.1 Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng của các HTXDVNN 58 4.2.2 đánh giá chung về hiệu quả hoạt ựộng của các HTXDVNN

4.3 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của các

4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của các HTXDVNN 102

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ: Bình quân;

CBQL: Cán bộ quản lý;

CHLB: Cộng hoà liên bang;

CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá;

XHCN Xã hội chủ nghĩa;

XV: Xã viên

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình sử dụng ựất của huyện Kim Bảng qua 3 năm (2007 - 2009) 35 3.2 Tình hình hộ, nhân khẩu, lao ựộng của huyện Kim Bảng năm 2009 36 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bảng qua 3 năm 2007 - 2009 38 4.1 Tình hình tài sản vốn quỹ các HTX DVNN huyện Kim Bảng qua

4.2 Trình ựộ cán bộ quản lý HTX của huyện Kim Bảng 49 4.3 Kết quả hoạt ựộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng 54 4.4 Kết quả các hoạt ựộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng 55 4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt ựộng dịch vụ của các

4.12 đánh giá mức ựộ tác ựộng của các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu

4.13 Những khó khăn gặp phải trong việc nâng cao hiệu quả hoạt

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết

Hợp tác xã (HTX) là một ñơn vị kinh tế ñộc lập, tự chủ, hướng theo lợi nhuận khi tham gia thị trường, là tổ chức phi lợi nhuận khi hỗ trợ phát triển kinh tế hộ xã viên vì lợi ích của xã viên, do vậy HTX hội tụ ñủ giá trị kinh tế -

xã hội và nhân văn phù hợp với tiến trình phát triển của nhân loại Hiện nay ở các nước phát triển và các nước ñang phát triển trên thế giới có hơn 1,2 tỷ xã viên trong các HTX Kinh tế HTX không ñối lập với kinh tế tư nhân mà là sự liên kết các hình thức sở hữu, các quyền sử dụng ñất ñai, tài sản, vốn, sức lao ñộng với hình thức tổ chức thích hợp, sản xuất tập trung; làm dịch vụ ñầu vào, ñầu ra, gia công, chế biến và dịch vụ tập trung một số công ñoạn trong quy trình sản xuất và canh tác, trợ giúp hộ xã viên giảm chi phí sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo việc làm

HTX có vai trò bà ñỡ ñối với người lao ñộng, giúp họ trong quá trình tổ chức sản xuất sao cho có lợi nhất; cung cấp dịch vụ ñầu vào cho những hộ chưa sản xuất hàng hoá và giúp ñỡ thêm về các dịch vụ ñầu ra cho các hộ sản xuất hàng hoá; làm ñiểm tựa ñể xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa, ñồng thời mở mang ngành nghề, phân công lại lao ñộng, góp phần ñảm bảo công bằng xã hội, thực hiện dân chủ ở nông thôn và tiến tới từng bước xoá ñói, giảm nghèo [7]

Như vậy là kinh tế HTX có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế xã hội

ở nông thôn, phù hợp với bối cảnh ñất nước ta ñang trong quá trình HðH tuy nhiên có một nghịch lý là phong trào phát triển kinh tế HTX trong những năm gần ñây lại rất mờ nhạt [16]

CNH-Tuy vậy những con số thống kê cho thấy năm 2008 toàn quốc có

Trang 9

14.500 HTX ñang hoạt ñộng, trong ñó có 7.610 HTX DV nông, lâm, thuỷ sản

và quỹ tín dụng nhân dân Các HTX ñang tạo việc làm cho hơn 10,5 triệu lao ñộng ña phần là nông dân với mức thu nhập BQ năm 2000 là 4,2 triệu ñồng lên 7,5 triệu ñồng/xã viên/năm vào năm 2008, giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho hơn 10 triệu lao ñộng trong tổng số 42 triệu lao ñộng cả nước[1]

Việc tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, phát triển HTX theo nghị quyết

số 13/NQ-TW hội nghị ban chấp hành ñảng lần thứ 5 (khóa IX), nghị quyết ñại hội ñảng toàn quốc lần thứ IX và luật HTX năm 2003, trong nghị quyết ñại hội X ñược quan tâm sâu sắc, với kinh tế tập thể nghị quyết ðại hội X năm 2006 ñề ra:

"phát triển mạnh các loại hình ña dạng về hình thức sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, bao gồm các tổ hợp tác và HTX kiểu mới"[5]; “tiếp tục ñổi mới chính sách ñể khuyến khích, thúc ñẩy phát triển mạnh hơn các loại hình kinh

tế tập thể với những hình thức hợp tác ña dạng, tự nguyện, ñáp ứng nhu cầu của các thành viên, phù hợp với trình ñộ phát triển của các ngành, nghề, trên các ñịa bàn Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các ñơn vị làm tốt ñể tăng sức hấp dẫn, tạo ñộng lực cho kinh tế tập thể, nhất là ñối với nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp ða dạng hoá hình thức sở hữu trong kinh tế tập thể (có sở hữu pháp nhân, thể nhân) Phát triển các loại hình doanh nghiệp trong HTX và các hình thức liên hiệp hợp tác xã” [3] Những năm gần ñây, các HTX ñã có những chuyển biến sâu rộng và quan trọng góp phần tăng trưởng kinh

tế, xóa ñói, giảm nghèo phát triển bền vững

ðiểm khác biệt quan trọng của mô hình HTX kiểu mới (theo luật HTX năm 2003) là sự ñổi mới cơ chế quản lý, xã viên, người lao ñộng trong HTX

Họ là những người có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất tự nguyện góp vốn, góp sức lao ñộng, trí tuệ, kinh nghiệm kinh doanh tham gia vào HTX [22] Xã viên HTX ñược mở rộng hơn, bao gồm cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp, các pháp nhân (trừ quỹ từ thiện)

Trang 10

Hiện nay ở nước ta hầu hết các HTX ñã ñược chuyển ñổi, ñổi mới cơ chế quản lý theo luật nhưng dư luận ñâu ñó vẫn còn quan niệm, mặc cảm

về mô hình HTX cuối thời kỳ bao cấp Hệ thống các Thông tư, Nghị ñịnh, Luật HTX 2003 và các chính sách phát triển HTX ñã từng bước ñi vào cuộc sống, những HTX ñiển hình tiên tiến hiện nay là minh chứng quan trọng về mô hình HTX kiểu mới phù hợp trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa[4]

Thực trạng các HTX dịch vụ nông nghiệp trong toàn tỉnh Hà Nam ñã ñược chuyển ñổi cơ bản về tổ chức bộ máy, quy mô và phương thức hoạt ñộng theo luật hợp tác xã năm 2003, ñáp ứng ñược phần lớn các dịch vụ cơ bản trong sản xuất nông nghiệp cho kinh tế hộ Tổng số vốn của các HTXNN tính ñến 31/12/2009 là 249.726,09 triệu ñồng [2], tăng 15,74% so với năm

2005 (215.759,09 triệu ñồng) và tăng 57,87% so với năm 2002 (158.181,15 triệu ñồng) Các HTX hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược xếp loại tốt, khá tăng nhanh từ 40,5% năm 2004; lên 59,49% năm 2009 (94 HTX); các HTX trung bình và yếu kém có xu hướng giảm, loại trung bình giảm từ 53,2% năm

2004 xuống còn 25,95% năm 2009; loại yếu kém giảm từ 15,2% năm 2004 xuống còn 14,56% năm 2009 [2].[19] Các HTX ñang tồn tại và hoạt ñộng có hiệu quả nhưng mờ nhạt, ñời sống xã viên có ổn ñịnh và ñược nâng lên Trước tình hình ñó một vấn ñề ñược ñặt ra và cần ñược nghiên cứu là giải pháp nào cho việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX ngoài sự ñổi mới cơ chế quản lý phù hợp với cơ chế, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước

và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ñể làm ñịnh hướng cho việc phát triển mô hình HTX trên ñịa bàn huyện Kim Bảng nói riêng và của tỉnh Hà Nam nói chung ñược tốt và ñồng bộ hơn Từ lý luận và thực tiễn ñó; chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hợp

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của các HTXDV nông nghiệp trong quá trình ựổi mới cơ chế quản lý theo Luật HTX và sự phù hợp với xu thế phát triển, ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng cho các HTXDV nông nghiệp tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Hoạt ựộng kinh doanh, dịch vụ của HTX DV nông nghiệp

- Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh dịch vụ cho

hộ xã viên của các HTX DV nông nghiệp

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ðỘNG CỦA HTX DV NƠNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của HTXDV nơng nghiệp

2.1.1 Khái niệm về HTX, HTXDV nơng nghiệp

ðịnh nghĩa HTX: Theo ðiều 1 Luật HTX sửa đổi (26/11/2003): “HTX

là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là

xã viên) cĩ nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện gĩp vốn, gĩp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng nhau thực hiện cĩ hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, gĩp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” Theo định nghĩa của Liên minh HTX quốc tế (ICA) năm 1995:

“HTX là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hố thơng qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” ðịnh nghĩa này cịn được hiểu như sau: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, cơng bằng và đồn kết, theo truyền thống của những người sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa đạo đức về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sĩc người khác”

ðịnh nghĩa Hợp tác xã dịch vụ nơng nghiệp (HTXDVNN): HTXDVNN

là tổ chức kinh tế nơng nghiệp được tách hẳn để làm chức năng dịch vụ nơng nghiệp, nĩ hoạt động theo Luật HTX, là một hoại hình HTX kiểu mới Hoạt động của HTXDVNN bao gồm: Dịch vụ các yếu tố đầu vào, đầu ra, dịch vụ các khâu cho sản xuất nơng nghiệp, các HTXDVNN được tổ chức với mục đích phục

vụ cho sản xuất nơng nghiệp của các hộ nơng dân, nĩ khơng hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận Mơ hình HTXDVNN ở nước ta chủ yếu được phân thành ba

Trang 13

- HTXDVNN chuyên khâu có nội dung hoạt ñộng tập trung ở từng khâu công việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất hoặc từng lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất Ví dụ: HTX tín dụng, HTX mua bán, HTX dịch vụ ñầu vào, HTX dịch vụ ñầu ra, HTX chuyên dịch vụ về tưới tiêu

- HTXDVNN tổng hợp ñảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất nông nghiệp Tùy thuộc vào ñặc ñiểm, ñiều kiện, trình ñộ sản xuất và tập quán

ở từng vùng mà nhu cầu của nông hộ ñối với từng loại hình dịch vụ có khác nhau Ở những vùng ñồng bằng trồng lúa nước, HTX có thể thực hiện các khâu sau: Xây dựng, ñiều hành, kế hoạch, bố trí cơ cấu mùa vụ, lịch thời vụ sản xuất, cung ứng vật tư, tưới tiêu theo quy trình kỹ thuật thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ sản phẩm ngoài ñồng ñể tránh hao hụt Với những vùng

có mức bình quân ruộng ñất và mức ñộ cơ giới hóa cao, nông hộ cần thêm khâu dịch vụ làm ñất, thu hoạch và sửa chữa cơ khí, vận chuyển sản phẩm ñến nơi tiêu thụ

- HTXDVNN chuyên ngành: HTX này ñược hình thành từ nhu cầu của các hộ xã viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc cùng làm một nghề giống nhau HTX thực hiện các khâu dịch vụ của kinh tế

hộ như chọn giống, cung ứng vật tư, trao ñổi hướng dẫn kỹ thuật, dịch vụ, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm, ñại diện các hộ thành viên quan hệ với cơ sở chế biến nông sản

2.1.2 Vai trò của HTX trong phát triển sản xuất nông nghiệp

Trong nông nghiệp, việc hợp tác có vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt HTX NN với mục tiêu cơ bản là làm dịch vụ hỗ trợ cho kinh tế hộ phát triển góp phần quan trọng trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

từ nguồn nông nghiệp tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa;

Hoạt ñộng dịch vụ của HTX góp phần phát triển lực lượng sản xuất, tạo

Trang 14

vốn và sử dụng vốn, cung cấp vật tư, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, sử dụng có hiệu quả lao ựộng, các nguồn lực có sẵn trong dân Từ ựó nâng cao ựời sống vật chất tinh thần cho nông dân, từng bước xây dựng nông thôn mới theo hướng CNH-HđH Cùng với việc ựảm bảo thực hiện tốt một số khâu dịch vụ nhằm hỗ trợ sản xuất của nông dân, các hoạt ựộng dịch vụ của HTX còn góp phần ngăn chặn những tiêu cực do tác ựộng của cơ chế thị trường mang lại, bằng cách cung cấp thông tin kịp thời tới người dân dịch vụ ựầu vào

và ựầu ra Bên cạnh ựó tạo ựiều kiện cho nông dân thực hiện những chắnh sách xã hội, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chung, tạo ựiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn;

Thông qua hoạt ựộng dịch vụ của HTX sẽ ựảm bảo cho hộ xã viên phát triển sản xuất ựồng thời thúc ựẩy các hoạt ựộng kinh tế khác Hoạt ựộng dịch

vụ của HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân ựối của kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của ựịa phương, tiếp sức cho nông dân từng bước chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ, sang nền sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa;

Chắnh vì vai trò quan trọng của HTX nên trong chỉ thị 68 của Ban Bắ thư TW đảng khóa VII nêu rõ: Ộđảng ta chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong ựó kinh tế HTX là bộ phận quan trọng cùng với kinh tế Nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế đó là nền tảng chắnh trị, xã hội của ựất nước ựể ựạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng và văn minhỢ;

đến ựại hội đảng IX, ựường lối phát triển kinh tế hợp tác và HTX ựã ựược xác ựịnh rõ ràng hơn: ỘKinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dânỢ, ỘKinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác ựa dạng, trong ựó HTX là nòng cốtỢ

Trang 15

2.1.3 ðặc trưng của HTX và HTXDVNN

a) ðặc trưng của HTX

Từ những quy ñịnh trong Luật HTX năm 1996, sửa ñổi Luật HTX năm

2003 và các Nghị Quyết dưới Luật hướng dẫn triển khai Luật HTX có thể rút

ra một số ñặc trưng cơ bản về HTX kiểu mới như sau:

Thứ nhất, HTX kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao ñộng có nhu cầu, lợi tích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo luật ñịnh của pháp luật ñể phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

và cải thiện ñời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của ñất nước HTX

có tư cách pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán ñộng lập, tự chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng của mình và ñược ñối xử bình ñẳng như các thành phần kinh tế khác;

Thứ hai, về nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của HTX kiểm mới: Khi hoạt ñộng, các HTX kiểm mới phải tuân thủ theo 5 nguyên tắc cơ bản là: tự nguyện gia nhập và rút khỏi HTX theo quy ñịnh của ñiều lệ HTX; quản lý dân chủ và bình ñẳng; mỗi xã viên có quyền ngang nhau trong biểu quyết; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; chia lãi bảo ñảm kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển của HTX, của cộng ñồng và do ñại bộ phận xã viên quyết ñịnh Luật HTX năm 2003 khẳng ñịnh: HTX hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp;

Thứ ba, quan hệ sở hữu và phân phối trong HTX: Khi gia nhập HTX mỗi xã viên buộc phải góp vốn theo quy ñịnh của ñiều lệ, vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu, nhưng không ñược quá 30% tổng số vốn ñiều lệ của HTX Cùng với vốn góp của xã viên, vốn hoạt ñộng của HTX còn bao gồm vốn ñược tích lũy trong quá trình hoạt ñộng và các nguồn khác như: giá trị tài sản ñược cho, biếu, tặng Phần vốn góp của xã viên thuộc sở hữu của từng xã

Trang 16

viên Các nguồn vốn khác thuộc sở hữu chung của HTX, quyền sử dụng toàn

bộ tài sản thuộc về HTX;

Thứ tư, xã viên HTX: Xã viên HTX có thể là cá nhân hoặc hộ gia ñình hoặc pháp nhân, mỗi xã viên có thể ñồng thời là xã viên của nhiều HTX, không phân biệt ngành nghề, ñịa giới hành chính Mỗi xã viên ñều bình ñằng

về quyền lợi và nghĩa vụ Mỗi xã viên có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy ñịnh của ñiều lệ như: góp vốn vào HTX và chia sẻ mọi rủi ro của HTX theo mức vốn ñóng góp thực hiện cam kết kinh tế với HTX;

Thứ năm, quan hệ giữa HTX và xã viên: Quan hệ giữa các xã viên ñược xây dựng chủ yếu trên cơ sở quan hệ kinh tế Nó ñược xác lập từ nhu cầu phát triển sản xuất, tăng thu nhập của các thành viên HTX HTX tôn trọng quyền ñộc lập, tự chủ kinh tế của xã viên Trong HTX nông nghiệp, xã viên là

hộ, trang trại gia ñình, hoặc ñại diện hộ, ñó là những ñơn vị kinh tế tự chủ tham gia vào HTX với trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích theo ñiều lệ quy ñịnh

Sự hình thành và phát triển HTX nông nghiệp không phá vỡ tính ñộc lập, tự chủ của kinh tế hộ trang trại gia ñình, nó có tác dụng tạo ñiều kiện phát triển, tăng thu nhập cho kinh tế của hộ xã viên Trên cơ sở ñó thúc ñẩy sự phát triển của kinh tế HTX;

Thứ sáu, ñiều kiện thành lập, hoạt ñộng và giải thể HTX: Khi thành lập HTX phải có ðiều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cụ thể có tính khả thi, ñược ðại hội xã viên thông qua và cơ quan chức năng phê duyệt Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết của ñại hội xã viên hoặc bị buộc phải giải thể theo quyết ñịnh của pháp luật HTX phải thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ với

cơ quan có thẩm quyền ðại hội xã viên hoặc ñại hội ñại biểu xã viên có quyền quyết ñịnh cao nhất ñối với mọi hoạt ñộng của HTX HTX có quyền thiết lập quan hệ hợp tác với các HTX khác ở trong nước và nước ngoài, tham gia tổ

Trang 17

Thứ bảy, HTX là một tổ chức kinh tế do các thành viên có nhu cầu tự nguyện lập ra, nó không phải là một tổ chức xã hội HTX hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật trước hết vì mục tiêu kinh tế HTX chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ xã hội ñối với các xã viên của chính HTX, không thể biến HTX thành tổ chức xã hội hoặc bắt buộc HTX làm nhiệm vụ như một tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị của ñịa phương

Chính phủ thống nhất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ñối với HTX trong phạm vi cả nước theo các nội dung sau: xây dựng và chỉ ñạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển HTX, ban hành ñiều lệ mẫu cho các loại hình HTX, ban hành chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñiều kiện hoạt ñộng cho HTX, liên minh các HTX quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cá bộ, ngành, các cấp chính quyền ñối với HTX thực hiện chức năng thanh tra, kiểm soát theo quy ñịnh của pháp luật

b ðặc ñiểm về các hoạt ñộng dịch vụ nông nghiệp trong HTX DVNN

- Dịch vụ nông nghiệp ñược hiểu là ñiều kiện, yếu tố cần thiết, cần có cho quá trình sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào ñó trong nông nghiệp mà người sản xuất không sẵn có, không làm ñược hoặc làm không có hiệu quả và họ phải tiếp nhận các ñiều kiện, yếu tố ñó từ bên ngoài bằng các cách thức khác nhau như: mua, bán, trao ñổi, thuê, nhờ

- Hoạt ñộng dịch vụ nông nghiệp là hoạt ñộng nhằm cung cấp, trao ñổi, tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và người cung cấp dịch vụ theo một phương thức nhất ñịnh nào ñó

- Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là loại hoạt ñộng có tính chất bao cấp ñối với người sản xuất nông nghiệp ở một chừng mực nhất ñịnh

Hoạt ñộng dịch vụ nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:

Trang 18

+ Tính thời vụ: do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên các hoạt ñộng dịch vụ nông nghiệp cũng sẽ mang tính thời vụ;

+ ðược cung ứng từ nhiều nguồn khác nhau và mang tính cạnh tranh cao;

+ Tính có thể tự dịch vụ: Bản thân ngành nông nghiệp ñã mang ñặc ñiểm của tính tự phục vụ, tức là sử dụng những gì mà ngành sẵn có ñể phục

vụ cho các quá trình sản xuất tiếp theo;

+ Hoạt ñộng nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi ñược thực hiện ñồng thời và trên phạm vi rộng lớn;

+ Nhiều loại hình dịch vụ khó ñịnh lượng chính xác

- Hoạt ñộng dịch vụ của HTXDVNN cũng như các hoạt ñộng kinh tế khác ñều chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường, cạnh tranh về vốn, về thị phần, về nguồn hàng…Vì vậy HTXDVNN có hoạt ñộng dịch vụ hiệu quả cần phải nắm bắt rõ quy luật của thị trường, tiếp cận ñược với thị trường, nhạy bén với sự thay ñổi của thị trường;

- HTXDVNN còn chịu tác ñộng sâu sắc của mô hình kinh tế Trước ñây

Trang 19

của HTX ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước Ngày nay trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc tổ chức hoạt ñộng dịch vụ của các HTX ñã xác ñịnh ñược phương hướng sản xuất, kinh doanh, các hình thức hoạt ñộng dịch vụ trong các HTX ña dạng, phong phú Tùy từng nơi và từng ñịa phương mà các HTXDVNN có hình thức hoạt ñộng dịch vụ khác nhau

2.1.4 Cơ sở ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN

a Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN

Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 5 (khóa IX) ngày 18/3/2002 “Về tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể” ñã nêu: Kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác ña dạng mà nòng cốt là HTX dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãi những người lao ñộng, các hộ sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế, không giới hạn quy

mô, lĩnh vực và ñịa bàn; phân phối theo lao ñộng, theo vốn góp và mức ñộ tham gia dịch vụ; hoạt ñộng theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm Thành viên kinh tế tập thể bao gồm các thể nhân, pháp nhân, cả người ít vốn và nhiều vốn, cùng góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng cùng có lợi và quản lý dân chủ Trong ðại hội X năm 2006 ñề ra: “Tiếp tục ñổi mới chính sách ñể khuyến khích, thúc ñẩy phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể với những hình thức hợp tác ña dạng, tự nguyện, ñáp ứng nhu cầu của các thành viên, phù hợp với trình ñộ phát triển của các ngành, nghề, trên các ñịa bàn Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các ñơn vị làm tốt ñể tăng sức hấp dẫn, tạo ñộng lực cho kinh tế tập thể, nhất là ñối với nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp ða dạng hoá hình thức sở hữu trong kinh tế tập thể (có sở hữu pháp nhân, thể nhân) Phát

Trang 20

triển các loại hình doanh nghiệp trong HTX và các hình thức liên hiệp hợp tác xã” [3]

b Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN

Hiện nay hầu hết là các HTX ñược chuyển ñổi từ mô hình HTX nông nghiệp cũ theo Luật HTX năm 2003 HTX nông nghiệp trước ñây hoạt ñộng theo kế hoạch hóa tập trung, các HTX trông chờ vào sự bao cấp, trợ cấp của Nhà nước không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường hội nhập ñịnh hướng

Xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển mạnh mẽ sôi ñộng và hoàn thiện hơn, ñặc biệt từ 8/11/2006 nước ta chính thức là Thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, vì vậy mà các thành phần kinh tế tồn tại trong nó ñều cần phải nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñể thích ứng với xu thế cạnh tranh, tự do thương mại hoá toàn cầu [16] Các mối quan hệ trọng yếu tồn tại trong HTX cần phải giải quyết tốt ñể tồn tại, phát triển ñó là:

- Quan hệ sở hữu: Mối quan hệ về sở hữu thể hiện tài sản, tư liệu sản xuất, tư liệu lao ñộng, phát kiến, phát minh, bản quyền thuộc về ai hoặc tổ chức, cá nhân nào ñó và ñược xác ñịnh chính danh hoặc ghi danh; trong HTX

DV nông nghiệp là tài sản chung thuộc sở hữu tập thể và tài sản vốn góp của

xã viên Quan hệ sở hữu trong HTXDVNN thể hiện ñược HTX là nhà, xã viên

là chủ sở hữu

- Quan hệ quản lý: Mối quan hệ quản lý khẳng ñịnh nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của chủ thể quản lý, quan hệ quản lý thể hiện ở phương thức, trình ñộ và năng lực quản lý ðây là yếu tố quyết ñịnh mức ñộ thành công của hoạt ñộng quản lý của chủ thể

- Quan hệ phân phối: Mối quan hệ phân phối quyết ñịnh lớn ñến hoạt ñộng của chủ thể, nó chi phối rất lớn ñối với quan hệ sở hữu và quan hệ quản

Trang 21

lý Quan hệ phân phối có thể thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình phát triển tuỳ từng trường hợp cụ thể

Tuy ñã chuyển ñổi nhưng còn không ít HTX tồn tại hình thức hoặc lúng túng trong việc tổ chức hoạt ñộng dịch vụ, bên cạnh ñó ñã có khá nhiều HTX hoạt ñộng có hiệu quả, và hoạt ñộng ñúng Luật, ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất nông nghiệp của nông hộ và xã viên ðây là bước ñi, hướng nghiên cứu làm cho các mô hình HTX ñi vào hoạt ñộng hiệu quả, ñúng nguyên tắc, Luật HTX và các hành lang pháp lý liên quan, tránh tình trạng tồn tại hình thức

c Nội dung nâng cao hiệu quả trong hoạt ñộng của HTXDVNN

- Nâng cao chất lượng, trình ñộ bộ máy quản lý ñiều hành HTX;

- Cải thiện các mối quan hệ trong và ngoài HTXDVNN;

- Nâng cao chất lượng kế hoạch hoạt ñộng, về nội dung, phương hướng phù hợp với thực tiễn của các HTX, chủ trương chính sách của ðảng và Pháp luật của Nhà nước

- Những chỉ tiêu kinh tế thể hiện hiệu quả của việc nâng cao hiệu hoạt ñộng của HTXDVNN

Từ những nội dung trên tiến hành phân tích, ñánh giá hiệu quả, ñưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng trong HTXDVNN

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN

a Các yếu tố khách quan

- Yếu tố tự nhiên: Các hoạt ñộng dịch vụ của HTX DVNN gắn liền với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp, các yếu tố tự nhiên không những chi phối cả quá trình sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng dịch vụ của HTX Ở mỗi ñịa phương, mỗi vùng kinh tế - xã hội khác nhau, hoạt ñộng dịch vụ của các HTX cũng khác nhau, các yếu tố tự nhiên và tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên tính thời vụ trong các hoạt ñộng dịch vụ của HTX DVNN,

Trang 22

sự phong phú về hình thức hoạt ñộng ña dạng về loại hình dịch vụ… là yếu tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt ñộng dịch vụ của HTX

- Yếu tố kinh tế - xã hội: HTX là sản phẩm khách quan của quá trình phát triển kinh tế, kinh tế càng phát triển, kinh tế hàng hóa càng cao thì nhiều yếu tố của quá trình sản xuất, phạm vi một hộ sẽ không ñảm ñương ñược ðiều ñó ñòi hỏi hoạt ñộng dịch vụ của HTX phải phát triển ñể giải quyết ñược

sự khó khăn thiếu hụt ñó của nông dân Thông qua hoạt ñộng dịch vụ của mình các HTX ñã nâng cao lợi ích về mặt kinh tế, xã hội cho hộ xã viên, giúp cho hộ xã viên phát triển Sự phát triển lớn mạnh của hộ xã viên có ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng dịch vụ của HTX

- Yếu tố văn hóa truyền thống: Truyền thống văn hóa Việt Nam luôn trân trọng và ñề cao tính cộng ñồng làng xã, tạo ra những ràng buộc thân tộc tự nhiên, mọi người sống tương thân, tương ái, giúp ñỡ lẫn nhau trong quá trình sản xuất và ñời sống Chính truyền thống này là cơ sở giúp cho các HTX hình thành những hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với ñặc ñiểm văn hóa truyền thống từng vùng Tuy nhiên, nhân tố này cũng chứa ñựng nhiều mặt tiêu cực như gia trưởng, ghen ghét, lệ làng… ñã làm hạn chế ñến hoạt ñộng dịch vụ của HTX

- Yếu tố khoa học - kỹ thuật: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự lớn mạnh của kinh tế hộ, quá trình chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nông thôn, nông nghiệp càng ngày càng ñược ñẩy mạnh Quá trình này nhanh hay chậm ảnh hưởng trực tiếp ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp cũng như cơ cấu kinh tế nông thôn, phân công lại lao ñộng trong nông nghiệp, từ ñây ñòi hỏi hoạt ñộng dịch vụ của HTX cần phải phát triển cho phù hợp

- Yếu tố liên quan ñến chủ chương, chính sách: ðây là nhóm nhân tố thuộc về sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của ðảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội

Sự tác ñộng của nhóm nhân tố này ñược thực hiện chủ yếu thông qua hệ

Trang 23

từ Trung ương ñến cơ sở như chỉ thị 100 của Bộ Chính trị (13/01/1981) ñã ñặt nền móng cho quá trình ñổi mới “tập thể hóa” trước ñây; Nghị quyết 10 của

Bộ Chính trị (5/4/1988) về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Nghị quyết 5 của Ban chấp hành Trung ương ñảng (10/6/1993); Luật HTX ñược Quốc hội thông qua ngày 20/3/1996 Những chính sách ñó là nhân tố quan trọng và tác ñộng ñến quá trình hình thành và triển cũng như hiệu quả hoạt ñộng của HTX nói chung và HTXDVNN nói riêng

b Các yếu tổ chủ quan

- Trình ñộ quản lý của cán bộ HTXDVNN: Cán bộ quản lý có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN, nhất là trong ñiều kiện cơ chế thị trường như hiện nay ñòi hỏi các HTXDVNN phải

có ñội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực quản lý, có bản lĩnh chính trị Khi trình ñộ cán bộ quản lý HTXDVNN yếu kém, lúng túng trong ñiều hành công việc sẽ dẫn ñến hiệu quả hoạt ñộng thấp và ngược lại Thực tế cho thấy, những HTXDVNN làm ăn hiệu quả ñều có ñội ngũ quản lý, ñặc biệt là chủ nhiệm HTX là người có năng lực Những người chủ nhiệm giỏi thường xác ñịnh ñược hướng sản xuất, kinh doanh hợp lý, biết khắc phục khó khăn về vốn, thị trường, biết cách liên doanh, liên kết

- ðội ngũ lao ñộng trong HTXDVNN: Xét trên cả hai mặt số lượng và chất lượng Số lượng lao ñộng và chất lượng lao ñộng phải cân ñối với nhau, như vậy công việc mới hoàn thành ñúng thời hạn và có chất lượng Việc bố trí

sử dụng lao ñộng hợp lý sẽ phát huy ñược tối ña năng suất lao ñộng và từ ñó gián tiếp tác ñộng tích cực ñến hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của HTXDVNN: Hệ thống trang thiết bị, cơ

sở hạ tầng có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng dịch vụ của các HTX ðây

là nhóm nhân tố cần thiết ñảm bảo cho hoạt ñộng dịch vụ của HTX ñược diễn

Trang 24

ra bình thường và có hiệu quả Nếu cơ sở vật chất kỹ thuật của HTXDVNN nào thấp kém thì kéo theo là chất lượng dịch vụ sẽ kém từ ñó gây mất niềm tin của xã viên vào HTX, ngược lại nếu ñầy ñủ và hiện ñại sẽ tạo ñiều kiện cho HTX nâng cao năng xuất lao ñộng ñồng thời nâng cao ñược chất lượng dịch vụ và từ ñó hiệu quả hoạt ñộng dịch vụ sẽ ñược nâng cao

- ðiều kiện về vốn của HTXDVNN: ðây là nhân tố không thể thiếu và

có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả hoạt ñộng của các HTXDVNN Vốn lớn thể hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt ñộng dịch vụ của HTX Nếu HTXDVNN nào có lượng vốn ñủ ñáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt ñộng dịch vụ, ñầu tư trang thiết bị hiện ñại, mở rộng các loại hình dịch vụ sẽ nâng cao ñược hiệu quả HTX và ngược lại Bên cạnh số lượng vốn, vấn ñề sử dụng vốn cũng là nhân

tố ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả hoạt ñộng của HTX, bởi lẽ nếu có lượng vốn lớn mà sử dụng không hợp lý sẽ gây ra lãng phí, làm cạn kiệt nguồn vốn

- Quy mô hoạt ñộng của HTXDVNN: Thông thường quy mô hoạt ñộng của HTXDVNN ñủ lớn thì hiệu quả hoạt ñộng sẽ cao Quy mô hoạt ñộng ñược thể hiện ở nhiều góc ñộ khác nhau: Có thể là quy mô về số lượng các loại hình dịch vụ, nếu các loại hình dịch vụ nhiều và phù hợp một mặt nó sẽ giảm thiểu tính rủi ro, một mặt nó sẽ giúp HTXDVNN có nhiều nguồn thu hơn và hiệu quả dịch vụ sẽ cao hơn; ngoài ra quy mô hoạt ñộng có thể là quy

mô về lượng xã viên tham gia, quy mô về vốn, diện tích ñất ñai, Các nhân tố trên ñều có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến sự phát triển nói chung và ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN nói riêng

- Cách thức tổ chức quản lý: Cách thức tổ chức hợp lý và hiệu quả sẽ giúp HTXDVNNN tránh tình trạng lãng phí nguồn lực cũng như tiền của Trên thực tế cho thấy, ở những HTXDVNN có bộ máy tổ chức quản lý gọn

Trang 25

phát huy ñược tối ña năng lực làm việc của bộ máy quản lý, các hoạt ñộng của

bộ máy tổ chức quản lý không chồng chéo nhau nên hiệu suất làm việc ñược nâng cao hơn

2.1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các HTX DVNN

Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN sẽ ñảm bảo cho hộ xã viên phát triển sản xuất ñồng thời thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh tế khác Hoạt ñộng dịch vụ của HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân ñối của kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của ñịa phương, tiếp thêm sức mạnh cho nông dân từng bước chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp sang sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa;

Nâng cao hiệu hoạt ñộng của HTXDVNN là cơ hội ñể tăng ñược lợi nhuận từ ñó làm cơ sở ñể tích luỹ vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng, góp phần cải thiện thu nhập của người lao ñộng

Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các ñơn vị kinh tế là quá trình tất yếu của sự phát triển xã hội, tuy nhiên ở các vị thế và chủ thể khác nhau thì có mục ñích khác nhau ðối với HTXDVNN là quá trình tăng lợi nhuận, ñối với người

sử dụng dịch vụ của HTX thì tăng hiệu quả; chính là khi họ nâng cao ñược ñộ thoả dụng khi sử dụng dịch vụ Như vậy nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTXDVNN là góp phần làm cho toàn xã hội có lợi, bởi lẽ lợi ích của HTXDVNN và người sử dụng dịch vụ của HTXDVNN ñều ñược nâng lên

Tóm lại: nâng cao hiệu hoạt ñộng của HTXDVNN có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp xã hội sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả, nâng cao thu nhập cho cộng ñồng, từ ñó thúc ñẩy sự phát triển của kinh tế nông hộ, cải thiện, nâng cao chất lượng ñời sống dân cư nông thôn, góp phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi công cuộc CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

Trang 26

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Phát triển HTX nơng nghiệp của một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm phát triển HTX nơng nghiệp của Nhật Bản

Ở Nhật Bản, các HTX nơng nghiệp được tổ chức theo ba cấp: Liên đồn tồn quốc HTX nơng nghiệp; Liên đồn HTX nơng nghiệp tỉnh; HTX nơng nghiệp cơ sở Các HTX nơng nghiệp cơ sở gồm hai loại: đơn chức năng

và đa chức năng Các HTX nơng nghiệp đa chức năng chịu trách nhiệm đối với nơng dân trên tất cả các lĩnh vực dịch vụ như cung cấp nơng cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nơng dân chế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo hiểm cho hoạt động của nơng dân Cĩ thể thấy ưu nhược điểm của HTX nơng nghiệp Nhật Bản qua phân tích cơ chế quản lý và chức năng hoạt động của chúng Các HTX nơng nghiệp đa chức năng của Nhật bản thường đảm đương các nhiệm

vụ sau:

Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nơng dân trồng trọt, chăn nuơi cĩ năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hồn thiện kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất Thơng qua các cố vấn của mình, các HTX nơng nghiệp đã giúp nơng dân trong việc lựa chọn chương trình phát triển nơng nghiệp theo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nơng dân; thống nhất trong nơng dân sử dụng nơng cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,… Các tổ chức Liên hiệp tỉnh và Trung ương thường quan tâm đào tạo bồi dưỡng cố vấn cho HTX nơng nghiệp cơ sở

Hợp tác xã cung ứng hàng hố cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giá thống nhất và hợp lý Các HTX đã đạt đến trình độ cung cấp cho mọi xã viên trên tồn quốc hàng hố theo giá cả như nhau, nhờ đĩ giúp cho những người ở các vùng xa xơi cĩ thể cĩ được hàng hố mà khơng chịu cước phí quá đắt Hàng tiêu dùng khơng cần đặt hàng theo kế hoạch trước Thơng thường

Trang 27

tỉnh, sau ựó tỉnh ựặt cho liên ựoàn HTX toàn quốc đôi khi liên ựoàn HTX nông nghiệp tỉnh hoặc HTX nông nghiệp cơ sở ựặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung các liên ựoàn HTX nông nghiệp tỉnh và Trung ương không phải là cấp quản lý thuần tuý mà là các tổ chức kinh tế, các trung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá

Hợp tác xã nông nghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản ựể tạo ựiều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này hiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân đồng thời còn là diễn ựàn ựể nông dân kiến nghị Chắnh phủ các chắnh sách hợp lý cũng như tương trợ lẫn nhau giữa các HTX và ựịa phương Ngoài ra, các HTX nông nghiệp Nhật Bản còn tiến hành các nhiệm vụ giáo dục xã viên về tinh thần HTX thông qua các tờ báo, phát thanh, hội nghị, ựào tạo, tham quan ở cả

ba cấp HTX nông nghiệp cơ sở, tỉnh và Trung ương [29]

b Kinh nghiệm phát triển HTX của CHLB đức

Nước đức ựược coi là một trong những chiếc nôi trưởng thành của mô hình kinh tế HTX ở châu Âu Từ những năm 40 của thế kỷ 19, Friedrich Wilhem và Schlulze-Delitz, ựã có ý tưởng mô hình kinh tế HTX và thành lập, phổ biến mô hình này Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, cơ cấu kinh tế của CHLB đức ựã có những thay ựổi mạnh Các ngành công nghiệp và dịch vụ ựã thay thế và áp ựảo kinh tế nông nghiệp và nông thôn Tuy vậy, cho ựến ngày nay CHLB vẫn còn có một hệ thống kinh tế HTX vững mạnh, ựặc biệt là ở khu vực nông nghiệp và nông thôn, HTX ựóng góp một phần ựặc biệt quan trọng vào kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế quốc dân nói chung của CHLB đức

Gần tương tự như Việt Nam, số lượng các HTX nông nghiệp chiếm tỷ

lệ khá cao với 3.188 HTX trong tổng số 5.324 HTX hiện có, chiếm 60% Tổng doanh thu của tất cả các HTX nông nghiệp và 26 liên hiệp HTX nông

Trang 28

nghiệp năm 2007 là hơn 38,3 tỷ Euro Các HTX nông nghiệp ñã thu hút tổng cộng 2,2 triệu thành viên Ngoài ra còn có rất nhiều HTX nông nghiệp hoạt ñộng kinh doanh, dịch vụ ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như dịch

vụ quản lý chợ, dịch vụ vệ sinh, dịch vụ vật liệu xây dựng, dịch vụ sấy khô, ñóng gói sản phẩm, dịch vụ than, dầu ñốt, Trong số các HTX nông nghiệp hiện nay vẫn còn có 214 HTX ñang thực hiện ñồng thời hoạt ñộng tiết kiệm - tín dụng nội bộ theo giấy phép của cơ quan chức năng ngành ngân hàng Ngoài dịch vụ cung cấp cho thành viên, các HTX nông nghiệp tạo ra khoảng 150.000 việc làm trực tiếp Tính trung bình mỗi HTX nông nghiệp sử dụng 46 lao ñộng

Về nguyên tắc các HTX nông nghiệp ñược ñối xử hoàn toàn bình ñẳng với các loại hình doanh nghiệp khác trong lĩnh vực nông nghiệp Bình ñẳng

về mọi quyền lợi cũng như mọi nghĩa vụ theo luật ñịnh Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho nông nghiệp ñều ñược áp dụng chung cho tất cả ñối tượng tham gia lĩnh vực này, trong ñó có HTX và xã viên HTX Hệ thống cơ

sở hạ tầng nông thôn ñược Nhà nước chú trọng ñầu tư Trước kia tất cả các chủ thể kinh doanh nông nghiệp, cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp nông thôn hay HTX nông nghiệp ñều ñược Nhà nước ðức hỗ trợ khi họ bị ảnh hưởng thiệt thòi vì các ñiều kiện hạ tầng khó khăn, không ñảm bảo cạnh tranh Hiện nay các hỗ trợ trực tiếp ñó ñối với kinh tế nông nghiệp không còn phù hợp với chính sách chung của ủy ban châu Âu nên bị bãi bỏ Thay vào ñó Nhà nước ðức sử dụng các chính sách hỗ trợ gián tiếp như thông qua các chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp, ưu ñãi về thuế khi ñầu tư vào thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, sức gió Nhà nước ñặc biệt chú trọng ñến việc ñào tạo cho người nông dân, giúp họ nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hạn chế tối ña ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái Do ña số người nông dân tham gia là thành viên của một HTX nông nghiệp nên rất nhiều chương

Trang 29

trình đào tạo hay hỗ trợ gián tiếp cho người nơng dân được các HTX chủ động thực hiện hoặc kết hợp, hợp tác với các cơ quan, tổ chức khác [16]

c Hàn Quốc

Sau cuộc nội chiến năm 1961 nhận thấy vai trị sống cịn của lực lượng nơng dân với phát triển kinh tế và chính trị của HTX nên Liên đồn HTX DVNN Quốc Gia (NACF) đã được thành lập trên cơ sở hai tổ chức độc lập là ngân hàng nơng nghiệp và tổ chức HTXDVNN cũ

Hầu hết các HTX DVNN tại Hàn Quốc là các HTX DVNN đa chức năng hoạt động trên 4 lĩnh vực chính là: cung cấp tín dụng, cung cấp phân bĩn, cung cấp hĩa chất nơng nghiệp và các dịch vụ bảo hiểm

Kinh nghiệm tiêu thụ nơng sản phẩm của HTXNN Hàn Quốc: Dưới tác động của các vịng đàm phán WTO về nơng nghiệp, ngành nơng nghiệp Hàn Quốc phải đối mặt với thách thức khĩ khăn nhất từ trước tới nay Các HTX nơng nghiệp của Hàn Quốc rất chú trọng đến việc nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng cho sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu Số lượng nhà máy chế biến nơng sản tăng từ 9 (năm 1988) lên 153 (năm 1998) nhà máy chế biến nơng sản hiện đại với qui mơ lớn trên tồn quốc và Khoa cơng nghệ thực phẩm đã được thành lập tại trường ðại học HTXNN Hàn Quốc vào năm

1991 để đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực chế biến nơng sản cho các HTX Trong đĩ cĩ 14 nhà máy chế biến rau, 13 nhà máy làm dưa kim chi (mĩn đặc sản nổi tiếng của Hàn Quốc), 12 nhà máy chế biến gạo, 12 nhà máy chế biến nước uống, 11 nhà máy chế biến đậu tương, 10 nhà máy chế biến chè

và 8 nhà máy chế biến ớt Tổng doanh thu qua các hoạt động chế biến năm

1998 đạt 174 triệu USD Với cơng nghệ hiện đại, sản phẩm cĩ phong cách riêng nên thị trường của NACF đã mở rộng ra nhiều quốc gia, phục vụ mĩn

ăn kim chi, đồ uống, gạo, rau, hoa quả, sâm, cho các hãng hàng khơng quốc

tế như hàng Hàng khơng Quốc gia Hàn Quốc, Hàng khơng châu á,…[29]

Trang 30

Kinh nghiệm tiếp thị hàng nông sản của HTXNN Hàn Quốc: ðể chuẩn

bị ñối phó với sự xâm nhập thị trường Hàn Quốc của các ñối thủ cạnh tranh ngoại quốc và ñể củng cố hoạt ñộng TTSP của HTX, NACF ñã tập trung phát triển hoạt ñộng TTSP Mở rộng thị trường nông sản là một nhiệm vụ chính của các HTXNN Hàn Quốc Trong NACF có Trung tâm bán buôn và phân phối nông sản chịu trách nhiệm nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản

và bảo vệ thị trường Với mục tiêu ñưa sản phẩm của HTX ñến với người tiêu dùng, các kênh tiếp thị ñược tổ chức tại các trung tâm tiêu dùng quan trọng

Hệ thống này bao gồm các tổ hợp thương mại, kho tàng hiện ñại, cửa hàng bán buôn, bán lẻ, chợ nông dân NACF ñã tổ chức hệ thống tiêu thụ gồm 99 trung tâm bán buôn nông sản, và 12 “Câu lạc bộ Hanaro” (cửa hàng giảm giá lưu kho cho các thành viên), và 2.206 “Hanaro Mart” (siêu thị cho những người không phải là xã viên) và các tổ hợp tiếp thị nông sản Mô hình này ñã giảm chi phí tiếp thị ñơn lẻ, của các thành viên, mặt khác các thành viên bán sản phẩm ổn ñịnh với mức giá có lợi Năm 1997, NACF ñổi mới phương thức bán sản phẩm ñến tay người tiêu dùng bằng cách xây dựng 8 tổ hợp phân phối hàng ở Xê-Un và các thành phố lớn trên toàn quốc với vốn dầu tư lên tới 302 tỷ won, nhiều tổ hợp hoạt ñộng có hiệu quả Các tổ hợp này liên kết với các nhà phân phối khác cùng với công nghệ phân loại, sơ chế, bảo quản, bao gói,

Cơ chế tái phân phối lợi nhuận cho quỹ hỗ trợ vận tải hàng hóa của HTX ñã làm tăng giá trị nông sản hàng hóa của hợp tác xã, tăng tỷ trọng hàng hóa của HTX chiếm ñến 70% doanh số bán hàng nông sản của NACF NACF chú trọng các nhu cầu cá biệt của khách hàng là người nước ngoài, nhu cầu trong các ngày lễ, nhu cầu của chính nông dân mỗi vùng, mở ra các kênh tiêu thụ hướng dẫn sản xuất, phân loại sản phẩm, chuẩn bị hàng kịp thời vụ Bên cạnh ñó, tháng 7/1990, NACF ñã thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Trang 31

HTXNN Hàn Quốc như là một cơng ty con của NACF và mở Trung tâm buơn bán hàng nơng sản tại NewYork, Hoa Kỳ và tại Fukuoka, Nhật Bản Doanh số nơng sản của hệ thống HTXNN Hàn Quốc năm 1998 đạt tới 9,3 tỷ USD, trong đĩ 70% từ các HTX cơ sở Do gắn chặt với người sản xuất, cơng tác kinh doanh nơng sản của NACF chẳng những đáp ứng nhu cầu sống cịn về tiêu thụ nơng sản cho nơng dân mà cịn cho phép nơng dân sản xuất theo đúng yêu cầu của thị trường, giảm tối thiểu chi phí lưu thơng hao hụt mất mát, do

đĩ, hiện nay, Liên đồn quản lý một hệ thống HTX kinh doanh nơng sản lớn nhất và cạnh tranh mạnh nhất, nắm giữ 40% thị phần buơn bán nơng sản trên thị trường Hàn Quốc [29]

d Phát triển HTX ở Ấn ðộ

Ở Ấn ðộ, tổ chức HTX được ra đời từ lâu và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Liên minh HTX Quốc gia Ấn ðộ (NCUI) là tổ chức cao nhất, đại diện cho tồn bộ HTX ở Ấn ðộ; các HTX trở thành lực lượng vững mạnh, tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế của đất nước.Người nơng dân coi HTX là phương tiện để tiếp nhận tín dụng, đầu vào và các nhu cầu cần thiết về dịch vụ Những lĩnh vực hoạt động quan trọng của khu vực kinh

tế HTX ở Ấn ðộ đang nổi lên là các HTX tín dụng nơng nghiệp chiếm 43% tổng số tín dụng cả nước, các HTX sản xuất đường chiếm 62,4% tổng sản lượng đường cả nước, các HTX sản xuất phân bĩn chiếm 34% tổng số phân bĩn cả nước Liên hiệp HTX sản xuất sữa Amul, bang Gujaza, thành lập từ năm 1953, hiện nay cĩ gần 2 triệu cổ phần Sản lượng sữa do Liên hiệp sản xuất chiếm 42,6% thị phần cả nước

e Phát triển HTX của Thái Lan

Ở Thái Lan, Liên đồn HTX Thái Lan (CLT) được thành lập, là tổ chức HTX cấp cao quốc gia, thực hiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục

và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các HTX và xã viên theo luật định Cùng

Trang 32

với sự phát triển mạnh của các HTX tiêu dùng, các loại hình HTX nông nghiệp, công nghiệp cũng ñược phát triển và trở thành một trong những yếu

tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế của ñất nước cũng như giữ vững

ổn ñịnh xã hội Năm 2005, Thái Lan có 5.611 HTX các loại với gần 8 triệu

xã viên, trong ñó có 3.370 HTX nông nghiệp với hơn 4 triệu xã viên; 100 HTX ñất ñai với hơn 147 nghìn xã viên; 76 HTX thủy sản với hơn 13 nghìn

xã viên; 1.296 HTX tín dụng với hơn 2 triệu xã viên; 400 HTX dịch vụ với hơn 146 nghìn xã viên [16]

Hiện nay, Thái Lan có một số mô hình HTX tiêu biểu: HTX nông nghiệp và HTX tín dụng HTX Nông nghiệp ñược thành lập nhằm ñáp ứng nhu cầu của xã viên trong các lĩnh vực: Vay vốn, gửi tiền tiết kiệm và tiền ký quỹ, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị, hỗ trợ phát triển nông nghiệp và các dịch vụ khác Thông qua sự trợ giúp của Chính phủ, Ngân hàng Nông nghiệp và HTX Nông nghiệp, xã viên ñược vay vốn với lãi suất thấp với thời hạn ưu ñãi thích hợp cho việc kinh doanh hoặc sản xuất của họ Hiện nay, số HTX tham gia hoạt ñộng kinh doanh này chiếm khoảng 39%

Hoạt ñộng của HTX tín dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu của xã viên về các lĩnh vực: Khuyến khích gửi tiền tiết kiệm của các xã viên; Góp cổ phần; Cung cấp các dịch vụ vốn vay cho xã viên

ðể tạo ñiều kiện cho khu vực HTX phát triển và khuyến khích xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan ñã ban hành nhiều chính sách thiết thực như chính sách giá, tín dụng nhằm khuyến khích nông dân phát triển sản xuất Mục tiêu của chính sách giá cả là: ðảm bảo chi phí ñầu vào hợp lý ñể có giá bán ổn ñịnh cho người tiêu dùng, ñồng thời góp phần làm ổn ñịnh giá nông sản tại thị trường trong nước, giữ giá trong nước thấp hơn giá thị trường thế giới, khuyến khích xuất khẩu Với chính sách tín dụng, các xã viên có thể vay tín dụng từ các HTX Nông nghiệp, các cơ quan chính phủ, các ngân hàng thương

Trang 33

mại để đầu tư vào sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho nơng nghiệp Trong giai đoạn 2002-2004, Chính phủ đã dành 134 tỷ Bạt để cải thiện và phát triển HTX, bao gồm phát triển sản phẩm mới, giống cơng nghệ sinh học,

mở rộng tưới tiêu Ngân hàng các HTX Nơng nghiệp và nơng thơn Thái Lan

đã dành 2 tỷ Bạt để khuyến khích xã viên các HTX sản xuất-kinh doanh Ngồi ra, Chính phủ đã thành lập Bộ Nơng nghiệp và HTX, trong đĩ cĩ 2 vụ chuyên trách về HTX là Vụ phát triển HTX và Vụ kiểm tốn HTX Vụ phát triển HTX đĩng vai trị quan trọng trong việc giúp đỡ các HTX thực hiện các hoạt động kinh doanh, nhằm đạt được các mục tiêu do các HTX đề ra; Vụ kiểm tốn HTX thực hiện chức năng kiểm tốn HTX và hướng dẫn nghiệp vụ

kế tốn trong cơng tác quản lý tài chính, kế tốn HTX Hàng năm, Liên đồn HTX Thái Lan tổ chức hội nghị tồn thể với sự tham gia của các đại diện từ các loại hình HTX trong cả nước và đại diện các cơ quan của Chính phủ liên quan đến tổ chức HTX Sự hỗ trợ, giúp đỡ của Chính phủ Thái Lan thực sự cĩ hiệu quả trong việc hoạch định các chính sách đối với phát triển khu vực HTX

2.2.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển HTX DVNN ở Việt Nam

a Giai đoạn trước đổi mới (1960-1986)

Nghị quyết 16/NQ-TW quyết định cần phải cải tạo sản xuất cá thể thành sản xuất tập thể Chặn đứng con đường tư bản chủ nghĩa ở nơng thơn, cứu nơng dân khỏi nanh vuốt của chủ nghĩa tư bản, gĩp phần củng cố liên minh cơng nơng Nguyên tắc xây dựng HTX là: “Dân chủ, tự nguyện, cùng cĩ lợi” “Ưu tiên kết nạp xã viên là bần cố nơng, trung nơng lớp dưới, sau đĩ mới kết nạp trung nơng, khơng bố trí trung nơng nào vào vị trí chủ chốt”

Về hình thức tổ chức: HTX phải là một đơn vị kinh tế tập thể Ruộng đất trâu bị, cơng cụ sản xuất được tập thể hĩa và đưa vào HTX thống nhất quản lý sử dụng

Về bước đi: HTX bậc thấp trả hoa lợi ruộng đất, HTX bậc cao tập thể

Trang 34

hóa tư liệu sản xuất, xóa trả hoa lợi ruộng ñất

Về quản lý: HTX thống nhất quản lý ñiều hành ñến từng lao ñộng theo công việc chung

Về phân phối: Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao ñộng bằng phương pháp “trừ lùi” thuế, quỹ, chi phí sản xuất, các khoản ñiều hòa Còn lại chia theo ngày công và theo chế ñộ hiện vật

Như vậy, mô hình HTX theo tinh thần Nghị quyết 16/NQ-TW ñã bắt ñầu chuyển sang hướng ñồng nhất giữa hợp tác hóa và tập thể hóa, vì vậy thành lập HTX ñi liền với tập thể hóa dẫn tới toàn bộ tư liệu sản xuất kể cả ñất ñai thành sở hữu của HTX (mô hình HTX bậc cao) thực hiện thống nhất quản lý và thống nhất ăn chia, phân phối, trong thực tế lại dùng phương pháp

“trừ lùi” trong ñó chia ngày công là giá trị còn lại cuối cùng sau khi ñã trừ các khoản thuế, quỹ, chi phí sản xuất…Theo phương pháp này phân phối không còn theo lao ñộng nữa ðây chính là ñiểm bắt ñầu cho sự vận dụng nhầm lẫn,

vi phạm các nguyên tắc của Lênin Thực chất là sự thủ tiêu sự tồn tại của kinh

tế hộ, biến hộ xã viên HTX trở thành lao ñộng làm công ăn lương cho HTX giống như các xí nghiệp quốc doanh ðồng thời với xu hướng muốn xã hội hóa tư liệu sản xuất nhanh chóng ñã dẫn ñến vi phạm quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình ñộ của lực lượng sản xuất, gò ép, cưỡng bức nông dân tham gia HTX Chỉ từ năm 1959 ñến năm 1960 ñã ñưa 2,4 triệu hộ bằng 84,8 % số hộ nông dân và 76 % diện tích ruộng ñất vào làm

ăn tập thể trong 41.000 HTXNN Ở miền biển thu hút 75 % thuyền, lưới vào HTX Quy mô HTX lúc này khoảng 40-50 hộ xã viên trong ñó có 10 % HTX bậc cao

b Giai ñoạn từ ñổi mới ñến khi Luật HTX có hiệu lực (1986 – 1997)

Trong giai ñoạn này mặc dù ñã từng bước ñổi mới theo tinh thần của Nghị quyết 10 và các Nghị quyết TW ñể khắc phục những nhược ñiểm của

Trang 35

mô hình HTX cũ, tìm kiếm các hình thức mới ñể phát triển nhưng vẫn nằm trong tình trạng trì trệ, lúng túng và ngày càng thể hiện rõ sự bất cập với cơ chế mới Những nỗ lực tự ñổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận, từng mặt của cơ chế quản lý HTX cũ ñã không khắc phục ñược căn bệnh của mô hình HTX tập thể hóa tư liệu sản xuất, quản lý tập trung kém năng ñộng kéo dài từ nhiều năm trước Mặt khác do việc thành lập vội vàng

áp ñặt theo ý chủ quan và mô hình cứng nhắc ñã dẫn tới việc hình thành rất nhiều HTX nhưng phần lớn ñều yếu kém về kinh tế, phạm vi kinh doanh hạn hẹp, phụ thuộc nặng nề vào Nhà nước thậm chí xã viên thường quan niệm HTX là của Nhà nước nên không có khả năng tự phát triển

Kinh tế HTX ñược ñổi mới bắt ñầu từ Chỉ thị 100 của Ban Bí thư ngày 13/01/1981 Dưới sự tác ñộng của cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng tới nhóm

và người lao ñộng theo Chỉ thị 100, cơ chế quản lý HTX theo mô hình tập trung ñã ñược tháo gỡ một bước, tạo ñiều kiện cho xã viên ñược chủ ñộng sản xuất và hưởng lợi từ kết quả sản xuất sau khi nhận khoán với HTX, do ñó ñã tạo ra ñộng lực mới Các HTXNN những năm ñầu thập kỷ 80 có sự khởi sắc

rõ nét sau thời kỳ sa sút trầm trọng vào cuối thập kỷ 70

Tổng kết thực tiễn làm thử khoán gọn ñến hộ xã viên và thay ñổi mối quan hệ xã viên trong lĩnh vực phân phối, Bộ Chính trị ñã ra Nghị quyết NQ10 ngày 5/4/1988 về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, với nội dung ñổi mới toàn diện và cơ bản về quan hệ sản xuất; thực hiện giao quyền sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài cho hộ xã viên sản xuất kinh doanh, các tư liệu sản xuất khác ñược HTX hóa giá và bán lại cho hộ xã viên ñể trực tiếp quản lý và

sử dụng

Quan hệ HTX - hộ xã viên chuyển dần sang quan hệ hợp ñồng kinh tế giữa 2 chủ thể bình ñẳng theo nguyên tắc thỏa thuận, xóa bỏ chế ñộ phân phối công ñiểm trong HTX

Trang 36

Bộ máy quản lý của HTX ñược giảm nhẹ, phổ biến khoảng từ 40-50% các khoản chi phí bất hợp lý và tham ô công quỹ cũng giảm

Loại hoạt ñộng tốt có 2.528 ñơn vị chiếm 15,5 % tổng số, là những HTX còn vốn, có ñội ngũ cán bộ giỏi, có hướng dẫn hoạt ñộng tốt, làm tốt các dịch vụ tưới tiêu, bảo vệ thực vật, giống, kĩ thuật, vật tư, vốn cho hộ xã viên, HTX có vốn và tài sản Bình quân tài sản cố ñịnh 1 HTX thuộc nhóm này khoảng 742 triệu ñồng

Loại hoạt ñộng cầm chừng ở một vài khâu công việc nhưng kết quả thấp có 6.562 ñơn vị, chiếm 41,4 % tổng số HTX còn ít vốn, nợ ñọng nhiều

và ban quản lý kém năng ñộng hoặc trì trệ

Loại kém hiệu quả hoặc không hoạt ñộng, tồn tại hình thức có 7.152 ñơn vị chiếm 43,3% ðây là những HTX ñã hoàn toàn mất vai trò, xã viên không an tâm và không tin tưởng vào bộ máy quản lý cũng như bộ phận kinh

tế tập thể của HTX

c Giai ñoạn từ khi Luật HTX có hiệu lực 1997 ñến nay

Luật HTX năm1996 nhằm luật pháp hóa các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước, tạo môi trường pháp lý thuận lợi kinh tế hợp tác và HTX phát triển trong cơ chế mới Lần ñầu tiên chúng ta có một bộ luật HTX hoàn chỉnh và phát huy ñầy ñủ vai trò quan trọng của kinh tế hợp tác, tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt ñộng của HTX trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN

ðể triển khai thi hành luật, Chính phủ ñã ban hành một hệ thống văn bản dưới luật gồm 9 Nghị ñịnh về việc chuyển ñổi và ñăng ký kinh doanh các HTX, liên hợp HTX: chính sách khuyến khích và phát triển HTX; tổ chức quản lý Nhà nước với các HTX và ðiều lệ mẫu HTX trong các ngành kinh tế

Trang 37

Khi Luật HTX, các chắnh sách của Nhà nước ban hành, hầu hết các HTX trong cả nước ựều thực hiện chuyển ựổi cơ chế quản lý của HTX cũ sang hoạt ựộng theo luật đồng thời với việc ban hành Luật HTX sửa ựổi năm

2003 thì hoạt ựộng của HTX ựã dẫn tới sự giải thể của một loạt HTX cũ hoạt ựộng không hiệu quả và cũng khá nhiều HTX mới ựược thành lập

2.2.3 Bài học rút ra từ phát triển HTXDVNN ở Việt Nam và kinh

nghiệm các nước

Thứ nhất: để giúp các hộ nông dân cải thiện ựiều kiện sống và phát triển sản xuất, cần phải liên kết các hoạt ựộng ựầu ra, ựầu vào cho họ dưới hình thức tốt nhất là hợp tác xã nông nghiệp Bởi vì theo tôn chỉ của HTX từ trước ựến nay thì HTX có thể mang ựến nhiều ựiều lợi cho nông dân như:

+ Tạo thế cạnh tranh tốt cho nông dân cả khi mua và khi bán hàng hoá + Bán hàng cho nông dân với giá phải chăng, tiện lợi và ựảm bảo chất lượng + Giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá dễ dàng, có kế hoạch với chi phắ giảm, giá cả hợp lý, buôn bán văn minh, tiêu chuẩn hoá sản phẩm ở mức cao

+ Liên kết nông dân sử dụng hết công suất máy móc, chi phắ sản xuất thấp + đào tạo năng lực tự quản lý, năng lực áp dụng kỹ thuật tiên tiến cho nông dân

Thứ hai: để HTX nông nghiệp ra ựời và phát triển tốt rất cần sự hỗ trợ của Nhà nước về các mặt như: tạo khuôn khổ pháp lý; hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng ở nông thôn nhất là ựường giao thông, ựiện, nước; tuyên truyền, khuyến khắch, quảng bá cho các hợp tác xã Nhà nước cần giúp ựỡ HTX thực thi kiểm soát bằng các chế ựịnh luật hạn chế HTX trá hình ựể hưởng ưu ựãi

Thứ ba: Tiêu thụ ựược sản phẩm cho hộ nông dân với giá phải chăng và chi phắ thấp chắnh là sự hỗ trợ ựáng giá mà các hộ nông dân Việt Nam ựang cần để làm ựược ựiều này các HTX nông nghiệp ở Việt Nam phải ựáp ứng ựược ba ựiều kiện:

Trang 38

+ Ban quản lý HTX phải có tâm huyết với mục tiêu giúp nông dân làm giàu hơn là dùng HTX ñể làm giàu cho cá nhân mình hay ñể tích luỹ lợi nhuận cho hợp tác xã

+ Người nông dân hiểu ñược HTX chính là tổ chức tự họ giúp họ, nên hợp tác với ban quản lý nhằm thiết lập ñược chế ñộ hoạt ñộng tối ưu cho hợp tác xã

+ Chính quyền ñịa phương không ñược can thiệp vào công việc của HTX nhưng phải tạo ñiều kiện cho các mục tiêu xã hội của HTX có thể thực hiện dễ dàng nhất

Thứ tư, HTX nông nghiệp phải ñược tổ chức ở những khâu nào mà HTX làm thì tốt hơn hộ gia ñình, tốt hơn tư nhân, thậm chí tốt hơn cả doanh nghiệp Nhà nước Kinh nghiệm của Nhật Bản chỉ ra rằng bốn khâu: cung ứng vật tư, hàng hoá tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm và khuyến nông là rất phù hợp với hợp tác xã Nhưng ñể chiến thắng tư nhân thì HTX nên tổ chức theo kiểu

ña năng và tuyển chọn người giỏi ñể quản lý, ñiều hành

Thứ năm, tổ chức và mở rộng hoạt ñộng dịch vụ tín dụng nội bộ rất có hiệu quả và phù hợp với HTX Tuy nhiên nhất thiết phải ñảm bảo các yêu cầu kèm theo khi tổ chức hoạt ñộng dịch vụ này, kể cả về năng lực, trình ñộ chuyên môn của cán bộ HTX

Thứ sáu, theo kinh nghiệm của Nhật Bản cần ñề cao vấn ñề giáo dục ñào tạo nhân lực cho hợp tác xã Các tổ chức Liên minh HTX tỉnh, quốc gia phải coi trọng nhiệm vụ này; nếu làm tốt thì phong trào HTX sẽ phát triển bền vững HTX nông nghiệp phải coi cải tạo tư tưởng phong cách, lề lối, tập quán sản xuất của nông dân là mục tiêu của mình, giúp hộ nông dân phát triển, phát triển trình ñộ lực lượng sản xuất ñể cạnh tranh hiệu quả với nông dân thế giới trong nền kinh tế toàn cầu

Trang 39

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựịa hình

Kim Bảng là một trong năm huyện của tỉnh Hà Nam Huyện nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh trong khoảng toạ ựộ ựịa lý từ 20029 ựến 20039 vĩ ựộ Bắc và 105046 ựếm 105054 kinh ựộ đông

- Phắa Bắc giáp huyện Ứng Hoà - Thành phố Hà Nội

- Phắa Nam giáp huyện Thanh Liêm

- Phắa đông giáp huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý

- Phắa Tây giáp huyện Mỹ đức - Hà Nội và huyện Lạc Thuỷ - Hoà Bình Thị trấn Quế là trung tâm kinh tế, chắnh trị văn hoá xã hội của huyện, nằm ở trung tâm huyện cách Thành phố Phủ Lý 7 km về phắa Tây, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 65 km về phắa Nam

Kim Bảng là một huyện thuộc vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng nhưng lại tiếp giáp với dải ựá trầm tắch ở phắa tây nên ựịa hình Kim Bảng rất

ựa dạng có cả ựồng bằng và ựồi núi

Toàn huyện có 7 xã miền núi (Thanh Sơn, Thi Sơn, Liên Sơn, Tân Sơn, Thụy Lôi, Khả Phong và Ba Sao) [20] Diện tắch 11.860,81 ha chiếm 59,80% diện tắch tự nhiên của huyện Trong ựó riêng diện tắch ựồi núi là 2.225,98 ha chiếm 18,77% diện tắch tự nhiên (các xã miền núi)

Huyện Kim Bảng nằm áp sát trục Quốc lộ 1A, ở phắa Tây là vùng du lịch tâm linh nổi tiếng Chùa Hương Tắch của Mỹ đức - Hà Nội Từ đông sang Tây ựược nối liền bởi Sông đáy và có các trục Quốc lộ 21A, 21B; tỉnh

lộ 793 (ựường 60) và tỉnh lộ 798 (ựường Mỹ Kim) Từ Bắc xuống Nam ựược nối bởi sông Nhuệ, tỉnh lộ 797 (Biên Hoà) và các tuyến ựường liên huyện,

Trang 40

liên xã đây là ựiều kiện thuận lợi tạo cho huyện khả năng phát triển vào giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội, hoà nhập tốt với nền kinh tế của tỉnh và khu vực

- Sông đáy chảy theo hướng Tây Bắc - đông Nam, ựoạn sông chảy qua huyện có chiều rộng trung bình từ 100 ựến 120m, chiều dài 29,5km Sông đáy vừa ựảm bảo cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân trong vùng vừa là tuyến giao thông thuỷ nối liền các danh lam thắng cảnh trong và ngoài huyện

- Sông Nhuệ: là sông nhân tạo có cửa từ sông Hồng tại cống Liên Mạc (Hà Nội) chảy vào Kim Bảng theo hướng từ Bắc xuống Nam đoạn sông qua huyện có chiều dài 10km thuộc ựịa phận phắa đông của ba xã Kim Bình, Nhật Tựu, Hoàng Tây đây là con sông nằm trong hệ thống thuỷ nông, nông giang sông Nhuệ nên chủ yếu dùng ựể tưới tiêu và phục vụ sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra huyện còn hai con sông nhỏ khác là Sông Ngăm và Sông Bùi, chủ yếu phục vụ tưới tiêu trong nội huyện

Do ựặc ựiểm riêng có dải ựồi núi kéo dài hết phắa Tây của huyện với nguồn gốc Caxtơ hình thành nhiều hang ựộng, hồ ựầm ựộc ựáo rất có giá trị cho việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thăm quan và du lịch sinh thái

3.1.1.2 Khắ hậu, thời tiết

Do huyện có nhiều ựồi núi nên mùa hè từ tháng 6 ựến tháng 9 trời nắng nóng, ựộ ẩm cao, mưa nhiều, mùa ựông lạnh khô hanh bắt ựầu vào tháng 11

và kết thúc sớm hơn các vùng khác (tháng 3)

- Nhiệt ựộ: + Nhiệt ựộ không khắ trung bình cao nhất 270C

+ Nhiệt ựộ không khắ trung bình năm 230C

+ Nhiệt ựộ không khắ trung bình thấp nhất 210C

- Mưa: huyện có lượng mưa tương ựối lớn nhưng phân bố không ựồng ựều giữa các tháng trong năm Mùa mưa thường bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng

10 (Chiếm 83% lượng mưa cả năm) Nhưng tập trung cao nhất là vào thời gian từ tháng 7 ựến tháng 9 Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Văn Lẫm (2002), Thực trạng và một số giải phỏp nhằm ủổi mới hoạt ủộng cỏc hợp tỏc xó nụng nghiệp huyện Mỹ ðức tỉnh Hà Tõy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải phỏp nhằm ủổi mới hoạt ủộng cỏc hợp tỏc xó nụng nghiệp huyện Mỹ ðức tỉnh Hà Tõy
Tác giả: Nguyễn Văn Lẫm
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
23. Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Nam (2005), Báo cáo tình hình thực hiện Luật hợp tác xã năm 2003 ủối với hợp tỏc xó dịch vụ nụng nghiệp chuyển ủổi theo luật hợp tỏc xó năm 1996, phương hướng phỏt triển hợp tỏc xó dịch vụ nụng nghiệp giai ủoạn 2006-2010, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Luật hợp tác xã năm 2003 ủối với hợp tỏc xó dịch vụ nụng nghiệp chuyển ủổi theo luật hợp tỏc xó năm 1996, phương hướng phỏt triển hợp tỏc xó dịch vụ nụng nghiệp giai ủoạn 2006-2010
Tác giả: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2005
12. http:\\www.congsandientu.com; http:\\www.dcrd.org; http:\\www.mard.org.vn; http://law.omard.gov.vn;http:\\www.kinhtehoc.com;http:\\www.saigontime;http://www.thesaigontimes.vn; http:\\www.vca.org.vn Link
1. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2010), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Luật HTX năm 2003 tháng 3 năm 2010, Hà Nội Khác
2. Chi cục Phát triển nông thôn Hà Nam (2005), Báo cáo tổng kết 5 năm tình hỡnh kinh tế tập thể tỉnh Hà Nam giai ủoạn 2001-2005, phương hướng nhiệm vụ giai ủoạn 2006-2010, Hà Nam Khác
3. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số: 177/2004/Nð-CP ngày 12/10/2004 của Chớnh phủ về việc quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Luật hợp tỏc xó năm 2003, Hà Nội Khác
4. Chớnh phủ (2005), Nghị ủịnh số: 88/2005/Nð-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Hà Nội Khác
5. ðảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. ðảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Chu Thị Hảo, Naoto Imagawa (2003), Lý luận về hợp tác xã - Quá trình phát triển Khác
9. Dương Anh Tiến (2006) Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nõng cao hiệu quả hoạt ủộng dịch vụ của Hợp tỏc xó dịch vụ nụng nghiệp ở huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội Khác
10. Hồ Chí Minh Toàn Tập, Tập II (1924-1930), Nxb. Chính trị Quốc gia (2000), Hà Nội Khác
11. Hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp 2003, Hà Nội Khác
13. Huyện uỷ Kim Bảng (2005), Văn kiện ðại hội ủại biểu ðảng bộ huyện Kim Bảng lần thứ XXIII, Hà Nam Khác
15. Liên minh HTX Việt Nam, năm 2007, Báo cáo, tham luận tại Hội nghị HTX ủiển hỡnh tiờn tiến toàn quốc lần thứ III, thỏng 12-2007; Hà Nội Khác
16. Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam (2009), Mô hình kinh tế hợp tác xã CHLB ðức, Hà Nội Khác
18. Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Kim Bảng (2006), Báo cáo tổng kết kinh tế tập thể giai ủoạn 2001-2005, Kế hoạch, ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006-2010, Kim Bảng Khác
19. Phòng Kinh tế hợp tác thương mại - Chi cục Phát triển nông thôn Hà Nam, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh các HTXDVNN tỉnh Hà Nam năm 2007; 2008; 2009; Hà Nam Khác
20. Phũng Tài nguyờn và Mụi trường huyện Kim Bảng (2009), Số liệu ủất ủai năm 2007, 2008, 2009, Kim Bảng Khác
21. Phòng Thống kê huyện Kim Bảng (2009), Số liệu thống kê năm 2007, 2008, 2009, Kim Bảng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1: Tỡnh hỡnh sử dụngủất của huyện Kim Bảng qua 3 năm (2007 - 2009) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%)  Chỉ tiờu DT (ha) - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
ng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụngủất của huyện Kim Bảng qua 3 năm (2007 - 2009) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sỏnh (%) Chỉ tiờu DT (ha) (Trang 42)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh hộ, nhõn khẩu, lao ủộng của huyện Kim Bảng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh hộ, nhõn khẩu, lao ủộng của huyện Kim Bảng (Trang 43)
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bảng qua 3 năm 2007 - 2009 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bảng qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 45)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh tài sản vốn quỹ cỏc HTX DVNN huyện Kim Bảng qua cỏc năm từ 2007 - 2009 Chỉ tiờu BQ 1 HTXSo sỏnh (%)  ải ðVT200720082009 20072008200908/07 09/08 BQ X bỏo cỏoHTX191919100 100 100,00 iỏ trị tài sản Tr.ủồng33.606,27 39.509,81 44.702,52 1.7 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh tài sản vốn quỹ cỏc HTX DVNN huyện Kim Bảng qua cỏc năm từ 2007 - 2009 Chỉ tiờu BQ 1 HTXSo sỏnh (%) ải ðVT200720082009 20072008200908/07 09/08 BQ X bỏo cỏoHTX191919100 100 100,00 iỏ trị tài sản Tr.ủồng33.606,27 39.509,81 44.702,52 1.7 (Trang 53)
Bảng 4.3: Kết quả hoạt ủộng dịch vụ của HTXDVNNở Kim Bảng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009  Toàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗToàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗToàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗ  vụ Số HTX - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.3 Kết quả hoạt ủộng dịch vụ của HTXDVNNở Kim Bảng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Toàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗToàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗToàn huyện Số HTX lói Số HTX lỗ vụ Số HTX (Trang 61)
Bảng 4.4 Kết quả cỏc hoạt ủộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.4 Kết quả cỏc hoạt ủộng dịch vụ của HTXDVNN ở Kim Bảng (Trang 62)
Bảng 4.5: Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt ủộng dịch vụ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt ủộng dịch vụ (Trang 64)
Bảng 4.6 Một số thông tin cơ bản về các HTXDVNN nghiên cứu - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.6 Một số thông tin cơ bản về các HTXDVNN nghiên cứu (Trang 66)
Bảng 4.7 Hoạt ủộng dịch vụ của cỏc HTXDVNN - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.7 Hoạt ủộng dịch vụ của cỏc HTXDVNN (Trang 68)
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh Tài sản của cỏc HTX khảo sỏt trờnủịa bàn huyện Kim Bảng ðơn vị tớnh : Triệuủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009  Diễn giải  Tổng TSTSLðTSCðTổng TSTSLðTSCðTổng TSTSLðTSCð o Vựng  n nỳi 3.131,49608,952.522,543.326,93644,332.682,613.402,18719,5 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh Tài sản của cỏc HTX khảo sỏt trờnủịa bàn huyện Kim Bảng ðơn vị tớnh : Triệuủồng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Diễn giải Tổng TSTSLðTSCðTổng TSTSLðTSCðTổng TSTSLðTSCð o Vựng n nỳi 3.131,49608,952.522,543.326,93644,332.682,613.402,18719,5 (Trang 70)
Bảng 4.9 Biến ủộng về chi phớ hoạt ủộng của cỏc HTXDVNN - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.9 Biến ủộng về chi phớ hoạt ủộng của cỏc HTXDVNN (Trang 76)
Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến ủỏnh giỏ về kết quả và hiệu quả hoạt ủộng - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến ủỏnh giỏ về kết quả và hiệu quả hoạt ủộng (Trang 86)
Bảng 4.13 Những khó khăn gặp phải trong việc nâng cao hiệu quả - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.13 Những khó khăn gặp phải trong việc nâng cao hiệu quả (Trang 91)
Bảng 4.14 đánh giá về những việc làm cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.14 đánh giá về những việc làm cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt (Trang 93)
Bảng 4.15 Những yờu cầu cần thiết ủể nõng cao hiệu quả hoạt ủộng của HTX Theo vựngTheo số lượng DVPhõn theo loại HTX ðồng BằngMiền nỳi 8 DV7 DVDưới 7 DVKhỏTrung Bỡnh Tớnh chung  iễn giải  Số HTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ% - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bảng tỉnh hà nam
Bảng 4.15 Những yờu cầu cần thiết ủể nõng cao hiệu quả hoạt ủộng của HTX Theo vựngTheo số lượng DVPhõn theo loại HTX ðồng BằngMiền nỳi 8 DV7 DVDưới 7 DVKhỏTrung Bỡnh Tớnh chung iễn giải Số HTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ%SốHTXTỷ lệ% (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w