1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh

105 881 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Tình Hình Mắc Bệnh Viêm Ruột ỉa Chảy Trên Đàn Lợn Con Siêu Nạc Và Ứng Dụng Chế Phẩm E.M Trong Phòng Và Trị Bệnh
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lan
Người hướng dẫn TS. Chu Đức Thắng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nghiệp 1



   

NGUYễN thị hồng lan

Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy

trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh

luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành : thú y Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: ts chu đức thắng

Hà Nội - 2007

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng trong các công bố

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đ đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn đ đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Lan

Trang 3

Lời cám ơn

Tôi xin chân thành cám ơn Trường Đại học Nông nghiệp I, khoa Sau đại học, khoa Thú y cùng các thầy, cô giáo đ tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn Nội chẩn-Dược-Độc chất Đặc biệt là thầy hướng dẫn khoa học TS Chu Đức Thắng đ tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban l.nh đạo Trung tâm Giống Gia súc-Gia cầm tỉnh Nam Định cùng toàn thể đồng nghiệp và bạn bè đ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các thầy cô giáo, các cơ quan, gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đ giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Lan

Trang 4

Mục lục

2.4 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh viêm ruột ỉa chảy 26

3 Đối tượng, nguyên liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 41

4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn con theo mẹ dòng Yorkshire 484.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ dòng C1230

Trang 5

4.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ dòng C1050

4.9 Hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm E.M với các nồng độ khác nhau trong phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con 724.10 Trọng l−ợng cai sữa của 3 dòng lợn siêu nạc đ−ợc phòng bệnh viêm ruột

4.11 Kết quả sử dụng chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% và N-Ticol điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con theo mẹ dòng C1230 (CA) 784.12 Kết quả sử dụng chế phẩm E.M1: 10%, 20%, 30% và N-Ticol điều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con theo mẹ dòng C1230 (CA) (điều trị 2

Trang 6

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t

BQ : B×nh qu©n

CS : Céng sù E.M : Effective Microorganisms

NN : N«ng nghiÖp NXB : Nhµ xuÊt b¶n PTS : Phã tiÕn sÜ

Trang 7

4.6 Một số chỉ tiêu lâm sàng của 3 dòng lợn siêu nạc Yorkshire,

4.7 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu của 3 dòng lợn

siêu nạc Yorkshire, C1230, C1050 mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 664.8 Công thức bạch cầu của 3 dòng lợn con siêu nạc Yorkshire,

4.9 Hiệu quả sử dụng chế phẩm E.M1 nồng độ: 10%, 20%, 30%

phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy cho 3 dòng lợn con siêu nạc 734.10 Trọng l−ợng cai sữa của 3 dòng lợn con siêu nạc Yorkshire,

CA, C22 đ−ợc phòng bệnh bằng E.M1: 10%, 20%, 30% 764.11 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kgP/1

4.12 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kg P/ 2

Trang 8

Danh mục các hình

4.1a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

theo các tháng trong năm (lợn Yorkshire thuần) 504.1b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

4.2a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

theo các tháng trong năm (dòng C1230 (CA)) 544.2b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

4.3a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

theo các tháng trong năm (dòng C1050 (C22)) 574.3b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo mẹ

4.4.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con siêu

nạc là Yorkshire, CA, C22 qua các tháng trong năm 604.4.b Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con siêu nạc là

4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy và tỷ lệ sống đến cai sữa của 3

dòng lợn con theo mẹ Yorkshire, C1230, C1050 634.8 Biểu diễn công thức bạch cầu của 3 dòng lợn con siêu nạc,

Yorkshire, CA và C22 khoẻ và bị mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy 714.9 Tác dụng của chế phẩm E.M1 với các nồng độ 10%, 20%, 30%

phòng bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con theo mẹ

4.10a ảnh hưởng của chế phẩm E.M1 tới số con cai sữa/ổ của 3 dòng

Trang 9

4.10b ¶nh h−ëng cña chÕ phÈm E.M1 tíi träng l−îng cai s÷a/æ cña 3

4.11 T¸c dông cña chÕ phÈm E.M1: 10%, 20%, 30% trong ®iÒu trÞ bÖnh

viªm ruét Øa ch¶y ë lîn con (2ml/1kg thÓ träng x 1 lÇn/ngµy) 804.12a Tû lÖ khái bÖnh ë lîn con CA ®−îc ®iÒu trÞ b»ng chÕ phÈm

E.M1: 10%, 20%, 30% 2ml/1kgP x 2 lÇn/ngµy 844.12b Gi¸ thµnh ®iÒu trÞ khái bÖnh viªm ruét Øa ch¶y cho 1 lîn con CA

Trang 10

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Trong nông nghiệp, chăn nuôi lợn là một trong hai ngành kinh tế quan trọng nhất chỉ sau trồng lúa Nó tạo ra từ 75-80% sản phẩm thịt phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Thực hiện chủ trương: “Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh

tế nông thôn”, thực chất là quá trình chuyển dịch từ cơ cấu trồng trọt là chủ yếu sang chăn nuôi và dịch vụ Từ năm 2000 trở lại đây, Đảng và Nhà nước ta

đ thực hiện nhiều chủ trương và chính sách lớn hỗ trợ, khuyến khích ngành chăn nuôi mà tập trung là chăn nuôi lợn ngoại theo mô hình trang trại

Chăn nuôi lợn ngoại có ưu thế hơn hẳn chăn nuôi lợn nội.Tốc độ sinh trưởng của lợn ngoại nhanh hơn lợn nội, 150 ngày tuổi lợn ngoại đạt từ 90-100

kg (Trong khi lợn nội 240-300 ngày tuổi đạt 50-60 kg) Tiêu tốn thức ăn trên một kg tăng trọng thấp hơn lợn nội (lợn ngoại tiêu tốn 2,5-2,7 kg thức ăn/1kg tăng trọng, lợn nội tiêu tốn 4-4,5kg thức ăn/1kg tăng trọng) Tỷ lệ nạc của lợn ngoại 55-60%, trong khi lợn nội tỷ lệ nạc từ 28-35% Một nái ngoại một năm sản xuất được từ 20-22 lợn con cai sữa (1 nái nội 1 năm sản xuất từ 14-16 lợn con cai sữa) Điều đặc biệt quan trọng là chỉ có chăn nuôi lợn ngoại theo mô hình trang trại công nghiệp thì mới có điều kiện cơ giới hoá, công nghiệp hoá

và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá

Ngày nay chăn nuôi lợn ngoại siêu nạc đ trở thành xu hướng tất yếu của ngành chăn nuôi lợn nước ta Nó có nhiều ưu điểm nổi bật, song cũng bộc

lộ một số khó khăn và nhược điểm như: Chăn nuôi lợn ngoại cần phải nuôi tập trung, có qui mô nhất định, đòi hỏi phải đầu tư vốn lớn, trình độ thâm canh cao, thực hiện qui trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh công nghiệp Mặt khác sức chống chịu bệnh tật và các điều kiện về môi trường của lợn ngoại kém hơn lợn nội Ngoài các bệnh tật đ có vaccin phòng bệnh hiệu quả như: Dịch tả, tụ dấu, lở mồm long móng, rối loạn sinh sản, lợn ngoại, đặc biệt là

Trang 11

lợn con rất dễ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy

Thống kê chi phí sử dụng thuốc điều trị bệnh thông thường ở các trang trại lợn ngoại đều cho thấy: Chi phí thuốc điều trị bệnh tiêu chảy cho lợn con chiếm khoảng 60-70% trong tổng chi phí sử dụng thuốc điều trị bệnh Tiêu chảy không chỉ làm tăng chi phí sử dụng thuốc mà còn làm tăng tỷ lệ chết ở lợn con Nếu được điều trị khỏi bệnh, lợn con thường còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn thức ăn tăng, gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm ruột ỉa chảy ở lợn con như: Các nguyên nhân về môi trường, ngoại cảnh, lợn bị lạnh, độ ẩm cao, môi trường

ô nhiễm cao, hay các strees x hội như: Cai sữa lợn con, dồn dịch lợn hoặc các nguyên nhân nội tại như: Lợn con bị suy dinh dưỡng, hay mắc các bệnh khác làm cho sức đề kháng của cơ thể giảm dẫn đến mắc bệnh tiêu chảy Song dù có do nguyên nhân nào thì cũng dẫn đến loạn khuẩn Bình thường

hệ vi sinh vật có hàng ngàn tỷ con sống cộng sinh chủ yếu ở phía sau đường tiêu hoá (ruột già) gồm các vi sinh vật có lợi và có hại đều sống cộng sinh Khi cơ thể lợn con gặp điều kiện bất lợi, sức đề kháng giảm, một vài nhóm vi khuẩn có hại nhân lên nhanh chóng Chúng tràn lên ruột non, dạ dày, bám dính, xâm nhập gây viêm cục bộ Đặc biệt chúng còn tiết ra độc tố làm rối loạn tiêu hoá hấp thụ Nước và chất điện giải từ thành ruột và máu bị thẩm xuất ngược trở lại ống tiêu hoá và bị tống ra ngoài theo phân Việc tiêu hoá hấp thụ chất dinh dưỡng bị trở ngại, cơ thể lợn con mất nước và chất điện giải dẫn đến suy kiệt mà chết

Có thể nói bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con siêu nạc là một hội chứng rất đa dạng và phức tạp Chúng vừa có tính chất phổ biến lại có tính chất đặc thù cho mỗi trang trại và các điều kiện sinh thái khác nhau Đ có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh tiêu chảy tập trung theo các hướng

- Nghiên cứu về điều kiện môi trường

- Nghiên cứu sử dụng các loại kháng sinh và vi chất trong phòng và

Trang 12

trị bệnh

- Nghiên cứu bổ sung các nhóm vi khuẩn có lợi trong phòng và trị bệnh Trung tâm Gia súc-Gia cầm Nam Định hiện đang nuôi dưỡng 200 lợn nái ngoại ông bà thuộc 3 dòng: Yorkshire, C1050 và C1230 Hàng năm sản xuất ra 4000 lợn con siêu nạc Đàn lợn được nuôi theo phương thức công nghiệp Các bệnh dịch được phòng triệt để bằng các loại vaccin Song bệnh tiêu chảy ở lợn con vẫn hoành hành và gây thiệt hại lớn cho đơn vị Việc nghiên cứu

để đề ra biện pháp phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa chảy có hiệu quả trên đàn lợn con không chỉ là nhu cầu cấp thiết đối với đơn vị mà còn có tác dụng lan toả với toàn bộ các trang trại nuôi lợn ngoại trên địa bàn tỉnh Nam Định

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa và thầy Chu Đức Thắng và Trung tâm giống Gia súc-Gia cầm Nam Định, chúng tôi thực hiện đề tài: “Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh” 1.2 Mục đích của đề tài

- Điều tra tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc của 3 dòng lợn ông bà Yorkshire, C1050, C1230 Trong điều kiện nuôi công nghiệp tại Nam Định

- Đánh giá tác dụng của chế phẩm E.M ở các nồng độ khác nhau trong phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con siêu nạc

- Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm E.M đến các chỉ tiêu lâm sàng, sinh

lý, sinh hoá máu trên 3 dòng lợn con siêu nạc bị bệnh viêm ruột ỉa chảy 1.3 ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài

-Từ kết quả điều tra thu được sẽ đánh giá được ảnh hưởng của lứa tuổi, mùa vụ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên 3 dòng lợn con siêu nạc từ

đó đề ra biện pháp phòng bệnh có hiệu quả

-Từ kết quả sử dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh viêm ruột ỉa chảy đề ra quy trình sử dụng chế phẩm E.M trong phòng và trị bệnh

Trang 13

2 Cơ sở lý luận

Khi lợn con mới sinh, hầu hết các cơ quan chức năng trong cơ thể chưa hoàn chỉnh Một số chức năng giúp cơ thể phòng vệ và thích nghi với điều kiện sống mới như phản xạ có điều kiện, hệ thống miễn dịch tập nhiễm mới hình thành Chính các yếu tố chưa hoàn chỉnh ở thể lợn con đ làm trầm trọng thêm các nguyên nhân gây bệnh cho lợn con nói chung và bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con nói riêng Để có cái nhìn hoàn chỉnh về nguyên nhân gây bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn con, cơ chế sinh bệnh, vai trò tác dụng của chế phẩm E.M Trong phòng và trị bệnh từ đó đưa ra qui trình phòng và trị bệnh thích hợp, ta cần phải tìm hiểu các yếu tố tác động chủ yếu gây nên bệnh viêm ruột

ỉa chảy ở lợn con

2.1 Sinh lý tiêu hoá của lợn con

Theo Trần Cừ (1972) [7], Trần Thị Dân (2004) [11], Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996) [42] lợn con mới sinh sống nhờ sữa mẹ, quá trình theo mẹ, lợn tập ăn dần những thức ăn khô khó tiêu, đến khi cai sữa lợn phải sống tự lập Để tiến tới thích nghi dần với cuộc sống tự lập, đường tiêu hoá của lợn

đ phải trải qua một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý

2.1.1 Tiêu hoá ở miệng

ở miệng xảy ra quá trình tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học

Chức năng tiêu hoá cơ học ở miệng của lợn mới sinh ra còn yếu, răng sữa còn mềm và thiếu Sữa được mút vào xoang miệng, lưu ở miệng thời gian ngắn rồi nuốt xuống dạ dày Cùng với sự lớn lên theo thời gian, răng sữa được thay thế bằng răng vĩnh cửu, chắc khoẻ, lợn cũng tập ăn dần những thức ăn cứng Thức ăn cứng được răng cắn xé nhỏ, hàm và lưỡi nhào trộn với nước bọt thuận lợi cho việc nuốt và tiêu hoá hoá học

Tiêu hoá hoá học ở miệng nhờ các thành phần vật chất khô trong nước bọt

Trang 14

Nước bọt do 3 đôi tuyến: Mang tai, tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi cùng nhiều tuyến nhỏ nằm rải rác trong lớp thượng bì niêm mạc miệng tiết ra

Thành phần chủ yếu của nước bọt là nước chiếm 99-99,4%, vật chất khô là 0,6-1% trong đó 2/3 là protein, chủ yếu là mucoproteit tạo nên chất nhầy musin và các enzim phân giải gluxit là amilaza và maltaza, còn lại là các muối clorua, carbonat, sunphat của Na, K, Mg, Ca Đặc biệt nước bọt có chứa lisozim bản chất là enzim có khả năng hoà tan màng các vi khuẩn Nên ngoài chức năng tiêu hoá nước bọt còn có vai trò diệt khuẩn

Khả năng tiêu hoá và diệt khuẩn của nước bọt phụ thuộc vào số lượng

và chất lượng nước bọt Khi lợn con lớn lên, cùng với khả năng ăn tăng dần lượng thức ăn khô, số lượng và chất lượng nước bọt cũng tăng lên: ở lợn 70 ngày tuổi hàm lượng chất khô trong nước bọt từ 0,91%-0,92%, lượng nitơ từ 0,45 mg%-0,62 mg% Đến 120 ngày tuổi lượng chất khô là 1,07%-1,18 %, lượng nitơ là 0,75 mg%-0,77 mg%

2.1.2 Tiêu hoá ở dạ dày

Dạ dày của lợn là trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép, gồm 5 vùng: Vùng thực quản, vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy, ngoài ra vùng manh nang còn có quá trình lên men vi sinh vật tạo ra axit béo nhưng hàm lượng không đang kể (dưới 0,1%)

Vùng thân vị có tuyến tiết ra dịch nhầy và dịch vị, vùng hạ vị chỉ có tuyến tiết ra dịch vị

Tiêu hoá ở dạ dày là giai đoạn tiêu hoá quan trọng, tại đây thức ăn chịu tác động cơ học do sự co bóp, vận động của dạ dày và tác động hoá học do dịch vị của tuyến dạ dày tiết ra

Thành phần của dịch vị gồm 99,5% là nước và 0,5% là vật chất khô Trong vật chất khô gồm có các chất vô cơ như muối Na, K, Ca, Mg và quan trọng nhất là axit HCl ở dạng tự do hoặc kết hợp Ngoài tác dụng làm mềm thức ăn, hoạt hoá men pepsin, HCl tự do còn có tác dụng diệt khuẩn

Trang 15

Các chất hữu cơ trong dịch vị quan trọng nhất là các men tiêu hoá, gồm

có men pepsin và men katepxin phân giải protit, men kimozin tác dụng ngưng kết sữa, men galatinaza tiêu hoá gân, bạc nhạc

ở lợn con còn bú sữa, pH dịch vị từ 3,5-4, men pepxin hoạt động yếu, trong dịch vị hầu như không có HCl tự do nên không có khả năng tiêu diệt

được các mầm bệnh xâm nhập vào đường tiêu hoá qua thức ăn và nước uống Sau khi cai sữa, lợn quen dần với thức ăn khô khả năng tiết HCl của tế bào vách cũng tăng lên, pH dịch vị từ 2,5-3,0 Trong dịch vị có HCl tự do, khả năng diệt khuẩn của dịch vị cũng tăng lên

2.1.3 Tiêu hoá ở ruột non

Theo Trần Cừ (1972) [7], Nguyễn Tài Lương (1981) [23] ở lợn trưởng thành ruột non dài 4,5-5,0m ở đây thức ăn chịu tác động của dịch tuỵ, dịch ruột và dịch mật, được phân giải đến sản phẩm cuối cùng và cũng là nơi hấp thụ chủ yếu các chất dinh dưỡng

* Cấu tạo ruột non

Cũng như toàn bộ đường tiêu hoá, ruột non có cấu tạo gồm 3 lớp: Lớp ngoài, lớp áo cơ và lớp niêm mạc

+ Lớp áo ngoài: Là lớp phúc mạc mỏng, dai, do tổ chức liên kết tạo thành

+ Lớp áo cơ: Gồm hai lớp cơ vòng trong thì dầy và dọc ngoài thì mỏng, giữa chúng có tổ chức liên kết, rất nhiều mạch quản và thần kinh

+ Lớp niêm mạc: Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp hướng theo nhiều chiều, trên niêm mạc có các phần lồi lên gọi là nhung mao (số lượng 2.500/1cm2) Trên mỗi tế bào biểu mô của nhung mao lại có khoảng 3.000 vi nhung làm cho bề mặt tiếp xúc của ruột non tăng lên từ 1.800-2.000 lần

Niêm mạc ruột non được cấu tạo bởi 4 lớp

- Lớp biểu mô: Là lớp tế bào biểu mô đơn trụ mỏng có riềm hút phủ lên

bề mặt nhung mao Trên mỗi tế bào biểu mô lại có các vi nhung Vi nhung có một tầng vỏ bên ngoài, bên trong là bào tương, có chứa các men photphataza

Trang 16

làm tăng khả năng hấp thụ và có nhiều chất mucopolysacarit có vai trò bảo vệ, ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn vào tế bào biểu mô Trong nguyên sinh chất của tế bào biểu mô còn có các cơ quan như ty thể, bộ máy golgi, riboxom, Các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua vi nhung mao, vào tế bào biểu mô rồi được chuyển đến mạch quản, lâm ba

- Biểu mô giữa các nhung mao lõm xuống tạo thành các lỗ chân kim,

đó là lỗ đổ của tuyến ruột gọi là tuyến lieberkuhn, xen kẽ giữa các tế bào biểu mô đơn trụ là các tế bào hình đài, hai đầu thon, giữa phình, cực đỉnh thông với lòng tuyến chứa nhiều không bào nhầy, cực đáy chứa nhiều nhân hình tam giác, bào tương chứa ít tiểu thể dài và một bộ golgi điển hình ở phía trên nhân Các tế bào đơn trụ của biểu mô ruột có khả năng phân bào gián tiếp Lớp tế bào này phát triển lan dần lên đỉnh nhung mao để thay thế lớp tế bào già rụng

đi hoặc bị huỷ hoại do tổn thương

- Lớp đệm: Dưới lớp biểu mô là lớp đệm mỏng, do nhiều lưới sợi thưa tạo nên, ở đó có nhiều đại thực bào, tương bào và lâm ba cầu Ngoài ra còn có nhiều hạt lâm ba (hạt lympho) dưới dạng nang kín lâm ba hay mảng Payer

- Lớp cơ niêm: Bên dưới lớp đệm là lớp cơ niêm mỏng, do những sợi cơ trơn vòng trong, dọc ngoài và được nối với nhau bằng sợi chéo

- Lớp hạ niêm mạc: Nằm dưới lớp cơ niêm là lớp hạ niêm mạc được tạo bởi tổ chức liên kết có nhiều mạch quản, nang kín lâm ba, tế bào mỡ

và dây thần kinh ở đây có các đám rối thần kinh điển hình gọi là đám rối Meisse Tuỳ theo có chứa các tuyến tiêu hoá hay không mà lớp này dầy hay mỏng

- Nhung mao: Là phần lồi lên hình trụ của niêm mạc ruột non ở đây

tổ chức liên kết có nhiều sợi cơ trơn từ niêm mạc phát triển đến Dưới lớp biểu mô có một lưới mao quản dầy đặc và chính giữa là mao quản lâm ba còn gọi là ống dưỡng chấp.Theo Linda.J.Saif (1996) [22] ở cơ thể khoẻ mạnh, hình thái lông nhung đặc trưng sắp xếp theo một chiều nhất định, có tính chất định hướng phù hợp với chức năng của từng đoạn ruột Khi lợn bị

Trang 17

viêm ruột ỉa chảy, các vi nhung và nhung mao bị vi khuẩn xâm nhập và gây tổn thương đầu tiên

* Tiêu hoá ở ruột non

Thức ăn sau khi được nghiền nát, trộn lẫn với dịch vị ở dạ dày, được tiêu hoá một phần rồi được đẩy từng đợt xuống ruột non ở ruột non nhờ vận

động phân đốt, vận động lắc, nhu động và phản nhu động, thức ăn được trộn

đều với dịch tiêu hoá tạo thành dưỡng chấp Chất dinh dưỡng được phân giải

đến sản phẩm cuối cùng rồi được hấp thụ, phần cặn b còn lại được đẩy dần xuống ruột già

Dịch tiêu hoá đảm nhận chức năng tiêu hoá hoá học ở ruột non là dịch tiết của 3 tuyến tiết: Dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột

- dịch tuỵ: Dịch tuỵ do tuyến tuỵ tiết ra rồi theo ống Wirsung đổ vào tá tràng Dịch tuỵ chứa 90% nước và 10% vật chất khô, trong đó chứa các muối vô cơ như NaHCO3, NaCl, Na2HPO4, và các chất hữu cơ gồm protein và các enzim tripxin, kimotripxin, elastaza, colagenla, mantaza, amilaza, lactaza, saccaraza và lipaza, cacboxipolipeptidaza, dipeptiaza, promiraza, nucleaza, có tác dụng phân giải từ 60-80% protein, gluxit và lipit của thức ăn

- Dịch mật: Được sinh ra ở gan và tích trữ ở túi mật, nó được đổ vào tá tràng một cách có phản xạ qua ống choledoque Dịch mật ở túi mật chứa 90% nước và 10% vật chất khô, chủ yếu là axit mật, muối mật và sắc tố mật Sắc tố mật gồm bilirubin và bilivedin là sản phẩm phân giải hemoglobin của hồng cầu bị phá vỡ tạo nên sắc tố của phân và nước tiểu Axit mật và muối mật làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và nhũ hoá mỡ, làm tăng tác dụng của men lipaza, amilaza, proteaza

- Dịch ruột non: Do tuyến Brunnes phân bố ở đoạn tá tràng và tuyến Lieberkun phân bố suốt dọc niêm mạc ruột non tiết ra Dịch ruột có pH = 8,2-8,7, chiếm 99-99,5 là nước, 0,5-1% vật chất khô, trong đó có các muối vô cơ, colesteron và protein chủ yếu là các emzim phân giải protit, gluxit và lipit

Tóm lại: Ruột non có cấu trúc đặc biệt, là nơi thức ăn được phân giải

Trang 18

đến sản phẩm cuối cùng và hấp thụ triệt để Nó cũng là nơi thức ăn, các chất dinh dưỡng, các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập qua thức ăn, nước uống được tiếp cận gần nhất và dễ xâm nhập nhất vào mạch quản, mạch lâm ba để gây bệnh Đặc biệt ở lợn con mới sinh, trong vòng 36-48 giờ đầu, các tế bào đơn trụ ở biểu mô niêm mạc ruột non liên kết chưa chặt, ruột còn xốp nên có khả năng hấp thụ kháng thể IgG có phân lượng thấp trong sữa đầu, tạo nên miễn dịch toàn thân cho cơ thể lợn con Sau đó niêm mạc mịn lại, lợn con không còn khả năng hấp thụ kháng thể từ sữa đầu vào máu nữa

2.1.4 Tiêu hoá ở ruột già

Ruột già gồm 3 đoạn: Manh tràng, kết tràng và trực tràng ở đây không có tuyến tiết dịch tiêu hoá, mà chỉ có tế bào chén ở màng nhầy tiết ra dịch nhầy

Quá trình tiêu hoá ở ruột già một phần do tác dụng của các enzim trong dưỡng chất từ ruột non xuống, được thực hiện ở phần đầu ruột già; phần chủ yếu do hệ vi sinh vật nằm ở manh tràng và kết tràng thực hiện

2.2 Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [38], Đào Trọng Đạt (1995) [13]

hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá của lợn rất đa dạng về chủng loại và phong phú về số lượng gồm các loại vi thực vật, nấm và vi động vật Bình thường chúng sống cộng sinh tập trung chủ yếu ở vùng manh tràng và kết tràng của lợn với số lượng rất lớn: 15 tỷ vi sinh vật/1gr chất chứa

Nhờ hoạt động của hệ vi sinh vật đường ruột phân huỷ các chất dinh dưỡng chưa tiêu hoá hết, 14% xenlulo, 12% protein, một số đường được tiêu hoá, hấp thụ ở ruột già Đặc biệt chúng còn có khả năng sinh tổng hợp một số loại vitamin như B12, PP, C cung cấp cho cơ thể lợn

Theo Vũ Triệu An (1990) [1] số lượng từng loại vi khuẩn ở các vị trí khác nhau trong đường tiêu hoá rất khác nhau, nhưng E.coli và Salmonella luôn có mặt ở mức độ nhiều hơn các vi khuẩn khác Cơ thể lợn khoẻ mạnh, vi khuẩn tồn tại trong ruột với một số lượng và tỷ lệ nhất định và vô hại Khi cơ

Trang 19

thể lợn gặp điều kiện bất lợi như dinh dưỡng kém, các stress nhiệt độ, môi trường hoặc với số lượng lớn vi khuẩn xâm nhập qua thức ăn, nước uống, sức đề kháng của cơ thể lợn giảm, một số loài vi khuẩn như E.Coli Salmonella, Shigella, thường biến chủng, trở nên cường độc Chúng nhân lên nhanh chóng về số lượng, tràn lên ruột non và dạ dày, bám dính và phá huỷ các nhung mao, xâm nhập thành ruột, tiết các độc tố, gây viêm ruột ỉa chảy rồi thâm nhập vào máu gây triệu chứng toàn thân

Các vi khuẩn có mặt thường xuyên trong đường tiêu hoá của lợn gồm có: E.Coli, Salmonella, Klebsiella, Proteus, Preudomonas, Shigella, Staphylococcus, Streptococcus, Bacillus, Subtilis

• Echerichia Coli

Hình thái học: E.Coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, kích thước 2-3x0,6 micromet Trong cơ thể nó có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ thành đôi hoặc tạo thành chuỗi ngắn Phần lớn chúng có lông, có khả năng di động Vi khuẩn E.Coli không sinh nhu bào, nhưng có thể có giáp mô Vi khuẩn bắt màu gram âm, bắt mầu đều hoặc sẫm ở 2 đầu Vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy làm tiêu bản nhuộm có thể thấy giáp mô

Đặc tính nuôi cấy: E.Coli là vi khuẩn yếm khí và hiếu khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp 37oC, pH: 7,2-7,4 Nó có thể phát triển được trên môi trường thông thường

+ Môi trường thạch thường: Sau 24 giờ nuôi cấy, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, hơi lồi, màu tro trắng nhạt, đường kính 2-3 mm (khuẩn lạc dạng S) Nuôi lâu khuẩn lạc có màu nâu nhạt, dạng R và M

+ Môi trường nước thịt: Vi khuẩn phát triển nhanh, sau 24 giờ nuôi cấy

có cặn nhầy keo nhạt ở đáy, đôi khi có váng màu vàng xám trên mặt môi trường, môi trường có mùi thối

+Môi trường Endo tạo khuẩn lạc màu đỏ

+Môi trường EMB tạo khuẩn lạc màu tím đen

+ Môi trường Thạch SS hình thành khuẩn lạc màu đỏ

Trang 20

+ Môi trường Istrati: E.Coli lên men đường lactoza sinh axit làm chỉ thị Brommothymel chuyển từ màu xanh thành màu vàng

Đặc tính sinh hoá: E.Coli lên men sinh hơi các loại đường lactoza, glucoza, fructoz, galactoz, manit, E.Coli không lên men đường andonit và inozit Tất cả các chủng E.Coli đều lên men đường lactoz nhanh và sinh hơi;

đó là đặc điểm quan trọng để phân biệt E.Coli với Salmonella E.Coli có phản ứng V.P âm tính, phản ứng MR dương tính, phản ứng sinh Indol dương tính

Kháng nguyên: Theo Bergenland H.U và cs (1981) [48], Ferbrother J.M (1992) [51] E.Coli có 3 loại kháng nguyên: O, H và K Kháng nguyên O

được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn Phần lớn bị bao phủ bởi kháng nguyên K nên khi còn sống vi khuẩn không gây ngưng kết với kháng nguyên

O tương ứng

Đặc tính gây bệnh: Tính gây bệnh của E.Coli thông qua các yếu tố: yếu tố bám dính, yếu tố gây dung huyết, khả năng tạo ra độc tố Enterotoxin và kháng nguyên kháng kháng sinh của E.Coli Theo Erwin M Kohler (1996) [17], có hàng ngàn chủng E.Coli khác nhau, ở mỗi đàn có thể có ít nhất một chủng, khi sức đề kháng của cơ thể giảm, một số chủng E.Coli được nhân lên

và nhanh chóng tràn ngập ruột non và dạ dày Nhờ yếu tố bám dính, E.Coli bám vào niêm mạc ruột, tác động làm tổn thương hệ thống lông nhung Sau đó chúng xâm nhập sâu vào trong niêm mạc ruột, nhân lên nhanh chóng và gây

ra quá trình viêm Ngoài ra các chủng này tạo ra độc tố Enterotoxin gây nên mất nước Số lượng dung dịch và các chất điện giải ở ruột non nhanh chóng trội hơn khả năng hấp thụ của ruột Dẫn tới một lượng lớn phân lỏng và màu xanh vàng chảy ra Các dung dịch mất rất nhanh làm cho lợn bị mất nước và cơ thể trúng độc toan, các chất điện giải bị mất

Sức đề kháng: E.Coli có sức đề kháng kém với nhiệt độ ở 550C trong 1 giờ, 600C trong 30 phút, ở 1000C trong vài phút đ tiêu diệt được vi khuẩn

Các chất sát trùng thông thường như: axit phenic 1%, foocmol 3%, hydropeoxit 1% diệt vi khuẩn trong 5 phút

Trang 21

• Salmonella

Hình thái: Là trực khuẩn ngắn, 2 đầu tròn, kích thước 0,4-0,9 x 1-3 micromet Không có giáp mô và nhu bào, có khoảng 2.000 loài; Phần lớn có lông, có khả năng di động trừ Salmonella gallinarum Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu gram âm

Đặc tính nuôi cấy: Salmonella phát triển trong môi trường hiếu hoặc yếm khí không bắt buộc, nhiệt độ thích hợp 37oC, pH=7,6

+ Môi trường thạch thường: Sau khi 24 giờ nuôi cấy, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S, tròn trong sáng hoặc sáng, nhẵn, lồi ở giữa, đường kính từ 1-1,5 mm

+ Môi trường nước thịt: Sau khi cấy vài giờ môi trường đ đục; sau 18 giờ thấy đục đều, đáy ống nghiệm lắng cặn, trên mặt có màng mỏng

+ Môi trường EMB: Hình thành khuẩn lạc màu đỏ hồng

+ Môi trường Macconkey: Hình thành khuẩn lạc không màu, trong suốt dạng S

+ Môi trường Istrati: Vi khuẩn không lên men đường lactoz, hình thành khuẩn lạc màu xanh, trong suốt

+ Môi trường Kligler: Vi khuẩn lên men đường glucoz; phần thạch nghiêng có màu đỏ, thạch đứng màu vàng

Đặc tính sinh hoá: Phần lớn Salmonella lên men sinh hơi đường glucoz, manit, galatoz, levuloz, arrabinoz, riêng vi khuẩn Salmonella cholerasuis không lên men arabinoz

Tất cả Salmonella không lên men đường latoz, Saccaraz và không phát triển trong môi trường có kalixyanua

Đa số Salmonella không làm tan chảy gelatin, không phân giải urê, không sinh Indol và không phân giải xanh metylen

Người ta thường dùng các môi trường đặc hiệu như: EMB, Kaubman,

SS để phân lập Salmonella

Kháng nguyên: Theo Nguyễn Như Thanh và cs (1974) [36] cấu trúc

Trang 22

kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp gồm 3 loại Kháng nguyên O, kháng nguyên H và kháng nguyên vỏ bọc K

ở Salmonella ngoài phản ứng kháng nguyên đặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết chéo giữa kháng nguyên của vi khuẩn này với kháng thể của loài khác, thậm chí giữa nhóm này với nhóm khác của cùng một giống

Kháng nguyên O có cấu trúc rất phức tạp gồm 65 yếu tố

Kháng nguyên H chỉ có ở Salmonella có lông; được chia thành 2 pha: Một pha có tính đặc hiệu còn pha kia không đặc hiệu

Kháng nguyên K không phức tạp, chỉ có 2 typ kháng nguyên của Salmonella typhi và Salmonella para typhi

Sức đề kháng: Salmonella có sức đề kháng yếu đối với nhiệt độ và chất sát khuẩn thông thường ở 600C chết trong 1 giờ, 700C trong 30 phút, 1000C trong vài phút; ánh sáng mặt trời có thể diệt vi khuẩn trong 5 giờ Trong môi trường tự nhiên, phân, đất ẩm vi khuẩn có thể sống vài chục ngày

Tính gây bệnh: Theo Jerome.C Nietfeld (1996) [20] Salmonella có thể gây bệnh cho người và gia súc; gọi là bệnh Thương hàn hoặc Phó thương hàn

Yếu tố gây bệnh chủ yếu của Salmonella là số lượng và độc tố của vi khuẩn Độc tố có 2 loại: Nội độc tố và ngoại độc tố Nội độc tố có 2 loại: Độc

tố ruột gây sung huyết, mụn loét trên ruột và độc tố thần kinh gây nên các triệu chứng thần kinh Ngoại độc tố thấy ở vi khuẩn có độc tố cao, chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong môi trường yếm khí Cơ chế gây bệnh của Salmonella rất phức tạp nên việc chẩn đoán chính xác các loại Salmonella hết sức cần thiết trong việc bảo vệ đàn gia súc và sức khoẻ cộng đồng

• Klebsiella

Thường có mặt trong đường tiêu hoá, hô hấp và niệu sinh dục

Đặc tính hình thái: Klebsiella là trực khuẩn bắt màu gram âm, không

có lông, không có khả năng di động Không hình thành nha bào, nhưng hình thành giáp mô và niêm dịch

Đặc tính sinh hoá: Klebsiella lên men sinh hơi đường Glucoz, lactoz,

Trang 23

galactoz thường không hình thành Indol (Trừ Klebsiella acrogennes) Vi khuẩn lên men adomit và isonit, phân giải urê, có phản ứng VP dương tính và phản ứng MR âm tính

Tính kháng nguyên: Klebsiella có 2 kháng nguyên K dạng S bóng láng

và kháng nguyên O dạng R nhám

Đặc tính nuôi cấy: Klebsiella sống yếm khí không bắt buộc, nhiệt độ thích hợp 370C, pH = 7,4 Trên môi trường thạch vi khuẩn hình thành 3 loại khuẩn lạc là dạng S, R và M Vi khuẩn không làm tan chảy gelatin

Đặc tính gây bệnh: Klebsiella có 2 type điển hình là Klebsiella pneumonie và Klebsiella acrogenes

+ Klebsiella pneumonie thường sống khắp nơi, hay sống kí sinh ở

đường hô hấp trên, thường gặp ở bệnh viêm phổi

+ Klebsiella acrogenes sống rộng r.i trong tự nhiên và trong đường ruột, không gây bệnh

• Bacillus Subtilis

Đặc điểm hình thái: Là trực khuẩn có kích thước lớn 1-5 x 0,6-0,7 micromet sống hoại sinh trong đường tiêu hoá và ngoài tự nhiên.Vi khuẩn bắt màu gram dương

Đặc tính nuôi cấy: Bacillus Subtilis phát triển tốt trên các môi trường

Trang 24

chảy cho gia súc

Đặc tính gây bệnh: Bacillus Subtilis thường sống hoại sinh ngoài tự nhiên và đường tiêu hoá, là vi khuẩn có lợi, không gây bệnh Khi lợn bị tiêu chảy, Bacillus Subtilis thường giảm đi về số lượng do sự nhân lên nhanh chóng của các vi khuẩn gây bệnh lấn át chúng

• Proteus

- Thuộc loại vi khuẩn đa hình thái, có thể thay đổi hình thái trên các môi trường nuôi cấy khác nhau

- Vi khuẩn phát triển rất nhanh, sau khi vi khuẩn phát triển, môi trường

có mùi thối đặc biệt

- Proteus thường sống cộng sinh trong ruột Bình thường với số lượng ít không gây bệnh Nhưng khi cơ thể gặp điều kiện bất lợi, sức đề kháng yếu đi,

vi khuẩn trỗi dậy, nhân lên nhanh chóng và gây tổn thương nơi cư trú

• Streptococus (liên cầu khuẩn)

Đặc tính hình thái: Streptococus hình cầu, đường kính 1 micromet, xếp thành chuỗi (liên cầu khuẩn) Bắt màu gram dương, không có lông, không có khả năng di động

Đặc tính nuôi cấy: Streptococus sống hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện, phát triển tốt ở các môi trường thông thường, nhiệt độ thích hợp 37oC

+ Môi trường thạch thường: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám

+ Môi trường thạch máu: Các chủng Streptococus không có khả năng gây bệnh thì không làm dung huyết Chủng có khả năng gây bệnh thì gây dung huyết ở mức độ khác nhau

+ Môi trường nước thịt: Sau 24 giờ nuôi cấy, môi trường trong, đáy có lắng cặn do vi khuẩn hình thành khuẩn lạc bông rồi lắng xuống

Đặc tính sinh hoá: Streptococus lên men đường glucoz, lactoz, scaroz salixin, không lên men đường: Mannit, imulin, không hình thành Indol, không sinh H2S, không làm đông huyết tương

Trang 25

Sức đề kháng: Đề kháng kém với nhiệt và các chất diệt khuẩn thông thường: ở 700C vi khuẩn chết trong 35-40 phút, ở 1000C trong vài phút

Đặc tính gây bệnh: ở điều kiện bình thường vi khuẩn không gây hại Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút chúng mới góp mặt làm rối loạn sự cân bằng hệ thống vi khuẩn đường ruột gây ra hội chứng tiêu chảy

• Staphylococus (Tụ cầu khuẩn)

Đặc tính hình thái: Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [38] Staphylococus là cầu khuẩn nhỏ, tròn đường kính từ 0,7-1 micromet, tụ lại thành đám hình chùm nho Vi khuẩn không có lông, không có khả năng di

động, không hình thành nha bào và giáp mô Khi nhuộm vi khuẩn bắt màu gram dương

Đặc tính nuôi cấy: Vi khuẩn sống hiếu khí và kị khí không bắt buộc Phát triển tốt trong các môi trường thông thường, nhiệt độ thích hợp 32-370C,

+ Môi trường thạch máu: Sau 24 giờ hình thành khuẩn lạc dạng S, nếu

là tụ cầu khuẩn gây bệnh, có khả năng làm dung huyết

Đặc tính sinh hoá: Staphylococus có khả năng lên men đường glucoz, lactoz, lentoz, mantoz, manit, scaroz Không lên men đường galactoz, phản ứng catalaz dương tính

- Sức đề kháng: Vi khuẩn có sức đề kháng yếu với nhiệt độ và hoá chất

Bị chết ở 700C trong 1 giờ, 1000C trong vài phút

- Đặc tính gây bệnh: Thường kí sinh trên da và niêm mạc, khi sức đề kháng của cơ thể giảm hoặc tổ chức bị tổn thương vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh Độc tố ruột của tụ cầu khuẩn gây viêm ruột cấp tính

Trang 26

2.3 Sinh lý máu

Theo Trần Cừ, Cù Xuân Dần và cs (1979) [9] máu là tấm gương phản

ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể Vì vậy những xét nghiệm về máu là xét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khoẻ và giúp cho việc chuẩn đoán bệnh

ở lợn máu chiếm 4,6% trọng lượng cơ thể gồm 54% lưu thông trong huyết quản, 46% dự trữ: ở gan 20%, lách 16%, mao mạch dưới da 10% Hai loại máu này thường xuyên chuyển hoá cho nhau Máu đảm nhiệm rất nhiều chức năng khác nhau vì nó vận chuyển đi khắp cơ thể Máu vận chuyển O2 từ phổi đến mô bào và vận chuyển CO2 từ mô bào về phổi ra ngoài Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thụ được từ ống tiêu hoá đến các mô bào để nuôi dưỡng, cung cấp năng lượng và sinh tổng hợp các chất của cơ thể Máu nhận các sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất ở mô bào như CO2, urê, rồi vận chuyển đến phổi, thận, da để đào thải ra ngoài Máu đảm bảo nhiệt lượng trong cơ thể, đồng thời cũng điều hoà thân nhiệt Máu đảm bảo sự điều hoà và cân bằng nội môi như cân bằng nước, độ pH, áp suất thẩm thấu, Máu mang các hoocmon và các chất sinh ra từ cơ quan này đến cơ quan khác góp phần

điều hoà trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của cơ thể Máu chứa các loại kháng thể các loại bạch cầu có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn, góp phần bảo vệ cơ thể

2.3.1 Tỷ trọng và áp suất thẩm thấu của máu

Tỷ trọng của máu lợn: = 1,060 thay đổi phụ thuộc vào số lượng hồng cầu

áp suất thẩm thấu của máu: Khoảng 7,4 atmotphe gồm áp suất thẩm thấu thể keo = 20-25 mmHg do protein huyết tương tạo nên, mặc dù có trị số nhỏ nhưng có tác dụng lớn trong việc giữ nước và trao đổi nước giữa mao mạch với tế bào tổ chức Vì hàm lượng protein ở huyết tương thường lớn hơn ở

tế bào tổ chức, nhưng do thể keo không qua được thành mạch nên nước từ tổ chức sẽ đi vào máu áp suất thẩm thấu tinh thể = 5600mmHg, do nồng độ các

Trang 27

muối hoà tan trong huyết tương qui định Mặc dù có trị số lớn nhưng ít ảnh hưởng đến lượng nước vì các muối hoà tan dễ dàng thẩm thấu qua mao mạch vào tổ chức và ngược lại Trừ trường hợp bị viêm thận làm tăng hấp thụ NaCl làm tăng áp suất thẩm thấu trong thận, dẫn đến phù thận

2.3.2 pH máu và hệ đệm của máu

pH máu: PH máu của cơ thể của gia súc dao động từ 7,35-7,5, bình thường pH máu dao động rất ít (0,1-0,2) Nếu xê dịch quá 0,2-0,3 sẽ gây trúng

độc axit hoặc bazơ pH máu ổn định có vai trò sinh lý rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động của các enzym, hoocmon, và quá trình trao đổi chất Để duy trì pH máu ổn định có sự tham gia của các cơ quan điều tiết như phổi, thận, da và hệ đệm có trong máu

Hệ đệm của máu: Hệ đệm của máu được hình thành hoàn toàn ở gia súc trong những tháng đầu sau khi sinh ra, gồm có các đôi đệm ở hồng cầu và huyết tương

+ Trong hồng cầu có 5 đôi đệm

+Trong huyết tương có 4 đôi đệm

H2CO3 NaH2PO4 H protein axit hữu cơ

NaHCO3 , K2HPO4 , Na Protein , muối K của nó

Nhờ tác dụng của các hệ đệm mà pH máu duy trì không đổi Trong đó tác dụng của NaHCO3 lớn hơn H2CO3, vì lượng NaHCO3 nhiều gấp 20 lần

H2CO3 Vì thế quá trình đệm với axit mạnh hơn đệm với kiềm

Dự trữ kiềm trong máu: Quá trình trao đổi chất trong cơ thể sinh ra axit

là chủ yếu Các muối kiềm trong máu có thể trung hoà axit đi vào máu, làm cho pH máu ổn định Lượng muối kiềm chứa trong máu gọi là “kiềm dự trữ”

được tính bằng mg% lượng muối NaHCO3 có trong máu Lượng kiềm dự trữ

là chỉ tiêu đánh giá khả năng làm việc bền bỉ của gia súc ở gia súc non đang

H2CO3 KH2PO4 HHb HHbO2 axit hữu cơ

KHCO3 , K2HPO4 , KHb , KHbO2 , muối K của nó

Trang 28

bú sữa, lượng kiềm dự trữ là rất ít nên pH máu dễ thay đổi

2.3.3 Thành phần của máu

Máu gồm 2 thành phần dịch thể và có hình

- Thành phần dịch thể của máu (huyết tương)

Thành phần dịch thể chiếm 60% khối lượng máu, trong đó 90-92% là nước, 8-10% vật chất khô (6-8%protein), có màu vàng nhạt do chứa sắc tố Protein gồm albumin, glubolin, fibrinogen là thành phần tạo nên áp suất thể keo của máu Lượng đường với hàm lượng 60-120mg% chủ yếu là đường glucoz Ngoài ra còn có các hạt mỡ, hoocmon, enzim, muối khoáng, vi tamin,

Protein huyết tương có 3 loại chính là albumin tham gia cấu tạo nên các mô bào, cơ quan trong cơ thể nên hàm lượng albumin trong máu biểu thị khả năng sinh trưởng của gia súc

Globulin gồm có α, β, γ globulin trong đó α và β globulin có chức năng vận chuyển coleserin, hoomon steroit, photphat, axit béo và một số chất khác

γ globulin tham gia vào chức năng miễn dịch gồm 5 loại IgG, IgA, IgE, IgD, IgM

Fibrinogen là chất sinh sợi huyết, tham gia vào quá trình đông máu, lượng fibrinogen ở lợn là 300mg%

Theo Sử An Ninh (1995) [28], Cù Xuân Dần và cs (1981) [12] protein huyết tương luôn ở thế cân bằng động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh Bình thường các protein huyết tương ổn định và có sự tương quan với nhau Mối tương quan giữa albumin và gobulin huyết tương là tỷ lệ A/G, được gọi là

hệ số protein phản ánh tình hình sức khoẻ của cơ thể và là chỉ tiêu đánh giá chất lượng giống và chẩn đoán bệnh Nếu A/G tăng thì hoặc A tăng khi trạng thái cơ thể tốt khả năng đồng hoá protein thức ăn tốt, G giảm thì chức năng miễn dịch của cơ thể giảm Nếu A/G giảm thì hoặc A giảm hoặc G tăng A giảm khi ăn thiếu protein, suy gan, viêm thận, G tăng tức có dấu hiệu xâm nhập của vật lạ hoặc vi khuẩn gây bệnh

Trang 29

Thành phần có hình của máu : Huyết cầu chiếu 40% = Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và do tuỷ xương tạo ra Các tế bào tăng lên hoàn toàn bằng cách phân bào sau đó là sự trưởng thành của mỗi dòng tế bào (Đỗ Đức Việt, (1995)) [44] Tế bào gốc bao gồm tế bào liên võng (gồm liên võng thực bào, liên võng kiểu monocyte và kiểu lymphocyte)

+ Hồng cầu

Các tế bào hồng cầu được biệt hoá từ nguyên bào máu của tuỷ xương

và phát triển kế tiếp nhau theo một quá trình phân bào phức tạp Hồng cầu hình đĩa, lõm 2 mặt, đường kính 7-8àmx2-3àm Số lượng thay đổi tuỳ theo giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng Nó phản ánh tình hình sức khoẻ của con vật Hồng cầu của lợn không có nhân, màng hồng cầu là màng lipoproteit

có khả năng đàn hồi tương đối và có tính bền vững thẩm thấu chọn lọc: Cho

O2, CO2, nước, glucoza, các ion âm đi qua Trong hồng cầu chứa sắc tố đỏ là hemoglobin chiếm 90% lượng vật chất khô và đảm nhiệm các chức năng của hồng cầu Trong hồng cầu có một số enzym quan trọng như anhydraza, cacbonic, catalaza Trên màng hồng cầu chứa các enzym gluco_6_photphat dehydrogennaza, glutatio_reduetaza có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính bền vững thẩm thấu của màng và sự trao đổi chất qua màng hồng cầu

Hồng cầu lợn có thể sống từ 1-2 tháng Hồng cầu già bị phân huỷ một phần ngay trong dòng máu (0,5-1%); đa số bị các đại thực bào thuộc hệ võng nội mô phân huỷ Sau khi bị thực bào, toàn bộ huyết sắc tố bị thoái hoá Globin bị phân huỷ thành các axit amin và lại được sử dụng để sinh tổng hợp protein Sắt kết hợp với apoferintin trong tế bào liên võng, ở đó nó có thể được quay lại tham gia vào việc tạo hồng cầu non, hoặc trở lại máu gắn vào siderophilus trước khi vào hồng cầu non Nhân tetrapyrol chuyển thành bilirubin cơ thể bình thường có khả năng tự điều chỉnh quá trình phân huỷ và tái tạo hồng cầu, duy trì số lượng nhất định

Theo Craft et al (1994) [50] protein đóng vai trò cơ bản trong cấu tạo hồng cầu Nó tạo thành chất nucleo protein của nhân hoặc bào tương của hồng

Trang 30

cầu non, chất stromatin và các thành phần protein khác trong hồng cầu Các vitamin nhóm B tham gia vào quá trình tổng hợp huyết sắc tố, chúng kích thích mạnh mẽ quá trình sinh hồng cầu ở tuỷ xương Thiếu vitamin B cũng sinh thiếu máu

Tăng hồng cầu thường thấy ở gia súc ốm khi bị trở ngại hô hấp như viêm phổi, viêm khí quản hoặc các trường hợp bị giảm trạng thái lỏng của máu như đi ỉa chảy, ra mồ hôi nhiều hoặc khi cơ thể vận động mạnh, trong môi trường nóng đột ngột

+ Hemoglobin (Hb)

Hemoglobin thực hiện chức năng của hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2, vận chuyển chất dinh dưỡng, điều hoà độ pH của máu Khi hồng cầu bị phá huỷ, nó là nguyên liệu để tổng hợp lên các chất khác như sắc tố mật,

Hemoglobin là 1 loại protein phức tạp: Ozomoprotein có khối lượng 70.000 DVC Một phân tử Hemoglobin gồm một phân tử globin (96%) và 4 phân tử Hem (4%) Globin gồm 4 chuỗi polypeptit: 2 chuỗi α và 2 chuỗi β xếp

đối xứng nhau cõng trên lưng 4 phân tử Hem Hem giống nhau giữa các loài,

được cấu tạo bởi 1 vòng protoparphirin gồm 4 vòng purol nối với nhau bằng các cầu nối metyl và có nguyên tử Fe hoá trị 2 ở giữa

Hàm lượng Hemoglobin trong máu của các loài gia súc rất khác nhau Theo tác giả Trần Cừ và cs (1975) [8] thì ở lợn khoảng 10,5 gr% Trong cùng một giống, hàm lượng Hemoglobin cũng dao động lớn; phụ thuộc vào lứa tuổi, chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khoẻ và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng

ở lợn, số lượng hồng cầu và hàm lượng Hemoglobin thấp ở lợn sơ sinh, sau đó tăng ở lợn 1-2 tháng tuổi, rồi lại giảm dần và ổn định ở lợn trưởng thành [9]

- Bạch cầu: Bạch cầu là tế bào có nhân, bào tương, không có sắc tố,

đường kính từ 5-20àm, có khả năng di động theo kiểu amip Số lượng bạch cầu ở lợn từ 15-20 nghìn bạch cầu/mm3 máu, số lượng thay đổi tuỳ theo giống,

Trang 31

loài, lứa tuổi và tình trạng sức khoẻ của cơ thể Nó được sinh ra ở hệ thống nội mô và bị phân huỷ ở gan, lách

Bạch cầu được chia làm 2 loại chính là bạch cầu không hạt và bạch cầu

có hạt

Bạch cầu không hạt: Trong bào tương không có hạt hoặc chỉ có hạt nhỏ gồm 2 loại

- Bạch cầu đơn nhân lớn: Có kích thước 18-22àm, nhân to hình móng ngựa chứa gần hết bào tương

- Lâm ba cầu hay bạch cầu lympho có vòng sáng xung quanh nhân gồm

2 dạng;

• Bạch cầu lympho bé (lympho T) kích thước 8-12àm

• Bạch cầu lympho lớn (lympho B) kích thước 15-18àm

+ Bạch cầu có hạt: Trong bào tương có nhiều hạt, căn cứ vào đặc điểm bắt màu của hạt trong bào tương được chia ra làm 3 loại chính

- Bạch cầu ái toan: Kích thước 12-15àm, nhân có nhiều múi, hạt to bắt màu đỏ da cam

- Bạch cầu ái kiềm: Kích thước 8-10àm, hạt nhỏ bắt màu xanh

- Bạch cầu trung tính: Kích thước 10-15àm, hạt nhỏ bắt màu hồng tím

và được chia làm 3 loại

• Bạch cầu trung tính nhân ấu

• Bạch cầu trung tính nhân gậy

• Bạch cầu trung tính nhân đốt

+ Chức năng của bạch cầu: Bạch cầu thực hiện 3 chức năng chính là thực bào, miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào

- Chức năng sinh lý chủ yếu của bạch cầu đơn nhân lớn (đại thực bào)

và bạch cầu trung tính là thực bào Cơ chế thực bào gồm 4 bước

Đầu tiên là kháng nguyên, vi khuẩn, chất lạ gắn vào bạch cầu nhờ các

điểm tiếp nhận của bạch cầu, sau đó bạch cầu phát chân giả giả ôm lấy kháng

Trang 32

nguyên, chất lạ, chất nguyên sinh của bạch cầu lõm vào tạo thành hốc Cuối cùng là nhờ các enzim và các chất oxy hoá dung giải, phá huỷ kháng nguyên trong trường hợp không tiêu diệt được kháng nguyên, vi khuẩn Cơ thể khỏi bệnh nhưng mang trùng (như trường hợp mắc bệnh lao) Số lượng bạch cầu

đặc biệt là bạch cầu trung tính tăng mạnh trong các trường hợp nhiễm trùng huyết, ung thư, lao, và giảm mạnh khi mắc bệnh do virus, nhiễm độc thuỷ ngân, phóng xạ

- Chức năng của bạch cầu ái toan: Bạch cầu ái toan có vai trò trung hoà chất histamin và vận chuyển chất serotonin, chúng có hoạt động thực bào nhưng không đáng kể chủ yếu là tham gia bảo vệ cơ thể thuộc loại dị ứng miễn dịch, những biến đổi hoạt động của chúng có liên quan tới histamin

Bạch cầu ái toan tăng trong các bệnh nhiễm kí sinh trùng đường ruột, các bệnh dị ứng, hen suyễn, thời kì phục hồi của bệnh Bạch cầu ái toan giảm khi bị nhiễm độc và tiêm ACTH

- Chức năng của bạch cầu ái kiềm: Trong bạch cầu ái kiềm có chứa một

số men và histamin bất hoạt, nó chỉ hoạt động được khi giải phóng ra ngoài chúng có khả năng gắn kết với các IgE trên màng tế bào, có phản ứng với kháng nguyên

- Chức năng của bạch cầu lympho: Tế bào gốc được biệt hoá thành 2 nhóm tế bào Một nhóm đi từ tuỷ xương đến tuyến ức (Thymus) biến hoá thành

tế bào T ra ngoại biên trở thành lympho T, nhóm này điều khiển hoạt động miễn dịch tế bào Một nhóm di chuyển đến tuyến Burafabricius (ở gia cầm) (ở gia súc là tuyến amidan, hạch lympho ở ruột, mảng Payer), ở đó chúng được

đào tạo thành tế bào lympho B Nhóm này điều khiển miễn dịch dịch thể

Lympho T khi được mẫn cảm bởi kháng nguyên chúng sẽ phân chia và biến hoá thành tế bào non, đó là tế bào đặc hiệu Nhóm này có thể chia thành 3 nhóm: Nhóm thứ nhất gồm những tế bào nhớ miễn dịch, hay còn gọi là tế bào mẫn cảm lần đầu Nhóm thứ 2 gồm các tế bào có khả năng giúp đỡ, hợp tác với lympho B trong quá trình tổng hợp kháng thể, đồng thời nhóm này cũng có khả

Trang 33

năng ức chế tiết kháng thể của lympho B Vì vậy nó còn được gọi là nhóm điều hoà tiết kháng thể Nhóm 3 là nhóm chính có khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào Chúng có khả năng sinh ra các kháng thể đặc hiệu khi gặp kháng nguyên, các kháng thể này dính ngay trên màng tế bào T mẫn cảm Các tế bào này có khả năng nhận biết các kháng nguyên đặc hiệu nhờ các Recepter có trên bề mặt Các Recepter này được hình thành trong quá trình mẫn cảm kháng nguyên

Các tế bào lympho B có khả năng tiết ra kháng thể khi có sự kích thích của kháng nguyên Các kháng thể đó là các γ globulin miễn dịch (Ig) gồm IgG (75%), IgA (20%), IgM (5%) và IgD, IgE với hàm lượng nhỏ, hoà vào trong máu, tạo nên miễn dịch thể Kháng thể tham gia vào hệ thống phòng vệ của cơ thể bằng các cơ chế: Ig có khả năng ngưng kết, kết tủa kháng nguyên, tiêu diệt

vi khuẩn, trung hoà độc tố Kháng thể còn làm tăng tính thấm của thành mạch, tạo điều kiện cho đại thực bào dễ dàng chui qua thành mạch để tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn Kháng thể được tổng hợp do kích thích của kháng nguyên nên mang tính đặc hiệu Khi kháng nguyên bị phủ một lớp IgG và IgM thì tăng tính mẫn cảm đối với đại thực bào Kháng thể IgA ngăn cản vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột do đó sẽ hạn chế các bệnh đường tiêu hoá

2.3.4 Sự phát triển hệ thống miễn dịch ở lợn con

Theo Barbara Straw và cs (1996) [3], Truikin E.A (1977) [43] hệ thống miễn dịch bắt đầu phát triển ở thai lợn 50 ngày tuổi, ở 70 ngày tuổi thai lợn đ

có thể phản ứng với các kháng nguyên lạ Tuy nhiên do môi trường tử cung là vô sinh nên khi vừa đẻ ra trong cơ thể lợn con hoàn toàn chưa có một lượng kháng thể nào Lợn con phụ thuộc vào lượng kháng thể có trong sữa đầu Sữa

đầu rất giàu kháng thể và năng lượng Theo Đặng Xuân Bình (2003) [4] lượng protein trong sữa đầu gấp 3 lần sữa thường, trong đó một nửa là kháng thể γ globulin Nhưng lượng protein trong sữa đầu cũng giảm nhanh chóng, sau 14-

16 giờ tiết sữa lượng protein sữa đầu đ giảm bằng sữa thường Mặt khác lượng sữa của lợn mẹ sau khi sinh tăng cao nhất ở ngày thứ 19-20 rồi giảm đi nhanh chóng ở ngày 21, kéo theo khả năng cung cấp kháng thể cho lợn con

Trang 34

cũng giảm đi đột ngột

Theo Đái Duy Ban và cs (1990) [2], Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1985) [10] lợn là loài gia súc có nhau thai biểu mô dây chằng, cho nên kháng thể từ mẹ không thể thẩm thấu qua được nhau thai Bù lại, niêm mạc ở lợn con mới sinh được cấu tạo đặc biệt, nó có khả năng hấp thụ kháng thể IgG là loại γglubulin có khối lượng phân tử thấp trong vòng 36 đến 48 giờ sau khi sinh Kháng thể IgG lưu thông trong máu, tạo nên khả năng miễn dịch toàn thân ở lợn con trong vòng 4-6 tuần rồi bị đào thải dần theo thời gian Lượng IgG phụ thuộc vào lượng sữa đầu mà lợn con bú được

Kháng thể IgA trong sữa đầu và sữa thường được gắn vào cơ chất “S” trên nhung mao của tế bào biểu mô niêm mạc ruột non Ngăn cản không cho kháng nguyên, vi khuẩn lạ bám dính và gây bệnh Vì vậy IgA chỉ có tác dụng cục bộ, ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh trên đường tiêu hoá ở lợn con

Khả năng kháng bệnh của kháng thể được cung cấp từ sữa mẹ phụ thuộc vào kháng nguyên và mầm bệnh mà lợn mẹ tiếp xúc trong thời gian mang thai Đặc biệt phụ thuộc vào lượng sữa đầu mà lợn bú được; trong đó rất nhiều kháng thể, nhiều đến mức có thể ngăn cản hệ thống miễn dịch của lợn con tiếp xúc với kháng nguyên Vì vậy đến 10 ngày tuổi lợn con mới bắt đầu sản xuất được một ít kháng thể IgG, IgA và tăng dần theo thời gian ở 21 ngày tuổi là điểm giao cắt giữa lượng cung cấp kháng thể từ sữa mẹ giảm xuống và lượng kháng thể lợn con tự sinh ra đang tăng lên Nó là thời điểm khủng hoảng về dinh dưỡng do sữa mẹ giảm đột ngột và khủng hoảng về lượng kháng thể thấp trong cơ thể

Theo Hamur A.N (1980) [52], Lê Văn Phước (1997) [31] hệ thống miễn dịch ở lợn bao gồm miễn dịch bẩm sinh hay miễn dịch tự nhiên được xác

định về mặt di truyền khi sinh ra như hệ thống rào chắn trên da chống các lây nhiễm qua da, các dịch tiết trên đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục có tác dụng rửa trôi các vi sinh vật, và miễn dịch tập nhiễm được tạo ra nhờ hoạt động của một số loại tế bào bạch cầu và đại thực bào; chúng đều được phát huy

Trang 35

trong cơ chế miễn dịch hoặc có thể bị ức chế do:

- Nhiệt độ và độ ẩm: Cao quá hoặc thấp quá làm giảm việc tiêu hoá và hấp thụ sữa (có kháng thể), ức chế hoạt động đại thực bào

- Các stress x hội như: Cai sữa (làm giảm lượng kháng thể thụ động từ sữa, dồn lợn, chăm sóc thô bạo, các stress làm tăng hàm lượng colesteron trong máu, chúng ức chế kháng thể hoạt động

- Dinh dưỡng

- Độc tố nấm mốc micotoxin

- Amoniac gây ra sản xuất thừa các chất nhầy ở đường hô hấp

2.4 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh viêm ruột ỉa chảy

2.4.1 Nguyên nhân gây bệnh

Theo Lê Minh Chí (1999) [5], Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [35] bệnh viêm ruột ỉa chảy là bệnh phổ biến nhất ở lợn con, gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi Vì vậy từ lâu đ được các nhà khoa học trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng và phức tạp và cũng

là nguyên nhân gây ức chế miễn dịch, làm suy giảm sức đề kháng ở lợn con Theo Nguyễn Bá Hiên (2004) [18] thì thường xuyên phát hiện thấy có 6 loài vi khuẩn hiếu khí gồm: E.Coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococus, Strephylococus, Bacilus rubtilis và 5 loài vi khuẩn yếm khí trong đó có Clostridium perfringeus trong đường tiêu hoá của lợn khoẻ mạnh cũng như lợn bị tiêu chảy Ngoài ra còn có các nguyên nhân do độc tố nấm mốc, nguyên sinh động vật, kí sinh trùng, môi trường, Song dù có do nguyên nhân nào thì cũng dẫn đến loạn khuẩn, ỉa chảy làm mất nước và chất điện giải, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và nhiễm độc toàn thân

Nguyên nhân do vi khuẩn

Vi khuẩn E.Coli

Theo Smith H W Halles (1967) [53], Nguyễn Khả Ngự (1996) [25] E.Coli thường cư trú ở đường ruột và xuất hiện với số lượng lớn ở ruột già nhưng không thấy ở ruột non của lợn bình thường Bình thường chúng cùng

Trang 36

với các vi khuẩn trong đường tiêu hoá khác sống cộng sinh và luôn ở trạng thái cân bằng với cơ thể Nhưng do một nguyên nhân nào đó sự cân bằng này

bị phá vỡ, tất cả hay chỉ một loài nào đó sinh sản lên quá nhiều về số lượng hay tăng tính cường độc sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn và gây ra ỉa chảy Theo Wooster (1996) [47], cần hiểu rằng tỷ lệ mắc chủng E.Coli chịu ảnh hưởng rất lớn do việc quản lý đàn và dụng cụ chăn nuôi Vì các chủng E.Coli

có thể lan nhanh trong ruột non Ngoài ra, các chủng này tạo nên độc tố Enterotoxin gây nên mất nước và chất điện giải là kiềm, dẫn tới hậu quả một lượng lớn phân lỏng màu xanh vàng kiềm tính chảy ra Có hàng ngàn chủng E.Coli khác nhau, mỗi trang trại có 1 vài chủng đặc thù, chúng có thể gây bệnh viêm ruột ỉa chảy cho lợn từ sơ sinh đến trưởng thành Đ có rất nhiều tác giả nghiên cứu về khả năng gây bệnh của E.Coli: Theo Nguyễn Vĩnh Phước (2001) [32], Nguyễn Như Thanh (1997) [37] cấu trúc kháng nguyên của E.Coli rất phức tạp, chúng có đủ 3 loại kháng nguyên: O (Somatic), H (Hlagellar), K (Kaspular) trong mỗi loại kháng nguyên loại chia ra type huyết thanh của E.Coli khác nhau

Tác giả Nguyễn Thị Nội (1985) [29] đ phân lập được các chủng E.Coli gây bệnh ỉa chảy ở lợn con theo mẹ, xác định serotyp và chọn 7 chủng

để chế tạo ra vắc xin E.Coli phòng bệnh cho lợn con

Nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.Coli, tác giả Trương Quang (2005) [34] đ kết luận: 100% mẫu phân của lợn bị tiêu chảy phân lập được E.Coli Các chủng E.Coli phân lập được từ phân của lợn bị tiêu chảy có độc lực mạnh

và các yếu tố gây bệnh cao hơn rất nhiều so với lợn không bị tiêu chảy

Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về khả năng và vai trò gây bệnh tiêu chảy của E.Coli là do các yếu tố:

- Khả năng bám dính: Là bước đầu của quá trình gây bệnh E.Coli gây bệnh bám dính lên niêm mạc ruột nhờ một hay nhiều yếu tố bám dính Điều

đó cũng chứng tỏ số lượng E.Coli đ được nhân lên đủ lớn, tràn ngập ruột non, chiến thắng sự ngăn cản của các IgA để bám vào các vi nhung mao và riềm

Trang 37

bàn chải trên nhung mao của tế bào biểu mô ruột

- Khả năng xâm nhập: Đây là quá trình E.Coli qua hàng rào bảo vệ lớp mucosa trên bề mặt niêm mạc ruột non, phá huỷ vi nhung mao và riềm bàn chải, xâm nhập vào tế bào biểu mô, sinh sản và phát triển rất nhanh trong lớp

tế bào này

- Khả năng gây dung huyết: E.Coli có khả năng sản sinh ra Hemolysin gây dung giải hồng cầu giải phóng sắt và transferin để cung cấp cho quá trình phát triển của vi khuẩn Sau khi nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu của tế bào thành ruột E.Coli vào hệ thống lâm ba rồi vào máu đi đến các cơ quan phủ tạng Trong máu nhờ có cấu trúc kháng nguyên O và khả năng gây dung huyết, E.coli chống lại các yếu tố phòng vệ phi đặc hiệu như khả năng thực bào, khả năng diệt khuẩn của kháng thể trong máu gây bại huyết Theo Smith.H.W (1967) [53] thì Hlyplasmid di truyền khả năng sinh Haemolysin gây dung huyết

- Khả năng sinh độc tố: E.coli tạo ra nội độc tố và ngoại độc tố Nội độc

tố gây độc chủ yếu của E.coli, chúng ở trong tế bào, có cấu trúc polysaccharid-protein-lipid thuộc về kháng nguyên hoàn toàn Ngoại độc tố là chất không chịu nhiệt, bị phá huỷ ở 56 o C trong vòng 10 – 30 phút

- Tính kháng kháng sinh: Tính kháng kháng sinh của E.coli ngày càng trở nên nghiêm trọng vì quá trình lạm dụng các loại kháng sinh, hoá dược trong điều trị, nhất là điều trị thông qua đường tiêu hoá Nhiều loại kháng sinh

đ bị kháng hoàn toàn Nguyên nhân là do các plasmid trong tế bào vi khuẩn E.coli có chứa một hay nhiều gen sản xuất protein kháng lại một số loại kháng sinh, độc chất Chúng thường nhân lên và chuyển giao gen kháng kháng sinh cho các thế hệ kế tiếp

Vi khuẩn Salmonella

Salmonella là vi khuẩn gram âm Bình thường sống trong đường ruột của động vật nhưng không gây bệnh Một số chủng có độc lực cao có thể sống ngay trong bạch cầu trung tính của con vật Theo Jerome.C.Nietfeld (1996)

Trang 38

[20]: Salmonella có hơn 2000 loài Salmonella choleresuis gây ra từ 70-90% các trường hợp Salmonella ở lợn, Salmonella typhimurium gây ra từ 20-30% các ổ dịch ở lợn

Theo Phùng Quốc Chướng (1995) [6] Salmonella có nhiều nhất ở ruột lợn 48,6%, ở thịt 22% và phủ tạng 20,5% Salmonella còn tồn tại rất nhiều trong tự nhiên, thức ăn, nước uống, khi gặp điều kiện chúng sẵn sàng gây bệnh Một số tác giả cho rằng Salmonella có thể sinh ra nội độc tố và ngoại

độc tố gây bệnh cho người và gia súc, gây nhiễm độc thực phẩm Khi một lượng lớn vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá sẽ vào máu, vi khuẩn bị phá vỡ, tiết ra nội độc tố gây độc cho cơ thể

- Cơ chế gây bệnh ỉa chảy của Salmonella: Theo Phạm Thị Ngọc (2000) [24], Trịnh Văn Thịnh (1985) [41] khi sức đề kháng của cơ thể giảm, một số chủng Salmonella đ tăng sinh, bám dính vào tế bào biểu mô ruột ở nhung mao hồi tràng Riềm bàn chải là nơi vi khuẩn vào tế bào nhưng chưa bị phá huỷ cho đến khi bệnh xuất hiện Đây là bước đầu cần thiết cho sinh bệnh viêm ruột ở Salmonella sau đó chúng xâm nhập tế bào biểu mô ruột và kích thích tiết dịch Vi khuẩn tiếp xúc một cách ngẫu nhiên với từng phần của niêm mạc ruột nhờ bản chất di động, yếu tố bám dính hay điều kiện thuận lợi khác Sau khi tiếp nhận tế bào vật chủ, vi khuẩn tác động làm tăng hàm lượng Ca22+ nội bào, hoạt hoá actin depolinerizing enzimes, làm thay đổi cấu trúc hình dạng của các sợi actin, biến đổi màng tế bào, dẫn tới hình thành giả túc bao vây vi khuẩn Sau nữa Salmonella xâm nhập vào trong tế bào, phát triển nhân lên với

số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ, sản sinh enterotoxin làm xuất hiện triệu chứng ỉa chảy ở gia súc

Vi khuẩn Clostridum perfringen

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [38] đây là vi khuẩn Gram dương Trong điều kiện yếm khí chúng tạo ra nha bào và tồn tại lâu trong tự nhiên Chúng có khả năng tạo ra độc tố α,β Trong đó độc tố β gây hoại tử và chết Bệnh thường thấy ở lợn sơ sinh, ngay sau khi sinh vi khuẩn xâm nhập

Trang 39

vào biều bì lông nhung và tăng sinh khắp màng nhầy ruột gây hoại tử và xuất huyết Vùng hoại tử lan dần vào chiều sâu niêm mạc cho đến tận lớp cơ Nhưng phần lớn chúng chỉ gây hoại tử ở lông nhung, làm lông nhung và vi khuẩn tróc ra rơi vào xoang ruột Một số vi khuẩn có thể xâm nhập sâu hơn tạo thành các ổ khí thũng ở lớp niêm mạc và lớp cơ Bệnh thường biểu hiện tiêu chảy, phân màu đỏ nâu do lẫn máu và những mảng ruột hoại tử màu xám, lợn rất yếu ớt Nếu con lợn có sức đề kháng tốt, bệnh có thể kéo dài 5-7 ngày nhưng triệu chứng mất nước thể hiện rõ; con vật gầy yếu, còi cọc chậm lớn

Nguyên nhân do vius

Bên cạnh các loại vi khuẩn gây bệnh viêm ruột ỉa chảy, nhiều nghiên cứu khác nhau đ xác định vai trò của virus trong hội chứng viêm ruột ỉa chảy Theo thống kê của Bergaland và cs (1981) [48] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị ỉa chảy có rất nhiều loại virus: 20,9%

do rotavius, 11,2% do T_G_E (virus viêm dạ dày ruột truyền nhiễm), 2% do enterovirus, 0,76% do pavovirus

Rotavius

Theo Linda.J.Saif (1996) [22], Rotavirus được đặc trưng bởi hình dạng bên ngoài giống như bánh xe khi xem qua kính hiển vi điện tử Có ít nhất 2 chủng khác biệt của nhóm A gọi là OSU và gettfried gây bệnh cho lợn

Rotavius gây bệnh tiêu chảy cho lợn từ 1-6 tuần tuổi, tập trung ở lợn 3 tuần tuổi, lợn lớn hơn và lợn nái cũng mắc bệnh Đặc trưng của bệnh tiêu chảy rotavius là phân màu trắng hoặc vàng Lúc đầu là nước, sau đó vài giờ hoặc một ngày phân sẽ đặc như kem rồi quánh trước khi trở lại bình thường Tiêu chảy có thể chỉ vài giờ hoặc vài ngày Có thể thấy nôn mửa, lợn chỉ sút đi chút

ít, bệnh nặng hơn ở lợn con

Theo Bohl E H (1979) [49] cơ chế gây bệnh của Rotavius gần giống TGE virus Chúng có liên hệ đặc biệt với vi nhung mao hay còn gọi là các villi

ở tế bào biểu mô ruột Khi rotavius nhiễm và phá huỷ các tế bào này, các villi

sẽ ngắn lại và cùn đi Các chất dinh dưỡng tiêu hoá không hoàn toàn và hấp

Trang 40

thụ kém ở lợn đang bú phần lớn sữa không tiêu hoá sẽ được chảy qua ruột không được tiêu hoá hấp thụ dẫn đến tiêu chảy Việc phá huỷ các villi xảy ra rất nhanh, trong vòng 24-36 giờ sau khi các tế bào ruột bị viêm nhiễm rotavius đồng thời với xuất hiện ỉa chảy Mặt khác việc nảy sinh trở lại các villi ruột và sự hồi phục khả năng tiêu hoá bình thường sẽ xảy ra trong khoảng từ 7-10 ngày

Cơ chế sinh bệnh: Khi virus TGE xâm nhập vào các tế bào vi nhung mao hay còn gọi là các villi; chúng sinh sôi rất nhanh và phá huỷ các tế bào Quá trình này mất từ 4-5 giờ Khi tế bào bị phá huỷ, hàng nghìn phân tử vius

được giải phóng để nhiễm các tế bào villi khác Sau 4-5 vòng sinh sản của virus hầu hết các tế bào tiêu hoá ở lợn mới sinh đều chết Ruột non lúc này như phủ bằng lớp tế bào chưa trưởng thành, chúng không thể thực hiện được chức năng tiêu hoá và hấp thụ thức ăn (sữa) được ăn vào nhưng các chất dinh dưỡng không được tiêu hoá và hấp thụ nên chúng chảy ra ngoài như tiêu chảy, mang theo muối và nước của cơ thể Tiêu chảy làm đổ vỡ cân bằng của muối trong máu nên nó bị axit hoá Mất nước gây nên hiện tượng Dehydration và rối loạn hấp thụ năng lượng gây chết đói Lợn chết do sự phối hợp các yếu tố này cùng với các biến chứng Stress và nhiễm trùng thứ phát

TGE gây chết rất nhiều ở lợn con từ 3-5 ngày tuổi ở lợn lớn và lợn nái

tỷ lệ chết ít hơn Nếu vượt qua được giai đoạn nguy kịch, sau 7-10 ngày cơ thể

có đủ khả năng sản sinh kháng thể chống lại bệnh, khả năng tiêu hoá hấp thụ của ruột được hồi phục

Ngày đăng: 03/08/2013, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Barbara Straw, Đại học Cornell, “Cơ sở miễn dịch học”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội 1996, tr . 713 – 716 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở miễn dịch học
Nhà XB: NXB Bản Đồ
4. Đặng Xuân Bình (2003), “Khảo sát sự biến động hàm l−ợng glubulin miễn dịch trong sữa đầu lợn nái khi sử dụng chế phẩm sinh học phòng bệnh tiêu chảy lợn con”, Khoa học kỹ thuật thú y, số 1-2003, tr. 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự biến động hàm l−ợng glubulin miễn dịch trong sữa đầu lợn nái khi sử dụng chế phẩm sinh học phòng bệnh tiêu chảy lợn con
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2003
5. Lê Minh Chí (1999), “Bệnh tiêu chảy ở gia súc”, Báo cáo tại hội thảo Khoa học thú y, Cục thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy ở gia súc
Tác giả: Lê Minh Chí
Năm: 1999
16. Eaclterman, Đại học bang Ohio (1996), “Viêm ruột truyền nhiễm ở lợn’, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội, tr. 773 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: Eaclterman
Nhà XB: NXB Bản Đồ
Năm: 1996
17. Erwin M.lohler, Đại học bang Ohio (1996), “Tiêu chảy ở lợn sơ sinh”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội, tr 733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy ở lợn sơ sinh
Tác giả: Erwin M.lohler, Đại học bang Ohio
Nhà XB: NXB Bản Đồ
Năm: 1996
19. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs (1996), “Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm qua”. Kết quả Nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y. Đại học nông nghiệp I (1975-1995). Tạp chí KHKT thó y sè 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli trong 20 năm qua
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho và cs
Năm: 1996
20. Jerome.C. Nietfeld Đại học bang Kanas (1996), “salmonella choleraeuis ở lợn”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội, tr. 733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: salmonella choleraeuis ở lợn
Tác giả: Jerome.C. Nietfeld Đại học bang Kanas
Nhà XB: NXB Bản Đồ
Năm: 1996
22. Linda.J.Saif Đại học Ohio (1996), “Tiêu chảy do Rotavirus ở lợn”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội, tr. 793 – 798 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy do Rotavirus ở lợn
Tác giả: Linda.J.Saif Đại học Ohio
Nhà XB: NXB Bản Đồ
Năm: 1996
24. Phạm Thị Ngọc (2000), Vai trò của vi khuẩn E.coli, Salmonella và Clostridium perfringen hội chứng tiêu chảy của lợn giai đoạn 1-60 ngày tuổi. Bước đầu xác định khả năng bám dính và xâm nhập của các chủng Salmonella trên môi tr−ờng tế bào. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của vi khuẩn E.coli, Salmonella và Clostridium perfringen hội chứng tiêu chảy của lợn giai đoạn 1-60 ngày tuổi. Bước đầu xác định khả năng bám dính và xâm nhập của các chủng Salmonella trên môi tr−ờng tế bào
Tác giả: Phạm Thị Ngọc
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm: 2000
25. Nguyễn Khả Ngự (1996), “Tình hình bệnh trực khuẩn E. Coli ở lợn con trước và sau khi cai sữa tại một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long”, Khoa học kỹ thuật thú y, số 4, tr. 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh trực khuẩn E. Coli ở lợn con trước và sau khi cai sữa tại một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Khả Ngự
Năm: 1996
27. Sử An Ninh, D−ơng Quang H−ng, Nguyễn Đức Tâm (1993), "Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng”. Kết quả Nghiên cứu khoa học, Khoa chăn nuôi thú y, Đại học nông nghiệp I (1991-1993). NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu tìm hiểu nhiệt độ, độ ẩm thích hợp phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Sử An Ninh, D−ơng Quang H−ng, Nguyễn Đức Tâm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
31. Lê Văn Phước (1997), “ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí đến tỉ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng”, Tạp chí KHKT thú y số 4, tr.34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí đến tỉ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Lê Văn Phước
Năm: 1997
34. Tr−ơng Quang (2005), “Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1-60 ngày tuổi”. Tạp chí khoa học kỹ thuËt thó y sè1, tr. 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn 1-60 ngày tuổi
Tác giả: Tr−ơng Quang
Năm: 2005
46. Tạ Thị Vịnh (1995), “Nghiên cứu biến đổi cấu trúc niêm mạc ruột non và đánh giá khả năng hấp thu bằng phương pháp hoá tổ chức trên niêm mạc ruột lợn con mắc bệnh phân trắng”. Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học, khoa CNTY (1991-1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến đổi cấu trúc niêm mạc ruột non và đánh giá khả năng hấp thu bằng phương pháp hoá tổ chức trên niêm mạc ruột lợn con mắc bệnh phân trắng
Tác giả: Tạ Thị Vịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
47. Wooster, Đại học Ohio, (1996), “Tiêu chảy ở lợn sơ sinh”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, hội đồng hạt ngũ cốc chăn nuôi Mỹ, NXB Bản Đồ, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy ở lợn sơ sinh
Tác giả: Wooster, Đại học Ohio
Nhà XB: NXB Bản Đồ
Năm: 1996
2. Đái Duy Ban và cs (1990), Những vấn đề hoá sinh và dinh d−ỡng động vật, tập II, NXB KHKT, Hà Nội, tr. 17 Khác
6. Phùng Quốc Ch−ớng (1995), Tình hình nhiễm bệnh Solmonella ở lợn vùng Tây Nguyên và khả năng phòng trị, Luận văn PTS khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 1995 Khác
7. Trần Cừ (1972), Cơ sở sinh lí nuôi d−ỡng lợn con. NXB khoa học kỹ thuËt 1972 Khác
8. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1975), Sinh lí gia súc. NXB Nông thôn, Hà Nội, 1975 tr. 136-178 Khác
9. Trần Cừ, Cù Xuân Dần và bộ môn Sinh lí tr−ờng ĐHNNI (1979), Chỉ tiêu máu của lợn ỉ từ sơ sinh đến cai sữa. Tạp chí KHKT số 2-1979, tr.405 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.1.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo (Trang 59)
Hình 4.1.b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.1.b Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo (Trang 59)
Hình 4.2.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.2.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo (Trang 63)
Hình 4.3.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.3.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy của lợn con theo (Trang 66)
Hình 4.4.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.4.a Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con (Trang 69)
Hình 4.4.b Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.4.b Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy ở 3 dòng lợn con (Trang 69)
Hình 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy và tỷ lệ sống đến cai sữa - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.5 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy và tỷ lệ sống đến cai sữa (Trang 72)
Hình 4.9 Tác dụng của chế phẩm E.M1 với các nồng độ 10%, 20%, 30% - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.9 Tác dụng của chế phẩm E.M1 với các nồng độ 10%, 20%, 30% (Trang 83)
Hình 4.10 ảnh h−ởng của chế phẩm E.M1 tới số con cai sữa/ổ - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.10 ảnh h−ởng của chế phẩm E.M1 tới số con cai sữa/ổ (Trang 86)
Hình 4.10 ảnh h−ởng của chế phẩm E.M1 tới trọng l−ợng cai sữa/ổ - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.10 ảnh h−ởng của chế phẩm E.M1 tới trọng l−ợng cai sữa/ổ (Trang 86)
Bảng 4.11 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kgP/1 lần/ngày  E.M1 10%E.M1 20%E.M1 30%BQ chung  xmX±N-Ticol (đối chứng) - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Bảng 4.11 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1 2ml/1kgP/1 lần/ngày E.M1 10%E.M1 20%E.M1 30%BQ chung xmX±N-Ticol (đối chứng) (Trang 88)
Bảng 4.12 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1: 2ml/1kg P/ 2 lần/ngày  E.M1 10%E.M1 20%E.M1 30%BQ chung  xmX±N-Ticol (đối chứng) T - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Bảng 4.12 Kết quả điều trị viêm ruột ỉa chảy bằng E.M1: 2ml/1kg P/ 2 lần/ngày E.M1 10%E.M1 20%E.M1 30%BQ chung xmX±N-Ticol (đối chứng) T (Trang 92)
Hình 4.12 Tỷ lệ khỏi bệnh ở lợn con CA đ−ợc điều trị bằng chế phẩm - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.12 Tỷ lệ khỏi bệnh ở lợn con CA đ−ợc điều trị bằng chế phẩm (Trang 93)
Hình 4.12 Giá thành điều trị khỏi bệnh viêm ruột ỉa chảy cho 1 lợn con - Điều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên đàn lợn con siêu nạc và ứng dụng chế phẩm e m trong phòng và trị bệnh
Hình 4.12 Giá thành điều trị khỏi bệnh viêm ruột ỉa chảy cho 1 lợn con (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w