Điều tra tình hình bệnh nấm hại lạc và nghiên cứu biện pháp phòng trừ một sôs bệnh nấm chính hại lạc vụ xuân 2008 tại huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
MẠC ðOÀN DŨNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH NẤM HẠI LẠC VÀ NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH NẤM CHÍNH HẠI LẠC VỤ XUÂN 2008 TẠI HUYỆN ðÔNG TRIỀU,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học
vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Mạc ðoàn Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Viên ựã hướng dẫn, giúp ựỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Khoa Sau đại học và Bộ môn Bệnh cây - Nông dược, Khoa Nông học Trường đại học Nông nghiệp -
Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Lãnh ựạo, cán bộ CNVC Chi cục Bảo
vệ thực vật tỉnh Quảng Ninh ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, CNVC Trạm BVTV huyện đông Triều, Ban chủ nhiệm HTX, các hộ nông dân xã Hồng Thái đông, xã Bình Khê ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi tiến hành ựề tài ựược thuận lợi
Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè và người thân luôn bên cạnh ựộng viên giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn
Mạc đoàn Dũng
Trang 4MỤC LỤC
3 đối tượng, ựịa ựiểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 41
4.1 Kết quả ựiều tra thành phần bệnh nấm hại trên lạc tại đông
4.2 Kết quả ựiều tra tình hình phát sinh và gây hại của một số bệnh
nấm hại trên cây lạc vụ xuân 2008 tại xã Hồng Thái đông -
4.3 Kạt quờ từm hiÓu ờnh h−ẻng cựa mét sè yạu tè ệÊt ệai, canh tịc
Trang 5đến một số bệnh chính hại vùng gốc rễ cây lạc vụ xuân 2008 tại
4.4 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hoá học phòng
trừ bệnh nấm hại lá lạc L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái Đông -
4.4.1 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hoá học phòng
trừ bệnh đốm đen hại lá lạc L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái
4.4.2 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc hoá học phòng
trừ bệnh gỉ sắt hại lá lạc L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái Đông
4.5 Kết quả khảo sát hiệu lực của chế phẩm Trichoderma viride,
T.harzianum phòng trừ một số bệnh hại rễ lạc L14 vụ xuân 2008 84
4.5.1 Kết quả khảo sát hiệu lực của chế phẩm Trichoderma viride, phòng trừ
một số bệnh hại rễ lạc và đánh giá năng suất trên lạc L14 trồng vụ
xuân 2008 tại Hồng Thái Đông - Đông Triều - Quảng Ninh 85
4.5.2 Kết quả khảo sát hiệu lực của chế phẩm Trichoderma harzianum,
phòng trừ một số bệnh hại rễ lạc và đánh giá năng suất trên lạc L14
trồng vụ xuân 2008 tại Hồng Thái Đông - Đông Triều - Quảng Ninh 94
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
4.1 Thành phần và mức ựộ phổ biến bệnh nấm hại lạc trồng vụ xuân 2008 tại
4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (Rhizocotnia solani) trên một số giống lạc trồng
vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 59
4.3 Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium solfsii) trên một số giống lạc
trồng vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 61
4.4 Diễn biến bệnh héo gốc mốc ựen (Aspergillus niger) trên một số giống lạc
trồng vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 62
4.5 Diễn biến bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum) trên một số giống lạc
trồng vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 64
4.6 Diễn biến bệnh gỉ sắt (Puccinia arachidis) trên một số giống lạc trồng vụ
xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 65
4.7 Diễn biến bệnh ựốm ựen (Phaeosariopsis personata) trên một số giống
lạc trồng vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 67 4.8 Ảnh h−ẻng cựa ệỡa thạ ệÊt ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc mèc ệen
hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 70 4.9 Ảnh h−ẻng cựa mẺt ệé trăng ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc mèc
ệen hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 72 4.10 Ảnh h−ẻng cựa cềng thục luẹn canh ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng,
hĐo gèc mèc ệen hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng
4.11 Ảnh h−ẻng cựa mục bãn vềi khịc nhau ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc
trớng, hĐo gèc mèc ệen hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng -
4.12 Hiệu lực của một số thuốc trừ nấm ựối với bệnh ựốm ựen (Phaeosariopsis
personata) hại lạc L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông-đông Triều-Quảng Ninh 81
Trang 74.13 Hiệu lực của một số thuốc trừ nấm ựối với bệnh gỉ sắt (Puccinia arachidis) hại
hại lạc L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 82
4.14 Hiệu lực của nấm T.viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng và
héo gốc mốc ựen hại lạc L14 khi trộn chế phẩm T.viride với hạt giống trước
gieo trong vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 85
4.15 Ảnh h−ẻng cựa xỏ lý hỰt gièng lỰc bỪng chạ phÈm nÊm T viride ệạn nẽng
suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi
4.16 Hiệu lực của nấm T.viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng và héo gốc
mốc ựen hại lạc L14 khi phun chế phẩm T.viride ở các giai ựoạn sinh trưởng khác
nhau trong vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 90
4.17 Ảnh h−ẻng cựa phun chạ phÈm nÊm T viride vộo vỉng gèc cẹy lỰc ẻ cịc
giai ệoỰn sinh tr−ẻng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng
suÊt lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 92
4.18 Hiệu lực của nấm T.harzianum phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng
và héo gốc mốc ựen hại lạc L14 khi tiến hành xử lắ ở các liều lượng khác
nhau trong vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 95
4.19 Ảnh h−ẻng cựa xỏ lý hỰt gièng lỰc bỪng chạ phÈm nÊm T.harzianum ẻ cịc
liÒu l−ĩng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc
L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 97
4.20 Hiệu lực của nấm ựối kháng T.harzianum phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc
mốc trắng và héo gốc mốc ựen hại lạc L14 khi tưới dung dịch nấm
T.harzianum ở các giai ựoạn sinh trưởng trong vụ xuân 2008 tại Hồng Thái
4.21 Ảnh h−ẻng cựa t−ắi chạ phÈm nÊm T.harzianum ẻ cịc giai ệoỰn sinh
tr−ẻng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc L14
vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 102
Trang 8DANH MỤC CÁC ẢNH
4.1 Bệnh héo gốc mốc trắng trên cây lạc trưởng thành (Sclerotium rolfsii) 117 4.2 Bệnh héo gốc mốc trắng trên lạc giai ựoạn cây con (Sclerotium rolfsii) 117
4.6 Bệnh héo gốc mốc ựen triệu chứng trên củ lạc (Aspergillus niger) 119 4.7 Triệu chứng bệnh mốc vàng lạc gây hại trên hạt (Aspergillus flavus) 119 4.8 Cành bào tử và bào tử phân sinh của nấm Aspergillus flavus 119 4.9 Triệu chứng bệnh chết khô lạc (Lasiodiplodia theobromea) 120
4.11 Triệu chứng bệnh thối xám trên lạc do nấm Botrytis cinerea 120
4.13 Triệu chứng bệnh ựốm vòng trên lạc do nấm Alternaria alternata 120 4.14 Triệu chứng bệnh ựốm nâu (Cercospora arachidicola) 121 4.15 Triệu chứng bệnh ựốm ựen (Phaeosariopsis personata) 121 4.16 Triệu chứng bệnh ựốm ựen (Phaeosariopsis personata) 121 4.17 Thắ nghiệm xử lý chế phẩm T viride trước khi gieo hạt (Xã Hồng
Thái đông, huyện đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
122
4.18 Thắ nghiệm phun chế phẩm T viride ở các giai ựoạn sinh trưởng khác
nhau (Xã Hồng Thái đông, huyện đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
122
4.19 Thắ nghiệm xử lý chế phẩm T harzianum trước khi gieo hạt (Xã
Hồng Thái đông, huyện đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
122
4.20 Thắ nghiệm tưới chế phẩm T harzianum ở các giai ựoạn sinh trưởng khác
nhau (Xã Hồng Thái đông, huyện đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
122
4.21 Thắ nghiệm phun thuốc trừ nấm ựối với bệnh ựốm ựen 122 4.22 Thắ nghiệm phun thuốc trừ nấm ựối với bệnh gỉ sắt 122
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên một số giống lạc trồng vụ xuân 2008 tại
4.2 Diễn biến bệnh héo gốc mốc trắng trên một số giống lạc trồng vụ
xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 61 4.3 Diễn biến bệnh héo gốc mốc ựen trên một số giống lạc trồng vụ xuân
4.4 Diễn biến bệnh héo vàng trên một số giống lạc trồng vụ xuân 2008 tại
4.5 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên một số giống lạc trồng vụ xuân 2008 tại
4.6 Diễn biến bệnh ựốm ựen trên một số giống lạc trồng vụ xuân 2008 tại
4.7 Ảnh h−ẻng cựa ệỡa thạ ệÊt ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc mèc ệen
hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 70 4.8 Ảnh h−ẻng cựa mẺt ệé trăng ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc mèc ệen
hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 73 4.9 Ảnh h−ẻng cựa CT luẹn canh ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc mèc ệen
hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 75 4.10 Ảnh h−ẻng cựa mục bãn vềi khịc nhau ệạn bỷnh lẻ cữ rÔ, hĐo gèc mèc trớng, hĐo gèc
mèc ệen hỰi lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 78 4.11 Hiệu lực của một số thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ựốm ựen hại hại lạc
L14 vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 81 4.12 Hiệu lực của một số thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại hại lạc L14
vụ xuân 2008 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 83
4.13 Hiệu lực của nấm Trichoderma viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc
trắng, héo gốc mốc ựen hại lạc L14 khi trộn chế phẩm T.viride với hạt giống 86
Trang 10trước gieo trong vụ xuân 2007 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh
4.14 Ảnh h−ẻng cựa xỏ lý hỰt gièng lỰc bỪng chạ phÈm nÊm T viride ệạn
nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi
4.15 Hiệu lực của nấm T.viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng và héo gốc
mốc ựen hại lạc L14 vụ xuân 2007 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh
(khi phun chế phẩm T.viride ở các giai ựoạn sinh trưởng khác nhau của cây lạc) 91
4.16 Ảnh h−ẻng cựa phun chạ phÈm nÊm T viride ẻ cịc giai ệoỰn sinh
tr−ẻng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc
L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 93
4.17 Hiệu lực của nấm T.harzianum phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc
trắng, héo gốc mốc ựen hại lạc L14 khi xử lý ở các liều lượng khác nhau
trong vụ xuân 2007 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh 96
4.18 Ảnh h−ẻng cựa xỏ lý hỰt gièng lỰc bỪng chạ phÈm nÊm T.harzianum ẻ
cịc liÒu l−ĩng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt
lỰc L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 98
4.19 Hiệu lực của nấm T.harzianum phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng, héo gốc
mốc ựen hại lạc L14 vụ xuân 2007 tại Hồng Thái đông - đông Triều - Quảng Ninh
(khi phun chế phẩm T.harzianum ở các giai ựoạn sinh trưởng khác nhau của cây lạc) 101
4.20 Ảnh h−ẻng cựa t−ắi chạ phÈm nÊm T.harzianum ẻ cịc giai ệoỰn sinh
tr−ẻng khịc nhau ệạn nẽng suÊt vộ cịc yạu tè cÊu thộnh nẽng suÊt lỰc
L14 vô xuẹn 2008 tỰi Hăng Thịi ậềng - ậềng TriÒu - Quờng Ninh 103
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮA VIẾT TẮT
Trang 121 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Cây lạc (Arachis hypogeae L.) có nguồn gốc Nam Mỹ, là cây công nghiệp
ngắn ngày, có giá trị kinh tế, dinh dưỡng cao và ựược coi là cây công nghiệp chủ yếu của nhiều nước trên thế giới Hiện nay trên thế giới, lạc là cây lấy dầu thực vật ựứng thứ hai về năng suất và sản lượng (sau ựậu tương), năm 2005 diện tắch trồng lạc 25.214.450 ha, sản lượng 35,9 triệu tấn/năm (FAO, 2006) [51]
Lạc là cây trồng quan trọng trong các cây họ ựậu ở nước ta, ựã và ựang sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau như làm thực phẩm cho con người và thức ăn cho gia súc, nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp như sản xuất dầu ăn, cải tạo và làm tăng ựộ phì của ựất, ựồng thời là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị Giá trị dinh dưỡng của lạc ựược thể hiện qua hàm lượng dầu rất cao 32-55% trong ựó axit béo chưa no chiếm tỷ lệ cao, 16-34% protein, gluxit 13,3%, các axit amin ựặc biệt là lizin, triptophan và các chất khác Cây lạc dễ trồng và chăm sóc, không kén ựất, thời gian sinh trưởng ngắn, thu hoạch cho năng suất cao, có
khả năng cố ựịnh ựạm, do rễ lạc có sự cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium vigna có
khả năng cố ựịnh nitơ từ khắ quyển thành ựạm cung cấp cho cây và sau mỗi vụ trồng lạc có thể ựể lại trong ựất từ 40-60 kg N/ha nên có tác dụng cải tạo ựất [1]
Từ năm 1990 trở lại ựây, diện tắch gieo trồng, năng suất, sản lượng lạc không ngừng tăng lên, từ 201.400 ha năm 1990 lên 243.900 ha năm 2000 (tăng 21,1%) (Trần đình Long, 2002) [16] và ựến năm 2005 là 269.600 ha (tăng 28,45 %) [23] Theo Tổng cục thống kê (2005) [23], tổng diện tắch lạc của cả nước ựạt 269,6 nghìn ha, năng suất trung bình 17,42 tạ/ha, tổng sản lượng ựạt 489,3 nghìn tấn Dự kiến ựến năm 2010 ựưa diện tắch trồng lạc lên
330 nghìn ha, sản lượng ựạt 550-560 nghìn tấn [33] Những thành tựu này có
sự ựóng góp hiệu quả của các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống và kỹ thuật thâm canh thắch hợp trong ựó phải kể ựến vai trò hết sức quan trọng của công
Trang 13tác bảo vệ thực vật
Quảng Ninh là một trong sáu tỉnh có diện tắch trồng lạc lớn của vùng đông Bắc Bộ Theo Cục Thống kê Quảng Ninh [3] cây lạc là một trong 4 cây công nghiệp có diện tắch lớn nhất khoảng 2.427 ha năm 2000, tăng lên 3.215,4 ha năm
2003, ựến 2007 diện tắch là 2.663,4 ha và chiếm 65 - 70% diện tắch gieo trồng cây công nghiệp hàng năm Hàng năm Quảng Ninh có khoảng 2.650 - 3.125 tấn hạt lạc, tuy nhiên mới chỉ ựáp ứng ựủ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh
Những năm gần ựây Quảng Ninh ựã có chủ trương và chắnh sách ựể phát triển cây lạc, nhiều giống mới như V79, L02, L08, BG78, MD7, L14, L15, L18, L23 ựã ựược ựưa vào sản xuất góp phần tăng năng suất lạc bình quân của tỉnh từ 9,8 tạ/ha năm 2000 lên 15,3 tạ/ha năm 2007 và diện tắch tăng từ 2.427 ha năm
2000 lên 3.215,4 ha năm 2003 Tuy nhiên so với năng suất lạc bình quân của tỉnh Bắc Giang, Hải Dương (> 20 tạ/ha) thì năng suất lạc của Quảng Ninh còn ở mức thấp, trung bình năm 2007 là 15,3 tạ/ha [3]
Năng suất lạc ở Quảng Ninh thấp hơn so với một số tỉnh khác do những yếu tố hạn chế như nông dân trồng lạc thiếu vốn nên không có khả năng mua giống tốt và ựầu tư phân bón, hệ thống cung ứng giống lạc chưa ựược quan tâm ựúng mức như cây lúa cây ngô lai, nên tỷ trọng sử dụng giống mới còn thấp, các vùng trồng lạc trọng ựiểm thiếu hệ thống tưới tiêu chủ ựộng nên năng suất thường không ổn ựịnh đất trồng lạc chủ yếu là ựất nghèo dinh dưỡng, nông dân sử dụng phân bón chưa hợp lý
Nhìn chung, có thể so sánh với các cây lương thực như lúa, ngô, hoặc so với các cây ựậu ựỗ khác như ựậu tương thì tốc ựộ tăng năng suất là rất chậm do gặp nhiều khó khăn như thời tiết bất thuận, các loài dịch hại gây hại suốt quá trình sinh trưởng của cây, nhiều loài bệnh hại trên lạc là loài có phổ ký chủ rộng Năng suất lạc thấp thực chất là do nhiều nguyên nhân tác ựộng nhưng trong ựó nguyên nhân bệnh hại cũng rất quan trọng Hiện nay trong số hàng chục loài bệnh hại lạc nói
Trang 14chung thì nhóm bệnh hại lá bệnh hại thân lá chắnh: bệnh gỉ sắt (Puccinia arachidis), bệnh ựốm ựen (Phaeosariopsis personata) và bệnh ựốm nâu (Cercospora arachidicola); nhóm bệnh hại vùng gốc rễ: bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii), bệnh thối ựen rễ (Pythium debaryanum), bệnh héo gốc mốc ựen (Aspergillus niger), bệnh mốc vàng (Aspergillus flavus), bệnh chết khô (Lasiodiplodia theobromea), bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum)
ựược xem là các loài dịch hại chủ yếu và quan trọng, chúng có thể gây hại suốt quá trình sinh trưởng phát triển cây lạc, nhưng chủ yếu tập trung vào giai ựoạn ra hoa, ựâm tia hình thành quả và vào chắc Gây ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất lạc
để góp phần giữ vững năng suất và chất lượng lạc, tìm ra các giải pháp hạn chế thiệt hại của bệnh gây ra trên cây lạc tại Quảng Ninh, chúng tôi tiến
hành thực hiện ựề tài: Ộđiều tra tình hình bệnh nấm hại lạc và nghiên cứu
biện phòng trừ một số bệnh nấm chắnh hại lạc vụ xuân 2008 tại huyện đông Triều, tỉnh Quảng NinhỢ
điều tra xác ựịnh ảnh hưởng của một số yếu tố ựất ựai, canh tác ựến bệnh nấm hại vùng rễ trên lạc trồng ựại trà L14
Trang 15Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh ñốm ñen, gỉ sắt hại trên lá Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, héo gốc mốc trắng và héo
gốc mốc ñen bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride và T harzianum
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Bệnh hại cây trồng là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây tổn thất nghiêm trọng trong sản xuất nông nghiệp ðặc biệt một nhóm nguyên nhân quan trọng gây thiệt hại ñáng kể làm giảm năng suất và phẩm chất cây trồng là các tác nhân gây bệnh nấm có nguồn gốc trong ñất, ñại diện là các loại nấm
Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Lasiodiplodia theobromea, Aspergillus niger, Fusarium oxysporum, Pythium debaryanum, Phytopthora infestans
Các loại nấm này thường gây ra các triệu chứng héo rũ, lở cổ rễ, thối gốc, vàng
lá, chết rạp cây con Hầu hết các tác nhân gây bệnh trên ñều bảo tồn rất lâu dài trong tự nhiên ở dạng sợi nấm, hạch nấm, bào tử hậu và chúng có phạm vi ký chủ rất rộng thường hại nhiều loại nhiều cây trồng khác nhau
Chính vì vậy việc phòng trừ các tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất gặp rất nhiều khó khăn Sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ các tác nhân này không những không mang lại hiệu quả như mong muốn mà còn làm ảnh hưởng xấu ñến ñất ñai, nguồn nước, các loài sinh vật có ích trong ñất Nhiều trường hợp ñể cứu vãn năng suất, người nông dân phải tăng liều lượng, nồng
ñộ thuốc dẫn ñến hậu quả làm tăng lượng thuốc tồn dư trong nông sản, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và gây tác hại xấu ñến môi trường
ðề tài tiến hành ñiều tra, thu thập thành phần nhằm bổ sung thêm cho danh mục bệnh hại và tìm ra loài bệnh hại chủ yếu trên cây lạc tại Quảng Ninh; xác ñịnh diễn biến của một số bệnh nấm hại lá và sử dụng thuốc trừ nấm phòng trừ chúng, ñồng thời góp phần vào việc xác ñịnh ñầy ñủ hơn về những ñặc ñiểm gây hại của một số nấm có nguồn gốc trong ñất quan trọng, và ứng dụng
thử nghiệm chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride và T.harzianum trong
Trang 16phòng trừ những bệnh nấm quan trọng trên cây lạc có nguồn gốc từ ñất, một giải pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng tích cực, tiên tiến mới ñược quan tâm trong những năm gần ñây ở nước ta
Trang 172 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Lesster W Burgess và cộng sự [15] cho rằng “Nấm có nhiều chức năng khác nhau mà ñến nay chúng ta chưa biết hết ñược chức năng của chúng
Có khoảng 100 nghìn loài nấm ñã ñược miêu tả nhưng còn rất nhiều loài chưa ñược quan tâm và nghiên cứu Chúng sinh sống và tồn tại trên tàn dư cây trồng trên ruộng và trong ñất, nguồn dinh dưỡng của chúng là các chất hữu cơ phân giải Có khoảng hơn 8.000 loài nấm ñược biết là có có khả năng gây bệnh cho cây trồng và có một vài loài có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng”
Lịch sử nghiên cứu và ñặc ñiểm của một số loài nấm hại lạc
Nấm gây hại lạc có rất nhiều loài, có loài gây hại trên cây ngoài ruộng sản xuất, có loài gây hại trên hạt trong quá trình bảo quản Nấm gây hại ngoài ñồng
ruộng gồm một số loài hại thân, rễ, lá, quả như Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Fusarium solani, Fusarium oxysporum, Cercospora arachidicola, Cercospora personata, Aspergillus niger, Puccinia arachidis, Aspergillus flavus, Lasiodiplodia theobromea,…
sự tồn tại của chúng trên ñồng ruộng làm ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất
lượng lạc, trong ñó ñáng quan tâm nhất ñó là nhóm nấm ñất: Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii, Aspergillus niger và Fusarium oxysporum, nguồn bệnh chủ yếu
của chúng là trong ñất, tàn dư cây bệnh, trong nước, không khí
Trên hạt giống có nhóm bệnh hại hạt và truyền qua hạt, nhóm bệnh hại hạt nhưng không truyền qua hạt, sự tồn tại của nguồn bệnh trên hạt giống là phương thức tồn tại bảo ñảm và quan trọng nhất của nguồn bệnh, chúng có thể truyền sang cây con chỉ cần một tỷ lệ nhiễm nhỏ cũng làm ảnh hưởng tới sức sống của cây con sau này, nguồn bệnh tồn tại trên hạt giống bao gồm: các loại bào tử nấm, sợi nấm tiềm sinh, keo vi khuẩn và các tinh thể virus Trong các bệnh truyền qua hạt giống thì nhóm bệnh nấm hại hạt giống là nhóm chiếm ña số [60]
2.1.1 Tóm tắt một số bệnh nấm hại cây lạc ngoài ruộng sản xuất
Trang 182.1.1.1 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Nấm R solani là loài nấm rất phổ biến xuất hiện ở khắp các vùng trồng trọt
trên thế giới và có mặt trên tất cả các loại ñất canh tác Loài nấm này có phạm vi ký chủ rất rộng trên mọi vùng sinh thái trồng trọt, hại trên 32 họ cây trồng khác nhau
và 20 loài cỏ dại thuộc 11 họ Chỉ riêng ở Mỹ ñã có khoảng 550 loài cây khác nhau
thuộc phạm vi ký chủ của R solani [49]
Các loài nấm Rhizoctonia solani ñã ñược Decandolle mô tả năm 1815 lúc ñầu ñặt tên là Rhizoctonia crocorum R solani là loài quan trọng nhất của loại nấm Rhizoctonia Năm 1858, Kuhn cũng ñã mô tả chi tiết về loài nấm này Loài nấm R solani có lịch sử rất lâu ñời, ñã ñược phát hiện ñầu tiên trên
cây khoai tây [36], [49]
Nấm R solani thuộc bộ nấm trơ Myceliales hoặc nhóm nấm trơ (Mycelia sterilia), giai ñoạn hữu tính là Thanatephorus cucumeris thuộc họ
Ceratobasidiaceae, bộ Ceratobasidiales, lớp nấm ñảm Basidiomycetes [49]
Sợi nấm R solani ñược sinh ra tạo thành các nhánh bên và hợp với sợi
chính tạo thành một góc xiên Sợi nhánh thắt lại một ñoạn ngắn ở phần gốc,
thường có một vách ngăn ở gần gốc sợi nhánh Nấm R solani cũng sinh dạng
sợi ñặc biệt, các tế bào kết lại với nhau tạo thành thể thống nhất, ñược gọi là tế
bào Monilioid Những tế bào Monilioid hoà lẫn với nhau tạo ra cấu trúc dày ñặc
ñược gọi là hạch nấm, ñể chống lại ñiều kiện môi trường bất thuận, ñảm bảo nấm sống sót trong ñiều kiện bất lợi [69]
Triệu chứng gây bệnh thường thấy của nấm: Sau khi cây con mọc nấm bắt ñầu xâm nhiễm gây hại Tại gốc cây sát mặt ñất chỗ bị bệnh có vết màu thâm ñen hoặc màu nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn Giai ñoạn cây con từ 2 lá mầm và 1 - 2 lá thật cây thường bị gẫy gục và chết Các triệu chứng cơ bản gây hại trên cây trồng như: lở cổ rễ, chết rạp cây con (damping off), gây thối rễ, thối gốc thân hoặc thối lá (khô vằn) [36]
Trang 19đây là loại bệnh ngày càng phổ biến và nghiêm trọng ựối với các vùng sản xuất lạc, bệnh xuất hiện trước và sau khi nảy mầm, có thể gây hại cả rễ, thân, lá, bệnh này ựã ựược các vùng trồng lạc trên thế giới ghi nhận Theo một nghiên cứu tại khu vực đông Nam nước Mỹ, giai ựoạn trước và sau nảy mầm, bệnh xuất hiện và khi gây hại nặng sẽ làm thiệt hại tới 77% diện tắch, và làm giảm năng suất từ 25-50% Ở vùng Georgia của Mỹ, năm 1988 bệnh gây thiệt hại khoảng 44 triệu USD Trong các năm từ 1990-1993 bệnh gây thiệt hại bình quân ở vùng Georgia là 17,4 triệu USD Từ năm 1994, do sử dụng thuốc trừ nấm bệnh nên thiệt hại giảm còn khoảng 8,3 triệu USD mỗi năm tại vùng Georgia trong khoảng thời gian từ 1994 ựến 1999 [49]
* Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái và sinh thái
Sợi nấm Rhizoctonia solani còn non không màu, ựa bào, trong suốt và
mọc thẳng trên môi trường nhân tạo (thạch) hay trên bề mặt cây trồng, nhánh của sợi nấm khi non có ựiểm thắt lại nối với nhánh mẹ tạo thành một góc 450 -
900 Các nhánh của sợi nấm ngắn ựi và phát triển thành hạch, ựây chắnh là nguyên nhân dẫn ựến sự lan truyền nguồn bệnh Trong tự nhiên sợi nấm có màu vàng nhạt sau chuyển sang vàng nâu [36], [49]
Kắch thước của tế bào sợi nấm biến ựộng giữa các chủng nấm R solani
đường kắnh sợi nấm thường biến ựộng từ 3-17 ộm và chiều dài của tế bào biến ựộng giữa 50-250 ộm (Baruch Sneh và cs., 1998) [36]
Theo Hemi và Endo (1931) cho biết các hạch nấm sinh ra nhiều nhất ở ngoài ánh sáng và sự hình thành chúng ựược tăng cường do sự giảm nhiệt ựộ ựột ngột, nấm có thể qua ựông trong ựất dưới dạng hạch hoặc sợi nấm Hạch nấm mất sức sống trong ựất khô sau 21 tháng
Theo Park và Bestus (1932) nghiên cứu ở Srilanka ựã khảo sát sự tồn tại của hạch nấm dưới các ựiều kiện khác nhau ở nhiệt ựộ trong phòng, trên ựất khô và ẩm Chúng sống ắt nhất là 130 ngày và sau khi ngâm ở ựộ sâu 3
Trang 20insơ (1 insơ = 2,54 cm) trong nước máy hạch nấm sống ñược 254 ngày
R solani có ñặc tính thay ñổi khi cấy trên môi trường nhân tạo, nuôi cấy nấm R solani trên môi trường nhân tạo PDA, dạng tản nấm ñược sắp xếp theo
màu từ vàng sẫm ñến ñen Hạch nấm ñược hình thành trên môi trường nuôi cấy sau 4-6 tuần, có hình dạng không ñều, từ màu nâu vàng nhạt cho ñến màu ñen, thường có kích thước > 1 mm Nhiệt ñộ tối thích cho sự sinh trưởng của nấm
R solani trong môi trường nuôi cấy nhân tạo ở phạm vi nhiệt ñộ 180C-280C
Các loài nấm Rhizoctonia ña nhân bao gồm: Rhizoctonia solani, R zeae, R oryzae Trong ñó loài R solani có 12 nhóm liên hợp (AG) từ 1-11 và BI Trong số các nhóm liên hợp (AG) của nấm Rhizoctonia solani nhóm AG1 ñược
coi là nhóm nguy hiểm nhất có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng [36], [49]
* Nghiên cứu phòng trừ bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra Nghiên cứu về sử dụng giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác
Nhiều tác giả ñã ñưa ra các biện pháp ñể bảo vệ mùa màng như chọn tạo giống chống bệnh Trong biện pháp chọn tạo giống chống bệnh người ta
sử dụng các phương pháp lai tạo, phương pháp chọn lọc cá thể ñể tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống chịu bệnh cao Stuteville và Erwin (1990)
cho rằng bệnh chết rạp cây con do nấm R.solani gây ra có thể xảy ra trước và
sau khi hạt nảy mầm, sự chống chịu của cây trồng ñược kiểm soát bởi các gen khác nhau Hancock (1983) cho rằng sự chống chịu bệnh chết rạp cây con do
nấm R solani có thể liên quan ñến tỷ lệ nảy mầm Hawthrne (1998) cho rằng
trọng lượng hạt cũng liên quan ñến sự chống chịu bệnh chết rạp cây con [36]
Nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc hoá học
Nhiều nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc hoá học ñối với nấm
R.solani cũng ñã ñược tiến hành Các tác giả Tamura, 1965; Kozaka,1961;
Sekizana Hasrimoto và Ito., 1962 [68] cho thấy nhóm hợp chất vô cơ có tác dụng phòng trừ bệnh khá cao và thời gian hữu hiệu tương ñối dài nhưng
Trang 21không ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm khi bệnh ñã xảy ra Chất kháng sinh Polioxin cũng có hiệu lực phòng trừ cao
Dùng thuốc diệt nấm ñưa vào luống cày lúc trồng sẽ cải thiện ñáng kể việc kiểm
soát bệnh do nấm R solani trên lạc Sản phẩm như Moncut và Amistar ñược ñưa vào luống tại thời ñiểm trồng cũng cho kết quả tốt trong việc kiểm soát nấm R solani [74]
Một vài sản phẩm vừa ñược nghiên cứu dùng cho xử lý bệnh, hạn chế sự phát triển của nấm như Tosp MZ; Maxim MZ; (Maxim + Mancozeb) và Moncut
MZ Tác ñộng thông thường của biện pháp xử lý hạt giống là tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng Nhưng ñôi khi việc xử lý hạt giống mà gặp phải ñất ẩm ướt và lạnh có thể dẫn ñến kết quả trì hoãn mầm vươn lên khỏi mặt ñất [71]
Nghiên cứu về thuốc sinh học ñể trừ nấm Rhizoctonia solani gây ra
Nấm R solani không cạnh tranh tốt với các vi sinh vật khác trong ñất
Xác thực vật phân huỷ nhiều sẽ giải phóng CO2 là yếu tố có khả năng làm giảm khả năng cạnh tranh của mầm bệnh [75]
Có thể xử lý bằng cách hun khói sinh học (bio-fumigation), dựa trên sự kết hợp chặt chẽ với cây Mù tạt (Mustard) là một cách giảm tỷ lệ nhiễm nấm
R.solani Tàn dư cây Mù tạt khi cho vào ñất sẽ giải phóng ra chất Cyanide, là
một hợp chất bay hơi trong ñất, ñồng thời giải phóng ra CO2 và dinh dưỡng làm thức ăn cho vi sinh vật sống trong ñất Lợi ích của việc hun khói tàn dư cây
Mù tạt ñạt ñược tối ña nếu như cây trồng chính ñược kết hợp với cây Mù tạt tại thời ñiểm ra hoa hoặc trước lúc ra hoa, cây Mù tạt nên cắt khi còn xanh Những nghiên cứu ở Michigan cho thấy, cây Mù tạt có thể dùng phủ ñất và làm giảm
sự sinh trưởng ñến 90% của nấm R solani trong ñất so với ñối chứng là ñất
không phủ cây Mù tạt [75]
2.1.1.2 Bệnh héo gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Saccardo)
Trang 22Nấm Sclerotium rolfsii ñã ñược Peter Henry Rolfsii phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên vào năm 1892 trên cà chua Nấm S rolfsii gây bệnh héo gốc mốc
trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới Là loại bệnh hại chủ yếu trên cây lạc ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Nam Mỹ, ngoài ra bệnh phổ biến ở các nước như Argentina, Brazil, Canada Nấm bệnh gây hại trên 500 loài cây một lá mầm và hai lá mầm thuộc nhiều họ thực vật khác nhau Bệnh ñựơc phát hiện nhiều ở vùng có khí hậu ấm áp ñặc biệt là trên những cây trồng thuộc họ ñậu ñỗ, cây họ cà, cây họ bầu bí, và một
số cây rau trồng luân canh với cây họ ñậu (Hall, 1991)[50]
Nấm Sclerotium rolfsii thuộc bộ nấm trơ Myceliales hoặc nhóm nấm trơ (Mycelia sterilia), giai ñoạn hữu tính Corticium rolfsii, họ Corticiaceae, bộ
Polyporales, lớp nấm ñảm Basidiomycetes [50], [73]
ðặc ñiểm hình thái của nấm S rolfsii: Sợi nấm ña bào phân nhánh rất mảnh và phát triển thành sợi nấm màu trắng phát triển mạnh trên vết bệnh, từ sợi nấm hình thành hạch nấm, lúc ñầu hạch màu trắng, sau chuyển thành màu nâu, hình cầu, ñường kính từ 1-2 mm [50]
Triệu chứng gây hại: Giai ñoạn gây con nấm thường xâm nhập vào bộ phận cổ rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh mọc ra lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và làn ra mặt ñất xung quanh làm mô cây thối mục, cây khô chết (Gulshan L và cs., 1992) [61]
Nấm S rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc
nhiều loại họ thực vật khác nhau (Persley, D.M và cs., 1994) [72] Sợi nấm màu trắng, ña bào phát triển mạnh trên bề mặt vết bệnh Từ sợi nấm hình thành các hạch nấm, khi còn non hạch nấm màu trắng về sau chuyển thành màu nâu hoặc nâu ñậm, ñường kính hạch nấm biến ñộng từ 1-2 mm Hạch nấm có thể tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt, ñất canh tác (Gulshan L và cs., 1992) [61] Nấm gây bệnh có thể sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn dinh
Trang 23dưỡng, nấm sản sinh ra axit oxalic và men phân huỷ mô tế bào cây ký chủ Theo
Mc Carter S.M [50] nấm S rolfsii thuộc loại vi sinh vật hảo khí, thích hợp phát
triển trong ñiều kiện có nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao
Nấm có thể gây bệnh trên cây lạc từ giai ñoạn cây con ñến khi thu hoạch, khi gặp ñiều kiện thuận lợi nấm bệnh phát triển và lây lan từ cây này sang cây khác, vết bệnh thường xuất hiện trên thân chính, lúc ñầu vết bệnh có màu nâu nhạt ñến nâu ñen, sau ñó lan dần làm cho cây bị héo dần, chuyển màu vàng và chết, ñôi khi có hiện tượng cây chết khô và tạo thành vết ñốm, ở rìa mép lá có màu nâu ñến nâu ñen Dấu hiệu ñặc trưng của nấm là hình thành các sợi nấm màu trắng, ñâm tia ở gốc thân, thời tiết nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho nấm phát triển, một số chủng nấm hình thành hạch nấm màu nâu dạng hình cầu, kích thước nấm có thể thay ñổi [50]
Những thiệt hại do bệnh héo gốc mốc trắng gây ra hàng năm trên thế giới là rất lớn Trên lạc, bệnh héo gốc mốc trắng gây ra nhiều thiệt hại cho các nước trồng lạc trên thế giới, làm giảm năng suất từ 10-25% Theo Mehan và cộng sự, (1995) bệnh gây thiệt hại nặng trên ñồng ruộng có thể làm giảm tới trên 80% năng suất lạc Tại Ấn ðộ bệnh làm giảm năng suất từ 42-62% [50] Theo kết quả khảo nghiệm của Rahe J.E và Punju Z.K (1992) [70] trên
17 dòng cà chua cho thấy các dòng ñều bị nhiễm bệnh này, nặng nhất là FMTT
33 với tỷ lệ bệnh là 23,75% còn lại các dòng khác tỷ lệ bệnh từ 5-12%
Ở Nepal, theo Jayaswal, M.L và cs., (1998) [63] bệnh héo gốc mốc trắng là bệnh hại rất nguy hiểm trên lạc, nguồn nấm tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác, gây thiệt hại trên lạc và nhiều loại cây trồng cạn
Theo Plakshappa nấm Sclerotium rolfsii sinh trưởng thích hợp ở nhiệt
ñộ 25-300C ở ñiều kiện nhiệt ñộ 400C nấm ngừng sinh trưởng Trong ñiều kiện ñộ ẩm ñất cao là môi trường thuận lợi cho nấm này tồn tại và phát triển [50]
Trang 24Nấm Sclerotium rolfsii có khả năng sinh trưởng và hình thành hạch ở hầu
hết các loại ñất khác nhau và pH ñất khác nhau trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau ðối với ñất nhiều mùn có ñộ pH 7,96 nấm sinh trưởng và phát triển kém Theo tác giả Kabana thì pH môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành hạch nấm hơn so với thành phần cơ giới ñất, nguồn dinh dưỡng có trong ñất Tác giả Khara, H.S., Hadwan, H.A., (1990) [64] cho rằng khi trồng luân canh lạc với ñậu tương hoặc cà chua cho tỷ lệ bệnh héo rũ trắng gốc giảm rõ rệt so với chỉ trồng ñộc canh một loại cây trồng Biện pháp luân canh cây
trồng có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến quá trình bảo tồn của nấm S rollfsii trong
ñất Số lượng hạch của nấm S rollfsii tồn tại trong ñất với tỷ lệ rất thấp khi tiến hành luân canh lạc với ngô [50]
Biện pháp chọn tạo giống chống chịu với loài nấm trên cũng ñược Jayaswal M.L và cs., 1998 [63] sử dụng, các tác giả ñã chọn ñược giống lạc
và khoai lang kháng bệnh héo gốc mốc trắng
2.1.1.3 Bệnh thối thân (Fusarium solani (Mart) Appel & Wollned Emend)
Nấm F.solani thường gây hại vụ lạc xuân hè, chúng gây hại từ khi cây có 1
lá thật ñến khi thu hoạch, bệnh trên hạt thường có màu trắng ñến màu kem, sợi nấm mảnh và xốp, ñặc biệt loài này khi có mặt của các giọt nước chứa ñầy các bào tử phân sinh trên các nhánh dài của cành bào tử phân sinh, giọt nước mang bào tử không màu, trong suốt không có hình dạng nhất ñịnh Khả năng nhiễm nấm
F.solani trong ñiều kiện vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm là 29% [42], [53], [59]
2.1.1.4 Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum (Schlechtend.) Snyder)
ðây là một lại bệnh nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho lạc, rau quả, củ ở nhiều nước như Trung Quốc, Mỹ, Ý, Anh, Nam Phi, Ấn ðộ, Australia Bệnh này có phạm vi ký chủ rộng, xuất hiện gây hại ở nhiều nơi nhất là vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Nấm F oxysporum gây hại trên nhiều loại cây trồng, cây cảnh, cỏ dại,… gây ra các triệu chứng khác nhau, ñể phòng trừ bệnh này bằng
Trang 25thuốc hóa học là rất khó, vì nấm sống và tồn tại trong ñất, áp dụng các biện pháp kỹ thuật bao gồm luân canh với cây họ hòa thảo 2 - 3 năm, ở những vùng có mức ñộ bệnh cao hay luân canh từng vụ ở những nơi có tỷ lệ nhiễm bệnh thấp Chủ ñộng tưới tiêu, duy trì ñộ ẩm thích hợp, có thể sử dụng vôi bột, tro bếp kết hợp với các lần vun gốc tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, dùng giống chống chịu [41], [66]
2.1.1.5 Bệnh gỉ sắt lạc (Puccinia arachidis Spegazzini)
ðặc ñiểm phân loại : Nấm Puccinia arachidis thuộc họ Pucciniaceae,
bộ nấm Urediales, lớp nấm Basidiomycetes [46]
ðặc ñiểm hình thái: Nhìn chung vòng ñời nấm gỉ sắt trải qua nhiều giai ñoạn khác nhau, nghiên cứu toàn bộ vòng ñời nấm gỉ sắt người ta cho rằng có 5 giai ñoạn xuất hiện, bao gồm ñảm (trên ñảm mọc ra các bào tử ñảm), ổ bào tử xuân (bào tử giống), bào tử hạ, bào tử ñông và bào tử ñảm Trên cây lạc nấm gỉ sắt chỉ gây bệnh chủ yếu ở giai ñoạn bào tử hạ [46] Những nghiên cứu tại Santo Domingo (Trung Mỹ), Florida (Mỹ), Sao Paulo (Brazil) cho thấy có một khoảng thời gian ngắn giai ñoạn bào tử ñông ñược ghi nhận xuất hiện ở các mô bệnh lá lạc trong giai ñoạn sinh trưởng của loài lạc trồng, và rất phổ biến trên các loài lạc hoang dại (Hennen và cs., 1987)[46]
Giai ñoạn bào tử hạ, ổ bào tử có ñường kính từ 0,2-0,8 mm, nhưng chủ yếu là 0,5 mm Bào tử hạ ñơn bào, có dạng hình elip hoặc hình trứng, kích thước bào tử 16-24 x 21-30 µm, màu vàng nhạt, có nhiều gai nhỏ trên màng tế bào, vách tế bào dày 1-2 µm [46]
Giai ñoạn bào tử ñông rất ít khi xuất hiện trong giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc, ổ bào tử ñông có ñường kính khoảng 0,2-0,3 mm Bào tử ñông dạng ña bào, chủ yếu 2 tế bào, ñôi khi là từ 3-4 tế bào, có dạng hình thon dài hoặc elip, kích thước 30-60 x 12-18 µm, màu nâu ñen, trơn bóng hoặc ít gai,
vỏ dày từ 2,5-5 µm [46]
Trang 26Phạm vi ký chủ và phân bố ựịa lý: Ký chủ chắnh của bệnh gỉ sắt là các loài
lạc thuộc chi Arachidis Phân bố ựịa lý của bệnh gỉ sắt ựược nghiên cứu và công
bố từ năm 1969 chủ yếu khu vực Nam và Trung Mỹ Từ những năm 1970 trở lại ựây bệnh gỉ sắt ựược ghi nhận ở nhiều quốc gia của Châu Á, Châu Úc và Châu Phi Tại Việt Nam bệnh gỉ sắt phân bố rộng và ựược công bố bởi tác giả Mehan V
K và Nguyễn Xuân Hồng (1994) Phân bố ựịa lý của bệnh gỉ sắt khoảng 65 nước trên thế giới [46]
đặc ựiểm sinh học và sinh thái: Bào tử hạ có thể tồn tại và phát triển trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao từ 28-350C, ở nhiều khu vực các nước nhiệt ựới Trong phạm
vi nhiệt ựộ 20-250C là nhiệt ựộ thắch hợp cho bào tử hạ nảy mầm Nhiệt ựộ từ
20-280C, có giọt nước trên bề mặt lá và ựộ ẩm không khắ cao là ựiều kiện thắch hợp cho xâm nhiễm và phát triển của bệnh (Mallaiah và Rao, 1979b; Savary và cs., 1988) [46]
Thiệt hại của bệnh: Thiệt hại do bệnh gỉ sắt gây ra có ý nghĩa rất quan trọng ựối với những vùng trồng lạc chủ yếu trên thế giới Bệnh gỉ sắt là nguyên nhân phá huỷ nhiều vùng trồng lạc trên thế giới và gây thiệt hại làm giảm ựến 70% năng suất Tại bang Texas, Mỹ bệnh gỉ sắt ựược ghi nhận gây thiệt hại từ 50-70%, nhiều khu vực thuộc bang Maharashtra và Andhra Pradesh của Ấn độ bệnh gỉ sắt là nguyên nhân gây thiệt hại từ 40-55% năng suất Tại một số tỉnh như Quảng đông, Quảng Tây, Phúc Kiến của Trung Quốc bệnh gây thiệt hại từ 15-59 % năng suất Theo một nghiên cứu ở Nigeria, hàm lượng protein trong lạc giảm từ 16 xuống 12% do nguyên nhân nấm bệnh gỉ sắt xâm nhiễm [46]
Triệu chứng bệnh: đặc trưng của bệnh là các chấm vàng hoặc vàng cam, là các ổ bào tử hạ xuất hiện ựầu tiên ở mặt dưới lá của cây lạc Trong ổ bào tử hạ có chứa rất nhiều bào tử hạ có màu nâu ựỏ (Subrahmanyam và McDonald, 1983) [46] Các ổ bào tử hạ tạo thành các u nổi ở mặt dưới của lá bệnh Bệnh phát triển các u kế tiếp phát triển xung quanh các u ựầu tiên Các u này thường xếp thành vòng tròn
Trang 27trong phạm vi ñường kính từ 0,5-1,4 mm Vết bệnh gỉ sắt phát triển trên lá tạo thành các ñốm chết hoại, làm khô và rụng lá sau ñó tiếp tục tấn công các lá phía trên Một
số cây bị nặng có thể bị chết trước thu hoạch [46]
Phòng trừ bệnh:
Biện pháp canh tác: Quan trọng nhất là biện pháp luân canh và vệ sinh
ñồng ruộng Ngoài ra còn kể ñến biện pháp sử dụng giống chống chịu
Bi ện pháp sinh học: Nhiều nấm ký sinh và nấm ñối kháng có thể ức chế sự phát triển của nấm P arachidis như Acremonium persicinum, A obclavatum, A salmoneum, Darluca filum, Eudarluca caricis, Tuberculina costaricana, Penicillium islandicum và Verticillium lecanii, nhưng chúng không thể sử dụng là biện pháp sinh học trong phòng trừ bệnh gỉ sắt
[46]
Biện pháp hoá học: Sử dụng hỗn hợp thuốc Booc ñô với thuốc
Dithiocarbamates như Maneb và Mancozeb ñể phòng trừ bệnh gỉ sắt lạc có hiệu quả cao Thuốc Chlorothalonil có hiệu quả phòng trừ rất tốt với bệnh gỉ sắt lạc cũng như một số bệnh nấm hại lá khác như ñốm nâu, ñốm ñen [46]
Biện pháp phòng trừ tổng hợp: Phối hợp các tác ñộng của ñiều kiện môi
trường, giống chống chịu và thuốc trừ dịch hại ñể phòng chống bệnh gỉ sắt ñạt hiệu quả trong phòng trừ và ý nghĩa kinh tế [46]
2.1.1.6 Bệnh ñốm nâu lạc (Cercospora arachidicola Hori)
ðặc ñiểm phân loại : Nấm Cercospora arachidicola thuộc họ Dematiaceae,
bộ Hyphales, lớp Hyphomycetes [40]
Deighton (1967) ñã ñịnh danh tên nấm Mycosphaerella arachidis
Deighton cho giai ñoạn sinh sản hữu tính của bệnh ñốm nâu còn gọi là bệnh nấm ñốm lá sớm (early leaf spot fungus) [40] Giai ñoạn sinh sản vô tính của nấm ñã ñược mô tả bởi tác giả Jenkins (1939) và Chupp (1953) ñược chấp
nhận với tên gọi là Cercospora arachidicola Hori [40]
ðặc ñiểm hình thái:
Trang 28Giai ñoạn sinh vô tính: Quả cành liên kết với nhau tạo thành khối dạng kết cấu tử toạ (stroma), có dạng hơi mảnh, có ñường kính 25-100 µm, màu nâu ñen Cành bào tử phân sinh ñâm thẳng, màu nâu nhạt, không phân nhánh, có kích thước từ 15-45 x 3-6 µm Bào tử phân sinh hình dùi trống, mảnh, màu vàng nhạt,
có 12 ngăn ngang, kích thước 35-110 x 3-6 µm [40]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính: Quả thể hình bầu, nằm rải rác, chủ yếu trên mô bệnh, kích thước 47,5-84,0 x 44,5-74,0 µm, màu ñen Các túi bào tử có kích thước 27,0-37,8 x 7,0-8,5 µm, trong ñó có chứa 8 bào tử túi, bào tử túi có kích thước 7,0-15,5 x 3-4 µm (trung bình 11,2-3,65 µm) [40]
Phạm vi ký chủ của bệnh : Loài lạc trồng ñược biết ñến là ký chủ tự nhiên
của nấm C arachidicola ðối với các loài lạc hoang dại có bị xâm nhiễm nhưng
không phải là ký chủ tự nhiên của nấm bệnh Giai ñoạn sinh trưởng cây bị nấm tấn công: ra hoa, tạo quả và thu hoạch Bộ phận bị bệnh: lá và thân [40]
Phân bố ñịa lý : Cả bệnh ñốm nâu và ñốm ñen lá (C.arachidicola và C.personata) ñều xuất hiện cùng gần một thời ñiểm với nhau (CMI, 1985) Tuy
nhiên, bệnh xuất hiện còn phụ thuộc vào ñịa ñiểm và mùa vụ Bệnh có vùng phân
bố rộng khắp các vùng trồng lạc trên thế giới như Châu Á, Châu Phi, Trung Mỹ
và Caribê, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Úc [40]
ðặc ñiểm sinh học và sinh thái:
Một nghiên cứu so sánh ñồng thời sự gây hại của hai loài nấm C.arachidicola
và C.personata tại Tanzania cho thấy, tỷ lệ bệnh ñốm ñen do nấm C.personata phát
triển trội hơn phụ thuộc vào tiến trình mùa vụ Khi mới trồng bệnh ñốm nâu do nấm
C.arachidicola tăng nhanh 10 lần sau 7 ngày bệnh tấn công, giai ñoạn bệnh ñốm nâu
phát triển trong khoảng 23 ngày Sau khoảng 3 tháng gieo trồng, 93% các vết bệnh ñốm lá là do nấm C.personata gây ra, bệnh hại nặng là nguyên nhân tăng mạnh sự rụng lá Nấm bệnh có thể truyền qua hạt giống Hai loại nấm bệnh ñốm nâu và ñốm ñen ñều tồn tại ñược trong ñất Bệnh phát triển rất mạnh khi cây ñang ra hoa và tạo quả
Trang 29Nhiệt ñộ từ 25-300C và trong khoảng 6-8 giờ với ñộ ẩm không khí tối thiểu 95% là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh xâm nhiễm và phát triển Nếu nhiệt ñộ thấp hơn thời gian xâm nhiễm sẽ kéo dài và ñộ ẩm không khí như trên là rất cần thiết [40]
và phân bố rộng ở các vùng trồng lạc trên thế giới (McDonald và cs., 1985; NRI, 1996) Tại nhiều vùng trồng lạc trên thế giới mà thuốc trừ nấm không ñược sử dụng, gây giảm năng suất rất cao khoảng 50% (Porter và cs., 1980) Thiệt hại giảm năng suất do nguyên nhân hai bệnh ñốm nâu và ñốm ñen trên thế giới ước khoảng mất 3 triệu USD (NRI, 1996) [40]
nâu ñỏ ñến ñen, mặt dưới lá vết bệnh có màu nhạt hơn thường là màu nâu Kích thước vết bệnh ñốm nâu thường lớn hơn so với bệnh ñốm ñen Thông thường sau khi gây bệnh, các vết ñốm nhỏ màu vàng nhạt xuất hiện trên lá chét khoảng 10 ngày sau khi bệnh xâm nhiễm Cành bào tử phân sinh mọc trên bề mặt lá, bào tử phân sinh bắt ñầu xuất hiện Bệnh gây ra các triệu chứng bệnh bộ phận trên cây, trên lá tạo thành các vết ñốm chết hoại, còn trên thân tạo ra các vết ñốm mất màu [40]
Biện pháp phòng trừ:
Quản lý bệnh: Tại khu vực miền Nam nước Mỹ, nơi mà thường xuyên sử
dụng thuốc trừ nấm, thiệt hại giảm năng suất ước khoảng trong phạm vi 10% Nhưng ở khu vực các nước bán nhiệt ñới, nơi mà thuốc trừ nấm bệnh chưa ñược
sử dụng thường xuyên, thiệt hại giảm năng suất có thể tới 50% [40]
Sử dụng giống kháng: Tạo giống kháng bệnh là một hướng có ý nghĩa nhất
trong giảm sự gây thiệt hại năng suất từ bệnh Tác giả McDonald và cộng sự (1985) ở trung tâm nghiên cứu cây trồng bán khô hạn ICRISAT ñã công bố tìm ra giống kháng bệnh ñốm ñen, cũng như ñối với giống kháng bệnh gỉ sắt Tại ðại
Trang 30học Florida (Mỹ) ñã nghiên cứu và phát triển giống lạc năng suất cao UF 80202
và kháng ñược bệnh ñốm ñen Tại ICRISAT ñã lai tạo ra một số ñạt năng suất cao kháng bệnh ñốm ñen và bệnh gỉ sắt, và phát triển chúng Những giống ngắn ngày
(90-100 ngày) cũng có thể gần như tránh ñược nấm bệnh ñốm ñen (Cercospora personata) gây hại và thoát ra khỏi nhóm dịch hại nguy hiểm và chủ yếu [40] Biện pháp hoá học: Thuốc trừ nấm bệnh ñốm lá lạc ñạt hiệu quả và kinh tế
thường ñược nông dân ở các nước có nền nông nghiệp tiên tiến sử dụng, những nơi
có diện tích trồng lạc rất lớn Những nước có nền nông nghiệp kém phát triển ở khu vực bán nhiệt ñới người nông dân gặp nhiều vấn ñề trên diện tích trồng lạc nhỏ hẹp Những thuốc trừ nấm có hiệu quả bao gồm Booc ño, Dithiocarbamates (Maneb, Mancozeb), Benomyl, Chlorothalonil, Fentin hydroxide, Carbedazim [40]
Biện pháp phòng trừ sinh học: 2 loài nấm ñối kháng Dicyma pulvinata
và Verticillium lecanii, ñã ñược công bố có khả năng ức chế tác nhân gây
bệnh ñốm nâu và ñốm ñen trên cây lạc Chúng ñã ñược sử dụng có hiệu quả trong phòng trừ bệnh ñốm lá lạc trong ñiều kiện nghiên cứu ở nhà kính, tuy vậy việc sử dụng trên ñồng ruộng là có giới hạn [40]
Ngoài ra còn có biện pháp canh tác và phòng trừ tổng hợp
2.1.1.6 Bệnh ñốm ñen (Phaeosariopsis personata (Berk & M.A Curtis) Arx)
Vị trí phân loại : Có tên khoa học Phaeosariopsis personata (Berk & M.A Curtis) Arx hoặc còn gọi là Cercospora personata (Berk & Curtis)
Ellis & Everh thuộc họ Dematiaceae, bộ Hyphales, lớp Hyphomycetes [45]
ðặc ñiểm hình thái:
Giai ñoạn sinh vô tính: Quả cành liên kết với nhau tạo thành khối dạng kết cấu tử toạ (stroma), dày ñặc, có ñường kính 130 µm, màu nâu ñen Cành bào tử phân sinh ñâm thẳng, màu nâu nhạt, không phân nhánh, có kích thước
từ 10-100 x 3-6,5 µm Bào tử phân sinh hình bầu dục, hoặc hình trụ một ñầu
Trang 31nhỏ, có 1-9 vách ngăn ngang, chủ yếu là 3-4 vách ngăn, không màu, có kích thước 20-70 x 4-9 µm [45]
Giai ñoạn sinh sản hữu tính: Quả thể hình bầu, nằm rải rác, chủ yếu trên
mô bệnh, kích thước 84-140 x 70-112 µm, màu ñen Các túi bào tử có kích thước 30-40 x 4-6 µm, trong ñó có chứa 8 bào tử túi, bào tử túi có kích thước 10,9-19,6 x 2,9-3,8 µm (trung bình 14,9 x 3,4 µm) [45]
nâu ñậm ñến ñen, xung quanh không có hoặc rất ít khi có quầng vàng nhỏ Kích thước vết bệnh ñốm ñen thường nhỏ hơn so với bệnh ñốm nâu [45] Thông thường sau khi gây bệnh, các vết ñốm nhỏ màu vàng nhạt xuất hiện trên lá chét khoảng 10 ngày sau khi bệnh xâm nhiễm Vết ñốm này phát triển sau 5 ngày khi xâm nhiễm tạo các vết chết hoại Vết bệnh ñốm ñen này
có kích thước dưới 8 mm (thông thường kích thước vết bệnh ñốm ñen thường nhỏ hơn so với bệnh ñốm nâu) và trở nên có màu nâu ñen ñến màu ñen Cành bào tử phân sinh mọc trên bề mặt lá, bào tử phân sinh bắt ñầu xuất hiện [45] Gây ra các triệu chứng bệnh bộ phận trên cây, trên lá tạo thành các vết ñốm chết hoại, còn trên thân tạo ra các vết ñốm mất màu [45]
Về phạm vi ký chủ của bệnh , phân bố ñịa lý, ñặc ñiểm sinh học và sinh
thái , thiệt hại của bệnh, biện pháp phòng trừ (xem phần bệnh ñốm nâu)
2.1.1.7 Bệnh héo gốc mốc ñen (Aspergillus niger van Tieghem)
Hyphales, lớp Hyphomycetes Các loài thuộc giống Aspergillus có ñặc ñiểm
cành không phân nhánh, không màu, ñỉnh cành phình to, mang các cụm bào tử phân sinh dạng hình cầu [37]
ðặc ñiểm hình thái : Khi nuôi cấy A niger trên môi trường Czapek’s agar bào
tử phân sinh có ñặc ñiểm màu ñen Cụm bào tử phân sinh có dạng hình cầu, kích thước 500-600 µm Cành bào tử phân sinh không màu, ñỉnh cành phình to mang các
Trang 32cụm bào tử phân sinh dày ñặc và ñâm tia, kích thước ñầu cành bào tử khoảng 75 µm Cụm cành bào tử phân sinh có dạng 2 lớp: Lớp thứ nhất (nguyên thuỷ ban ñầu) và lớp thứ hai Lớp thứ nhất có kích thước trung bình 30-50 x 8-11,0 µm (nhưng cũng
có thể dày từ 70-80 µm) Lớp thứ hai có kích cỡ không thay ñổi và ngắn hơn 7-10 x 2,3 µm Bào tử phân sinh màu nâu ñậm, có dạng hình cầu, hầu hết có kích thước 4-5
µm và nhám hoặc có gai rất nhỏ Về cơ bản hệ sợi nấm có màu trắng [37]
Phạm vi ký chủ của bệnh : Hầu hết các loài Aspergillus spp là những loài
nấm hoại sinh nhưng lại ảnh hưởng rất lớn ñến củ và quả trong bảo quản, ñóng vai trò
là tác nhân gây bệnh cơ hội (làm chết hoặc thối phôi, mầm hạt) làm mất sức nảy mầm của hạt Chúng hợp thành nhóm nấm hoại sinh quan trọng ñối với các nước nhiệt ñới
và cây trồng chịu nhiệt
Ký chủ chính của nấm: Cây hành (Allium cepa), tỏi (A sativum), lạc (Arachis hypogaea), chanh (Citrus aurantiifolia), chanh yên (C medica) khoai sọ (Colocasia esculenta), khoai mỡ (Dioscorea yam), củ từ (Dioscorea esculenta), ñậu tương (Glycine max), cà chua (Lycopersicon esculentum), xoài (Mangifera indica), cây cọ (Phoenix dactylifera), ngô (Zea mays)
Ký chủ phụ: khoảng gần 100 loài cây trồng khác nhau
Phân bố ñịa lý: Rộng khắp các vùng có trồng lạc của thế giới như Châu
Âu, Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ [37]
ðặc ñiểm sinh học và sinh thái:
Truyền lan bệnh: Bào tử của nấm A niger tồn tại phổ biến trong ñất và
không khí của các vùng có khí hậu nóng [37]
Vòng ñời bệnh: Theo tác giả Bonner (1948) ñộ ẩm không khí thích hợp cho
sự nảy mầm của bào tử nấm A niger là 93% và nhiệt ñộ dưới 40 0C, ở ñộ ẩm không khí 100 % nhiệt ñộ thích hợp cho bào tử nảy mầm là 30 0C Trong môi
trường nhân tạo các isolate của A niger trên cây hành tại Sudan (Châu Phi) với ñộ
ẩm 90% bào tử nảy mầm sau một vài giờ ở nhiệt ñộ 30-34 0C, và bào tử sẽ nảy
Trang 33mầm chậm hơn ở nhịêt ñộ 38-43 0C (Awad và cs., 1985) Khi nhiệt ñộ trên 47 0C thì bào tử mất sức nảy mầm, cũng như ở ñộ ẩm không khí 6% bảo tử không còn khả năng nảy mầm Bào tử nảy mầm sau 15 giờ ở ñiều kiện ñộ ẩm không khí 78-
81%, khi ẩm ñộ cao thì chỉ mất có vài giờ Nhìn chung, bào tử nấm A.niger nảy
mầm thuận lợi ở ñộ ẩm không khí > 80% và nhiệt ñộ cao [37]
Hệ sợi của nấm A niger phát triển thích hợp ở nhiệt ñộ 32,5-37,5 0C Sợi nấm không thể phát triển ở nhiệt ñộ 10 0C hoặc thấp hơn, cũng như ở nhiệt ñộ trên 45 0C khi cấy trên môi trường agar trung bình (Hayden, 1990) [37]
Theo tác giả Yanagita và Yamagishi (1958), bào tử nảy mầm thích hợp
ở pH từ 6,2 ñến tối ña là 7,0 Tuy nhiên, khi phân lập các isolate tại Ai Cập cho thấy pH thích hợp cho sự nảy mầm của bào tử là 4,1 [37]
Aspergillus nigerlà nguyên nhân làm giảm 22-76% lượng hành bảo quản
trong 3 tháng ở ñiều kiện 26,7 0C và ñộ ẩm là 70% (Miller và Dillon, 1979) Tại Nhật Bản, giảm 33% sản lượng hành bảo quản trong năm 1979 và 61% trong năm 1980 khi bảo quản hành qua mùa hè (Tanaka và Nonaka, 1981) [37]
Triệu chứng bệnh : Nấm A niger gây triệu chứng thối ñen cổ rễ cây lạc
Nấm thường xuyên gây hại phần rễ lạc và phần thân dưới 2 lá mầm và giai ñoạn hạt giống lạc nảy mầm ở ñiều kiện nhiệt ñộ trên 30 0C, gây ra hiện tượng thối xung quanh vùng cổ rễ Ngoài ra còn thấy hiện tượng nấm bệnh gây thối hạt và chết mầm Bệnh thường xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nảy mầm và triệu chứng quan sát ñược thường thấy ở vùng cổ rễ, trên vết bệnh có các sợi nấm và cành bào tử phân sinh trên ñó có các bào tử phân sinh ñính thành chuỗi màu ñen [37]
Trang 34Sử dụng giống kháng bệnh: Các giống kháng bệnh thối ñen cổ rễ (Aspergillus niger) tìm thấy trên cây lạc ñã ñược nhân lên bằng phương pháp
nuôi cấy mô (Bhatia và Gangopadhyay, 1996; Dasgupta và Raj, 1997) [37]
Biện pháp hoá học: Sử dụng hoá chất ñể giảm bớt ảnh hưởng gây hại của nấm A.niger trong quá trình bảo quản trong kho và quá trình nảy mầm
Xử lý hạt giống bằng thuốc Thiram có tác dụng hạn chế nấm Aspergillus niger và một số loài nấm khác Phối hợp 2 loại thuốc Carbendazim với
Thiram ñể phun trực tiếp vào hạt hoặc khoảng 20 ngày trước khi gieo hạt có
tác dụng phòng chống nấm Aspergillus niger (Sahu và Mishra, 1994) [37] Biện pháp vật lý: Dùng nhiệt ñộ và ñộ ẩm trong quá trình bảo quản
hành có tác dụng phòng chống bệnh mốc ñen trên hành [37]
Biện pháp sinh học: Nhiều loài nấm Aspergillus spp bị ký sinh, ñối với
A niger bị ký sinh bởi Penicillium sp Vi khuẩn Bacillus subtilis chủng A có thể làm dung giải sợi nấm Aspergillus niger (Podile và Prakash, 1996) [37] Các loài nấm Trichoderma spp (Rao và Sitaramiah, 2000) và Pseudomonas fluorescent (Dileep cs., 1999) ñược phát hiện có tác ñộng ñối kháng với nấm Aspergillus niger gây bệnh thối ñen cổ rễ lạc; loài Candida guilliermondi có tác ñộng ức chế nấm A niger gây thối rễ nho (Zahavi và cs., 2000) và chế phẩm Trichoderma về cơ bản có khả năng hạn chế bệnh mốc
ñen trên hành (El-Neshawy và cs., 1999) [37]
2.1.1.8 Bệnh mốc vàng lạc (Aspergillus flavus Link ex Fries)
Hyphales, lớp Hyphomycetes [38]
Các loài thuộc giống Aspergillus có ñặc ñiểm cành không phân nhánh,
không màu, ñỉnh cành phình to, mang các cụm bào tử phân sinh dạng hình cầu
Nấm Aspergillus flavus và A parasiticus là hai loài nấm có quan hệ gần
gũi với nhau ñều cùng làm hư hại hạt giống và thối cây trên nhiều loại cây
Trang 35trồng trên ñồng ruộng và trong bảo quản Nấm A flavus sản sinh ñộc tố aflatoxin B1 và B2, trong khi nấm A parasiticus sản sinh ñộc tố aflatoxin G1,
G2 và M1 Tuy nhiên các nhà nghiên cứu rất ít khi tiến hành phân biệt giữa hai loài này với nhau (Diener và cs., 1987) [38]
bào tử phân sinh dày ñặc và ñậm tia Bào tử phân sinh hình cầu hoặc hơi tròn, sần sùi, thông thường có kích thước 7-9 x 3-6 µm Hạch có màu ñỏ tối ñến ñen, hình cầu, có kích thước (ñường kính) từ 400-700 µm [38]
hạch Brazil (Bertholletia excelsa), bông (Gossypium spp.), ngô (Zea mays)
Ký chủ phụ khoảng 35 loài, bao gồm các cây như ớt, cà rốt, ñậu ñỗ, tương, chuối, lúa nước, lúa mỳ…[38]
Phân bố ñịa lý : A flavus là một ñại diện trong nhóm nấm gây hại trong
bảo quản có chúng phân bố rộng rãi trên thế giới, gây ra thối hạt giống và hạt (Christensen và Meronuck, 1986) [38]
ðặc ñiểm sinh học và sinh thái:
A flavus là loại nấm phổ biến trong ñất, tàn dư cây trồng và rộng khắp trong không khí (Diener và cs., 1987) A flavus là loài nấm mốc cung cấp những
lượng aflatoxin lớn nhất, nguy hiểm nhất Sau này các nhà hoá sinh học ñã xác ñịnh thêm không phải chỉ có một mà nhiều aflatoxin có công thức hoá học khá gần gũi nhau Hiện có 5 loại aflatoxin ñã ñược xác ñịnh B1, B2, G1, G2 và M1 (Phân biệt ký tự "B", "G" và “M” theo màu huỳnh quang xanh da trời và xanh lá
cây khi chiếu tia cực tím lên bản tách các vết sắc ký lớp mỏng aflatoxin) Nấm A flavus sản sinh ñộc tố aflatoxin B1 và B2, trong khi nấm A parasiticus sản sinh
ñộc tố aflatoxin G1, G2 và M1 [38], [65]
Nấm mốc A flavus gặp nhiều ở các lương thực, thực phẩm khác nhau,
nhưng các loại hạt có dầu, ñặc biệt là lạc thích hợp nhất cho sự phát triển của nấm,
Trang 36và cũng ở lạc ñộc tố aflatoxin hình thành mạnh nhất Theo tác giả Hiscocks (2000), ñã nghiên cứu thí nghiệm trên 1.000 mẫu lạc cho thấy hạt lạc có 3,3% số
củ là rất ñộc - 1kg chứa trên 0,25 mg aflatoxin B1 (ñộc tố chủ yếu của A flavus)
và 21,7% số củ ñộc vừa, 75% số củ không ñộc Còn trên khô lạc: 42% số mẫu là rất ñộc, 49,3% ñộc vừa và chỉ có 8,7% là không ñộc Như vậy chất ñộc tích luỹ lại
trong khô lạc là do sự chế biến hoặc do A flavus phát triển mạnh lên [38]
Ngoài việc gây ngộ ñộc cấp tính (liều gây chết người khoảng 10mg), ñộc tố aflatoxin cũng ñược xem là nguyên nhân gây xơ gan và ung thư Người ta ñã biết aflatoxin là một trong những chất gây ung thư gan mạnh nhất tác ñộng qua ñường miệng - nếu hấp thu một tổng lượng 2,5mg aflatoxin trong thời gian 89 ngày có thể dẫn ñến ung thư gan hơn 1 năm sau [38] ðộc tố aflatoxin rất bền với nhiệt,
khi ñem lạc bị nấm mốc A flavus rang lên, mặc dù nhiệt ñộ rất cao, các bào tử của
nấm mốc bị tiêu diệt, nhưng ñộc tố của chúng vẫn không bị phá huỷ hoàn toàn Theo tác giả Al-Nahdi S, (2000); Bindu R, Kumar KGA, (2003) [38] cho thấy rang lạc ở 1500C trong 30 phút thì tỷ lệ aflatoxin B1 giảm trung bình 80% và aflatoxin B2 giảm 60% Như vậy lạc mốc dù ñược rang ở nhiệt ñộ rất cao, ăn vào thì vẫn nguy hiểm
Nhiệt ñộ tối ña từ 30-32°C và tối thiểu 16-18°C là ñiều kiện thuận lợi cho nấm xâm nhiễm và phát triển [38]
Môi trường kho tàng bảo quản là ñiều kiện quan trọng ñể nấm A flavus nảy
mầm và phát triển, ñồng thời sản sinh aflatoxin ðiều kiện thích hợp nhất là ở nhiệt ñộ 25°C và ñộ ẩm không khí từ 85-98% ðối với ngô nhiệt ñộ dưới 15°C,
ẩm ñộ không khí dưới 61% và ñộ ẩm hạt khoảng 13% là ñiều kiện bảo quản tốt cho ngô trong kho (Asevedo và cs., 1993) [38]
Thiệt hại của bệnh:
Thống kê tại Mỹ năm 1976 cho thấy phạm vi ảnh hưởng tác ñộng của aflatoxin làm hư hỏng chất lượng một số sản phẩm, ước lượng ñối với hạt lạc là
Trang 3735%; 41% ựối với hạt bông khu vực miền Tây, 8% hạt bông từ khu vực đông Nam; 44% hạt ngô từ khu vực đông Nam và 2,5% từ khu vực miền Trung-Tây của nước Mỹ (Stoloff, 1976) [38] Theo tác giả Nichols, (1983) thiệt hại do aflatoxin gây ra ựối với ngô ở khu vực đông Nam nước Mỹ năm 1977 là 200 triệu USD và năm 1980 là 238 triệu USD Thiệt hại nhất là làm giảm lượng chất khô
trong hạt ựậu (Cyamopsis tetragonoloba), làm giảm 27,51% trọng lượng do nấm
A flavus gây ra sau 180 ngày bảo quản đồng thời làm giảm hàm lượng protein
trong hạt từ 35,75% xuống còn 12,25% sau 180 ngày bảo quản (Dwivedi, 1996) [38]
Triệu chứng bệnh:
Trên hạt: Làm mất màu và thối hạt Triệu chứng dễ nhận biết là có nấm mốc màu vàng xanh lục Các triệu chứng trên bộ phận của cây lạc: Trên hạt là các vết chết hoại và mốc; trên lá có vết chết ựốm, mất màu, sợi nấm phát triển; trên rễ
có vết chết hoại; trên hạt bị thối hoặc mất màu; trên thân có dạng mất màu, luôn
có hệ sợi nấm; tổng thể cây bị lùn xuống [38]
Biện pháp phòng trừ:
Biện pháp canh tác và vệ sinh ựồng ruộng;
Biện pháp sử dụng giống chống chịu;
Biện pháp hoá học: Xử lý giống lạc bằng các loại thuốc như Carbendazim,
đồng oxychloride, Quintozene, Mancozeb, Thiram và Carboxin ủ trong ựiều kiện 28ổ1ồC trong 6 ngày [38]
Biện pháp sinh học: Sử dụng các loài vi sinh vật ựối kháng ựể ức chế sự phát triển gây hại của nấm A flavus nấm Trichoderma hamatum; T harzianum; T koningii; T longibrachiatum; T pseudokoningii; Trichoderma viride [38]
2.1.1.9 Bệnh chết khô lạc (Lasiodiplodia theobromea (Pat.) Griffiths & Maubl.)
đặc ựiểm phân loại : Nấm Lasiodiplodia theobromea thuộc họ Sphaeropsidaceae,
bộ Sphaeropsidales Giai ựoạn hữu tắnh Physalospora rhodina Berk & M.A Curtis [44]
Trang 38ðặc ñiểm hình thái: Quả cành có thể tập trung thành từng ñám hoặc ñơn ñộc, khi liên kết tạo thành tử toạ (stroma) có kích thước dưới 5 mm Cành bào tử phân sinh không màu, ñơn bào, ñôi khi có vách ngăn, ít khi phân nhánh Bào tử phân sinh màu nâu hình elip, ñơn bào hoặc có 1 tế bào, kích thước 18-30 x 10-15
µm Quả cành xuất hiện trong phần mô bệnh của lá, thân và quả, sau ñó phát triển mạnh, có thể ở dạng ñơn hoặc thành nhóm có kích thước từ 2-4 mm, miệng nhỏ màu ñen, có nhiều lông gai với các cành bào tử phân sinh mọc nhô ra (Punithalingam, 1976) [44]
cứu ñầu tiên trên cây ca cao bởi tác giả Wellman vào năm 1954, cam chanh (Holliday, 1980), lạc (Gilman, 1965; Richardson, 1990), bông (Anon, 1951), chuối (Goos và cs., 1961), nho, chè, mía, thuốc lá, dưa hấu, khoai lang, khoai mỡ (Holliday, 1980) [38] Theo tác giả Varma và cs., 1978 [38] nghiên cứu tại bang
Bhagalpur cho thấy Lasiodiplodia theobromea có phổ ký chủ khoảng trên 60 loài
cây trồng khác nhau với khoảng 35 loài cây ký chủ mới ñược ghi nhận từ Ấn ðộ
Ký chủ chính: Hành tỏi các loại, dứa (Ananas comosus), lạc (Arachis hypogaea),
ớt (Capsicum annuum), cam chanh (Citrus), dừa (Cocos nucifera), khoai mỡ (Dioscorea
yam), bông (Gossypium spp.), cao su (Hevea brasiliensis), xoài (Mangifera indica), chuối (Musa spp.), lê (Persea americana), cà pháo (Solanum melongena), ca cao (Theobroma cacao), ngô (Zea mays) Ký chủ phụ: khoảng trên 40 loài cây trồng [44]
Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Úc [44]
là nấm bán ký sinh vừa là nấm hoại sinh Nấm sống tồn tại trong ñất (Gupta
và cs., 1999), tồn tại trên hạt giống (Lima và cs., 1998), trong không khí (Sanders và Snow, 1978), côn trùng môi giới (Nago và cs., 1998) và tìm thấy dạng ký sinh của loài ký sinh khác (Johnson và cs., 1998; Gonzalez và cs.,
Trang 391999) Quả cành ñược hình thành từ các sợi nấm ñan kết với nhau, nhiệt ñộ thích hợp cho hình thành quả cành khoảng 30 0C Sử dụng ñường Sacaro và Gluco là nguồn Cacbon, Nitrat phôt pho là nguồn Nitơ ñể nuôi cấy nhân tạo
L theobromea trong phòng thí nghiệm (Shelar và cs., 1997) Theo Ugwuanyi
và Obeta, (1997) L theobromae sản sinh lượng lớn các men hydrolase, lyase
và pectinoesterase ñể phân huỷ mô tế bào thực vật [44]
Trên lạc, thời tiết khô nóng và cây lạc ñã bị nhiễm nấm bệnh khác trước
ñó là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh xâm nhiễm và phát triển Bệnh gây hại mạnh nhất trên cây lạc sau ñó ñến cây bông và sau cùng là ngô Trên dưa hấu gây ra bệnh chảy gôm và khô héo ở thân [44]
Thiệt hại của bệnh:
Nấm L theobromae gây ra thiệt hại trên nhiều cây trồng, chủ yếu ở giai ñoạn
thu hoạch Cũng như gây ra nguyên nhân hầu hết bệnh thối, gây thiệt hại kinh tế ñáng kể về năng suất Theo Wadud và Ahmed (1962) công bố rằng L.theobromae
là nguyên nhân gây chết trung bình khoảng 57% hạt giống ngô [44]
Nấm bệnh là nguyên nhân rất quan trọng gây thối hạt ở giai ñoạn thu hoạch Nó cũng là nguyên nhân gây bệnh thối thân cây ca cao Trên cam chanh gây thối thân, rễ, quả và rất quan trọng ñối với bệnh ở giai ñoạn thu
hoạch Trên chôm chôm, thân bị thối do nguyên nhân nấm L theobromae ñã
ñược ghi nhận tại Sri Lanka (Sivakumar và cs., 1997) [44]
Ngoài ra nấm L theobromae ñã ñược phát hiện là một trong những
nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở giai ñoạn thu hoạch trên xoài (Mascarenhas, 1996), khoai lang (Ray và Punithalingam, 1996), khoai sọ (Ugwuanyi và
Obeta, 1996), sầu riêng (Sivapalan, 1998) Tại Nigeria, L theobromae ghi
nhận sự gây hại của bệnh thối rễ cây mận (Eseigbe và Bankole, 1996) và chết khô cây lạc (Osuinde và Daibo, 1999) [44]
Trang 40Triệu chứng bệnh : Trên lạc vùng cổ rễ bị tấn công bởi nấm L theobromae, kết quả làm mất màu sắc, khô hoặc chết cây Triệu chứng biểu
hiện trên cây như ñen thối thân thân và vỏ củ lạc Bên trong mô bệnh quan sát thấy màu xám ñến ñen ở từng bộ phận bị bệnh Phần thân bị bệnh ở sát mặt ñất xuất hiện màu ñen, ñó là quả cành của nấm bệnh (Phipps và Porter, 1998) [44]
Biện pháp hoá học: Cam chanh sử dụng Benomyl nồng ñộ 0,25% ñể phun
trừ bệnh Chuối và khoai sọ dùng thuốc Thiabendazole Cây ñiều sử dụng Benomyl hoặc Benomyl phối hợp với ðồng oxychloride Phòng trừ bệnh chết rạp cây con trên bông bằng Carbendazim phối hợp với Tolylfluanid và Carboxin-Thiram ở Brazil Tác giả Kuo và Liu (2000) công bố giảm ñược sự gây hại của bệnh khô thân
cây ñậu ñỗ các loại do nấm L theobromae sau khi xử lý bằng Benomyl,
Procymidone, Tebuconazole và Iprodione [44]
Biện pháp vật lý: Tác giả Quimo và cs., 1974 và Holliday, 1980 ñã mô tả
phòng trừ bệnh trên quả xoài bằng xử lý nước nóng 53°C trong 10 phút Hạn chế bệnh thối thân cây dâu tằm bằng biện pháp phơi ñất (Gupta và cs., 1999) [44]
Biện pháp xử lý khi thu hoạch: Khi giai ñoạn thu hoạch và sau thu hoạch
xử lý thuốc trừ nấm có tác dụng hạn chế tác hại của bệnh (Holliday, 1980) Sau
thu hoạch quả xoài bị bệnh thối bởi nấm L theobromae có thể sử dụng
Carbendazium ñể phòng trừ (Waskar và cs., 1997); Carbendazim và Thiophanate-methyl (Banik và cs., 1998;) [44]
Biện pháp sử dụng giống chống chịu: Trên ngô, các giống kháng bệnh
ñã ñược nghiên cứu và công bố bởi tác giả Payak và Sharma (1979), Vasantha Kumar (1986) Trong số này có các dòng, CM-202, CM-500, CM-400, B-57Htn, DIARA và CM-600 biểu hiện tính kháng vừa ñối với bệnh thối hoa và
lõi bắp ngô do nấm L Theobromae [44]