Sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết, nước ta tạm thời chia làm hai miền.Miền Bắc bước vào thời kì quá độ đi lên CNXH,trong khi đó miền Nam vẫn tiếp tục đấu tranh giải phóng đất nước.Trước thực trạng đất nước bị chia cắt, vừa xây dựng CNXH vừa đấu tranh giăi phóng miền Nam,Đảng ta đ• đề ra cơ chế quản lý điều hành nền kinh tế theo mô hình cơ chế kinh tế kế họach còn gọi là cơ chế bao cấp.Sau khi miền Nam hòan tòan giải phóng(1975)cả nước đi lên CNXH, mô hình kinh tế kế họach tập trung ở miền Bắcđược áp dụng trên phạm vi cả nước.Trong điều kiện chiến tranh thì cơ chế quản lý kinh tế bao cấp vận hành có hiệu quả,nhưng lúc này cơ chế bao cấp bộc lộ những khiếm khuyết không thể thích nghi.Mặc dù đ• có nhiều nỗ lực trong xây dựng và phát triển kinh tế Nhà nước đ• đầu tư khá lớn nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp,có xu hướng giảm sút,trì trệ và bắt đầu rơi vào tình trạng khủng hỏang,lạm phát cao,các xí nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ kéo dài,đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.Trong khi nguồn viện trợ không hòan lại của các nước XHCN (Liên Xô và Đông Âu) không còn nữa,đồng thời do khó khăn về kinh tế cưa các nước XHCN nên nguồn vốn vay từ các nước này(chủ yếu là từ Liên Xô)ngày càng giảm sút.Trong khi đó Mĩ tiếp tục bao vây cấm vận kinh tế, ngăn cản Việt Nam bình thường hóa quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế.Trong khi đó các nước XHCN ở Đông Âu lâm vào khủng hỏang rồi sụp đổ,thị trường hàng hóa các đối tác kinh tế làm ăn cưa ta bị thu hẹp.Từ thập kỉ 80 tòan cầu hóa là hiện tượng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới.Mỗi nước trong quá trình phát triển không thể tách rời sự tác động của thị trường khu vực và thế giới.Liên kết kinh tế và hội nhập trở thành xu thế tất yếu của thời đại. Trong bối cảnh đó Việt Nam phải có sự điều chỉnh để thích nghi với xu hướng chung cưa thế giới vì thế Việt Nam chúng ta xây dựng nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN là điều tất yếu.
Trang 1A-Đặt vấn đề:
I.quan điểm lịch sử cụ thể:
Quan điểm lịch sử cụ thể hình thành dựa trên cơ sở nguyên lý về mối liên
hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
1.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật:
Nội dung nguyên lý mọi sự vật hiện tợng của thế giới tự nhiên ,xã hội ,t duy đều nằm trong mối liên hệ biện chứng với nhau , tác động qua lại lẫn nhau,ràng buộc nơng tựa quy định lẫn nhaulàm tiền đề cho nhau phát triển.Mối liên hệ này chẳng những diễn ra ở mọi sự vật hiện tợng trong tự nhiên,trong xã hội,trong t duy và còn diễn ra giữa các mặt các yếu tố,các quá trình của mỗi sự vật và hiện tợng.Mối liên hệ của sự vật ,hiện tợng trong thế giới đa dạng ,nhiều
vẻ có mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngòai,mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu,mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên,mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất,mối liên hệ chung bao quát tòan bộ thế giới
và mối liên hệ riêng bao quát một lĩnh vực
2.Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật:
Nội dung nguyên lý mọi sự vật hiện tợng của thế giới đều không ngừng biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau,cái mới kế tiếp cái cũ,giai đọan sau kế tiếp giai
đọan trớc tạo thành quá trình phát triển tiến lên mãi mãi.Quá trình này diễn ra theo hình xóay ốc.Phát triển là khuynh hớng chung thống trị thế giới
Nguồn gốc, nguyên nhân của sự phát triển là quá trình giải quyết mâu thuẫn liên tục trong bản thân sự vật.Cách thức của sự phát triển là sự thay đổi dần về lợng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngợc lại Khuynh hớng của sự phát triển là đi từ tháp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,từ kém hòan thiện đến hòan thiện.Sự phát triêrn chỉ bộc lộ ra khi so sánh các hình thúc tồn tại của sự vật ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian quá khứ-hiện tại-tơng lai
3.Yêu cầu của quan điểm lịch sử cụ thể:
Quan điểm lịch sử có 3 yêu cầu
Thứ nhất khi xem xét cải biến sự vật phải đặt nó trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể của nó phải phân tích xem những điều kiện không gian
ấy có ảnh hởng nh thế nào đến tính chất, đặc điểm của sự vật
Trang 2Thứ hai khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào đó cần phải phân tích nguồn gốc xuất xứ,hòan cảnh làm nảy sinh lý luận đó.Có nh vậy mới đánh giá đúng giá trị và hạn chế của lý luận đó
Thứ ba khi vận dụng một lý luận nào đó vào thực tiễn phải tính đến điều kiện cụ thể của nơi đợc vận dụng
II tại sao phải vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể vào việc xây dựng và phát triển nền KTTT định hớng xhcn:
Sau khi hiệp định Giơnevơ đợc kí kết, nớc ta tạm thời chia làm hai miền.Miền Bắc bớc vào thời kì quá độ đi lên CNXH,trong khi đó miền Nam vẫn tiếp tục đấu tranh giải phóng đất nớc.Trớc thực trạng đất nớc bị chia cắt, vừa xây dựng CNXH vừa đấu tranh giăi phóng miền Nam,Đảng ta đã đề ra cơ chế quản
lý điều hành nền kinh tế theo mô hình cơ chế kinh tế kế họach còn gọi là cơ chế bao cấp.Sau khi miền Nam hòan tòan giải phóng(1975)cả nớc đi lên CNXH, mô hình kinh tế kế họach tập trung ở miền Bắcđợc áp dụng trên phạm vi cả n-ớc.Trong điều kiện chiến tranh thì cơ chế quản lý kinh tế bao cấp vận hành có hiệu quả,nhng lúc này cơ chế bao cấp bộc lộ những khiếm khuyết không thể thích nghi.Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong xây dựng và phát triển kinh tế Nhà nớc đã đầu t khá lớn nhng tốc độ tăng trởng kinh tế chậm chạp,có xu hớng giảm sút,trì trệ và bắt đầu rơi vào tình trạng khủng hỏang,lạm phát cao,các xí nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ kéo dài,đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.Trong khi nguồn viện trợ không hòan lại của các nớc XHCN (Liên Xô và Đông Âu) không còn nữa,đồng thời do khó khăn về kinh tế ca các nớc XHCN nên nguồn vốn vay từ các nớc này(chủ yếu là từ Liên Xô)ngày càng giảm sút.Trong khi đó
Mĩ tiếp tục bao vây cấm vận kinh tế, ngăn cản Việt Nam bình thờng hóa quan
hệ với các nớc và các tổ chức quốc tế.Trong khi đó các nớc XHCN ở Đông Âu lâm vào khủng hỏang rồi sụp đổ,thị trờng hàng hóa các đối tác kinh tế làm ăn ca
ta bị thu hẹp.Từ thập kỉ 80 tòan cầu hóa là hiện tợng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới.Mỗi nớc trong quá trình phát triển không thể tách rời sự tác động của thị trờng khu vực và thế giới.Liên kết kinh tế và hội nhập trở thành xu thế tất yếu của thời đại Trong bối cảnh đó Việt Nam phải có sự điều chỉnh để thích nghi với xu hớng chung ca thế giới vì thế Việt Nam chúng ta xây dựng nền kinh tế thị trờng (KTTT) định hớng XHCN là điều tất yếu
B-Giải quết vấn đề:
Trang 3I.Vì sao lại xây dựng và phát triển nền kTTT định hớng XHCN:
Nền KTTT trên thế giới chủ yếu gồm hai lọai đó là KTTT TBCN và KTTT CNXH.Nói KTTT định hớng XHCN có nghĩa là nền kinh tế của chúng ta không phải là kinh tế bao cấp ,quản lý theo kiểu tập trung quan liêu bao cấp,nhng đó cũng không phải là nền KTTT tự do theo cách nói của t bản, tức là không phải KTTT TBCN nhng cũng cha hòan tòan là KTTT XHCN, bởi vì chúng ta đang ở trong thời kì quá độ lên CNXH,còn có sự đan xen và đấu tranh giữa cái cũ và cái mới,vừa có vừa cha có đầy đủ yếu tố CNXH.KTTT định hớng XHCN thực chất
là kỉêu tổ chức nền kinh tế-xã hội vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của KTTT,vừa dựa trên những nguyên tắc và bản chất của CNXH.Vởy bản chất của nền KTTT XHCN có gì khác so với nền KTTT TBCN? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua 6 vấn đề sau:
1.Về mục đích:
KTTT TBCN phục vụ lợi ích các nhà t bản ,xây dựng cơ sở kinh tế cho CNTB,bảo vệ chế độ t bản,phát triển CNTB.còn chúng ta xây dựng và phát triển KTTT định hớng XHCN ,nhất là trong những chặng đờng đầu của thời kì quá
độ,lực lợng sản xuất còn yếu kém,là để phát triển lực lợng sản xuất,xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật cho CNXH phục vụ và nâng cao đời sống nhân dân,bảo đảm từng bớc xây dựng thành công CNXH.Ta dùng cơ chế thị trờng sử dụng các
ph-ơng pháp và hình thức quản lý của kinh tế thị trờng để kích thích sản xuất,khuyến khích tinh thần năng động,sáng tạo của ngời lao động,giải phóng sức sản xuất,thúc đẩy công nghiệp hóa,hiện đại hóa,nhng là để đi lên CNXH,không để cho thị trờng tự phát theo con đờng TBCN
2.Về chế độ sở hữu:
Dới CNTB,nền tảng của chế độ sở hữu là sở hữu t nhân TBCN Còn ở nớc
ta hiện nay ,cũng thực hiện đa dạng hóa các hình thức sở hữu nhng trên cơ sở chế độ công hữu về các t liệu sản xuất chủ yếu
3.Các thành phần kinh tế:
Dới CNTB nền kinh tế có nhiều thành phần(có cả kinh tế nhà nớc,liên doanh,kinh tế t bản nhà nớc…)nh)nhng do nhà nớc t sản quản lý và do t bản t nhân chi phối,kinh tế t nhân là chủ đạo.Còn ở nớc ta hiện nay cũng có nhiều thành phần kinh tế,trong đó có cả kinh tế t bản t nhân nhng do nhà nớc XHCN quản
Trang 4lý,kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo,kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế tập thể ngày cang trở thành nền tảng vững chắc
4.Về chế độ quản lý:
Trong thời đại ngày nay,KTTT TBCN và KTTT định hớng CNXH đều cần
có sự quản lý của Nhà nớc,không muốn để cho bàn tay vô hình là thị trờng chi phối.T bản cũng phải làm thế,thậm chí họ còn can thiệp khá mạnh.Điều khác nhau ở đây là ở bản chất hai nhà nớc.Nhà nớc của họ là Nhà nớc t sản,dân chủ t sản,bảo vệ lợi ích của thiểu số giai cấp t sản, những ngời có của Còn của chúng
ta là Nhà nớc XHCN thật sự của dân ,do dân,vì dân và do Đảng cộng sản lãnh
đạo ,bảo vệ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.Về quản lý thì xu thế của KTTT TBCN chủ yếu vẫn là tự do cạnh tranh,vẫn là”cá lớn nuốt cá bé” hình thành các công ty siêu quốc gia ,xuyên quốc gia, các tập đoàn lớn cạnh tranh nhau quyết liệt Còn của ta có sự quản lý của nhà nớc để kết hợp tính định hớng
và cân đối của kế hoạch với tính năng động và nhạy cảm của thị trờng Trong các nghị quyết của đại hội VII, VIII, đều nói thị trờng vừa là đối tợng vừa là căn
cứ để chúng ta kế hoạch hóa Chúng ta sử dụng cơ chế thị trờng không phải để
đoạn tuyệt với kế hoạch mà để thực hiện kế hoạch một cách tổng thể hơn, tốt hơn Sự quản lý của nhà nớc là để phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng.Đối với chúng ta cơ chế thị trờng không phải là liều thuốc vạn năng,không phải là mục đích,mà chỉ là phơng tiện.Mục đích của ta không phải là chạy theo lợi nhuận tối đa cho một thiểu số ngời, mà chính là để xây dựng CNXH
5 Về chế độ phân phối:
Cả hai nền KTTT TBCN và KTTT định hớng XHCN cũng có nhiều hình thức phân phối.Khác nhau ở chỗ KTTT TBCN phân phối chủ yếu theo t bản, phục vụ lợi ích tối đa của các nhà t bản Chúng ta cũng có nhiều hình thức phân phối, nhng phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời có các hình thức phân phối khác nữa, vừa khuyến khích lao động, vừa đảm bảo phúc lợi cơ bản
6 Về chính sách xã hội:
KTTT TBCN thời kỳ hoang sơ ra đời bằng tớc đoạt, bằng cớp bóc, tích tụ ruộng đất, dồn dân Mác nói CNTB ra đời bằng tích lũy nguyên thủy thấm đầy máu và nớc mắt đến tận lỗ chân lông của nó Ngày nay, CNTB có sự điều chỉnh
Trang 5nhất định, văn minh hơn, hiện đại hơn và cũng chú ý một số chính sách xã hội Nhng xét về bản chất thì sự điều chỉnh đó không giải quyết đợc mâu thuẫn cơ bản, từ nguồn gốc chế độ sở hữu của CNTB, đây chỉ là điều chỉnh buộc các nhà
t bản phải làm để bảo vệ, duy trì, kéo dài sự tồn tại của CNTB, đại đa số nhân dân lao động vẫn sống khổ sở.Ta vẫn thờng nghe nói thế giới ngày nay 20%
ng-ời giàu nhất chiếm 80% của cải ,80% số ngng-ời còn lại chỉ có 20% của cải…)nh Chúng ta chủ trơng làm giàu nhng đó là làm giàu hợp pháp, cùng với làm giàu phải xóa đói giảm nghèo, hạn chế sự phân cực quá đáng giàu nghèo Trong nền KTTT sự phân hóa giàu nghèo là khó tránh khỏi, phải chấp nhận nhng phải hạn chế nó Phải chăm lo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong quá trình phát triển kinh tế chứ không phải đến khi kinh tế phát triển mới lo chính sách xã hội Nhiều nớc trên thế giới đang đòi 20% ngân sách cho chính sách xã hội, thì ở ta
tỷ lệ đó đã là 28%; Chính sách xóa đói giảm nghèo của ta đợc thế giới rất hoan nghênh Chúng ta phải giữ gìn đạo đức và bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng quan hệ giữa con ngời với con ngời có tình thơng yêu lẫn nhau Không vì cơ chế thị trờng rồi tất cả chỉ vì tiền
II Tại sao phải vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể vào quá trình xây dựng nền kttt định hớng xhcn ở việt nam:
Trớc tiên cần phải khẳng định rằng KTTT định hớng XHCN cũng là một dạng vật chất,nền kinh tế Việt Nam là một dạng vật chất xã hội theo sự phân lọai của triết học Mác-Lênin,mà cụ thể là trong những điều kiện không gian và thời gian theo quan điểm lịch sử cụ thể
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hơn 10 năm qua đã góp phần thay đổi bộ mặt đất nớc,nâng cao đời sống nhân dân.Tuy nhiên
đó cha phải là cái đích cuối cùng của Đảng ta,bởi nền kinh tgế nớc ta vẫn còn chậm phát triển.Khi chúng ta vừa chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp,từ một nền kinh tế yếu kém lạc hậu với hệ thống sản xuất,hệ thống quản lý kinh tế với những cán bộ mang nặng t tởng ỷ lại sang nền KTTT năng động,do
đó khó có thể tránh khỏi những vấp váp sai lầm.Thêm nữa,thời điểm chúng ta bắt đầu đổi mới,chuyển sang nền KTTT quá muộn so với các nớc trên thế giới
và khu vực khi mà các nớc t bản nh Mĩ ,Nhật Tây Âu…)nhđã tiến hành cơ chế thị trờng và phát triển vợt xa ta mấy trăm năm.Nhờ sử dụng triệt để KTTT,CNTB đã
Trang 6đạt đợc những thành tựu về kinh tế- xã hội,phát triển lực lợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động,quản lý xã hội đã đạt đợc những thành tựu về văn minh hành chính,văn minh công cộng,con ngời nhạy cảm tinh tế với khả năng sáng tạo…)nhvà
có cả những tiêu cực, sự gay gắt dẫn đến tình trạng “cá lớn nuốt cá bé” sự phân cách giàu nghèo ngày càng lớn,ô nhiễm môi trờng, tài nguyên cạn kiệt, tệ nạn xã hội…)nhLà nớc đi sau và theo CNXH,chúng ta có cơ hội kế thừa và phát triển những thành tựu của nhân lọai trớc hết là sử dụng văn minh của KTTT,lọai bỏ những khuyết tật của nó để xây dựng CNXH có hiệu quả
Chính vì lẽ đó ,chúng ta cần phải vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể vào quá trình xây dựng và phát triển nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam
III quá trình xây dựng nền kttt định hớng XHCN dới góc nhìn của quan điểm lịch sử cụ thể:
1 Những điều kiện cụ thể ảnh hởng đến quá trình xây dựng nền KTTT
định hớng XHCN:
1.1.Những điều kiện trong nớc:
Đầu tiên chúng ta tìm hiểu xuất phát điểm về kinh tế của nớc ta khi bắt
đầu đổi mới.Bức tranh chung của kinh tế Việt Nam trớc đổi mới là tăng trởng thấp 3,7%/năm,làm không đủ ăn và dựa vào nguồn viện trợ bên ngòai ngày càng lớn.Thu nhập quốc dân trong nớc, sản xuất chỉ đáp ứng đợc 80-90% thu nhập quốc dân sử dụng.Đến năm 1985 tỷ trọng thu từ bên ngòai chiếm 10,2% thu nhập quốc dân sử dụng,nợ nớc ngòai lên tới8,5 tỷ rúp và 1,9 tỷ USD.Cũng vào các năm đó nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hỏang nghiêm trọng siêu lạm phát ở mức 774,7% vào năm 1986 kéo theo giá cả leo thang và vô phơng kiểm sóat
Sự tàn phá của chiến tranh và nền kinh tế bao cấp yếu kém kéo dài đã để lại hậu quả nặng nề:cơ sở vật chất thấp kém với nền KH-CH,kỹ thuật lạc hậu,hầu hết các hệ thống máy móc trong các xí nghiệp đều do Liên Xô cũ giúp đỡ từ trong chiến tranh nên năng suất thấp , chất lợng kém.Hệ thống giao thông vận tải vốn không đợc tốt lại thêm bom đạn của chiến tranh nên ngày càng xuống cấp.Công nghiệp,dịch vụ hầu nh không phát triển,chiếm tỷ trọng cha đến 50% GDP còn chủ yếu là nông nghiệp.Bên cạnh đó còn có một hậu quả nặng nề khác
là với cơ chế bao cấp phân phối bình quân,lợi ích của mọi ngời đều nh nhau dẫn
đến việc không phát huy hết năng lực sáng tạo của con ngời,lực lợng nhân tài
Trang 7ngày càng giảm sút,trình độ dân trí thấp và đặc biệt nghiêm trọng là t tởng thụ
động ỷ lại, thiếu năng động quyết đóan ăn sâu trong ngời dân và tất cả các cán
bộ trong hệ thống quản lý kinh tế
Thứ hai:Điều kiện địa lý cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng mạnh mẽ
đến nền kinh tế Về địa hình nớc ta trải dài trên nhiều vĩ tuyến,bề ngang hẹp,địa hình phức tạp Các đặc điểm này chi phối sự phân công lao động xã hội theo lãnh thổ và chiến lợc phát triển các vùng.Ta cũng có thuận lợi là nằm ở Tây Thái Bình Dơng và Đông Nam A,khu vực phát triển cao,ổn định nơi cửa ngõ của giao
lu quốc tế.Việt Nam có nhiều khả năng để phát triển nhiều lọai hình kinh tế khác nhau dựa trên những lợi thế về vận tải biển,dịch vụ viễn thông du lịch.Tài nguyên khóang sản phân bố không đều trên các vùng,ngay ở mỗi vùng cũng phân tán và thiếu đồng bộ không gắn với nhau gây khó khăn cho việc khai thác
sử dụng chúng và ảnh hởng đến việc bố trí kinh tế của các vùng.Về dân số,nớc
ta có dân số đông,nguồn lao động dồi dào nhng phân bố cũng không đồng
đều.Đặc điểm ở cấp vĩ mô,do đất nớc bị chia cắt lâu dài,giữa hai miền Nam-Bắc còn có sự khác biệt không nhỏ hoặc khác biệt giữa các vùng,các khu vực xa xôi hẻo lánh với những vùng có đô thị tập trung
Thứ ba:Về chế độ chính trị,quan hệ giữa kinh tế và chính trị là một trong những vấn đề cơ bản của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin thì kinh tế quyết định chính trị-chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế,chính trị không phải là mục đích mà chỉ là phơng tiện
để thực hiện mục đích kinh tế.trong tác phẩm LuTuch Phviobac và trong triết học cổ điển Đức F.Enghon đã chỉ rõ:”để thỏa mãn những lợi ích kinh tế thì quyền lực chính trị chỉ đợc sử dụng làm phơng tiện đơn thuần”.Khẳng định đó của Lênin không có nghĩa là phủ nhận vai trò quyết định của kinh tế đối với chính trị mà muốn nhấn mạnh tác động của chính trị đối với kinh tế.Vấn đề kinh
tế không thể tách rời vấn đề chính trị mà nó đợc xem xét giải quyết theo một lập trờng chính trị thống nhất biện chứng với nhau trên nền tảng quyết định của kinh tế.Sau khimiền Bắc giải phóng và từ sau 1975 thống nhất đất nớc, cả nớc ta
đã kiên quyết đi theo con đờng XHCN-đây là lựa chọn tất yếu và đúng đắn.Vì không qua giai đọan TBCN,chúng ta đã gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ trong công cuộc xây dựng một hệ thống chính trị vững mạnh.Thêm vào đó,khi ta đang trong tình trạng đầu của công cụoc đổi mới,một giai đọan quan trọng mà chính
Trang 8trị là yếu tố định hớng dẫn đờng thì CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ hàng lọat đã gây nhiều hoang mang cho Đảng ta.Điều này cũng chứng tỏ rằng đang
có rất nhiều thế lực phản động không ngừng tìm cách phá họai,lật đổ chế độ CNXH ở nớc ta
Thứ t: Về văn hóa xã hội.Nói đến văn hóa xã hội của một dân tộc là nói đến bản sắc cốt cách riêng thể hiện trong những yếu tố cấu thành văn hóa của dân tộc đó.Theo định nghĩa đợc thừa nhận khá rộng rãi của UNESCO thì văn hóa là tổng thể sống động các họat động sâng tạo của con ngời diễn ra trong quá khứ cũng nh đang diễn ra trong hiện tại.Qua hàng thế kỉ,các họat động sáng tạo ấy
đã cấu thành nên một hệ thống giá trị,truyền thống,thị hiếu,thẩm mĩ là lối sống
mà dựa tren đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình,với chiều dài mấy ngàn năm lịch sử, nớc ta có một nền văn hóa lâu dài với các giá trị tinh thần truyền thống tốt đẹp.Các giá trị đạo đức truyền thống vừa là kết quả vừa là cơ sở,động lực của quá trình đấu tranh dựng nớc,giữ nớc và giao lu văn hóa lâu dài của dân tộc góp phần tạo dựng bản lĩnh dân tộc và nhân cách con gnời Việt Nam:chủ nghĩa yêu nớc,lòng thơng ngời,tinh thần đòan kết cộng đồng,đức tình cần kiệm,khiêm tốn giản dị,thủy chung…)nhTrong đó chủ nghĩa yêu nớc là cốt lõi của bản sắc văn hóa dân tộc,là giá trị cao nhất trong hệ thống giá trị đạo đức của dân tộc,là tình cảm và t tởng lớn nhất của nhân dân ta.Với bề dày văn hóa cùng với chế độ chính trị đúng đắn là CNXH,chúng ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nền KTTT định hớng XHCN tiên tiến.Bên cạnh đó nền KTTT năng
động và khắc nghiệt rất cần những nhà quản lý kinh tế tài giỏi sáng dạ,năng
động thì chúng ta lại cha có đợc.Nhân dân ta yêu nớc,sẵn sàng xả thân hy sinh vì Tổ quốc nhng trong họat động kinh tế thì nhân dân ta vẫn còn thiếu tính năng
động,thiếu tính quyết đóan,thiếu những phẩm chất rất quan trọng của một nhà quản lý kinh tế
1.2.Những điều kiện thế giới và khu vực:
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc mặc dù thế giới còn nhiều diễn biến phức tạp nhng hòa bình và hợp tác là xu thế chủ đạo,là đòi hỏi bức xúc của các dân tộc và các quốc gia.Các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đạt đợc những bớc tiến vợt bậc đặc biệt trong những lĩnh vực tin học,viễn thông,sinh học,vật liệu mới và năng lợng mới đang đẩy mạnh quá trình quốc tế hóa cao độ các lực lợng sản xuất dẫn đến sự phân công lao động ngày càng sâu sắc,nh vậy có nghĩa
Trang 9là ngày nay,không một nền kinh tế nào có thể đứng tách ra khỏi cộng đồng quốc tế.Tình hình đó đòi hỏi một sự hợp tác ngày càng rộng tạo nên thế tùy thuộc lẫn nhau giữa các nớc dù lớn hay nhỏ,phát triển hay không phát triển.Trong lịch sử phát triển của xã hội có lẽ cha bao giờ có một sự hợp tác để phát triển rộng rất
đan xen lồng ghép và nhiều tầng lớp nh hiện nay với sự hình thành nhiều tổ chức kinh tế nh ASEAN(Hiệp hội các nớc Đông Nam A) WTO(Tổ chức thơng mại thế giới) AFTA, EU…)nh
Đối với các khu vực, Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam A, châu A Thái Bình Dơng, một khu vực đợc coi là có nền kinh tế năng động và có tốc độ tăng trởng cao nhất thế giới trong những năm gần đây.Hầu hết các nớc trong khu vực nh Singapore, Thái Lan, đều đã tiến hành nền KTTT đợc mấy thập kỉ và một số nớc đã trở thành các nớc công nghiệp mới (NIC)
Nh vậy thế giới và khu vực đã phát triển vợt ta khá xa ta về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế, vì thế đã đặt ra cho Việt Nam nhiều thách thức trong quá trình xây dựng và phát triển nền KTTT định hớng XHCN
2.Quá trình xây dựng và phát triển nền kttt định hớng xhcn:
Từ đại hội VI ( 1986) Đảng ta đã đề ra chủ trơng cho phép sử dụng nhiều hình thức kinh tế, khai thác mọi khả năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh
tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, coi đây là một giả pháp có ý nghĩa chiến lợc góp phần giải phóng mọi khả năng để phát triển lục lợng sản xuất
Hội nghị Trung ơng sáu khóa VI(3-1989)phát triển thêm một bớc đa ra quan điểm phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế họach gồm nhiều thành phần đi lên CNXH ,coi”chính sách kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài
có tính quy luật từ sản xuất nhỏ đi lên CNXH”
Đại hội VII(1991) Đảng gta tiếp tục nói rõ hơn chủ trơng này và khẳng định
đây là chủ trơng chiến lợc, là con đờng đi lên CNXH của nớc ta.Cơng lĩnh của
Đảng khẳng định “phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định h-ớng XHCN,vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc”.Nhng lúc
đó cũng mới nói là kinh tế hàng hóa cơ chế thị trờng ,cha chính thức dùng khái niệm “kinh tế thị trờng”.Đến đại hội IX(2001)Đảng đa ra khái niệm”KTTT định hớng XHCN”.Nội hàm của khái niệm này thực chất vẫn là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN ,nhng đợc diễn đạt gọn hơn, nói rõ đợc mô hình
Trang 10kinh tế tổng quát của nớc ta trong thời kì quá độ Đây là bớc phát triển mới trong nhận thức và t duy của Đảng ta.Trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ lên CNXH ,Đảng ta đã xác định “Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
-Do nhân dân lao động làm chủ
-Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện
đại và chế độ công hữu về các t liệu sản xuất chủ yếu
-Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
-Con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức bóc lột.bất công,làm theo năng lực,hởng theo lao động,có cuộc sống ấm no,tự do hạnh phúc,có điều kiện phát triển tòan diện cá nhân
-Các dân tộc trong nớc bình đẳng,đòan kết và giúp nhau cùng tiến bộ
-Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nớc trên thế giới
Cơng lĩnh cũng xác định rõ mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kì quá độ là”xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của CNXH,với kiến trúc thợng tầng về chính trị và t tởng,văn hóa phù hợp,làm cho nớc ta trở thành một nớc XHCN phồn vinh”.Với những định hớng xây dựng CNXH ở nớc
ta nêu trên, thì mục tiêu hàng đầu phát triển KTTT ở nơc ta đợc xác định là giải phóng và phát triển lực lợng sản xuất,phát triển nền kinh tế,động viên mọi nguồn lực trong nớc và ngòai nớc để xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của CNXH tạo ra sự phát triển năng động,hiệu quả cao của nền kinh tế, trên cơ sở
đó cải thiện từng bớc đời sống của nhân dân,từng bớc thực hiện sự công bằng bình đẳng và lành mạnh các quan hệ xã hội.Từ đó sẽ khắc phục đợc tình trạng tự túc tự cấp của nền kinh tế,thúc đẩy phân công lao động xã hội phát triển,mở rộng nghành nghề,tạo việc làm cho ngời lao động.Ap dụng khoa học công nghệ ,kĩ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động xã hội,tăng số l-ợng,chủng lọai và chất lợng hàng hóa,dịch vụ.Thúc đẩy tích tụ ,tập trung sản xuất,mở rộng giao lu kinh tế giữa các địa phơng,các vùng lãnh thổ,với các nớc trên thế giới.Động viên mọi nguồn lực trong nớcvà tranh trủ các nguồn lực bên ngòai.Phát huy tinh thần năng động,sáng tạo của mỗi ngời lao động,mỗi dơn vị kinh tế,tạo ra sự phát triển năng động.hiệu quả cao của nền kinh tế,tạo ra tốc độ