1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ “SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2012”

37 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 bên cạnh nội dung thống kê số lượng đơn vị, tình hình hoạt động và kết quả hoạt động còn có nội dun

Trang 1

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2012”

QUA KẾT QUẢ 2 KỲ TỔNG ĐIỀU TRA CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2007 VÀ NĂM 2012

Ng-êi viÕt: §Æng ThÞ Hång Hµ

§¬n vÞ: Phßng TK D©n sè-V¨n x·

Hà Nội, tháng 9 năm 2013

Trang 2

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 bên cạnh nội dung thống kê số lượng đơn vị, tình hình hoạt động và kết quả hoạt động còn có nội dung thống kê về số lượng và chất lượng lao động đang làm việc trong các

cơ sở này

Nghiên cứu biến động số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong quy hoạch và quản lý nguồn nhân lực và tạo cơ sở vững chắc cho việc lập các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn

Thành phố Hà Nội là một địa phương lớn trong cả nước, có mức độ biến động dân số cũng như nguồn lao động khá phức tạp Yêu cầu đặt ra đối với ngành thống kê là phải thu thập và phân tích thông tin kịp thời phản ánh đời tình hình sử dụng và biến động trong sử dụng lao động trên địa bàn, nhằm nắm rõ xu hướng vận động và dự báo nhu cầu cũng như nguồn lao động phục vụ cho quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

Với Phòng thống kê Dân số- Văn xã, Cục Thống kê Thành phố Hà Nội, việc nghiên cứu biến động số lượng, chất lượng và sử dụng lao động trong các

cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp có ý nghĩa quan trọng:

+ Giúp ngành thống kê và các ngành, các cấp có được bức tranh tổng thể

về lao động và sử dụng lao động trên địa bàn

Phát hiện xu hướng trong biến động lao động trên địa bàn, từ đó có những kiến nghị, giải pháp phù hợp nhằm khai thác, phát huy thế mạnh nguồn lao động phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội

+ Hoàn chỉnh số liệu về thống kê biến động sử dụng lao động trên cơ sở tổng hợp và phân tích kết quả của tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự

nghiệp năm 2007 và 2012 Với ý nghĩa đó, việc lựa chọn đề tài “ SỐ LƢỢNG, CHẤT LƢỢNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2012” mang ý nghĩa thực tiễn đối với công tác thống kê lao động nói chung và công tác quy hoạch, quản lý, khai thác nguồn lao động trên địa bàn thành phố nói riêng, đồng thời cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động và việc làm Kết quả phân tích cung cấp thông tin cơ bản nhất về những điểm mạnh và hạn chế của

Trang 3

phân bổ lao động trên địa bàn, từ đó đưa ra những kết luận và kiến nghị phục vụ cho việc quy hoạch, phát triển và sử dụng có hiệu quả trên địa bàn Thành phố

2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu số lượng, chất lượng và sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian 5 năm ( từ năm 2007- 2012)

- Nội dung đánh giá về chất lượng lao động rất phức tạp, bao gồm trình

độ chuyên môn, độ tuổi, thể trạng, kinh nghiệm làm việc, đào tạo và đào tạo lại…Do số liệu thu thập qua Tổng điều tra không đáp ứng được đầy đủ nên phần chất lượng lao động chỉ tập trung vào hai nội dung là độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động

- Nguồn số liệu phân tích chủ yếu là kết quả Tổng điều tra Cơ sở Kinh tế, Hành chính, Sự nghiệp năm 2007 và 2012, kết hợp với các nguồn số liệu như Niên giám Thống kê, báo cáo thống kê chính thức dân số, lao động Thành phố

Hà Nội, và các cuộc điều tra có liên quan

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu số lượng và chất lượng lao động, bao gồm trình độ chuyên môn, độ tuổi, kinh nghiệm đào tạo, làm việc Đây là những đặc trưng quan trọng nhất phản ánh hiện trạng lực lượng lao động trên địa bàn

- Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động, cụ thể là sử dụng lao động theo loại hình đơn vị, theo khu vực kinh tế và theo thành phần kinh tế

- Nghiên cứu hiệu quả sử dụng lao động, bao gồm năng lực sử dụng nguồn vốn, tài sản của người lao động và kết quả (lợi ích) kinh tế mang lại (các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách)

- Nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu trên qua 2 thời kỳ, cụ thể

là năm 2007 và 2012 nhằm phát hiện các xu thế biến động lớn và gợi mở các kiến nghị cho công tác quy hoạch sử dụng lao động cũng như định hướng khai thác và sử dụng hiệu quả lao động cho các doanh nghiệp và cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Trang 4

- Qua phân tích thực trạng, chuyên đề đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân bố, sử dụng hợp lý nguồn lao động Thành phố Hà Nội

5 Cấu trúc của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề có 03 phần trọng tâm

Phần I: Giới thiệu một số khái niệm, định nghĩa

Phần II: Tổng quan về thị trường lao động

Phần III: Thực trạng số lượng, chất lượng và sử dụng lao động trong các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp trên địa bàn Hà Nội qua 2 kỳ Tổng điều tra (2007 và 2012)

Kết luận và kiến nghị./

Trang 5

PHẦN I MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN TRONG TỔNG ĐIỀU TRA

CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2012

1 Đối tƣợng điều tra

Đối tượng điều tra của Tổng điều tra CSKT.HCSN năm 2012 là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các cơ quan nhà nước, Đảng, đoàn thể, hiệp hội, đơn vị

sự nghiệp, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, thỏa mãn cả ba điều kiện sau đây:

- Có địa điểm cố định để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động thuộc các ngành kinh tế

- Có chủ thể sở hữu hoặc có người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý,

điều hành hoạt động

- Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ hoặc theo tập

quán kinh doanh

Riêng các cơ sở đã đăng ký kinh doanh nhƣng chƣa đi vào hoạt động, đang trong giai đoạn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơ sở tạm ngừng SXKD theo thời vụ hoặc để đầu tƣ mở rộng quy mô SXKD, đổi mới công nghệ, sửa chữa, chuyển đổi mô hình pháp lý hoặc tổ chức, chờ sáp nhập, giải thể…nhƣng bộ phận quản lý đang hoạt động, có thể trả lời thông tin trên phiếu vẫn là các đơn vị điều tra

Cuộc Tổng điều tra Cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 không bao gồm các đối tượng sau:

- Các hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (đã điều tra trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011)

- Các cơ sở thuộc đoàn ngoại giao, Đại sứ quán, Lãnh sự quán nước ngoài, các tổ chức quốc tế đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

2 Đơn vị điều tra

Đơn vị điều tra của cuộc Tổng điều tra này được chia thành 04 khối sau:

2.1 Khối doanh nghiệp: gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp

ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hạch toán kinh tế độc lập và các hợp tác xã; các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; chi

Trang 6

nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam Cụ thể gồm các loại đơn vị điều tra sau:

- Doanh nghiệp không có cơ sở trực thuộc đóng tại địa điểm khác (các cuộc Tổng điều tra trước gọi là doanh nghiệp đơn): là doanh nghiệp chỉ có một địa điểm cố định duy nhất để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Doanh nghiệp có cơ sở trực thuộc đóng tại địa điểm khác: là doanh nghiệp có trụ sở chính và ít nhất một cơ sở trực thuộc đóng ở nơi khác, cụ thể: + Trụ sở chính của doanh nghiệp: là nơi điều hành chung hoạt động của toàn doanh nghiệp Trụ sở chính chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có ít nhất

01 cơ sở trực thuộc đóng ở địa điểm khác

+ Cơ sở trực thuộc doanh nghiệp: là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, địa điểm sản xuất kinh doanh nằm ngoài trụ sở chính như: hầm

mỏ, nhà ga, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, quầy hàng…

- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài thiết lập tại Việt Nam

2.2 Khối hành chính, sự nghiệp: gồm các cơ quan hành chính, đơn vị sự

nghiệp và các cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Cụ thể gồm các đơn vị điều tra sau:

- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, ở các cấp từ Trung ương đến địa phương

- Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Các đơn vị sự nghiệp

- Các cơ sở trực thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức nói trên (kể cả các cơ

sở trực thuộc, hoạt động SXKD nhưng chưa hoặc không đăng ký thành lập doanh nghiệp, ví dụ: nhà khách, nhà nghỉ, trung tâm tổ chức hội nghị, xưởng

in, cửa hàng bán lẻ hàng hóa…)

2.3 Khối cá thể: gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông, lâm

nghiệp, thủy sản (trừ các cơ sở thuộc ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đã được điều tra trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011) Cụ thể bao gồm các đơn vị điều tra là cơ sở SXKD thuộc sở hữu của một người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký hoạt động theo loại hình doanh

Trang 7

nghiệp (trừ các cơ sở thuộc ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đã được điều tra trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011)

2.4 Khối tôn giáo: gồm các cơ sở tôn giáo được nhà nước công nhận; cơ

sở tín ngưỡng là đình, đền, phủ Cụ thể gồm các loại đơn vị điều tra sau:

- Cơ sở tôn giáo: là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận như: chùa, tự, viện, tịnh xá, niệm phật đường, nhà thờ, nhà thờ họ công giáo, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo

- Cơ sở tín ngưỡng: là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng Trong cuộc Tổng điều tra này chỉ bao gồm các cơ sở tín ngưỡng là đình, đền,

phủ Loại trừ: các cơ sở tín ngưỡng là miếu, am, từ đường, nhà thờ họ (của

dòng họ)

3 Ngành kinh tế

Ngành kinh tế đề cập đến hoạt động chính (chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm chính) của đơn vị kinh tế mà người lao động làm việc trong thời kỳ tham chiếu Việc phân loại ngành kinh tế được dựa theo Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (VISIC) 2007, được xây dựng phù hợp với nhóm mã 4 chữ số của Danh mục ngành kinh tế chuẩn Quốc tế (ISIC)

4 Phạm vi điều tra

Tổng điều tra: điều tra toàn bộ đối với các loại đơn vị thuộc đối tượng điều tra, thuộc các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế trên phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội (loại trừ các đơn vị thuộc cơ quan an ninh, quốc phòng)

Trang 8

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1 Cơ sở lý luận về lao động và thị trường lao động

- Lao động là một yếu tố sản xuất Người sản xuất là người có nhu cầu về

lao động và mang mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển nhiều lao động hơn nếu mức tiền công thực tế giảm (giả định là quá trình sản xuất cần hai yếu tố là

tư bản và lao động đồng thời hai yếu tố này có thể thay thế cho nhau) Nói cách khác, lượng cầu về lao động sẽ giảm nếu mức giá lao động tăng Vì thế đường cầu về lao động là một đường dốc xuống

- Khái niệm thị trường lao động

Theo Leo Maglen ( ADB) : “ Thị trường lao động là một hệ thống trao đổi giữa người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”

Theo ILO : “ Thị trường lao động là thị trường trong đó các dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Từ các định nghĩa trên kết hợp với thực tiễn ở Việt Nam ta có thể nêu lên một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau: “ Thị trường lao động

là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán các dịch vụ lao động thông qua các hình thức xác định giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác ( thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội…) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác

2 Tầm quan trọng của thị trường lao động

Thị trường lao động là sự tổng hòa của mối quan hệ giữa cung lao động

và cầu lao động Mà thành phẩm của mối quan hệ đó lại chính là mọi của cải vật chất của xã hội Những giá trị ấy được kết tụ từ sức lao động của con người thông qua thị trường lao động Hay nói cách khác thì tất cả các vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động là một bộ phận cực

Trang 9

kỳ quan trọng đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra các của cải đó Trong một xã hội

dù lạc hậu hay hiện đại đến đâu cũng phải cần đến vai trò của nguồn lao động để vận hành máy móc, thiết bị hoặc dung đến lao động để trực tiếp sản xuất Mọi thứ không thể biến thành hàng hóa hay của cải khi không có sự đóng góp của lao động

3 Lao động, hiệu quả kinh tế và tăng trưởng kinh tế

Đối với tăng trưởng kinh tế, thị trường lao động được đánh giá là một trong những thị trường năng động nhất, nhạy bén nhất, là động lực mạnh mẽ và căn bản nhất tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, tạo ra những công nghệ tiên tiến, có khả năng quyết định sự phát triển nhất của đất nước

Ngày nay do trình độ của lao động được cải thiện, số người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao, có thêm nhiều trường đào tạo nghề, trình độ quản lý của các cán bộ khoa học đã dần được đảm bảo vì vậy chất lượng lao động đã có bước chuyển biến rõ rệt về nhiều mặt Từ đó đã đem lại hiệu quả và tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng kể

Xét từ góc độ đóng góp của lao động năm 2012 trong điều kiện kinh tế toàn cầu hậu khủng hoảng phục hồi chậm, nhưng kinh tế Việt Nam đang cố gắng thoát ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi và tăng trưởng khá nhanh GDP quý I tăng 4,64%; quý II tăng 4,80%; quý III tăng 5,05% và quý IV tăng 5,44% Tính chung cả năm, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước năm

2012 tuy thấp hơn mức tăng 5,89% của năm 2011 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì thì mức tăng trưởng trên là khá cao và hợp lý và vẫn thuộc nhóm có mức tăng trưởng tương đối cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó, tất cả các ngành, lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng trưởng hợp lý

Trong mức tăng chung 5,89% của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,72%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm; công nghiệp xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm phần trăm; dịch vụ tăng 6,42%, đóng góp 2,7 điểm phần trăm Với kết quả này, GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt khoảng 1540 USD

Trang 10

Biểu đồ: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 4 quí và năm 2012

Biểu đồ: Mức độ đóng góp của từng ngành vào mức tăng chung GDP

năm 2012

Như vậy vai trò của thị trường lao động với tăng trưởng kinh tế được xem xét qua các chỉ tiêu về số lượng lao động, trình độ chuyên môn, sức khỏe người lao động và kết hợp giữa người lao động với các yếu tố đầu vào khác

4 Thị trường lao động Việt Nam

Thực trạng về cung lao động: Cung lao động là yếu tố cấu thành của thị

trường lao động Là tổng nguồn sức lao động do người lao động tự nguyện đem

Trang 11

ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội, tức là tổng số nhân khẩn trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động và cả số nhân khẩu không nằm trong độ tuổi lao động, nhưng đã chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội

Cung lao động được xem xét dưới hai giác độ: giác độ số lượng và giác

độ chất lượng

- Xem xét dưới giác độ số lượng: Chúng ta có thể thấy các nhân tố chủ

yếu ảnh hưởng đến cung lao động là quy mô, tốc độ tăng dân số, quy định pháp

lý về độ tuổi lao động, tỷ trọng dân cư trong độ tuổi lao động, tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động, tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thị trường lao động

Trước hết, tìm hiểu về dân số và tương quan giữa lực lượng lao động với dân số Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2012 là 52,58 triệu người, tăng 2,3% so với năm 2011 chiếm 60% dân số, trong đó lao động nam chiếm 51,3%; lao động nữ chiếm 48,7% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2012 là 51,69 triệu người, tăng 2,7% so với năm 2011 Dự kiến dân số trong độ tuổi lao động đến năm 2014 sẽ là 62,14 triệu người Mức tăng trung bình trên năm của dân cư trong độ tuổi lao động ở nước ta là khoảng hơn 2,5%, trong khi đó ở Hàn Quốc là 2,3%, ở Trung Quốc là 1,5% Những số liệu trên chứng tỏ quy mô cung lao động ở nước ta hiện tại và những năm sắp tới vẫn sẽ lớn

So sánh với kết quả điểu tra năm 1999, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33% năm 1999 xuống còn 25% năm 2009 Trong khi đó tỉ trọng dân số của nhóm tuổi 15-59 tăng từ 58% năm 1999 lên 66% Còn nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng từ 8% lên 9% tương ứng trong hai cuộc tổng điều tra Tính đến ngày 1/4/2009 cả nước có 43,8 triệu người trong độ tuổi lao động chiếm 51,1% dân

số

Một trong những đặc điểm khác của cung lao động cần được quan tâm là

sự phân bố lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn Hiện nay, sự phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn có những sự khác biệt đáng kể Trình độ phát triển và mức sống của dân cư có ảnh hưởng lớn đến thị trường lao động Cho đến nay phần lớn lao động vân tập trung ở khu vực nông thôn chiếm 73,5% lực lượng lao động cả nước, còn lại 26,5% lực lượng lao động tập trung ở khu

Trang 12

vực thành thị Tỷ lệ làm việc trong các ngành nông lâm ngư nghiệp là 47,7%, công nghiệp – xây dựng là 21% và thương mại – dịch vụ là 30,8%

- Xem xét cung lao động dưới góc độ chất lượng: Về trình độ học vấn của

người lao động: tỷ lệ lao động không có chuyên môn kỹ thuật và công nhân kỹ thuật không có bằng cấp chiếm đến 83,54% trong cơ cấu nguồn cung lao động của Việt Nam trong năm 2012 Lao động có trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp còn chiếm tỷ lệ khá thấp với tỷ lệ tương ứng là 2,56%, 1,61% và 3,61% Tỷ lệ này cho thấy lao động qua đào tạo nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Kết quả điều tra biến động dân số dân số năm

2012, trong tổng số lao động của cả nước, tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học trở xuống chiếm đến 39,4%, tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông trung học chỉ chiếm 26,6% Thực

tế, nhiều người lao động bỏ qua cơ hội làm việc vì chưa tốt nghiệp phổ thông trung học, điều kiện để được đi xuất khẩu lao động Trong đó có sự cách biệt rất lớn về trình độ học vấn giữa thành thị và nông thôn, đặc biệt một số vùng như Tây Bắc, Tây Nguyên còn mộ bộ phận lớn lao động mù chữ và trình độ thấp Số lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp còn quá thiếu so với yêu cầu Hơn nữa, số này chỉ tập trung ở những thành phố và khu đô thị lớn có nền kinh tế phát triển như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số khu công nghiệp lớn

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong những năm gần đây đang tăng lên khá mạnh Nhưng vẫn có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ lao động đang làm việc ở giữa thanh thị và nông thôn, mức chênh lệc này là 21,9 điểm phần trăm (Thành thị là 30,9% và nông thôn là 9%) Đây là một thực trạng chủ yếu đòi hỏi cần có sự điều chỉnh của nhà nước để nâng cao trình độ của người lao động đáp ứng yêu cầu cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

5 Thị trường lao động Thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội, với vị trí thủ đô của cả nước, nơi tập trung các cơ quan cao nhất của Đảng, Quốc Hội, Nhà nước và Chính phủ; các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, đồng thời là một trung tâm lớn về kinh tế - xã hội của

cả nước Với diện tích 3324,33 km2, dân số gần 7 triệu người và mật độ dân số

là 2093 người/km2 So với cả nước, thành phố Hà Nội chiếm 1% lãnh thổ, 7,7% dân số Hàng năm, kinh tế Hà Nội đóng góp 10% vào tổng sản phẩm nội địa (GDP), hơn 16% tổng thu ngân sách nhà nước Hà Nội có tốc độ phát triển

Trang 13

nhanh, mức độ tập trung cao và đa dang các cơ sở so với cả nước và chỉ đứng thứ 2 sau thành phố Hồ Chí Minh

Theo đánh giá tình hình thị trường lao động Hà Nội hiện nay đông, nhưng mới được phát triển và còn mang nặng tính tự phát Cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, thừa lao động đơn giản, thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao Năm

2012, có tới 60% lao động của Hà Nội chưa qua đào tạo nghề Số cònlại đã qua đào tạo nhưng trình độ tay nghề khá, giỏi chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 30% Chưa kể

có nhiều ngành nghề đào tạo đã không còn phù hợp thực tiễn phát triển và không đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động Chất lượng lao động thấp đồng nghĩa với việc khó có khả năng tìm được việc làm ổn định vớithu nhập bảo đảm được đời sống

Từ năm 2009 đến nay, mỗi năm Hà Nội giải quyết việc làm cho hơn 130.000 lao động

Năm 2012, 135 nghìn lao động đã được giải quyết việc làm (đạt 100% kế hoạch), nhưng điều đáng nói là trong thực tế những con số đó có biến động đáng

kể bởi tình trạng lao động chuyển dịch từ chỗ này sang chỗ khác và tái thất nghiệp diễn ra phổ biến

Cùng đó, cung - cầu lao động không gặp nhau do hệ thống các Trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm còn thiếu

sự gắn kết trong quá trình hoạt động Từ thành phố tới các quận, huyện, phường,

xã chưa thiết lập được hệ thống thông tin đồng bộ về tình hình thị trường lao động Việc báo cáo tình hình lao động không thường xuyên, thiếu chính xác cho nên công tác đánh giá kết quả giải quyết việc làm hàng năm, dự báo về thị trường lao động không được liên tục và kịp thời do không đủ cơ sở dữ liệu

Những năm qua, rất nhiều dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

đã được thực hiện tại các huyện ngoại thành Hà Nội Rất nhiều đất nông nghiệp

đã bị thu hồi để phục vụ cho các dự án đó và thành phố đều chỉ đạo phải ưu tiên tạo việc làm cho những lao động này Tuy nhiên thực tế, tỷ lệ nông dân có nghề

và có việc làm mới rất thấp Theo báo cáo của Sở LĐTB&XH thành phố, năm

2008, trong số 124.610 lao động được giải quyết việc làm, chỉ có 6.800 lao động

ở vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (chiếm tỷ lệ 5,5%) Năm

2009, các con số tương ứng là 128.640 và 7.600 người Sáu tháng đầu năm

Trang 14

vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp (tỷ lệ 5,44%) Và sau gần 5 năm ( kể từ năm 2008) đến năm 2012 là 135.000 lao động Số lượng lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất được đào tạo nghề còn thấp hơn nhiều,

603 người năm 2008 và 1.149 người năm 2009 Hiện nay, toàn thành phố có khoảng 40.000 lao động mất đất đang không có việc làm Nếu vẫn cứ theo tỷ lệ được học nghề và giải quyết việc làm nói trên thì một lực lượng lớn những người nông dân này đi đâu, sống bằng nghề gì Tất cả những tồn tại ấy làm cho thị trường lao động của Hà Nội không có tính bền vững

Với mục đích phát triển thị trường lao động Hà Nội theo hướng mở, bền vững, một loạt các biện pháp kích cầu lao động đã được đưa ra như đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố đến năm 2020; chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015; thực hiện kế hoạch của năm 2012 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Hy vọng với những giải pháp cụ thể, thời gian tới, thị trường lao động Hà Nội sẽ từng bước phát triển đồng bộ theo hướng mở, với chất lượng lao động cao, đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 15

PHẦN III THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯƠNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI

(Qua 2 kỳ Tổng điều tra 2007 và 2012)

I Số lượng và quy mô lao động

1 Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 2012

cho thấy thành phố Hà Nội có 3278,4 nghìn lao động đang làm việc trong 446,7 nghìn cơ sở này, chiếm 88,6% lao động đang làm việc trên địa bàn Vào năm

2007, Hà Nội chỉ có 322,7 nghìn cơ sở, số người làm việc trong các cơ sở kinh

tế, hành chính sự nghiệp là 1927 nghìn người Như vậy sau 5 năm số lượng cơ

sở của Thành phố Hà Nội tăng 38,4%; số lượng lao động tăng 70,1% và quy mô lao động bình quân một cơ sở tăng 22,9% Xét về mối tương quan với cả nước, thành phố Hà Nội chiếm 9,2%7,8% về số cơ sở kinh tế (năm 2007 chiếm 7,8%)

và 14,3% về số lao động toàn quốc Đây là kết quả của quá trình phát triển kinh

tế - xã hội và đô thị hóa mạnh mẽ trong những năm gần đây

Chia theo loại cơ sở, thành phố Hà Nội có 2248,3 nghìn lao động đang làm việc tại 82980 doanh nghiệp và cơ sở trực thuộc doanh nghiệp trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, chiếm 68,5% tổng

số lao động; 673,7 nghìn lao động làm việc tại 351813 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, chiếm 20,54% trong tổng số lao động; 536,3 nghìn lao động đang làm việc tại 11920 cơ sở hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, hiệp hội, chiếm 10,9% trong tổng số lao động;

Bình quân một cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp, tôn giáo có 7,3 lao động, (Năm 2007, bình quân có 6 lao động một cơ sở kinh tế) Trong đó: loại hình doanh nghiệp bình quân có 26 lao động/cơ sở; cơ sở hành chính sự nghiệp 45,4 lao đông/cơ sở; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và cơ sở tôn giáo tín ngưỡng cùng có số lao động bình quân là 1,9 lao đông/cơ sở

Như vậy, với mỗi km2 diện tích, có 134 cơ sở với 986 lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế này, cao hơn nhiều so với mức độ tập trung của toàn quốc (15,7 cơ sở/km2 và 68 lao động trong các cở sở kinh tế/km2)

Trang 16

Biểu 1: Số cơ sở, lao động trong các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp,

tôn giáo qua 2 kỳ Tổng điều tra (2007 và 2012)

Số cơ sở (cơ sở) Số lao động (người)

1/7/2007 01/7/2012 1/7/2007 01/7/2012

Tổng số 322723 446713 1926999 3278382

2 Cơ sở trực thuộc DN trong nước, chi

3.4 Cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc

cơ quan hành chính sự nghiệp

Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa và Hai Bà Trưng có số lao động bình quân một

cơ sở cao gấp 2 lần mức bình quân chung.Trong khi 4 quận này chỉ chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của toàn Thành phố,34,9% về dân số nhưng là nơi tập trung 17,8% cơ sở, thu hút tới 1074,6 nghìn lao động đến làm việc bằng 32,8% tổng số lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp Điều này cũng gây sức ép ngày càng tăng đối với hạ tầng cơ sở tại các khu vực trung tâm Ngược lại, ba huyện Ba Vì, Ứng Hòa, Mỹ Đức chiếm 25% diện tích đất tự nhiên và khoảng 9% về dân số, nhưng chỉ chiếm 8% về số cơ sở và 3,3%

về lao động

Trang 17

Biểu 2: Số cơ sở, lao động trong các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp, tôn giáo phân theo đơn vị hành chính qua 2 kỳ Tổng điều tra (2007 và 2012)

01/7/2007 01/7/2012 01/7/2007 01/7/2012 Tổng số 322723 446713 1926999 3278382

Trang 18

Sự phân bố ở các cơ sở phần nhiều vẫn mang tính tự phát, trong đó các địa bàn phía Đông và Nam Thành phố có sự phát triền mạnh mẽ hơn nhiều so với khu vực phía Tây và Bắc Thành phố Những quận, huyện có tiềm năng về đất đai và lao động chưa được khai thác một cách hiệu quả, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến thu nhập và đời sống người dân còn thấp Trong khi đó, một số quận nội thành lại có sự quá tải về hạ tầng cơ sở do môi trường kinh doanh thuận lợi, nguyên tập trung rất nhiều các cơ quan Trung ương, Viện Nghiên cứu, các trường Đại học lớn…nên nơi đây lại chính là nơi thu hút nhiều lao động, dân cư, đời sống, dịch vụ được đáp ứng cao hơn khu vực khác.

Vì một bộ phận không đáng kể (19 nghìn lao động) trong các doanh nghiệp nông nghiệp, có thể coi tỷ trọng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp là lao động phi nông nghiệp Như vậy có thể thấy khu vực phi nông nghiệp là nguồn hấp thụ toàn bộ số lao động mới tăng (từ di

cư ngoại tỉnh là khoảng 45 nghìn lao động/năm và có nguồn gốc từ tăng dân số nội tỉnh là 45 nghìn lao động/năm –theo số liệu dân số ước tính), cộng thêm số lao động di chuyển từ khu vực nông nghiệp sang Số liệu GDP trên địa bàn cũng cho thấy tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP đã giảm từ 6,6% xuống còn khoảng 5,6% sau gần 5 năm Tốc độ giảm tỷ trọng của GDP trong ngành nông nghiệp nhỏ hơn nhiều so với tốc độ giảm tương ứng của lao động cho thấy tầm quan trọng của khu vực phi nông nghiệp đối với sự phát triển của kinh tế và xã hội trên địa bàn Thành phố

2 Độ tuổi lao động đang làm việc

Chia theo độ tuổi, 95,5% trong tổng số 3104,1 nghìn lao động đang làm việc có độ tuổi từ 15-55 tuổi Trong đó, số lao động có độ tuổi từ 15-34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 57,7%; tiếp theo là nhóm độ tuổi 35 – 55 tuổi, chiếm 37,8% Kết quả này phù hợp với nhận xét dân số và lực lượng lao động của Thành phố Hà Nội thuộc loại trẻ và liên tục được bổ sung bởi số người đến tuổi lao động nhập cư từ các tỉnh lân cận Trong độ tuổi này, lao động có tính ổn định, ít bị thay thế và không gây nhiều áp lực đối với hệ thống an sinh xã hội (như y tế và bảo hiểm xã hội) Với lực lượng lao động trẻ, thành phố Hà Nội có lợi thế trong việc thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế, đặc biệt là trong những ngành và khu vực kinh tế mới hình thành Tuy nhiên, điểm hạn chế đi kèm là lao động có ít kỹ năng và kinh nghiệm làm việc, chi phí cho đào tạo nâng cao

Ngày đăng: 03/05/2018, 01:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w