LOGO Tham gia đàm phán cam kết theo Luật Điều ước quốc tế 2015 Pháp lệnh về ký kết và thực điều ước quốc tế 2007 Tham gia hoặc thực hiện các hoạt động hợp tác hải quan tại các tổ chứ
Trang 1Company
LOGO
CAM KẾT QUỐC TẾ CỦA HẢI QUAN VIỆT NAM
VỀ TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI
VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
Trang 2LOGO NỘI DUNG
I Giới thiệu chung
II Các văn kiện cam kết song phương III Các văn kiện cam kết đa phương
IV Các FTAs
V Vai trò và Lợi ích của Doanh nghiệp
Trang 3LOGO
I GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 4LOGO GIỚI THIỆU CHUNG
Chính sách
Thể chế
Hạ tầng
cơ
sở
Di chuyển hàng hóa
Trang 5LOGO GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 6LOGO
Tham gia đàm phán cam kết theo Luật Điều ước quốc tế
2015 Pháp lệnh về ký kết và thực điều ước quốc tế 2007
Tham gia hoặc thực hiện các hoạt động hợp tác hải quan tại các tổ chức quốc tế và khu vực
Tổ chức thực hiện các cam kết quốc tế
Tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi, cập nhật các văn kiện CKQT về hải quan
Bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đáng của quốc gia của doanh nghiệp tại Việt Nam
Trang 7
LOGO
II CÁC VĂN KIỆN CAM KẾT SONG PHƯƠNG
Trang 8LOGO NỘI DUNG CÁC CAM KẾT SONG PHƯƠNG
PHẠM VI HỢP TÁC VÀ HỖ TRỢ HÀNH CHÍNH TRONG CÁC VẤN ĐỀ HẢI QUAN
CUNG CẤP,
TRAO ĐỔI
THÔNG TIN
CAM KẾT THUẬN LỢI HÓA
TRỢ GIÚP CHUYÊN MÔN
ĐIỀU TRA XÁC MINH VI PHẠM PLHQ
XÂY DỰNG NĂNG LỰC
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
PHỐI HỢP
ĐA PHƯƠNG
Không bao gồm các vấn đề: trợ giúp tư pháp lẫn nhau
Trang 9(c) ÁP DỤNG công nghệ thông tin;
(d) ÁP DỤNG quản lý rủi ro;
(e) HỢP TÁC với các cơ quan biên giới khác; và (f) TỔ CHỨC tham vấn phù hợp với cộng đồng doanh nghiệp của mình
CAM KẾT VỀ THUẬN LỢI HÓA THƯƠNG MẠI
Trang 10LOGO
III CÁC VĂN KIỆN CAM KẾT ĐA PHƯƠNG
Trang 11LOGO CÁC VĂN KIỆN CAM KẾT ĐA PHƯƠNG
Các Công ước, Hiệp định, Nghị định thư quốc tế có nội dung về
HQ hoặc liên quan đến HQ (tham gia với tư cách Quốc gia hoặc Chính phủ)
Các nội dung HQ thuộc các Chương trình, đề án do các TCQT chủ trì
Các Nghị quyết của các TCQT đặc biệt của Liên Hiệp quốc
Các FTAs đa phương (TPP, RCEPT, ATIGA)
Nội dung: Tổng hợp (GATT) hoặc chuyên đề (ATA, HS, Công ước Container)
Một số văn kiện có tính ràng buộc hoặc không
Trang 12LOGO CAM KẾT ĐA PHƯƠNG
1998
Công ước HS
1999
HĐ GMS
2005
WTO GATT
2008
Công ước Kyoto sửa đổi
2012
HĐ HQ ASEAN
2015
WTO TFA
GIA NHẬP, KÝ KẾT, THỰC HIỆN CÁC
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ ĐA PHƯƠNG
VỀ HẢI QUAN
Trang 13LOGO
13
Công ước Kyoto (25/9/1974)
Đơn giản và hài hoà thủ tục hải quan
Công ước Kyoto sửa đổi (3/2/2006)
Công ước về tạm quản hàng hoá (Công ước Istanbul)
Nhằm khắc phục tình trạng phân tán các văn kiện quốc tế về tạm quản hàng hoá
Công ước HS (1988) và các bản sửa đổi 2012/2017
MỘT SỐ CÔNG ƯỚC HẢI QUAN DO WCO XÂY DỰNG
Trang 14LOGO TỔ CHỨC HẢI QUAN THẾ GIỚI
Công ước HS: Công ước quốc tế Hài hòa về mô tả vã mã
hóa hàng hóa
Cam kết:
Danh mục hàng hóa XNK của Việt Nam theo HS
Biểu thuế quan theo HS
Thống kê số liệu thương mại theo HS
Trang 15LOGO TỔ CHỨC HẢI QUAN THẾ GIỚI
Công ước Kyoto: Hài hòa hóa và đơn giản hóa thủ tục hải
quan
Cam kết: Về thủ tục hải quan: đơn giản và hài hòa theo các
chuẩn mực quốc tế bao gồm: các thủ tục khai báo kiểm tra chứng từ, hàng hoá, các biện pháp đảm bảo, tính thuế, cung cấp thông tin cho các bên liên quan, quy định về cơ chế khiếu nại các quyết định của hải quan được ghi nhận trong 10 chương
=> Thủ tục Hải quan của Việt Nam đã đáp ứng đầy đủ các quy định trong Phụ lục tổng quát
Trang 16LOGO TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
Hiệp định tạo thuận lợi Thương mại (TFA)
Hiệp định Trị giá hải quan
Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
Hiệp định về Sở hữu trí tuệ
Trang 17LOGO MỤC ĐÍCH CỦA TFA
Nhằm hỗ trợ các quốc gia đang và kém phát triển thông qua Hỗ trợ kỹ thuật
Trang 18LOGO CÁC CAM KẾT
Minh bạch và khiếu nại
Công bố/Công bố trên internet
Điểm hỏi đáp thông tin thương
Không phân biệt đối xử
Phi thuế quan
Kiểm tra sau thông quan
Công khai thời gian giải phóng hàng trung bình
Doanh nghiệp ưu tiên
Phối hợp với cơ quan biên giới
Trang 19LOGO LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
A- Triển khai ngay
1 1.3 Điểm giải đáp
3 2.1 Cơ hội góp ý và thông tin trước thời điểm có hiệu lực
5 4.1 Quyền khiếu nại hoặc khiếu kiện
6 6.1 Quy định chung về phí và lệ phí phải thu hoặc có liên quan đến xuất khẩu và nhập khẩu và
xử phạt
7 6.2 Quy định cụ thể đánh vào phí và lệ phí hoặc liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu
8 7.8 Các lô hàng được xử lý nhanh
9 9 Vận chuyển hàng hóa dưới sự giám sát hải quan đối với nhập khẩu
10 10.1 Các yêu cầu về thủ tục và chứng từ
11 10.2 Chấp nhận bản sao
12 10.6 Sử dụng Đại lý hải quan
13 10.7 Các thủ tục quản lý biên giới và yêu cầu chứng từ chung
14 11.1-3 Phí quá cảnh, Quy định, và Thủ tục
15 11.4 Quá cảnh tăng cường không phân biệt đối xử
Trang 20LOGO
20
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
B- Triển khai sau một thời gian; C: Cần thêm thời gian và Hỗ trợ kỹ thuật
17 Điều 1, khoản 1.2 Thông tin cung cấp qua mạng Internet B
19 Điều 5, khoản 5.1 Thông báo để tăng cường kiểm soát hoặc kiểm tra B
25 Điều 7, khoản 7.3 Tách giải phóng hàng khỏi quyết định cuối cùng về nộp thuế B
28 Điều 7, khoản 7.6 Thiết lập và công bố thời gian giải phóng trung bình C
29 Điều 7, khoản 7.7 Biện pháp tạo thuận lợi thương mại với Doanh nghiệp ưu tiên B
Trang 21LOGO
21
B- Triển khai sau một thời gian; C: Cần thêm thời gian và Hỗ trợ kỹ thuật
STT Điều, khoản Tên biện pháp
31 Điều 8 Phối hợp của các cơ quan quản lý biên giới
32 Điều 10, khoản 10.3 Sử dụng chuẩn mực quốc tế
33 Điều 10, khoản 10.4 Hệ thống Một cửa
34 Điều 10, khoản 10.5 Việc kiểm tra trước khi giao hàng lên tàu
35 Điều 10, khoản 10.8 Hàng hoá bị từ chối
Trang 22LOGO
NỘI DUNG ĐÃ TRIỂN KHAI
Tổ chức các buổi Hội thảo về tự đánh giá, phân nhóm cam kết A
Tuyên truyền Hiệp định cho các Bên có liên quan
Đề xuất về thành lập Ủy ban TTLTM quốc gia (NTFC)
Xây dựng Kế hoạch thực hiện triển khai Hiệp định tại Quyết định số 1969/QĐ-TTg ngày 13/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 23LOGO
NỘI DUNG ĐÃ TRIỂN KHAI
Tiến hành rà soát pháp lý và phân nhóm cam kết B, C để xây dựng lộ trình thực hiện dự kiến đối với các nhóm cam kết này;
Tích cực tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng năng lực (TACB);
Tham gia tích cực vào các hoạt động trong khuôn khổ khu vực và thế giới có liên quan đến TF
Trang 24LOGO
ỦY BAN TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI QUỐC GIA
Ngày 4/10/2016, Chính phủ có quyết định số 1899/2016/QĐ-TTg thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế một cửa quốc gia và Tạo thuận lợi thương mại
Tổng cục Hải quan với vai trò là cơ quan thường trực
Trang 25LOGO
CÔNG VIỆC ƯU TIÊN TRONG THỜI GIAN TỚI
Hoàn thiện thể chế tổ chức bộ máy giúp việc cho NTFC để chủ động triển khai Hiệp định và tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ ngành và
sự tham gia của các bên có liên quan;
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến liên quan đến việc triển khai thực hiện Hiệp định (cam kết Nhóm A);
Thông báo lộ trình thực hiện nhóm B, C;
Tích cực chủ động tìm kiếm các nguồn TACB để thực hiện các cam kết nhóm B, C;
Tăng cường hợp tác với Hải quan các nước, các tổ chức thế giới;
Thực hiện TFA trong bối cảnh triển khai đồng thời với các FTAs khác
đã, đang và sắp ký kết
Trang 26LOGO HỢP TÁC ASEAN
CÁC CAM KẾT TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC ASEAN
Hiệp định Hải quan ASEAN 2012
Hiệp định về cơ chế Một cửa Hải quan ASEAN 2005
Nghị định thư về khung pháp lý thực hiện một cửa ASEAN –
Đã ký chưa có hiệu lực
Nghị định thư ASEAN về danh mục AHTN
Nghị định Thư số 7 Hiệp định Khung ASEAN về hệ thống quá cảnh ASEAN (Chưa có hiệu lực, đang tiến hành phê duyệt)
Nghị định Thư số 2 Hiệp định Khung ASEAN về chỉ định các căp cửa khẩu quá cảnh (đang chờ ký kết)
Trang 27LOGO
Các quy trình và thủ tục hải quan Bao gồm các quy định về thủ tục hải quan; kiểm soát hải quan; kiểm tra hàng hóa; tờ khai hải quan và việc nộp và đăng ký tờ khai hải quan; giải phóng và thông quan hải quan; trị giá hải quan; thuế hải quan; thủ tục
hoàn thuế; ứng dụng quản lý rủi ro trong kiểm soát hải quan; áp dụng kiểm tra sau thông quan; đơn giản hóa quy trình và kiểm soát hải quan; chế độ tạm nhập; các quy định trước; chương trình doanh nghiệp ưu tiên, hợp tác về một cửa, hỗ trợ hành chính, hợp tác hải quan, quản lý phối hợp tại biên giới
HỢP TÁC ASEAN
Trang 28LOGO
APEC:
CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TẬP THỂ (CAP)
Có 18 CAP;
• Hài hoà biểu thuế với Công ước HS
• Minh bạch luật Hải quan, các quy định và hướng dẫn hành chính
• Đơn giản hoá và hài hoà hoá trên cơ sở Công ước Kyoto
• Áp dụng và hỗ trợ cho thương mại phi giấy tờ/UN/EDIFACT
• Áp dụng các nguyên tắc của Hiệp định trị giá WTO
• Áp dụng các nguyên tắc của Hiệp định SHTT (TRIPS) của WTO
• Áp dụng các quy định về khiếu nại, minh bạch
• Áp dụng hệ thống ra quyết định trước
• Quy định về tạm nhập, gia nhập Công ước Sổ ATA/Công ướcIstanbul
• Thông tin dữ liệu APEC đã được hài hoà
• Kỹ thuật QLRR
• Hướng dẫn thông quan hàng chuyển phát nhanh
• Liêm chính
• Quan hệ đối tác Hải quan – Doanh nghiệp
• Thực hiện Khung APEC trên cơ sở Khung tiêu chuẩn SAFE
• Đo lường thời gian thông quan
HỢP TÁC TRONG APEC
Trang 29LOGO Hợp tác trong khu vực Tiểu vùng
Sông Mê Kông GMS
Hiêp định tạo thuận lợi vận tải cho người, hàng hóa và phương tiện qua lại biên giới (Hiệp định GMS-CBTA)
Tạo thuận lợi đối với thủ tục qua biên giới (Điều 4)
- Kiểm tra một cửa
- Kiểm tra một điểm dừng
- Phối hợp thời gian làm việc
- Trao đổi trước thông tin và giải quyết thủ tục
Phụ lục 4 về tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục
- Cụ thể và chi tiết hóa Điều 4 của Hiệp định
Trang 30LOGO HỢP TÁC TRONG ASEM
ASEM
- Thuận lợi hóa thương mại và hiện đại hóa hải quan
=> KHÔNG CÓ RÀNG BUỘC THỰC HIỆN
Trang 31LOGO
IV HIỆP ĐỊNH TỰ DO THƯƠNG MẠI FTAs
Trang 32RCEP
Việt Nam - Chile
Việt Nam - Hàn Quốc
VN - Eurasian Economic Union
Việt Nam - EFTA
Việt Nam - EU Việt Nam - EU
Việt Nam - Israel ASEAN - Hong Kong
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu
Việt Nam - Cuba
TPP
Trang 33LOGO FTAs
Hải quan Việt Nam chủ trì đàm phán và triển khai thực hiện Chương về Quản lý Hải quan và Tạo thuận lợi thương mại
Trang 34LOGO
CÁC NHÓM VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HẢI QUAN VÀ
TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI
(i) Về chính sách thương mại
- Phần lớn các dòng thuế giảm về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực
- Miễn thuế NK đối với hàng tái nhập sau khi sửa chữa và thay thế; hàng mẫu thương mại có giá trị nhỏ (1$) và ấn phẩm quảng cáo in ấn; hàng tạm nhập đối với hàng mẫu thương mại, đĩa ghi và phim quảng cáo
- Miễn thuế xuất khẩu theo lộ trình
- Cho phép nhập khẩu ô tô cũ theo hạn ngạch và lộ trình
- Không được yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự
- Cho phép nhập khẩu hàng tân trang
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Trang 35- Xử lý thông tin điện tử trước khi hàng đến bằng phương thức điện tử;
- Thực hiện xác định trước: phương pháp xác định trị giá, xuất xứ và mã số (đối tượng đề nghị bao gồm cả nhà sản xuất);
- Tạo thuận lợi tối đa cho các hình thức: chuyển phát nhanh, tạm nhập (trong vòng 6 giờ sau khi nộp các chứng từ hải quan cần thiết);
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Trang 36LOGO
- Không yêu cầu bắt buộc phải sử dụng đại lý hải quan;
- Tạo thuận lợi cho người khai hải quan thông qua hình thức khai điện tử;
- Thực thi kiểm soát cơ chế tự chứng nhận xuất xứ;
- Áp dụng hệ thống quản lý rủi ro, cơ chế doanh nghiệp ưu tiên;
- Tạo thuận lợi cho vận tải quá cảnh, gia công trong và ngoài nước
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Trang 37LOGO
(iii) Về hợp tác hải quan
- Cung cấp, trao đổi thông tin theo yêu cầu phục vụ mục đích hải quan (xác minh, chống gian lận và buôn lậu…)
- Trao đổi thông tin điện tử thường xuyên với các tiêu chí ở tờ khai hải quan;
- Thiết lập cơ chế tham vấn phù hợp giữa cơ quan quản lý và
cộng đồng doanh nghiệp
- Công khai các quy định liên quan đến vấn đề hải quan
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Trang 38LOGO
(iv) Về Pháp chế
- Đảm bảo được tiếp cận với thủ tục khiếu nại và xem xét lại khiếu nại
- Áp dụng các khoản phạt hành chính đối với vi phạm hải quan
- Quyền bảo mật thông tin và quy định về cung cấp thông tin mật theo yêu cầu
- Cơ chế tham vấn
- Duy trì điểm hỏi đáp
Trang 39LOGO
V VAI TRÒ VÀ LỢI ÍCH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 40LOGO
VAI TRÒ
- Giám sát việc thực thi các cam kết
- Cùng phối hợp triển khai – quan hệ đối tác
- Nguồn tài chính
Trang 41LOGO
LỢI ÍCH
TFA sẽ giúp giảm thời gian nhập khẩu hàng hóa thêm 1,5 ngày và thời gian xuất khẩu thêm gần 2 ngày, dự kiến sẽ giúp chi phí thương mại toàn cầu giảm hơn 14% và có thể thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu thêm 0,5 điểm phần trăm/năm
Phát hiện và lên tiếng, hợp tác để hiện thực hóa cải cách thủ tục hành chính
Phản ánh theo cơ chế TFA với các cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHQ (hải quan, quản lý chuyên ngành), các cơ quan giám sát, điều hành (Chính phủ, Quốc hội) và các tổ chức đại diện DN (VCCI, các hiệp hội,…)