THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH ĐIỂM SỐT RÉT NHÓM DÂN DI BIẾN ĐỘNG Nguyễn Quý Anh Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương... • Can thiệp tiếp cận, phát hiện ca bệnh chủ động, điều trị và quản lý bệnh, truyền t
Trang 1THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH ĐIỂM SỐT RÉT
NHÓM DÂN DI BIẾN ĐỘNG
Nguyễn Quý Anh Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương
Trang 2• Mạng lưới y tế cơ sở còn thiếu và yếu, đặc biệt là YTTB ở những vùng SRLH, tiếp cận đối tượng di cư
là rất khó khăn
• Can thiệp (tiếp cận, phát hiện ca bệnh chủ động, điều trị và quản lý bệnh, truyền thông thay đổi hành vi) vào nhóm dân di biến động nhằm làm giảm mắc SR, ngăn chặn nguồn lây KST, KST kháng thuốc
Trang 31 Đặt vấn đề
• Năm 2014, WHO đưa ra ý tưởng áp dụng thí điểm mô hình điểm sốt rét (Malaria post) để tăng cường tiếp cận
và cung cấp dịch vụ y tế cho đối tượng di biến động
• Mô hình được áp dụng tại 4 tỉnh:
Trang 42 Mục tiêu
1 Xây dựng mô hình “điểm phát hiện, điều trị,
quản lý ca bệnh”
2 Tăng cường các biện pháp PCSR cho nhóm
dân dân di biến động
3 Giảm mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động
Trang 53 Quá trình thực hiện
Tiêu chí chọn điểm
- Thôn có nhiều bệnh nhân sốt rét (Vùng 4,5)
- Thôn có số lượng người dân đi rừng, ngủ rừng, ngủ
rẫy
- Thôn có dân đến làm ăn theo thời vụ
- Thôn có cửa rừng hoặc có những địa điểm người
dân thường đi qua để vào đến rừng, rẫy
Trang 74 Nhiệm vụ của cán bộ điểm SR
• Quản lý dân di biến động
• Tuyên truyền phòng chống sốt rét
• Phát hiện, chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bênh
• Tham gia các hoạt động PCSR tại địa phương
• Thực hiện chế độ báo cáo hàng tuần, hàng tháng
Trang 84.1 Quản lý dân di biến động
- Lập danh sách hộ gia đình trong thôn
- Theo dõi số dân đến tại thôn: làm ăn, làm thuê
- Theo dõi số dân di:
Dân đi rừng
Dân đi rẫy
Dân ngủ lại rẫy
Đi làm ăn nơi khác
Ghi chép vào sổ, báo cáo hàng tuần
Trang 9- Gặp gỡ người dân khi họ đi rẫy: tìm hiểu có ngủ lại
không? Có mang theo màn hoặc có màn tại rẫy
không?
- Phát tờ rơi, áp phích tuyên truyền
- Vận động người dân sử dụng màn tại rừng, rẫy
Trang 104.3 Phát hiện, chẩn đoán và quản lý ca bệnh
• Phát hiện người có sốt tại thôn
• Lấy lam máu xét nghiệm (để khô, gửi Y tế xã soi xác định KST)
• Làm test chẩn đoán nhanh
• Điều trị nếu test dương tính hoặc kết quả lam dương tính
Báo cáo y tế xã/huyện khi phát hiện bệnh nhân
Cho bệnh nhân uống thuốc hàng ngày (mời người bệnh đến hoặc đến nhà cho uống thuốc – DOT)
Điều tra ca bệnh và điền vào mẫu báo cáo
Kiểm tra, theo dõi người nhà bệnh nhân
• Vào sổ theo dõi và báo cáo hàng tuần cho y tế xã
Trang 114.4 Báo cáo
• Báo cáo ngay y tế xã, y tế huyện khi phát hiện ca bệnh
• Gửi lam máu cho y tế xã
• Báo cáo công việc hàng tuần cho y tế xã
• Tham gia giao ban y tế xã hàng tháng
• Điền vào các mẫu báo cáo gửi cho y tế xã/huyện
Trang 12
5 Vật tư trang thiết bị
• Túi y tế: mỗi điểm 1 túi bao gồm túi, ống nghe, nhiệt
kế, panh kẹp, bông…
• Lam kính, kim chích, cồn (Qgia)
• Test chẩn đoán nhanh (dự án QTC-RAI)
• Vật liệu truyền thông (Dự án RAI)
• Màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu (chờ màn của WHO)
Trang 13Thôn 1 55 17.68 Thôn 5 113 36.33 Thôn 7 83 26.69
Thôn 2 104 69.80
Thôn 1 39 28.06 Thôn 2 42 30.22 Thôn 3 44 31.65
Trang 14KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Chọn cán bộ
- TTYT huyện Nam Trà My ra quyết định và ký hợp đồng lao động
- Danh sách cán bộ tại điểm sốt rét như sau:
T
T HỌ VÀ TÊN Địa điểm Tuổi Giới Trình độ
1 Hồ Tấn Mạnh Thôn 5, Trà Cang 22 Nam Dược sỹ
2 Nguyễn T Thúy Ly Thôn 7, Trà Cang 22 Nữ Dược sỹ
3 Trần Văn Hình Thôn 1, Trà Cang 24 Nam YTTB
4 Nguyễn Hoàng Yến Thôn 1, Trà Leng 23 Nữ Dược sỹ
5 Trần T Thủy Quyên Thôn 2, Trà Leng 21 Nữ Y sỹ
6 Hồ Văn Tiến Thôn 3, Trà Leng 22 Nam Y sỹ
7 Đỗ Đình Duẩn Thôn 2, Trà Dơn 24 Nam Y sỹ
Trang 15KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Cung cấp túi y tế
Trang 16- Biểu mẫu báo cáo
- Nhiệm vụ của cán bộ điểm
SR
- Tổ chức thực hiện của các
tuyến
Trang 17KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Triển khai hoạt động tại điểm
- Điều tra hộ gia đình
- Tuyên truyền về PCSR
- Lấy lam máu hộ gia đình
- Test chẩn đoán nhanh cho người có sốt
- Hỗ trợ cấp phát màn
- Báo cáo hàng tháng
Trang 18KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Theo dõi hộ gia đình
Tên Xã Điểm SR Số hộ Số khẩu
Số lượt người đi rừng ngủ rẫy
Trà Leng Thôn 1 122 485 449 478 478 385 Trà Leng Thôn 2 67 315 174 176 176 174 Trà Leng Thôn 3 205 912 828 929 1001 637 Trà Cang Thôn 3 186 796 812 834 837 983 Trà Cang Thôn 5 131 640 546 526 561 525 Trà Cang Thôn 7 108 491 409 314 586 431
Trang 20Số Lam Test
Số Lam Test
Số Lam Test Số lam Số test
Trang 21KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Tình hình sốt rét tại xã 4 tháng theo dõi
3 P.v (Bệnh viện)
Trang 24Phát hiện ca bệnh tại các điểm SR Krong Pa Gia Lai
(8 điểm sốt rét do Viện Sốt rét – KST-CT Quy Nhơn thực hiện)
Trang 25Phát hiện ca bệnh tại điểm SR Tuy Đức, Đăk Nông
(8 điểm sốt rét do Viện Sốt rét – KST-CT Quy Nhơn thực hiện)
Trang 26Phát hiện ca bệnh chủ động tại Bình Phước
9 điểm sốt rét do Viện Sốt rét – KST-CT Tp Hồ Chí Minh thực hiện
Nội dung Xã Đăk Ơ (3 chốt) Mập (2 chốt) Xã Bù Gia Nhau (4 Xã Đăk
chốt)
Tổng cộng (9 chốt)
Trang 276 BÀN LUẬN
• Quảng Nam là tỉnh có ít dân di cư, dân đến
làm ăn theo thời vụ, dân di biến động hầu hết
là người đi rừng, ngủ rẫy
• Tình hình sốt rét 5 tháng đầu năm 2015 giảm quá nhiều so với giai đoạn trước
• Không có vật liệu truyền thông
• Không có màn của WHO hỗ trợ cho điểm SR
quả của các điểm sốt rét
Trang 28THUẬN LỢI
• TT PCSR tỉnh nắm bắt vấn đề, chỉ đạo kịp thời cho huyện
• TT YT huyện nhiệt tình thực hiện: chọn người,
Trang 29• Kỹ năng truyền thông còn yếu
• Cán bộ điểm KHÔNG phải là người địa phương
• Bất đồng ngôn ngữ
Trang 30KHÓ KHĂN
• Cơ sở làm việc chưa phù hợp
• Không có mặt tại điểm 24-7
• Địa bàn hoạt động rộng (cả thôn)
• Người dân chưa nhận biết được vai trò của cán bộ điểm SR
• Kinh phí thấp (trừ bảo hiểm XH…)
• Thay đổi cán bộ điểm (bỏ việc)
Trang 31KẾT LUẬN
1 Điểm sốt rét đã bước đầu hỗ trợ được Y tế xã
trong việc phát hiện ca bệnh chủ động
2 Đã chủ động theo dõi được số người đi rừng
ngủ rẫy hàng tháng
3 Chưa quản lý được ca bệnh SR (có BNSR, xã
không quản lý, không yêu cầu cán bộ điểm theo dõi)
4 Truyền thông PCSR chủ yếu là truyền thông trực
tiếp
5 Đã hỗ trợ YTX trong việc cấp phát màn, tẩm màn
Trang 32Xin cảm ơn!