1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN ON THPT QG 2018

63 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 124,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầuNgười viết cần thể hiện được sự hiểu biết về hiện tượng đời sống đang bàn luận, đồng thời bộc lộ tình cảm, thái độ của bản thân.. Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về một hiện tượn

Trang 1

PHẦN 1: ÔN TẬP PHẦN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

/ /2018 / /2018 12A1 1→2

/ /2018 12A2 1→2

I/ MỤC ĐÍCH ÔN TẬP:

1.Kiến thức:

- Củng cố ôn luyện kiến thức đã học

- Khắc sâu và nâng cao kiến thức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh theo các chuyên đề thường gặp trong các đề thi

- Hướng dẫn học sinh và rèn luyện cho học sinh tính tự giác, tự học, tự đọc sách, tự nghiên cứu

2.Kỹ năng

-Rèn luyện kỹ năng tự học, tự đọc, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo khi nói và viết

+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

+ Biết cách xác định các câu trả lời về biện pháp tu từ, phương thức biểu đạt,phong cách học…

+ Hướng dẫn lập dàn ý và viết đoạn cụ thể

-Hiểu được những hiện tượng đời sống từ các đoạn văn

-Tự rút ra cho bản thân những bài học

3 Năng lực

Định hướng và phát triển các năng lực sử dụng kiến thức Tiếng Việt, năng lực đọc văn bản, năng lực trao đổi thông tin, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ Biết viết đoạn văn biểu cảm bộc lộ thái độ của mình về vấn đề

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Làm đề cương ôn tập theo yêu cầu của giáo viên

- Chuẩn bị đề cương, tài liệu, giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặchoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3.Tổ chức dạy học bài mới

Trang 2

1 Yêu cầu

Người viết cần thể hiện được sự hiểu biết về hiện tượng đời sống đang bàn luận, đồng thời bộc lộ tình cảm, thái độ của bản thân

2 Cách thức triển khai bài văn

- Nêu rõ hiện tượng cần bàn; phân tích các mặt đúng – sai, lợi – hại; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng đó

- Cần phối hợp các thao tác lập luận trong bài viết: phân tích, so sánh, bình luận, … Cần diễn đạt ngắn gọn, trong sáng, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ vàngữ pháp, nhất là cần nêu bật được cảm nghĩ của riêng mình

3 Kĩ năng cần rèn luyện

- Nhận diện được hiện tượng đời sống đang bàn luận, xác định cách thức lập luận Tích cực cần biểu dương, ca ngợi; còn tiêu cực thì cần phê phán, lên án,

… Phê phán hay ca ngợi đều phải có lí lẽ xác đáng, có cơ sở khoa học, có cái

nhìn nhân ái, bao dung, tránh suy diễn, áp đặt

- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để bài văn được

sinh động, chân thực Trình bày những trải nghiệm (từng biết, từng sống qua và

có kết quả) của bản thân cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và có sức

Lập dàn ý

Học sinh trình bày cách giải quyết đề Cụ thểhóa thành các luận điểm sau đóchia cho từng nhóm viết đoạn

1 Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận

về một hiện tượng đời sống Bước 1: Tìm hiểu đề

Xác định ba yêu cầu:

+ Yêu cầu về nội dung: Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào (hiện tượngtốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán.) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?

+ Yêu cầu về phương pháp : Các thaotác nghị luận chính cần sử dụng ?

(giải thích, chứng minh, bình luận…)+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng:

trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn)

Bước 2: Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu hiện tượng đời sống cần

Trang 3

HS tranh luận vềgiải pháp,

Lập dàn ý

Trình bày dàn ý

Nhận xét, bổsung

Học sinh trình bày cách giải quyết đề Cụ thểhóa thành các luận điểm sau đóchia cho từng nhóm viết đoạn văn phân tích các luận điểm

HS tranh luận vềgiải pháp,

Trình bày dàn ý

Nhận xét, bổsung

nghị luận

b Câu khai triển đoạn:Là câu phát

triển ý được nêu ở câu mở đoạn

- Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng

- Nêu thực trạng và nguyên nhân

(khách quan – chủ quan ) của hiện tượng

bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là hiện tượng tiêu cực)

- Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng tiêu cực)

- Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

- Rút ra bài học về nhận thức, hành động cho bản thân

c Câu kết đoạn.

Là câu khép lại vấn đề

Bước 3: Tiến hành viết đoạn văn

- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)

- Một đoạn văn nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể

lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ

sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh đoạn văn

2 Hướng dẫn luyện tập viết đoạn văn nghị luận về hiện tượng đời sống

Đề số 1: Dành cho học sinh Trung bình, yếu

“Trong quyển lưu bút cuối năm học, học sinh viết:“Nhưng mìn hứa sẽ mãi

lè bẹn thân đeng wên teo dzà mái trừng iu zấu nì nha” Xin tạm dịch: “ Nhưng

Trang 4

mình hứa sẽ mãi là bạn thân, đừng quên tao và mái trường yêu dấu này nha”.Và đây nữa:“Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm nha, mi u bit ko, năm nay lại ko được học chung dzới nhau gùi” Tạm dịch là: “Gửi mail nhớ thêm cái đuôi

@ da heo chấm cơm nha, mấy bạn biết không, năm nay lại không được học chungvới nhau rồi”

Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu bútcủa học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”

(Trích Ngôn ngữ chat - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)

Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sửdụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngônngữ @”,… như trong đoạn trích trên Anh (chị) hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng

200 từ bày tỏ ý kiến của mình về việc này

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còngọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn

b Câu phát triển đoạn:

* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng

- Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @ là têngọi chung của hình thức chữ viết dùng để tán gẩu trên mạng thông qua máy vitính hoặc điện thoại di động

- Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một sốbất tiện khi viết tiếng Việt, nên ban đầu có một số người nhất là giới trẻ có mộtsáng kiến viết tắt một cách tùy tiện cho nhanh

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng :

+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng trên điện thoại, chat trên máy tính, nay lan dầnsang các lĩnh vực khác như nói, viết các loại văn bản khác nhau trong sinh hoạt vàhọc tập

+ Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất Nguy hiểm hơn, căn bệnh này là căn bệnhmới trong học đường và lây lan rất mạnh Nhiều thầy cô, nhiều phụ huynh,nhiều Sở giáo dục đã lên tiếng về việc này trên các phương tiện thông tin

Trang 5

+ Hiện tượng này lan dần theo thời gian Đến nay, trở thành một thói quentrong một bộ phận không nhỏ của lớp trẻ hiện nay.

- Nguyên nhân của hiện tượng trên

+ Do tiết kiệm thời gian khi "chat" mạng

+ Do tuổi trẻ nhạy bén với cái mới và muốn có một thế giới riêng, hoặcmuốn tự khẳng định mình hoặc nũng nịu với bạn bè và người thân cho vui

+ Do tuổi trẻ vô tư, vô tình không thấy hết tác hại của hiện tượng trên…

* Hậu quả của hiện tượng trên:

+ Tạo nên một thói quen nói và viết chệch chuẩn, làm mất đi sự trong sáng,giàu đẹp của tiếng Việt, hủy hoại giá trị truyền thống

+ Ảnh hưởng đến tư duy, ảnh hưởng đến tâm lí của lớp trẻ Đó là thói xấunói năng, tư duy một cách tùy tiện, cẩu thả…

* Cách khắc phục hiện tượng trên

+ Vì đây là một hiện tượng xã hội phát sinh từ cuộc sống cho nên khôngthể tẩy chay một cách máy móc một chiều, tránh cách xử lí cực đoan

+ Giải thích thuyết phục lớp trẻ thấy được rằng sự vô tình của mình có thểgây nên một tác hại khó lường

+ Tiếp thu có chọn lọc hiện tượng này và sử dụng đúng lúc đúng chỗkhông được sử dụng tràn lan trong sinh hoạt và học tập

- Không đồng tình với những hành vi trên

- Cẩn thận trọng khi tiếp xúc với những hiện tượng mới phát sinh trongcuộc sống hiện đại Nhất là khi những hiện tượng này mâu thuẫn với những giátrị truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời

- Vì vậy, yêu cầu phải có cách ứng xử phù hợp với tính chất của từng hiệntượng để tiếp thu những cái mới mẻ, nhưng cũng không hủy hoại những giá trịtruyền thống

c Câu kết đoạn.

Là câu khép lại vấn đề

Đề số 2: Dành cho học sinh Trung bình, yếu

Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiệntượng sau:

"Mới đây, dư luận lại xôn xao về một cô thiếu nữ có "khuôn mặt ưa nhìn"

đã phô ra trên Facebook cả một loạt ảnh ngồi ghếch chân trên bia mộ liệt sĩ " (Theo Nỗi sợ hãi không muốn "học làm người" - Mục Góc nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)

Phân tích đề

Trang 6

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ cho cả thế giới

"chiêm ngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đingược lại truyền thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn

b Câu phát triển đoạn:

* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng

- Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyềnthống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ

và hành động lệch lạc,có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thốngđạo lí… không ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiệntruyền thông)

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhàtrường Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cánhân thích làm nổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,

+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môitrường giáo dục tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có

ý thức hoàn thiện mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư

xử có văn hóa

* Hậu quả của hiện tượng:

+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đếnnhững giá trị đạo đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớnguồn" , tác động không tốt đến giới trẻ

+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dưluận xã hội

* Giải pháp khắc phục:

+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thườngxuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp

và giữ gìn truyền thống "Uống nước nhớ nguồn"

+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, giađình và nhà trường phải nghiêm khác, nhắc nhở,

Trang 7

(Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh)

* Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trịđạo đức, văn hóa, đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn"

- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm,thiếu văn hóa để xã hội lành mạnh, tiến bộ hơn

c Câu kết đoạn.

Là câu khép lại vấn đề

Đề số 3:Dành cho học sinh Khá, Giỏi

Trong một bài viết trên báo, có một bạn trẻ tâm sự:

"Tôi ưa nói, ưa tranh luận, nhưng khi tôi 17 tuổi nếu tôi giơ tay phát biểu trước lớp về một vấn đề không đồng ý với quan điểm của thầy cô, tôi bị dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa Hình như ở Việt Nam, người ta rất khó chấp nhận chuyện người nhỏ hơn mình "sửa sai" hay tranh luận thẳng thắn với người lớn" (Đặng Anh Sống đúng là chính mình, trang wep: tuoitre.vn ngày 9/9/2013)

Từ góc độ của một người trẻ, anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 200

từ cho biết suy nghĩ của mình về ý kiến trên

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong

xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cảntuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mangtính định kiến của cộng đồng xã hội

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn

b Câu phát triển đoạn:

* Nêu bản chất của hiện tượng- giải thích hiện tượng

- Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam:những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến

cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến củacộng đồng xã hội

- Từ đấy, chính bản thân người trẻ cũng dễ mang tâm lí kém tự tin, luôn cóthái độ rụt rè, thụ động khi bộc lộ chủ kiến, thậm chí không bao giờ nói ra suynghĩ của mình trước đám đông

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

Trang 8

- Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

+ Xã hội Việt Nam vốn có truyền thống "kính lão đắc thọ", người trẻ tuổiphải luôn lắng nghe và tôn trọng người lớn tuổi hơn để học tập kinh nghiệm sống

Nề nếp này được duy trì trong các môi trường sinh hoạt khác nhau của ngườiViệt, từ cấp độ gia đình, nhà trường đến phạm vi toàn xã hội

+ Nhìn chung trong xã hội Á Đông nói chung và xã hội Việt Nam nóiriêng, con người có khuynh hướng sống khép mình, giấu cái tôi cá nhân đi chứkhông chủ động bộc phát cái tôi mạnh mẽ như người phương Tây Vì vậy, ngườiViệt Nam có tâm lí ngại nói lên suy nghĩ riêng trước đám đông, đặc biệt là ngườitrẻ tuổi

- Thực trạng của hiện tượng :

+ Hiện tượng được đề cập là hiện tượng khá phổ biến trong trường học củaViệt Nam Với lối giảng dạy truyền thống và nếp sống của cộng đồng, học sinhcủa nước ta khá thụ Động trong họ tập, gần như chỉ tiếp thu kiến thức một chiều

và ít khi đặt ra câu hỏi hay đưa ra những suy nghĩ đi ngược lại với điều được dạy.Tuy nhiên, cũng có một số học sinh dám bộc lộ chủ kiến của mình thì lại ít được

gv khuyến khích, thậm chí còn bị bác bỏ, bị phủ nhận

+ Ở cấp độ xã hội, hiện tượng này cũng xuất hiện rất nhiều Người trẻ tuổithường bị nhìn nhận là "trẻ người non dạ", "ngựa non háu đá", "trứng khôn hơnvịt" Vì vậy, đa phần người trẻ, những người giàu sức sống, sự năng động, sángtạo trong tư duy và hành động nhất lại trở thành những cỗ máy câm lặng, ít dámbộc lộ bản thân

- Giải pháp khắc phục hiện tượng

+ Bộc lộ chủ kiến là một hành động tích cực, cần được khuyến khích vàngười trẻ cũng cần có ý thức về cách thức và thái độ khi thể hiện chủ kiến củamình: thẳng thắn, bộc trực, mạnh mẽ, biết bảo vệ ý kiến riêng nhưng không đượckiêu căng, thất lễ với người khác

+ Về phía những người lớn tuổi, những bậc tiền nhân và cả cộng đồng cần

có cái nhìn rộng mở hơn với người trẻ, biết lắng nghe, chia sẻ và trao đổi ý kiếnvới họ, đồng thời đánh giá và nhìn nhận đúng mức sự đóng góp của người trẻ chứkhông nên có thái độ "dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa" làm ảnh hưởng đến tinh thần

và taamlis của thế hệ trẻ, cần động viên và khuyến khích thế hệ trẻ biết sống chủđộng, sống sáng tạo và bộc lộ mình hơn để góp phần thay đổi cuộc sống theohướng tích cực

- Không đồng tình trước thói quen kì thị của một số người lớn tuổi truớcchính kiến của những người trẻ tuổi hơn

- Nâng cao trình độ, suy nghĩ thấu đáo -> dám bộc lộ chủ kiến của mìnhđồng thời tôn trọng ý kiến của người trẻ như mình

- Cần phải phân biệt giữa thái độ bộc lộ suy nghĩ của cá nhân để trao đổi,tranh luận với người khác với thái độ chống đối, tiếu tôn trọng, thậm chí xấcxược, hỗn láo với người lớn tuổi ở những người trẻ

Trang 9

- Khẳng định: Vấn đề tác giả Đặng Anh đặt ra là một vấn đề đáng suy nghĩ

và có giá trị không chỉ đối với người trẻ mà đối với cả cộng đồng

c Câu kết đoạn.

Là câu khép lại vấn đề

4 Giao bài và hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

Giới thiệu về vấn nạn bạo hành trong xã hội

b Câu phát triển đoạn:

* Nêu bản chất của hiện tượng- giải thích hiện tượng

+ Nạn bạo hành: sự hành hạ, xúc phạm người khác một cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác, đang trở thành phổ biến hiện nay

+ Nạn bạo hành: thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diện của đời sống

xã hội Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

+ Hiện tượng khá phổ biến trong xã hội (d/c)

+ Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người

+ Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên)

+ Do áp lực cuộc sống

+ Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành

* Tác hại của hiện tượng.

+ Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ

* Đề xuất giải pháp.

+ Cần lên án đối với nạn bạo hành

+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạohành

+ Cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành

Trang 10

- Lên án hiện tượng

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

c Câu kết đoạn.

Là câu khép lại vấn đề

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

I/ MỤC ĐÍCH ÔN TẬP:

1.Kiến thức:

- Củng cố ôn luyện kiến thức đã học

- Khắc sâu và nâng cao kiến thức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh theo các chuyên đề thường gặp trong các đề thi

- Hướng dẫn học sinh và rèn luyện cho học sinh tính tự giác, tự học, tự đọc sách, tự nghiên cứu

2.Kỹ năng

-Rèn luyện kỹ năng tự học, tự đọc, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo khi nói và viết

+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề

+ Biết cách xác định các câu trả lời về biện pháp tu từ, phương thức biểu đạt,phong cách học…

+ Hướng dẫn lập dàn ý và viết đoạn cụ thể

-Hiểu được những tư tưởng đạo lí từ các đoạn văn

-Tự rút ra cho bản thân những bài học

3 Năng lực

Định hướng và phát triển các năng lực sử dụng kiến thức Tiếng Việt, năng lực đọc văn bản, năng lực trao đổi thông tin, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ Biết viết đoạn văn biểu cảm bộc lộ thái độ của mình về vấn đề

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Làm đề cương ôn tập theo yêu cầu của giáo viên

- Chuẩn bị đề cương, tài liệu, giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặchoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

Trang 12

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3.Tổ chức dạy học bài mới

1 Nội dung, yêu cầu

- Bàn về một tư tưởng, đạo lí nhằm giới thiệu, giải thích, phân tích, biểu dươngnhững mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch xung quanh vấn đề bàn luận;trên cơ sở đó, rút ra bài học nhận thức và hành động cần thiết về tư tưởng, đạo lí

- Người viết cần thể hiện quan điểm đúng đắn, đồng thời bộc lộ rõ tình cảm, thái

độ của bản thân

2 Cách thức triển khai bài văn

- Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

- Phân tích, biểu dương các mặt đúng, phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch

có liên quan đến vấn đề bàn luận

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí

Trong khi viết, cần phối hợp các thao tác lập luận: phân tích, so sánh, bác bỏ,bình luận, … Cần diễn đạt ngắn gọn, trong sáng, nhất là cần nêu bật được suynghĩ riêng của bản thân

- Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để tạo lập văn bản

Trình bày những trải nghiệm (từng biết, từng sống qua và có kết quả) của bản

thân cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và có sức thuyết phục

4 Ôn tập kỹ năng và một số đề cụ thể

Hoạt động

của thầy

Hoạt động của trò

1 Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Bước 1: Tìm hiểu đề

Xác định ba yêu cầu:

+ Yêu cầu về nội dung: Vấn đề cần nghị luận là gì? (Lí tưởng (lẽ sống); Cách sống; Hoạt động sống; Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác) Ở ngoài xã hội có các quan hệ:

tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?

+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? (giải thích,

Trang 13

Cụ thể hóa thành các luậnđiểm sau đó chia cho từng nhóm viết đoạn văn phân tích các luận điểm.

- Phân tích, chứng minh vấn đề bằng những dẫn chứng cụ thể

+ Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lí lẽ

+ Tìm hiểu điều cần phải chứng minh , không những chỉ bản thân mình hiểu, mà còn phải làm cho người khác thống nhất, đồng tình với mình cách hiểu đúng nhất

+ Lựa chọn dẫn chứng Từ thực tế cuộcsống rộng lớn, tư liệu lịch sử rất phong phú,

ta phải tìm & lựa chọn từ trong đó những dẫn chứng xác đáng nhất, tiêu biểu, toàn diện nhất(nên chỉ cần vài ba cái để làm sáng tỏ điều cần CM) Dẫn chứng phải thật sát với điều đang muốn làm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lí lẽ phân tích - chỉ ra những nét, những điểm ta cần làm nổi bật trong các dẫn chứng kia Để dẫn chứng và lí lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng thành

Trang 14

Lập dàn ý

Trình bày dàn

ý

Nhận xét, bổsung

1 hệ thống mạch lạc và chặt chẽ: theo trình tựthời gian, không gian, từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại miễn sao hợp logic

- Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề): phải bày tỏ thái độ, để khách quan và

tránh phiến diện, ta phải xem xét kĩ luận đề

để từ đó có thái độ đúng đắn

- Bày tỏ thái độ: có 3 khả năng

+ Hoàn toàn nhất trí

+ Chỉ nhất trí 1 phần (có giới hạn, có điều kiện)

+ Không chấp nhận (bác bỏ)

- Sau đó, ta bình luận - mở rộng lời bàn

để vấn đề được nhìn nhận sâu hơn, toàn diện hơn, triệt để hơn

Bước 3: Tiến hành viết bài văn

- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)

- Một đạn văn nghị luận xã hội thường

có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn

ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh đoạn văn

2 Hướng dẫn luyện tập viết đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí

Đề số 1: Dành cho học sinh Trung bình, yếu

Trang 15

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm của Éuripides:

“Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại những tai ương của số phận” (Khoảng 200 từ)

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về câu nói của Éuripides: đề cao vai trò, tầmquan trọng của gia đình đối với mỗi con người trong cuộc sống

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu câu của Éuripides: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại những tai ương của số phận”.

b Câu phát triển đoạn:

* Giải thích câu nói

- “Gia đình”: tổ ấm của mỗi con người, nơi mỗi con người được sinh ra, được nuôi dưỡng và lớn lên; “Chốn nương thân”: nơi che chở tin cậy, chỗ dựa

vững chắc

- “Tai ương của số phận”: những bất hạnh, rủi ro gặp phải trong cuộc đời;

“Duy chỉ có mới ” : nhấn mạnh tính duy nhất.

> Câu nói khẳng định giá trị, tầm quan trọng của gia đình với mỗi người:

là chỗ dựa, điểm tựa duy nhất để chống lại những bất hạnh, rủi ro gặp phải trênđường đời

+ Truyền thống, lối sống và sự giáo dục của gia đình là môi trường hìnhthành nhân cách, phẩm chất cho mỗi con người - những hành trang cần thiết khiđối mặt với thử thách trên đường đời; Gia đình còn là nền tảng, là bệ phóng chomỗi con người đến với những thành công sau này (điều kiện kinh tế, mối quan hệ

xã hội của gia đình …)

+ Gia đình còn là hậu phương, là chỗ dựa tinh thần vững chắc: nâng đỡ khichúng ta vấp ngã, tiếp thêm sức mạnh khi chúng ta gặp khó khăn, trở ngại, an ủi,chia sẻ khi chúng ta đau buồn (d/c)

- Gia đình không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời mỗi người mà còn

có vai trò quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển của xã hội (gia đình là tế bàocủa xã hội)

Trang 16

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

- Câu nói đúng; ý nghĩa của câu nói: Nhắc nhở con người cần biết quýtrọng gia đình Phê phán những người không biết yêu quý, trân trọng giá trị củagia đình (sống thờ ơ, vô cảm, không quan tâm đến những người thân, chà đạp lênnhững giá trị truyền thống của gia đình )

- Ý kiến của Éuripides đã tuyệt đối hóa vai trò của gia đình đối với mỗingười, song trong thực tế:

+ Ngoài gia đình, mỗi người còn có những điểm tựa khác để vượt quanhững khó khăn, thử thách như: bạn bè, đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp

+ Những người không có được điểm tựa gia đình vững chắc vẫn biết vươnlên, trưởng thành, trở thành người có ích

- Yêu quý, trân trọng gia đình, nhận thức được vai trò, ý nghĩa của gia đình

đối với mỗi người và xã hội

- Bằng những việc làm cụ thể góp phần xây dựng gia đình của mình hạnh

phúc, bền vững, giàu mạnh; vận động những người xung quanh cùng chung tayxây dựng gia đình vì một xã hội tốt đẹp

c Câu kết đoạn: Khép lại vấn đề

Đề số 2: Dành cho học sinh Trung bình, yếu

Anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về câu ngạn ngữ: “Đừng sống theo điều ta ước muốn Hãy sống theo điều ta có thể ” (Đoạn văn khoảng 200 từ).

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp vớikhả năng của mình, để không rơi vào viễn vông

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người

- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân

- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phùhợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông

* Phân tích, chứng minh:

Trang 17

- Câu nói nêu ra một quan niệm sống tích cực đem lại niềm vui, niềm tincho con người

- Nếu “ước muốn” quá cao xa, không phù hợp với khả năng của bản thânthì việc làm không có kết quả Từ đó, con người sẽ chán nản, mất niềm tin vàocuộc sống

- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc

có kết quả Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xãhội

(Đưa dẫn chứng chứng minh)

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng

- Nêu ý nghĩa của câu nói

+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người

+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên tronghọc tập và lao động

+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nêntrì trệ

=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biếtước mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vàoviễn vông

- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức, hành động: Sống tích cục, phải

có ước mơ cao đẹp và ước mơ phải phù hợp với năng lực của bản thân

c Câu kết đoạn: Khép lại vấn đề

Đề số 3: Dành cho học sinh Khá, Giỏi

“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”

(Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)

Viết đoạn văn trình bày những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên.(Khoảng 200 từ)

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹphơn nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu câu nói: “Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”.

Trang 18

b Câu phát triển đoạn:

* Giải thích câu nói:

- Tự làm giàu mình: tự nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình

Mỉm cười: biểu hiện của niềm vui, sự lạc quan, yêu đời

Cho đi: là biết quan tâm, chia sẻ với mọi người

Tha thứ: là sự bao dung, độ lượng với lỗi lầm của người khác

- Ý cả câu: Tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biếtlạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người

* Phân tích, chứng minh:

- Lạc quan, yêu đời giúp con người có sức mạnh để vượt lên những khókhăn, thử thách trong cuộc sống, có niềm tin về bản thân và hướng đến một khátvọng sống tốt đẹp (dẫn chứng, phân tích)

- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ đểsống giàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích)

- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sốngthanh thản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích)

- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, vànuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phântích)

=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người

phải luôn chú ý hoàn thiện bản thân

Liên hệ thực tế bản thân về ý thức tu dưỡng, hành động: Phải biết nuôidưỡng và bồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơnbằng sự lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người

c Câu kết đoạn: Khép lại vấn đề

4 Giao bài và hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Đề bài:

Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát go: Bằng 1 đoạn văn (Khoảng 200 từ)

Trang 19

Ta-“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương

Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: bàn về thái độ sống, cách sống để đối mặt với “nỗiđau thương”

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Câu mở đoạn:

Giới thiệu quan niệm sống của Ra-bin-đra-nát Ta-go:

“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương

Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.

b Câu phát triển đoạn:

* Giải thích câu nói

- Cuộc đời không phải chỉ có hoa hồng, thảm nhung, ánh sáng nó còn cónhững vực sâu, bóng tối Cho nên, trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt vớinỗi đau thương mà cõi đời đem đến cho tâm hồn, trái tim mình; đó có thể là sự thấtvọng, nỗi buồn thương, Cuộc sống mang đến cho ta rất nhiều áp lực: công việc, sựnghiệp, gia đình, mối quan hệ đồng nghiệp, họ hàng, “đôi khi cuộc sống trở nênkhông chịu đựng nổi”

- Muốn sống có ý nghĩa, ta phải đáp lại những “nỗi đau thương” mà đời đem đến bằng “lời ca tiếng hát” tức là phải có thái độ sống lạc quan; yêu đời,

- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để

vượt qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là nhữngnăng lượng tinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏinhững bế tắc, khủng hoảng trong cuộc sống (dẫn chứng chứng minh)

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

Trang 20

- Đây là một quan niệm sống tích cực, một thái độ sống khỏe khoắn, một cách sống đúng đắn đem lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc

- Phê phán những người bi quan, yếu đuối, thiếu bản lĩnh đã nhanh chóng

bị sóng gió cuộc đời quật ngã, không thể đứng dậy sau thất bại, đau khổ

- Sống lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng

=> ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng nhắc nhở mọi người cần có

thái độ sống, cách sống tích cực khi đối mặt với “nỗi đau thương”

Liên hệ bản thân, rút ra bài học

c Câu kết đoạn: Khép lại vấn đề

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

PHẦN 2: ĐỌC HIỂU I/ MỤC ĐÍCH ÔN TẬP 1.Kiến thức: - Củng cố ôn luyện kiến thức đã học về Tiếng Việt - Khắc sâu và nâng cao kiến thức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh theo các chuyên đề thường gặp trong các đề thi - Hướng dẫn học sinh và rèn luyện cho học sinh tính tự giác, tự học, tự đọc sách, tự nghiên cứu 2.Kỹ năng -Rèn luyện kỹ năng tự học, tự đọc, tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo khi nói và viết + Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề + Biết cách xác định các câu trả lời về biện pháp tu từ, phương thức biểu đạt, phong cách học…

-Tự rút ra cho bản thân những kinh nghiệm khi làm phần đọc-hiểu 3 Năng lực Định hướng và phát triển các năng lực sử dụng kiến thức Tiếng Việt, năng lực đọc văn bản, năng lực trao đổi thông tin, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập

1.2 Phương tiện: Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử,

đề cương, hệ thống các bài tập

2 Học sinh

- Làm đề cương ôn tập theo yêu cầu của giáo viên

- Chuẩn bị đề cương, tài liệu, giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3.Tổ chức dạy học bài mới

2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các

phép tu từ, hình ảnh… (đối với thơ) Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt

Trang 22

truyện và các chi tiết từ mở đầu đến kết thúc Khi đọc văn bản cần hiểu được cácdiễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyểnsang ý khác, đặc biệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới pháthiện ra chất văn Bởi thế, cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khácthường, thú vị.

Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn

học hàm chứa nhiều ý nghĩa Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn họcđòi hỏi người đọc phải biết tưởng tượng, biết “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểunhững điều mà ngôn từ chỉ có thể biểu đạt khái quát Đọc - hiểu hình tượng nghệthuật còn đòi hỏi phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lôgic bên trong của chúng

Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học:

Phải phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản Tuynhiên tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trựctiếp nói ra bằng lời Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thếngười ta đọc – hiểu tư tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thứcbiểu hiện hình tượng

Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng

thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm,vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâuđậm đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu vănbản văn học Khi đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật

3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản

2 Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản

3 Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản

chú

Trang 23

Hìnhthànhbảng tổnghợp kiếnthức

I Củng cố lí thuyết

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự

vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Trẻ em như búp trên cành

2 Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn

dùng để miêu tả hành động của con người để miêu

tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

3 Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để

gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên

cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởnggần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự

diễn đạt VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh

(Người già tiễn người trẻ)

- Dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp

lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

6 Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa

nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước

VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá :là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,

qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu

tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

8 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ

dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

Trang 24

Trình bàytrước lớp

Làm việctheo nhóm

- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo

ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ

Câu 2 : Xác định các biện pháp tu từ? Tác dụng?

"Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa"

( đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận)

"cài then" vào đêm tối sập cửa vậy Quả là tác giả phải yêu thiên nhiên lắm mới có những câu thơ tuyệt cú đến như thế !

Câu 3: Xác định các biện pháp tu từ? Tác dụng?

"Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm"

( Bài ca vỡ đất- Hoàng Trung Thông)

Gợi ý: Trả lời:

Biện pháp tu từ : ẩn dụBằng hai câu thơ ở thể thơ cổ truyền (lục bát) tác giả đã nhẹ nhàng đưa chiết lí nhân sinh vào Chỉ cần có ý chí quyết tâm thì bàn tay con người dù

Trang 25

Giao bài

tập về nhà

cho HS

Ghi bàitập

Về nhàlàm đểcủng cố lýthuyết

thô sơ nhưng vẫn có thể làm nên tất cả Vượt mọi gian khó , thử thách , sỏi đá - thứ khô cằn , cứng rắn cũng có thể thành thành quả lao động : cơm Tác giả còn khuyên ta hãy vượt qua mọi khó khăn bằng niềm tin , nghị lực để thu được trái hoa quả ngọt lành

III Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó có vận dụng phép tu từ

Hai câu thơ được trích trong bài thơ ngụ ngôn

"Ông đồ" của nhà thơ Vũ Đình Liên

"Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu "

Gợi ý: Trả lời:

Ở đây , tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá "buồn , đọng" thể hiện nỗi buồn thê lương của ông Chút lưu luyến , thương tiếc cuối cùng của lòng người cũng không còn , khiến cảnh tượng nơi ông đồ ngồi viết trở nên thê lương , ảm đạm vô cùng Những người đồng điệu yêu thích thư pháp nay còn đâu để bút nghiên giấy mực tươi rói , thơm phức mùa xuân nào , nay chỉ còn phủ lên lớp bụi thời gian - nỗi sầu nhân thế

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 26

CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỨC NĂNG

I Củng cố lý thuyết:

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là

phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin ,trao đổi

ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống

- Đặc trưng:

+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân

+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp

- Nhận biết:

+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ

+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương

2 Phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong

giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học

+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

- Đặc trưng

Trang 27

+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học.

+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập

+ Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu, đọan văn,văn bản)

a/ Tính khái quát, trừu tượng b/ Tính lí trí, lô gíc

- Đặc trưng:

+ Tính thẩm mĩ

+ Tính đa nghĩa

+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả

4 Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được

dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội

- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục,

thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng

- Đặc trưng:

+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý

+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luậnđiểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch

+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết

(Lấy dẫn chứng trong “Về luân lý xã hội ở nước ta” và “Xin lập khoa luật” )

Trang 28

5 Phong cách ngôn ngữ hành chính:

- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong

giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính

- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác

- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính

có 2 chức năng:

+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ

hành chính thông thường

VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai

sinh, hóa đơn, hợp đồng,…

+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân

6 Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):

- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ

dùng để thong báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

+ Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

Một số thể loại văn bản báo chí:

+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo

1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa điểm-

Sự kiện- Diễn biến-Kết quả

+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn

+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc

II Bài tập:

Câu 1: Đọc đọan văn sau và thực hiện những yêu cầu:

Trang 29

Làm việctheo nhóm

“Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị

Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu

Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đè thời gian Bất cứ người An Nam nào vứt

bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọnh giải phóng giống nòi….Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự

tự do của mình…”

(Trích “Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”- Nguyễn An Ninh )

a/ Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?

b/ Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?

c/ Đoạn trích được diễn đạt theo phương thức nào?

d/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

Câu 2: Đọc đọan văn sau và thực hiện những yêu cầu:

“Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhúlên mấy lá ngô non đầu mùa Mà tịnh không một bóng người Cỏ gianh đồi núi đang

ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích ngày xưa”.

a/Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?Của ai?

b/Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

c/Xác định phương thức biểu đạt?

III Bài tập về nhà:

Trong bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước phiên thảo luận

Trang 30

Về nhàlàm đểcủng cố lýthuyết

cấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68 có đoạn:

“Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo

và đói nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôi càng cháy bỏng Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ hành tinh của chúng ta Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình của LHQ Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước, Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế…”.

a/Xác định phong cách ngônngữ chức năng của đoạn văn?

b/Phương thức liên kết?

c/Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn?

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 31

Hình thànhbảng tổnghợp kiếnthức

Làm việctheo nhóm

Trình bàytrước lớp

3 Thao tác lập luận bình luận:

Là thuyết phục người khác nghe theo

sự đánh giá , bàn bạc của mình về 1 hiện tượng, vấn đề nào đó

6 Thao tác lập luận phân tích:

Giúp người ta biết cặn kẽ thấu đáo sự viêc, hiện tượng nào đó

Ngày đăng: 02/05/2018, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w