Bài Giảng Các Xí Nghiệp Phục Vụ Xây Dựng Đường Ô tô (Phần 1)
Trang 1Bài giảng
Trang 2Biên soạn : Nguyễn Biên Cương Tel: 0511.842978 - 0913.401.627
Đà Nẵng, 09/2006
Trang 3Lời mở đầu
Tập bài giảng Các xí nghiệp phục vụ xây dựng đường ô tô nằm trong phần 2
của giáo trình Xây dựng đường.
Nội dung trình bày lý thuyết trên lớp 15 tiết Với thời gian hạn hẹp như trên,
sinh viên phải nghiên cứu trước bài giảng & các tài liệu tham khảo để
có thể tiếp thu được các kiến thức cốt lõi trên lớp
Các nội dung bài giảng sẽ liên tục được cập nhật, chỉnh sửa cùng với sự
phát triển của công nghệ xây dựng cầu đường trong nước và trên thế giới.
Các vấn đề cần thảo luận, mời các bạn thảo luận tại Websize của trường Đại
học Bách Khoa - ĐHĐN ho ĐHĐN ho ặc gửi qua Email theo địa chỉ:
biencuongnguyen@walla.com - CC thêm biencuongnguyen@gmail.com
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song kiến thức là vô cùng, khoa học công
nghệ phát triển từng ngày, nên chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, mong nhận sự đóng góp, phê bình, xây dựng của các đồng nghiệp, các bạn sinh viên.
Chân thành cám ơn!
Trang 4Nội dung chính
2 Mỏ khai thác & gia công vật liệu
3 Cơ sở gia công nhựa
Trang 51 Các v v ấn đề chung
Trang 61 Khái niệm:
Các xí nghiệp phục vụ xây dựng đường (các xí nghiệp
phụ) là nơi khai thác, gia công, sản xuất các loại:
Các XNP có thể cố định, hay tạm thời để phục vụ việc
xây dựng 1 tuyến đường hoặc vài tuyến, có thể sảnxuất quanh năm hoặc theo mùa
Trang 72 Đặc điểm chung:
- Quá trình sản xuất tương đối ổn định: cả về
năng suất, sản lượng và chất lượng.
- Các trang thiết bị tương đối đồng bộ, trình
độ kỹ thuật của cán bộ & công nhân tương đối cao.
- Tổ chức sản xuất gần giống như một nhà
máy, xí nghiệp công nghiệp.
Trang 83 Mục đích của các XNP:
- Đáp ứng nhanh chóng & kịp thời các yêu cầu về
VL của các khâu thi công.
- Làm giảm khối lượng công tác xây lắp phải thực
hiện ngoài trời.
- Tạo điều kiện để áp dụng các kết cấu mặt đường
hiện đại, tiên tiến.
- Tạo điều kiện rút ngắn được tiến độ thi công, đảm
bảo chất lượng công trình, giảm được giá thành XDĐ, sớm đưa đường vào sử dụng, rút ngắn được thời kỳ hoàn vốn của đường.
- Đảm bảo công nghiệp hoá quá trình XDĐ.
Trang 94 Các nội dung khi nghiên cứu XNP:
- Khảo sát xác định trữ lượng, chất lượng, công suất
XN.
- Chọn vị trí.
- Định phương ph ph áp tổ chức sản xuất.
- Tính toán, lựa chọn các thiết bị, các biện pháp kỹ
thuật để khai thác, gia công ho ho ặc chế tạo VL XDĐ
- Xác lập quá trình công nghệ khai thác, gia công.
- Quy ho ho ạch mặt bằng xí nghiệp.
Trang 102 Các mỏ khai thác và gia
công vật liệu
Trang 111 Ý nghĩa:
- Vật liệu XDĐ thường chiến 1 tỉ trọng lớn trong giá thành công
trình, hạ được giá thành VL sẽ hạ được giá thành công trình.
- Đảm bảo chất lượng đầu vào của vật liệu là yếu tố tiên quyết
đầu tiên để công trình đạt chất lượng.
- Khâu sản xuất & cung cấp vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến
tiến độ thi công các hạng mục công trình.
Trang 122 Phân loại mỏ:
- Theo VL khai thác:
Mỏ đá , cấp phối, cát
- Theo phương pháp khai thác: mỏ lộ thiên,
mỏ dưới lòng đất ( XDĐ thường chỉ khai thác lộ thiên ).
- Theo sự phân bố của VL: mỏ phân bố vùng
đồi núi, ven sông suối, dưới lòng đất
Trang 13- Theo phương tiện khai thác, gia công: thủ
công, cơ giới, bán cơ giới.
- Theo khối lượng khai thác & thời gian khai
thác: mỏ cố định (trữ lượng lớn, thời gian khai thác dài, phục vụ cho các ngành XDCB), mỏ tạm thời (phân bố gần tuyến, khối lượng khai thác nhỏ, do nhà thầu tự tổ chức khai thác để thi công tuyến đường).
Trang 143 Công tác khảo sát ở mỏ:
Trang 15c Các nội dung khảo sát chi tiết:
mỏ.
thác.
Trang 16d Xác định trữ lượng VL khai thác:
- PP mặt cắt trung bình: đo vẽ các MCN song
song, tính trữ lượng (V) như tính khối lượng đào đắp nền đường.
- PP chiều sâu trung bình: dựa vào diện tích
khai thác & chiều sâu các lỗ khoan thăm
dò tính trữ lượng khai thác:
V= htb.F
htb - chiều sâu trung bình
h2
F
Trang 17PP chia lưới tam giác:
Chia vùng khai thác thành các
chiều sâu trung bình các lỗ
Trang 18PP chia lưới đa giác:
vuông góc với các đường nối tại điểm giữa
N2
N1
N3
N1 N4
N5
Trang 19PP đường đồng mức:
2
h
S h
2
S
S V
Trang 204 Chọn vị trí mỏ:
- Đạt yêu cầu về trữ lượng & chất lượng sản
phẩm.
- Điều kiện khai thác dễ dàng.
- Vốn đầu tư ít, giá thành sản phẩm rẻ.
Cụ thể:
- Về địa chất: tầng đất thải mỏng, ít phong
hoá, thế nằm đất đá song song với mặt khai thác.
Trang 21- Địa hình, địa mạo: ít cây cối, địa hình
lợi.
Trang 22Công thức tính giá thành sản phẩm đến chân công trình:
Si = ai + bi.(li +xi) + ci (đ/m3)Trong đó:
ai , bi , ci - chi phí khai thác, vận chuyển, bốc dỡ 1 m3 vật
Trang 235 Các P.A tổ chức khai thác:
dốc.
Trang 245 1
Trang 25Mỏ đá Khánh Sơn - Đà Nẵng
Trang 26Mỏ đá Phước Tường - Đà Nẵng
Trang 27Phương án khai thác theo kiểu lấn dần từ
Trang 285.2 Kiểu đào thùng đấu :
- Dùng khi vật liệu khai thác nằm
dưới mặt đất.
- Trình tự khai thác: từ trên xuống
dưới, từ trong ra ngoài.
Trang 292 5
8 7
9
Khai thác theo kiểu đào thùng đấu (1, 2, 3 là trình tự các tuyến khai
thác)
Tầng thải
Trang 30Phương án khai thác theo kiểu đào thùng
- Thoát nước rất khó khăn.
- Chi phí khai thác, vận chuyển đều cao.
Nên chỉ được dùng để khai thác các mỏ có vật liệu phân bố sâu dưới mặt đất, có cự ly vận chuyển đến tuyến rất gần hoặc không
có điều kiện khai thác theo kiểu lấn dần.
Trang 31Mỏ đá Đà Sơn - Đà Nẵng
Trang 32Chọn P . A tổ chức khai thác nào cũng
nên bố trí tuyến khai thác theo tầng cấp vì :
Trang 33Tuyến khai thác bố trí kiểu tầng cấp:
Tầ ng cấp
kh ai thá c
Tu yến
kh ai thá c
Trang 34Mỏ đá Phước Tường - Đà Nẵng
Trang 355.3 Các phương án bố trí tuyến khai
thác:
Trang 362 I II III
1
2 I II III
1
2 I II III
1 1
2 I II III
a Bố trí tuyến khai thác có tầng cấp phát triển song
song:
Ghi chú :
Trang 37Hình thức bố trí này có một số ưu điểm:
- Khối lượng khai thác đồng đều, ổn định ở các tầng
cấp.
- Tính toán , thiết kế nổ phá rất dễ dàng , thuận lợi .
- Dễ tổ chức khai thác, gia công vật liệu.
Trang 38b Tuyến khai thác có tầng cấp hình nan quạt:
Ghi chú:
1
III
Trang 39Hình thức bố trí hình nan quạt có ưu điểm là
- Khối lượng khai thác không đồng đều, ổn định ở
các tầng cấp.
- Tính toán, thiết kế nổ phá ở các tầng cấp khác
nhau rất khác nhau.
Trang 40c Bố trí tuyến khai thác theo kiểu đường cụt
(thường chỉ dùng với các mỏ có quy mô nhỏ):
Ghi chú:
1
I II III IV
2
Trang 41Tuyến khai thác nên bố trí:
& hạn chế tiếng ồn.
Trang 426 Trình tự khai thác - gia công VL:
(ở mỏ khai thác & gia công đá)
Trang 436.1 Chuẩn bị khai thác:
Trang 446.2 Phá đá liền khối:
đoạn.
Trang 45Máy khoan tự hành
Trang 46Máy khoan hơi ép cầm tay
Trang 486.3 Vận chuyển VL đến khu gia công:
Các phương pháp vận chuyển:
định.
Trang 49Đá từ khu khai thác được vận chuyển đến khu gia công bằng ô tô
Mỏ đá Mỹ Trang - Quảng Ngãi
Ô tô vận chuyển
Trang 50Đá từ khu khai thác được vận chuyển đến khu gia công bằng ô tô
Mỏ đá Hải Vân Nam - TCT Sông Đà
Trang 51Băng chuyền
Trang 52Vận chuyển vật liệu bằng máy xúc lật
Trang 53Vận chuyển đá đến khu gia công bằng băng chuyền
Băng chuyền vận chuyển
đá đến khu gia công
Trang 546.4 Nghiền đập vật liệu:
a Mục đích: để đảm bảo kích cỡ & hình dáng
b Các loại máy nghiền:
- Máy nghiền kiểu hàm nhai.
- Máy nghiền kiểu hình côn.
- Máy nghiền kiểu hình trụ đơn.
- Máy nghiền kiểu hình trụ kép.
- Máy nghiền kiểu hình trụ bộ ba.
- Máy nghiền kiểu hình trụ bộ bốn.
- Máy nghiền kiểu bệ.
- Máy nghiền kiểu búa.
Trang 55* Sơ đồ làm việc máy nghiền kiểu hàm nhai (Jaw Crusher) :
Sơ đồ nghiền
Trang 56Một loại máy nghiền kiểu hàm nhai
Trang 57Tổ hợp nghiền kiểu hàm nhai loại nhỏ
Trang 58Tổ hợp nghiền kiểu hàm nhai loại vừa
Trang 59Một tổ hợp nghiền kiểu hàm nhai loại vừa khác
Trang 60* Máy nghiền kiểu hình côn - hình nón (Cone Crusher) :
Sơ đồ nghiền
Trang 61Một số loại máy nghiền kiểu hình côn
Trang 62Côn nghiền
Trang 63Một tổ hợp nghiền kiểu hình côn
Trang 64* Máy nghiền kiểu hình trụ đơn (Single Roll Crushers) :
Sơ đồ nghiền
Trang 65Một số loại máy nghiền hình trụ đơn
Trang 66* Máy nghiền kiểu hình trụ kép (Doublle Roll Crushers)
Sơ đồ nghiền
Trang 67Một số loại máy nghiền kiểu hình trụ kép
Trang 68* Máy nghiền kiểu hình trụ bộ ba (Triple Roll Crushers)
Sơ đồ nghiền
Trang 69Một số loại máy nghiền kiểu hình trụ bộ ba
Trang 70* Máy nghiền kiểu hình trụ bộ bốn (Quadroll Crushers)
Sơ đồ nghiền
Trang 71Một số máy nghiền kiểu hình trụ bộ bốn
Trang 72* Máyy nghiền kiểu bệ( Stage loader Crushers )
Trang 73* Máy nghiền kiểu búa
(Hammermill Crushers)
Trang 74Một số loại máy nghiền kiểu búa
Trang 75Một tổ hợp máy nghiền kiểu búa
Trang 76Một tổ hợp máy nghiền kiểu búa khác
Trang 77c Tỉ số nghiền i:
- Nên bố trí nghiền nhiều giai đoạn nếu tỉ số
nghiền lớn để hạn chế phế phẩm & đảm bảo máy nghiền không làm việc quá tải.
- Một giai đoạn nghiền tỉ số nghiền tối đa nên
từ 4 ÷ 6.
)nghiÒny
¸mkháira
khimax
VLíc
−thKÝch(
d
)nghiÒnvμo
khimax
VLíc
−thKÝch(
D
i =
Trang 78- Nghiền nhiều giai đoạn sẽ đạt độ nghiền chung:
max
Di
i.i
ic = 1 2 n =
Trang 79
Chu kỳ hở: toàn bộ vvật liệu từ khu gia công sẽ đi qua
máy nghiền sau đó đến máy sàng
Tất cả vật liệu đều qua máy nghiền mặc dù một số cỡ hạt
đã đạt yêu cầu gia công hoặc đã là phế phẩm.
Máy nghiền phải đảm nhận một khối lượng nghiền lớn.
Vật liệu có hàm lượng bụi bẩn lớn do nghiền cùng phế
phẩm.
Luôn tồn tại một lượng vật liệu gia công
có kích thước lớn hơn độ mở của khe
Trang 80
Chu kỳ hở có sàng phân loại sơ bộ: vật
liệu từ khu gia công sẽ đi qua sàng phân
loại sơ bộ để loại các cỡ hạt không cần gia
công trước khi cho qua máy nghiền, sau đó
đến máy sàng kiểm tra để phân loại vật liệu.
Ưu điểm so với chu kỳ hở:
Khắc phục được các nhược điểm 1, 2, 3
nhưng tốn máy sàng hơn.
1
2 2
Trang 81
Chu kỳ kín: toàn bộ vật liệu từ khu gia công sẽ đi qua
máy nghiền, sau đđó đến máy sàng kiểm tra để phânloại vật liệu, vật liệu chưa đạt yêu cầu gia công sẽquay trở lại máy nghiền
1
2
- Ưu điểm so với chu kỳ hở:
nhược điểm 1, 2, 3; khối lượng vật liệu qua máy nghiền nhiều.
Trang 82
Chu kkỳ kín có sàng phân loại sơ bộ: vật liệu từ khu
gia công sẽ đi qua máy sàng phân loại sơ bộ; vậtliệu chưa đạt kích cỡ gia công sẽ qua máy nghiền, sau đó quay lại máy sàng để phân loại vật liệu; phần vật liệu chưa đạt yêu cầu gia công lại quay trởlại máy nghiền
máy sàng & máy nghiền đều lớn.
Trang 83e Xỏc định sản lượng cỏc loại vật liệu sau khi
Đồ thị ra đá
0 10
Trang 84* Đồ thị ra đá: là biểu đồ cấp phối hạt của vật liệu sau khi
ra khỏi giai đoạn nghiền cuối cùng ứng với một độ mởnhất định của khe ra đá
- Đồ thị ra đá phụ thuộc vvào:
Loại đá đem nghiền.
Kích cỡ hạt đưa vào máy nghiền.
Tình trạng hoạt động thực tế của máy nghiền.
Độ rộng của khe ra đá.
- Để thiết lập đồ thị ra đđá, định kỳ phải tiến hành nghiền
thử với các độ mở của khe ra đá khác nhau, xác định
% hạt lọt qua các cỡ sàng để xây dựng đồ thị
Trang 85* Trình tự xác định sản lượng các loại vật liệu sau khi
- Xác định độ mở của khe ra đá (mm)
- Tại các cỡ hạt cần xác định khối lượng vật liệu ( trục
hoành ), kẻ các đường thẳng đứng, gặp đường đồ thị,
từ đó kkẻ các đường ngang, xác định được lượng lọtqua sàng ứng với cỡ sàng đó
- Tính toán khối lượng các loại vật liệu giữa 2 cỡ sàng kề
nhau
Trang 86Vớ dụ : xỏc định sản lượng cỏc loại vật liệu đỏ 0x5,
5x10, 10x20 & 20x40 sau khi nghiền đỏ với độ mởkhe ra đỏ 25mm
Đồ thị ra đá
0 10
100
67
28 9
Trang 886.7 Vận chuyển vật liệu:
khác hoặc từ khu gia công đến bãi chứa.
Trang 91Băng chuyền vận chuyển vật liệu
Trang 92Băng chuyền vận chuyển vật liệu
Trang 936.5 Sàng vật liệu:
* Các giai đoạn sàng:
Sàng sơ bộ: tách các cỡ hạt không cần gia công tiếp để đưa
đến đống phế phẩm.
Sàng chuẩn bị: tách các kích cỡ hạt sau khi nghiền ở giai đoạn
trước, phân loại các cỡ hạt để đưa vào các khâu gia công tiếp theo.
Sàng kiểm tra: tách các kích cỡ hạt sau khi nghiền đập để đạt
yêu cầu gia công về kích cỡ hạt.
* Các phương pháp sàng:
Sàng phẳng (sàng thanh).
Sàng ống (sàng tròn).
Hiện nay thường dùng sàng phẳng do có chất lượng tốt,
năng suất cao
Trang 94Một loại máy sàng phẳng có gắn thiết bị chấn động
Trang 966.6 Rửa vật liệu: đảm bảo vật liệu đạt độ sạch.
- Rửa vật liệu mịn: cát xay, cát sông dùng máy rửa chuyên
dùng
- Vật liệu thô: dùng phương pháp sàng ướt - phun tia
nước áp lực cao ngay trên mặt sàng ( kết hợp sàng & rửa )
Trang 987 Thiết kế quá trình công nghệ gia công
7.1 Lập sơ đồ chất lượng:
- Chỉ rõ trình tự công nghệ di chuyển của vật
liệu từ thiết bị này sang thiết bị kia để đạt được yêu cầu gia công.
- Sơ đồ chất lượng cũng chỉ rõ chủng loại các
loại thiết bị cần thiết đạt được yêu cầu gia công.
Trang 997.2 Lập sơ đồ số lượng:
lượng.
Trang 1007.3 Lập sơ đồ công nghệ gia công :
Trang 101Chọn máy trên nguyên tắc:
Trang 1021 Nhiệm vụ:
- Tiếp nhận & bảo quản nhựa.
3.
Trang 1032 Yêu cầu:
Trang 1044 Cơ sở gia công nhựa nóng:
Trang 106Một số hình ảnh xe vận chuyển nhựa chuyên dụng
Trang 115b Tiếp nh nh ận & bảo quản nhựa:
Trang 116Bể chứa nhựa
Trang 117Hình thức thứ 2 có ưu điểm:
thoát.
chất.
Trang 118Dung tích yêu cầu của bể chứa nhựa:
Trang 119c Gia công nhựa đến nhiệt độ TC:
nhỏ.
Trang 120Sơ đồ đun 2 cấp: nhựa được đun đến 50 ÷ 70oC
2).
lớn.
Trang 121Các phương pháp đun nhựa:
tải.
Trang 122Đun bằng dầu nóng: dầu là chất mang
Trang 123Đun bằng khí nóng: đốt cháy dầu, thổi
Trang 124Đun bằng tia hồng ngoại: an toàn, vệ
chữa.
Trang 1295 Cơ sở chế tạo nhũ tương:
Trang 1305.2 Trình tự gia công nhũ tương thuận
Trang 1315 Trộn nước mềm với axít béo để tạo thành
Trang 134Cấu tạo đĩa nghiền
Trang 135Một loại máy quay nghiền
Đĩa nghiền
Trang 136Máy quay nghiền chế tạo nhũ tương SONIC
Đĩa nghiền
Trang 137Một loại máy quay nghiền Akzo Nobel
Trang 138Trạm trộn nhũ tương Mini
Trang 139Một trạm trộn nhũ tương Mini khác
Trang 140Trạm trộn nhũ tương C.ty cơ khí CTGT 5
Trang 143Sơ đồ bố trí trạm trộn nhũ tương
Trang 144- Máy quay khuấy: các cánh quay quay với
Trang 145Tổ hợp quay khuấy mini chế tạo nhũ tương