Gọi X, Y lần lượt là trung điểm của BN, CM a chứng minh rằng tứ giác ANKM nội tiếp... Tương tự ta có tứ giác PKMC nội tiếp... Do đó, từ * suy ra yêu cầu bài toán là không thể thực hiện đ
Trang 1(Đề thi HSG, lớp 10,Trại hè Hùng Vương, lầm XI , năm học 2015 – 2016)
Thời gian làm bài: 180 phút Câu 1 (4 điểm)
Giải phương trình sau trên tập số thực x3+ +x2 3x− +1 x3+6x+ =2 5
Câu 2 (4 điểm)
Cho ∆ABC có ba góc nhọn và nội tiếp đường tròn (O) Goin H là trực tâm ∆ABC và P là điểm trên đoạn
BC (P ≠ B; P ≠ C) Đường thẳng AH cắt đường tròn ngoại tiếp ∆BHC tại T (T ≠ H) Đường thẳng TP cắt đường tròn ngoại tiếp ∆BHC tại K (K ≠ T) Giả sử BK cắt AC tại M; CK cắt AB tại N Gọi X, Y lần lượt là trung điểm của BN, CM
a) chứng minh rằng tứ giác ANKM nội tiếp
b) chứng minh rằng ·XPY có số đo không đổi khi P di động trên BC
Câu 3 (4 điểm)
Xét các số thực dương x,y và z thỏa mãn 1 1 1 3
x+ + =y z
Chứng minh rằng:
3
Câu 4 (4 điểm)
Với tam thức bậc hai a2+ +bx c cho phép thực hiện các phép biến đổi sau:
(i) Đổi chỗ a và c cho nhau hoặc,
(ii) Thay đổi x bởi x + t với t là một số thực bất kì
Bằng cách lặp lại các phép biến đổi trên có thể biến đổi tam thức x2+8x−2015 thành tam thức
2
2016x +8x−1hay không?
Câu 5 (4 điểm)
Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho số 7 5 4 3 2
n − +n n + − +n n có đúng một ước số nguyên tố
Trang 2Đáp Án
x + +x x− + x + x+ = (1)
( 1 2) ( 6 2 3) 0
0
3 1 2 6 2 3
0
3 1 2 6 2 3
3 1 2 6 2 3
Thử lại x = 1 thỏa mãn (1) Vậy phương trình có nghiệm x = 1
Câu 2 a) Dễ thấy: · 0 µ
180
Từ đó suy ra · 0 · 0 · µ
MKC= −BKC= −BHC= A
Do đó · 0 µ
180
NKM = −Asuy ra tứ giác ANKM nội tiếp
b) Ta có ·BTC=1800−·BHC BAC=· nên T đối xứng với A qua BC
Do đó ·PKC TBC=· =·ABC B=µ , suy ra tứ giác PKB nội tiếp
Tương tự ta có tứ giác PKMC nội tiếp
Do đó ·PMC PKC B PBN MKC=· = =µ · ;· =·NKB NPB= · ⇒ ∆PBN : ∆PMC
Vì X, Y là hai trung điểm tương tự của BN, CM nên ·XPB MPY=· , từ đó suy ra
· · 1800 · 1800 · 1800 µ
XPB BPM= = −MPY = −MKC= −Akhông đổi
Câu 3 Ta có x4+ ≥1 2x2⇒x4+ +1 2xy≥2x x y( + ) Do đó
4
1
1 2 2
x
Tương tự 4 ( )
1
1 2 2
y
1
1 2 2
z
Áp dụng bất đẳng thức quen thuộc 1 1 4
x+ ≥y x y
+
Trang 31 1 1 1 1 1 1 1 3
(**)
Từ (*) và (**) suy ra điều phải chứng minh
Câu 4.Với tam thức f(x) = ax2+ +bx c, kí hiệu biệt thức của f(x) alf ∆ = −F b2 4 ac Với phép biến đổi (i) 2
ax + +bx cbiến đổi thành cx2+ +bx a, suy ra chúng có cùng biệt thứ ∆ = −b2 4 ac
Với phép biến đổi (ii), gọi x1, x2 là nghiệm của f1(x) = ax2+ +bx csuy ra x1 + t; x2 + t là nghiệm của
f2(x) = a(x + t)2 + b(x + t) + c
Vì x1 + x2 = b
a
− ; x1x2 = c
a nên
2
2
Tức là phép biến đổi này không làm thay đổi biệt thức của tam thức Do đó, các phép biến đổi trên không làm thay đổi biệt thứ ∆ của tam thứ (*)
Mặt khác, các tam thức x2+8x−2015, 2016x2+8x−1có biệt thức ∆ là 8124; 8128
Do đó, từ (*) suy ra yêu cầu bài toán là không thể thực hiện được
Câu 5 +) Với n = 0, ta có n7− +n5 2n4+ − + =n3 n2 1 1 (không thỏa mãn)
+) Với n = 1, ta có n7− +n5 2n4+ − + =n3 n2 1 3 thỏa mãn)
Xét n ≥ 2 ta có n4+ + =n 1 n n( 3− + +n 1) (n2+ > − + >1) n3 n 1 1suy ra tồn tại các số nguyên dương s, t sao cho s > t và
4 3
1 1
s t
+ + =
− + =
Ta có n2+ =1 (n4+ + −n 1) (n n3− + =n 1) p s−np t suy ra n2+ ≥1 p t
⇒ + ≥ − + ⇒ − − < Vô lý
Vậy tất cả các giá trị cần tìm cua rn là n = 1