1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Số liệu tài chính tiền tệ NEU

25 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 234,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ thị trường mở OMO là kênh chủ đạo để NHNN bơm tiền ra nền kinh tế và thu về từ lưu thông, góp phần quan trọng điều hoà vốn khả dụng của các NHTM.. mức độ hội nhập và mở cửa của

Trang 1

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ NEU

Năm 2012

Trang 2

• 2/11 NHNN đã bơm ra thị trường mở tới 5.396 tỷ đồng

• 5/11, NHNN đã bơm qua OMO 341 tỷ đồng, lãi suất 8%/năm, kỳ hạn 7 ngày

• 24/8/2012, tín phiếu chính thức được giao dịch trên sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội

• NHTM : Năm 2012, khi nhiều NH 'dư thừa vốn' do tín dụng tăng trưởngthấp(<10%) thì các NHTM đã tích cực mua tín phiếu trên thị trường mở nhưmột cách kinh doanh an toàn

Tình hình huy động vốn thông qua tín phiếu kho bạc năm 2013 và đầu năm 2014

• Để kiềm chế lạm phát, từ 15/3/2012 đến 27/12/2013, NHNN phát hành429.879 tỷ đồng tín phiếu các kỳ hạn từ 28 đến 182 ngày, trong đó năm 2012phát hành 173.850 tỷ đồng, năm 2013 phát hành 256.029 tỷ đồng và còn53.667 tỷ đồng tín phiếu chưa đáo hạn, trong đó tín phiếu kỳ hạn 28 ngày và

56 ngày lần lượt là 26.086 tỷ đồng và 1.779 tỷ đồng; các kỳ hạn 91 ngày,

154 ngày và 182 ngày lần lượt là 8.216 tỷ đồng, 7.994 tỷ đồng và 9.592 tỷđồng.Ước tính, 7.611,8 tỷ đồng là tổng số lãi phải trả cho lượng tín phiếu đãphát hành, trong đó, NHNN đã thanh toán tổng cộng 6.986,9 tỷ đồng tín

Trang 3

phiếu đáo hạn Hiện còn 624,9 tỷ đồng tiền lãi tín phiếu NHNN sẽ phảithanh toán trong năm 2014.

• Với lượng tín phiếu còn nghĩa với việc NHNN sẽ phải tiếp tục sử dụng công

cụ phát hành tín phiếu để một mặt thanh toán khối lượng tín phiếu đáo hạn

và mặt khác hút tiền về nhằm kiềm chế lạm phát lưu thông thị trường là53.667 tỷ đồng

• ừ ngày 7/2/2014 cho đến ngày 7/3/2014, NHNN đã phát hành tổng cộng132.378 tỷ đồng tín phiếu Tiền lãi phải trả cho đợt phát hành tín phiếu kể từđầu năm 2014 đã lên tới 771,75 tỷ đồng Số tiền lãi phải trả cho tín phiếunày chưa phải thanh toán ngay nhưng phải thực hiện hết trong vòng 3 tháng

do các kỳ hạn của tín phiếu là 28 ngày và 91 ngày

• Dự kiến, trong thời gian tới, NHNN vẫn phải sử dụng công cụ tín phiếu đểhút tiền khỏi lưu thông vì những lý do sau: Thứ nhất, do lượng tín phiếu pháthành kể từ đầu năm chủ yếu là kỳ hạn ngắn (28 ngày và 91 ngày) nên toàn

bộ số tín phiếu phát hành sẽ đáo hạn trong 1 và 3 tháng tới Thống kê cũngcho thấy, lượng tín phiếu đáo hạn ngay trong tháng 3 tương đối lớn, lên tới75.849 tỷ đồng

• 2.Thị trường liên ngân hàng

• Thị trường liên ngân hàng năm 2013 có những diễn biến trái chiều so vớinăm 2012 Cụ thể là tổng doanh số giao dịch cũng như giao dịch bìnhquân/ngày trên thị trường giảm mạnh so với năm 2012 cho thấy thanh khoảncủa hệ thống ngân hàng được cải thiện

• 6.453.310 tỷ đồng là tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng

11 tháng năm 2013, trong đó doanh số giao dịch bằng VND là 3.861.584 tỷ

Trang 4

đồng và tổng doanh số giao dịch bằng USD quy đổi là 2.591.726 tỷ đồng.Giao dịch bình quân/ngày bằng VND là 17.804 tỷ đồng và bằng USD là11.964 tỷ đồng.

• Lãi suất giao dịch bình quân 11 tháng của năm 2013 giảm mạnh đối với hầuhết các kỳ hạn so với cùng kỳ; trong đó, lãi suất bình quân qua đêm trongnăm 2013 có thời điểm ở mức rất thấp, chưa đến 1%/năm tại thời điểm tháng

6 (lãi suất qua đêm trung bình trong tháng 6 chỉ là 1%/năm; các kỳ hạn từ 1tuần đến 3 tháng, lãi suất dao động từ 1,32% đối với kỳ hạn đến 5,06% đốivới kỳ hạn 3 tháng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc kéo lãisuất bình quần của năm

• Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ doanh số giao dịch trung bìnhdưới 1 tháng và từ 1 tháng trở xuống trong năm 2013 lần lượt là 87,84% và92,50% (tăng 2,84% và 1,31% so với năm 2012) cho thấy thanh khoản hệthống ngân hàng đã cải thiện rõ rệt nhưng không thực sự chắc chắn

3 3.Nghiệp vụ thị trường mở

 Năm 2013 hoạt động bơm, hút tiền trên thị trường mở cũng rất nhịp nhàng,gần như là lượng cung tiền được dự báo phù hợp với nhu cầu và diễn biếncủa nền kinh tế và khối lượng giao dịch cũng giảm đáng kể so với năm 2012

 NHNN đã giúp các NHTM gia tăng lượng vốn khả dụng thông qua việc điềuhành thị trường mở theo hướng chủ yếu là chào mua giấy tờ có giá với kỳhạn 7 ngày và 28 ngày

 Lãi suất qua kênh này cũng được giảm đáng kể, từ 7,8%/năm kỳ hạn 7 ngàyxuống còn 7,5% - 7%/năm và tương đối ổn định suốt thời gian qua

 Lãi suất của kỳ hạn 28 ngày cũng giảm xuống ở mức khoảng 8%/năm

Trang 5

 Hoạt động thị trường mở được duy trì 2 phiên mỗi ngày, với khối lượngtrúng thầu (loạt phiên trong thời gian trở lại đây) liên tục ở mức cao, khoảng5.000 - 8.000 tỷ đồng, cao hơn so với trước kia Trạng thái vốn ròng được thịtrường xác định cho thấy NHNN đang bơm tiền vào nền kinh tế thông quacác NHTM

 Đầu tháng 8/2013 khi tỷ giá lên mạnh, NHNN đã hút mạnh VND thông quaOMO Cụ thể, ngày 1/8, NHNN hút ròng 263 tỷ đồng; sau đó một ngày,NHNN tiếp tục hút ròng hơn 6.800 tỷ đồng và ngày 5/8 NHNN tiếp tục hútròng 4.233 tỷ đồng Nhờ thu về một lượng VND khá lớn nên tỷ giá giao dịchtrên thị trường ngày 6/8 đã giảm chỉ còn mức bán ra 21.090 đồng/USD

 Trong mấy ngày đầu tháng 9/2013, khi tỷ giá thị trường lại tăng lên mức21.185 đồng/USD thì NHNN đã áp dụng nghiệp vụ bơm và hút tiền quaOMO nhịp nhàng: ngày 11/9, hút về 44 tỷ đồng; ngày 12/9 bơm ra 98 tỷđồng và hút vào 744 tỷ đồng, tương đương NHNN đã hút ròng 646 tỷđồng… Với sự điều hành công cụ OMO khá “nghệ thuật”, hiện nay tỷ giáđang dần đi vào ổn định ở mức 21.150 đồng/USD

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là kênh chủ đạo để NHNN bơm tiền ra nền kinh tế và thu về từ lưu thông, góp phần quan trọng điều hoà vốn khả dụng của các NHTM Đặc biệt, từ đầu năm 2013 đến nay, NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) bằng công cụ OMO thường xuyên và mạnh

mẽ với tần suất liên tục Thêm vào đó, bằng công cụ này, không những NHNN điều hành cung tiền hợp lý mà còn hỗ trợ hiệu quả để giữ tỷ giá ổn định.

4 Thị trường ngoại hối

Trang 6

• Từ cuối năm 2011 đến nay, tỷ giá đã cơ bản ổn định, tình trạng đô la hóagiảm mạnh, tỷ lệ giữa tiền gửi ngoại tệ/tổng phương tiện thanh toán giảm từtrên 30% trong những năm 1990 xuống 15,8% cuối năm 2011 và khoảng12,3% cuối năm 2012, đến cuối tháng 8/2013 còn khoảng 12%.

• Nhu cầu ngoại tệ tăng lên nhưng nguồn cung vẫn được đảm bảo nhờ giảingân vốn FDI ổn định: 8 tháng đầu năm, giải ngân FDI ước tính đạt 7,56 tỷUSD, tăng 3,8% với cùng kỳ năm 2012

12 năm, kiều hối về Việt Nam tăng 8 lần

• 2000 : 1,3 tỷ đô la

• Năm 2012: đạt 10 tỷ đôla

• Năm 2013 : đạt 11tyr đola

• Bước sang năm 2013, thị trường ngoại tệ 8 tháng đầu năm giữ được sự ổnđịnh, tỉ giá dao động trong biên độ cho phép

• 6 tháng đầu tỷ giá USD trên thị trường LNH được giữ ổn định ở mức 20.828VND/1USD.Từ 28/6 đến nay , NHNN điều chỉnh tỷ giá tăng lên 21.036VND/1USD

• 9/10/2013, tỷ giá giao dịch USD của NHTM : 21.080-21.140

• Đến Đầu 9/2013, giá vàng đã giảm khoảng 20% (gần 10 triệu đồng mỗilượng) Ngoài ra, giá vàng nhẫn 99,99% của các thương hiệu khác được muavào ở mức 3,38 triệu đồng/chỉ và bán ra là 3,5 triệu đồng/chỉ Tính chênhlệch thì giá vàng SJC cao hơn so với vàng phi SJC vào thời điểm cuối tháng

9 khoảng 2,55 triệu đồng mỗi lượng

Trang 7

• Giá USD tăng so với VNĐ : ngày 26/9, giá USD niêm yết tại chi nhánh ở

mức mua vào bằng tiền mặt và chuyển khoản tăng lên 21.090đ/USD 21.150đ/USD

-Giá Euro tăng mạnh so với VNĐ: Mức thấp nhất là ngày 1/4 khi được

niêm yết giá mua vào là 26.518đ/Euro, mua chuyển khoản là 26.598đ/Euro

và bán ra là 6.971đ/Euro Còn mức cao nhất mà Euro có được so với VNĐtính đến cùng ngày 26/9 khi được mua vào bằng tiền mặt tại Chi nhánh là28.269đ/Euro, mua chuyển khoản là 28.354đ/Euro và bán ra là 28.751đ/Euro

Hạn chê:

qui mô nhỏ, thiếu linh hoạt, chưa phản ánh được cung - cầu về ngoại tệ củanền kinh tế

mức độ hội nhập và mở cửa của thị trường còn thấp

chủ thể tham gia còn bó hẹp và hoạt động giao dịch tập trung vào NHTMqui mô lớn

hoạt động “kinh doanh” ngoại hối còn kém phát triển

công cụ giao dịch, phương tiện kỹ thuật còn thiếu hiện đại

5 Thị trường chứng khoán

2012 : Quy mô thị trường tăng trên 50 lần, vốn hoá năm đầu tiên dưới 1%GDP, cuối năm 2011 đạt gần 27% 3.000 tài khoản, đã tăng lên 1,2 triệu tàikhoản.Khối lượng giao dịch cũng tăng 30- 40 lần so với năm đầu Luồngvốn đầu tư gián tiếp nước ngoài có thời điểm cao nhất lên đến 12 tỷ USD,nay khoảng 6,7 tỷ USD

2 Đến cuối năm 2013 ( nguồn cafef.vn)

Trang 8

• VN-Index là một trong 10 chỉ số có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất thế giới

• 21,97% và 18,83%: Là mức tăng lần lượt của VN-Index và HNX-Index

• Vốn hoá thị trường năm 2013 đạt 949.000 tỷ đồng (tăng 184.000 tỷ đồng sovới cuối năm 2012), tương đương 31% GDP

• Khối lượng giao dịch bình quân 1 phiên năm 2013 là 107.630.000 cổ phiếu,giá trị giao dịch bình quân trên hai sàn đạt 1.380 tỷ đồng/phiên, tăng 6% sovới năm 2012

• Giá trị giao dịch bình quân trái phiếu Chính phủ 1.257 tỷ đồng/phiên (tăng90% năm 2012)

• Huy động vốn qua kênh đấu thầu trái phiếu Chính phủ năm 2013 ở mức194.800 tỷ đồng , tăng 10% so với Huy động vốn qua cổ phiếu và cổ phầnhóa là 17,5 nghìn tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2012 Quy mô huy động vốnqua phát hành riêng lẻ cũng tăng mạnh, đạt khoảng trên 24 nghìn tỷ đồng(gấp 5 lần so với cả năm 2012)

• Trên 2 sàn có 683 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết với tổng giá trị niêmyết theo mệnh giá là 361 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% so với năm 2012

• Có tổng cộng 517 mã trái phiếu niêm yết trên 2 sàn với giá trị niêm yết là

521 nghìn tỷ đồng, tăng 28% so với cuối năm 2012

• Quá trình thanh lọc tổ chức kinh doanh chứng khoán ngày càng khốc liệt

Số công ty chứng khoán lỗ trong năm 2013 là 63% (58/94 công ty chứng

khoán có lỗ lũy kế với số lỗ là (-5.267) tỷ đồng, giảm so với con số hơn 70%công ty lỗ năm 2012 15 công ty chứng khoán không còn hoạt động

Đóng góp của thị trường chứng khoán

Trang 9

Kênh huy động vốn quan trọng các nguồn vốn trung và dài hạn trong nước

và ngoài nước, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh

tế thế giới, TTCK càng khẳng định rõ vai trò và vị thế của mình trong nềnkinh tế

Trong năm 2013 : giáKênh huy động vốn quan trọng các nguồn vốn trung vàdài hạn trong nước và ngoài nước, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâurộng vào nền kinh tế thế giới, TTCK càng khẳng định rõ vai trò và vị thế củamình trong nền kinh tế

trị giao dịch bình quân phiên tăng 32% so với năm 2012, chỉ số chứngkhoán VN Index tăng trên 23% so với năm 2012, là 1 trong 10 thị trường cómức hồi phục cao nhất thế giới, mức vốn hóa thị trường tính đến cuối năm

2013 vào khoảng 964.000 tỷ đồng, tăng 199.000 tỷ đồng so với cuối năm

2012 và tương đương 32% tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Thị trường trái phiếu chính phủ tăng trưởng 90% so với năm ngoái, cao nhấtchâu Á

Huy động vốn qua TTCK đạt trên 230.000 tỷ đồng, tăng 30% so với năm

2012, chiếm 22% tổng mức đầu tư xã hội

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp niêm yết đã có sự cải thiện:doanh thu lợi nhuận tăng trên 10%, chi phí tài chính giảm 12% Công tác táicấu trúc TTCK đã đạt nhiều tiến bộ trên cả 4 trụ cột: cơ sở hàng hóa, cơ sởnhà đầu tư, tổ chức kinh doanh và hệ thống thị trường

Trang 10

Sự hồi phục của TTCK sẽ có tác động tích cực đến công tác huy động vốn,đóng góp trở lại cho hoạt động của các ngân hàng, công tác xử lý nợ và thúcđẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước, công tác cổ phần hóa.

o

o Cơ hội : Chính phủ triển khai các biện pháp để tái cấu trúc nền kinh tế,doanh nghiệp nhà nước, hệ thống ngân hàng và TTCK nhằm tháo gỡ khókhăn cho DN, xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng, thị trường bất độngsản, tăng trưởng tín dụng và mặt bằng lãi suất, hỗ trợ DN về thuế, phí, hỗ trợtài chính, chi tiêu ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản

• Lạm phát được kiềm chế, cán cân thương mại cải thiện, mặt bằng lãi suất có

xu hướng giảm dần, tỷ giá được duy trì ổn định, dự trữ ngoại hối dần ổnđịnh và có xu hướng tăng

• NHNN giảm dần mặt bằng lãi suất, triển khai các chương trình tín dụng hỗtrợ lãi suất đối với DN và tháo gỡ khó khăn thị trường bất động sản.tái cấu trúc thị trường, hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường, đặc biệt làtái cấu trúc các công ty chứng khoán

• Thách thức : Diễn biến kinh tế - tài chính thế giới còn phức tạp, tiềm ẩn rủi

Trang 11

• Ngân sách nhà nước sẽ còn nhiều khó khăn, yêu cầu chi cho mục tiêu ổnđịnh vĩ mô tăng nhưng nguồn thu có hạn.

• Nếu không có giải pháp hỗ trợ TTCK thì DN không thể huy động vốn khiviệc tiếp cận tín dụng ngân hàng rất hạn chế Các giải pháp tháo gỡ khó khăncho DN, phá băng thị trường bất động sản, xử lý nợ xấu sẽ khó có thể thựchiện suôn sẻ, vì DN mới là vấn đề “gốc” và ngân hàng chỉ là phần “ngọn”

Do vậy, việc hỗ trợ TTCK thông qua các chính sách kinh tế và công cụ tàichính đúng đắn là một việc làm cần thiết Sự phát triển ổn định của TTCKcòn có tác dụng góp phần phát triển thị trường vốn, tăng nguồn đầu tư và ítbình ổn các thị trường liên quan khác như bất động sản, vàng

• Hạn chế của thị trường tài chính Việt Nam

• Công cụ tài chính trên TTTC chưa đa dạng về chủng loại và thời hạn

• TTTC vẫn chưa thu hút được nhiều thành viên tham gia

• Doanh số giao dịch chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thị trường

• Vai trò tạo lập thị trường của Ngân hàng thương mại còn yếu

• Hiệu quả trong việc sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ củaNgân hàng nhà nước chưa cao

• Hạn chế về lãi suất trên thị trường tài chính

• Các giải pháp mở rộng thị trường

• Khai thác và động viên cao độ đi đôi với phân phối hợp lý và sử dụng hiệuquả các nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển kinh tế-xã hội

Trang 12

• Nhà nước cần xây dựng cơ chế chính sách tài chính doanh nghiệp ổn định,bình đẳng, minh bạch; tăng cường quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính

và tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp trong đầu tư và huy động vốn

• Đổi mới chính sách tiền tệ, nâng cao năng lực của hệ thống ngân hàng

• Phát triển thị trường tài chính, thị trường dịch vụ tài chính, đáp ứng yêu cầuthu hút các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển ( đặc biệt là thị trườngchứng khoán)

• Nâng cao năng lực và hiệu quả giám sát tài chính, đảm bảo lành mạnh hoátài chính và an ninh tài chính quốc gia Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hànhchính trong lĩnh vực tài chính, đảm bảo hoạt động tài chính thông suốt, chấtlượng và hiệu quả

Lãi suất:

Giai đoạn 2013: với việc kiềm chế được lạm phát thì lãi suất năm

2012-2013 đã có xu hướng ổn định hơn Trong giai đoạn này thì vai trò của chính phủ trong việc điều hành Ngân hàng Nhà nước thông qua các chính sách tiền tệ là quan rất quan trọng.

Năm 2012: Ngân hàng Nhà nước đã cho thả nổi lãi suất kỳ hạn 12 tháng trở lên.

Các loại lãi suất Diễn biến

Lãi suất tái chiết khấu 8%

Lãi suất tái cấp vốn 10%

Trang 13

Lãi suất cơ bản giảm 5% so với cuối năm 2011, từ mức trần 14%/năm xuống9%/năm Song song việc áp trần lãi suất huy động kỳ hạn ngắn,

Các mức lãi suất điều hành khác cũng giảm mạnh Lãi suất tái chiết khấu giảm từ13%/năm xuống còn 8%/năm trong khi lãi suất tái cấp vốn giảm từ 15%/nămxuống 10%/năm

Lãi suất cho vay giảm mạnh từ 3 – 8%/năm Lãi suất cao nhất chỉ còn 15%/năm,theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Cuối năm, lãi suất cho vay phổ biến từ 12 –15%/năm

Năm 2013, Ngân hàng Nhà nước đã giảm 2% các mức lãi suất điều hành; giảm3%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn với lĩnh vực ưu tiên; giảm 1% lãi suất tối đa áp

Ngày đăng: 02/05/2018, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w