1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Tổng quan về DL sinh thái môi trường FTU

50 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỹ năng phân tích phân tích và đánh giá tác động của môi trường tới phát triển du lịch sinh thái, mối quan hệ giữa môi trường và du lịch  Kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình... Định

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Quản trị du lịch sinh thái và môi trường: 45 tiết

GV: ThS Nguyễn Thị Sâm

Trang 2

Mục tiêu của môn học

 Kiến thức cơ bản và cập nhật về Du lịch sinh thái

 Kỹ năng phân tích phân tích và đánh giá tác động của môi trường tới phát triển du lịch sinh thái,

mối quan hệ giữa môi trường và du lịch

 Kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình

Trang 3

Bố cục môn học

 Chương 1.Tổng quan về du lịch sinh thái và môi trường

 Chương 2 Quản trị du lịch sinh thái và môi trường

 Chương 3 Quy hoạch và thiết kế du lịch sinh thái

 Chương 4 Quản lý tài nguyên cảnh quan trong phát triển du lịch sinh thái

 Chương 5 Sử dụng tài nguyên nhân lực trong phát triển du lịch sinh thái

 Chương 6 Đánh giá tác động môi trường một khu hay một tour du lịch sinh thái

 Chương 7 – Phát triển Du lịch sinh thái

3

Trang 4

Giáo trình

1 Ecôturism: Management and Assessment

(2004), Dimitrios Diamatis, Cengage Learning

 2 Du lịch sinh thái(2004) GS-TSKH Lê Duy

Bá, Nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

Đánh giá môn học

 Điểm chuyên cần: 10%

 Điểm trọng số (kiểm tra trình): 30 %

 Điểm bài thi cuối kỳ: 60%

5

Trang 8

I TỔNG QUAN VỀ SINH THÁI

MÔI TRƯỜNG

1. Định nghĩa về sinh thái môi trường học

“Sinh thái môi trường học” nằm trong lĩnh vực khoa học

môi trường (Environmental Science), nghiên cứu về các mối quan hệ tương tác không chỉ giữa các cá thể sinh vật với nhau mà còn giữa tập thể, giữa cộng đồng với các điều kiện môi trường tự nhiên bao quanh nó Tùy thuộc vào từng thời khắc, từng nơi và từng đối tượng mà sự tương tác của mỗi cá thể có sự thay đổi và được biểu hiện thông qua hai chỉ tiêu

để đánh giá: tính trội và tính đồng đều của quần thể sinh vật trong một hệ sinh thái môi trường

8

Trang 9

2 Lược sử về sinh thái môi trường

- Nhà khoa học Hy Lạp Phrastus đề cập vào thế kỷ 3 trước công nguyên Phrastus

- Năm 1869 do nhà sinh vật học người Đức Ernst

Haeckel đưa ra thuật ngữ “sinh thái học”

- Vào những năm giữa thế kỉ 19, nhóm các nhà khoa học của Châu Âu và châu Mỹ đã tiến hành nghiên cứu về thực vật ở cấp độ quần xã; sự sắp xếp, cấu trúc và sự phân bố các quần xã thực vật cũng đã được đặt ra trong các nghiên cứu

9

Trang 10

3 Sự tương tác các yếu tố môi trường lên

các cá thể trong hệ sinh thái

3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự đa dạng

về sinh vật trong sinh thái học

- Sinh vật đẳng nhiệt (homeotherms) và sinh vật biến nhiệt (poikilotherms) : Khi nhiệt độ môi

trường thay đổi, sinh vật đẳng nhiệt duy trì một thân nhiệt hầu như không thay đổi, trong khi sinh vật biến nhiệt có thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ của môi trường

Trang 11

Động vật nội nhiệt (endotherms) và động vật ngoại nhiệt (ectotherms) : Các động vật

nội nhiệt điều chỉnh nhiệt độ của chúng bằng cách sản sinh ra nhiệt độ bên trong cơ thể của chúng, còn các động vật ngoại nhiệt thì thân nhiệt của chúng tùy thuộc vào nguồn nhiệt bên ngoài

11

Trang 12

(Poikilotherm) hay nhóm ngoại nhiệt (Ectotherm)

Trang 13

máu nóng) (Homeotherm) hay nhóm nội nhiệt (Endo

therm), chúng điều hoà nhiệt nhờ sự sản sinh nhiệt từ

bên trong cơ thể của mình

13

Trang 14

a Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự đa

dạng về tài nguyên sinh vật

 Sinh vật tồn tại ở trong môi trường nào đó đòi hỏi phải có một giới hạn về nhiệt độ nhất định Ớ trong giới hạn đó thì sinh vật phát triển rất mạnh

có thể tính từ hàng nghìn đến hàng vạn cá thể trong một giờ Tuy nhiên, một khi nhiệt độ đã vượt ra khỏi giới hạn đó, hoặc quá thấp, hoặc quá cao thì có thể gây chết hàng loạt

Trang 15

 Ví dụ: ngưỡng dưới của vi sinh vật cầu khuẩn bệnh lậu là 10°C; ngưỡng trên nhiệt độ cho cho tảo là 56°c và cho tảo lam là 73°c

Khoảng tối thích cho các sinh vật tồn tại cũng có

một giới hạn nhất định Sinh vật tồn tại trong khoảng nhiệt độ tối thích thì có sự hoạt hóa mạnh

15

Trang 16

b Cách tính toán ảnh hưởng nhiệt độ lên

thời gian phát triển của động vật

 Với động vật máu lạnh (biến nhiệt) thì thời gian phát triển và số thế hệ hàng năm chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường bên ngoài Tốc

độ phát triển của động vật máu lạnh rất nhanh khi nhiệt độ cao và chính vì vậy thời gian phát triển càng ngắn đi Theo đó, thời gian phát triển có quan hệ tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển

Trang 17

3.2 Ảnh hưởng của nước và độ ẩm

a Phân loại sinh vật theo nhu cầu nước

Thủy sinh vật (Aquatic)

Sinh vật ưa ẩm cao (Hydrophil)

Sinh vật ưa ẩm vừa (Mesophil)

Sinh vật chịu khô

17

Trang 18

b Ảnh hưởng của nước đến thực vật

Trang 19

3.3 Ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ

và độ ẩm lên sinh vật

 Đặc trưng của yếu tố khí hậu đó là nhiệt độ và

độ ẩm Nếu tính riêng từng yếu tố thì vai trò của nó đến sinh vật sẽ rất khác nhau, nếu hai yếu tố đó cùng đồng thời tác động một lúc vào sinh vật sẽ tạo ra những giới hạn riêng cho mỗi sinh vật cùng chung mỗi loài, mỗi bộ khác nhau

19

Trang 20

II Môi trường và Phát triển DLST

1 Môi trường

diện tích khoảng 1.553 km² bao gồm 1.969 hòn

Trang 21

1.1.Khái niệm môi trường

 KN1: “Môi trường là tổng hợp các yếu tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng đến sinh vật” (Masn và

Langenhim, 1957)

KN2: “Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người như: đất, nước, không khí, ảnh sáng mặt trời, rừng, biển, tầng ozone, sự đa dạng sinh học về

các loài” (Joe Whiteney, 1993)

21

Trang 22

UNEP định nghĩa: “Môi trường là tập hợp

các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế,

xã hội, tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng”

UNEP = United Nations Environment Programme

1.1.Khái niệm môi trường

Trang 24

KN chung nhất

“Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lí học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động

lên cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này sẽ quyết định đến chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và của xã hội loài người”

Trang 25

1.2 Phân loại

a Phân loại môi trường theo các tác nhân: bao gồm môi

trường tự nhiên (Natural environment) và môi trường nhân tạo (Artifical environment)

b Phân loại môi trường theo sự sống:

môi trường vật lí (Physical environment) là thành phần

vô sinh của môi trường tự nhiên, gồm có thạch quyển, thủy quyển và khí quyển

Môi trường sinh học (Bio-environment hay

Environmental biology) là thành phần hữu sinh của môi

trường, hay nói cách khác là môi trường mà ở đó có diễn ra sự sống

25

Trang 26

c Môi trường bên trong và môi trường bên ngoài: Lấy sinh vật hoặc con người làm đối

tượng để nghiên cứu, người ta chia ra

Môi trường bên trong (Inside environment)

1.2 Phân loại

Trang 27

d Phân loại môi trường theo môi trường thành phần hay môi trường tài nguyên

Môi trường đất (Soil environment)

27

Trang 28

e Phân loại môi trường theo quyển

Thạch quyển (Lithosphere): còn gọi là môi trường đất,

hay địa quyển gồm tất cả các dạng vật chất vô cơ, hữu cơ

có trong môi trường đất

Vật chất vô cơ: là môi trường vật lí của môi trường

đất: keo đất, cấu tử đất, nước trong đất, không khí trong đất, thành phần và đặc tính của các loại đất

Vật chất hữu cơ: vật chất hữu cơ được tạo ra từ các

sinh vật, xác bã của sinh vật Vật chất hữu cơ được tạo ra trong suốt quá trình sống và trao đổi chất của sinh vật

Trang 29

Khí quyển (Atmosphere) là môi trường không khí

được giới hạn trong lớp không khí bao quanh trái đất và được chia ra làm nhiều tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu và tầng ngoài, trong

đó tầng đối lưu có tầm quan trọng quyết định đến môi trường toàn cầu

29

e Phân loại môi trường theo quyển

Trang 31

Thủy quyển (Hydrosphere): thủy quyển là môi

trường nước với tất cả những thành phần nước trên trái đất, bao gồm nước trong ao hồ, trong sông ngòi, suối, đại dương, nước mưa, tuyết, băng, nước ngầm Đây là thành phần không thể thiếu được đối với môi trường toàn cầu

31

Trang 32

Sinh quyển (Biosphere): sinh quyển là môi

trường sinh học với tất cả những phần từ núi cao đến đáy đại dương, bao gồm cả lớp không khí có oxy trên cao cho đến các vùng thạch quyển có tồn tại sự sống

 Sinh quyển là môi trường của tất cả mọi sinh vật,

từ vi sinh vật đến các loại động, thực vật, kể cả con người

Trang 33

f Phân loại môi trường theo loại hình sinh hoạt cuộc sống

Môi trường gia đình (Family environment)

Môi trường xã hội (Social environment)

Môi trường học đường (Schooling environment)

Môi trường chợ (Market environment) hay môi trường thương mại (Trade environment)

33

Trang 34

2 Ô nhiễm môi trường

2.1 Khái niệm

Trang 35

“Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của không khí, nước hoặc đất mà nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, sự sống còn hoặc những hoạt động của con người, hoặc những hình thức của cuộc sống mà không

ai ưa thích”

35

Trang 36

Nguyên nhân???

 Gia tăng dân số và đô thị hóa là nguồn gốc chính của sự tác động của con người lên môi trường sinh thái

 Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều hóa chất tổng hợp, nhiều chất thải khó bị phân hủy sinh học

Trang 37

37

Trang 38

Dựa vào tính chất hoạt động, người ta chia thành bốn nhóm:

nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch )

sinh hoạt bừa bãi )

2.2 Phân loại

Sóng thần tại Nhật bản ngày 11/03/2011

Trang 39

Dựa vào sự phân bố không gian, có ba nhóm:

 Ô nhiễm dạng điểm (ông khói nhà máy, điểm xã nước thải của nhà máy ), gây ô nhiễm cố định

 Ô nhiễm dạng đường (xe cộ lưu thông gây ô nhiễm di động)

 Vùng ô nhiễm (vùng thành thị, khu công nghiệp ) gây ô nhiễm lan tỏa trên diện rộng

39

2.2 Phân loại

Trang 40

Phân chia theo nguồn gây ô nhiễm có:

 Nguồn sơ cấp là ô nhiễm từ nguồn thải trực tiếp vào môi trường

- Nguồn thứ cấp, chất ô nhiễm được tạo thành từ

nguồn sơ cấp và đã biến đổi qua trung gian rồi mới tới môi trường gây ô nhiễm

2.2 Phân loại

Trang 41

3 Suy thoái và ô nhiễm môi trường do hoạt động du lịch

3.1 Ô nhiễm và suy thoái môi trường do hoạt

động du lịch

41

Trang 42

3.2 Du lịch và vấn đề suy thoái, ô

nhiễm môi trường

Các tác động tiêu cực do hoạt động du lịch gây ra:

vùng đất tự nhiên để xây dựng khách sạn, nhà nghỉ, các khu vui chơi giải trí, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch đã làm mất đi khu hệ cư trú của nhiều loài động vật hoang

dã, phá vỡ các khu hệ động - thực vật và gây ra sự suy giảm về đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái

lịch làm nhiễm bẩn môi trường đất và các nguồn nước trong các thủy vực

42

Trang 43

 Việc san lấp mặt bằng, phá rừng ngập mặn, đất và rừng ngập nước để tạo ra các công trình du lịch ở các vùng ven biển, các vùng ngập, bán ngập, các vùng đới bờ đã làm mất môi trường sông của nhiều loài sinh vật có đời sống gắn liền với điều kiện ngập nước, ngập mặn

 Phá rừng để lấy lâm sản quý làm đồ lưu niệm, lấy gỗ phục vụ cho xây dựng các công trình du lịch cũng không tính toán hết các tác hại của chúng,

43

Trang 44

 Ô nhiễm không khí gia tăng do hoạt động vận chuyển hành khách sẽ tác động đến bầu khí quyển, đến đời sống của sinh vật và thậm chí còn là nguyên nhân gây ra sự di

cư đối với nhiều loại động vật nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường không khí

có thể làm chai cứng đất, gây ra hiện tượng du nhập sinh vật ngoại lai, gây xáo trộn đến sinh lí động thực vật và ánh hưởng đến sự phát triển bình thường của các hệ sinh thái vốn rất nhạy cảm với các biến động của môi trường

Trang 45

Các tác động tiềm tàng:

Tác động tiềm ẩn lên thực vật:

- Gây suy giảm giống loài

- Gây phiền nhiễu đến sự phát triển bình thường của thực vật

- Ngăn chặn sự tái sinh của các vật chất hữu cơ

trong đất

- Làm giảm độ che phủ của thực vật và đa dạng sinh học

45

Trang 46

Tác động tiềm ẩn lên chất lượng

nước

Một mặt gây ra sự suy giảm chất lượng nguồn nước, mặt khác chất ô nhiễm có thể tích tụ trong cơ thể thủy sinh động vật và thực vật và

đi vào cơ thể con người

Trang 47

Tác động tiềm ẩn lên môi trường không khí

 Tác động tiềm ẩn của du lịch lên môi trường không khí thể hiện qua các nguồn khí thải C02, co, SOx, NOx từ giao thông

bộ, giao thông thủy và vận chuyển hành khách trên không

47

Trang 48

Tác động tiềm ẩn lên động vật

 Phá vỡ điều kiện sông của động vật

 Làm thay đổi sinh lí và hành vi của động vật

 Giết hại hay loại bỏ động vật ra khỏi môi trường sông của chúng

 Hoạt động tìm kiếm vật lưu niệm gây suy giảm nguồn tài nguyên động vật và đa dạng sinh học

Trang 49

Vấn đề đặt ra???

 Phát triển du lịch cần tiêu thụ cảnh quan để phục vụ cho xây dựng các công trình du lịch Nếu có sự tính toán, đánh giá tác động môi trường và quản lí một cách thận trọng thì các ảnh hưởng của du lịch lên môi trường sinh thái có thể được giảm thiểu

49

Ngày đăng: 30/04/2018, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w