Lý do chọn đề tài: Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần “ Tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vớng mắc về phơng pháp giải, q
Trang 1Mục lục
1 Lý do chọn đề tài 02
2 Mục đích nghiên cứu 03
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu 03
4.Các nhiệm vụ nghiên cứu 03
5 Các phơng pháp nghiên cứu chính 03
Phần II: Nội dung Chơng I: Cơ sở thực tiễn 04
Chơng II: Kết quả điều tra khảo sát 05
Chơng III: Giải pháp 06
I.Những kiến thức cơ bản liên quan đến bài toán tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối 06
II Những biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành 07
1 Một số dạng cơ bản: 07
1.1.Dạng 1|A(x)| = B(B>0) 07
1.2 Dạng 2: |A(x)| = B(x) 08
1.3 Dạng 3: |A(x)| = |B(x)| hay |A(x)| - |B(x)| =0 10
1.4.Dạng 4: A(x)| + |B(x)| =0 13
2 Dạng mở rộng 14
1.1.Dạng lồng dấu giá trị tuyệt đối 14
1.2 Dạng chứa ba dấu giá trị tuyệt đối trở lên 15
3 Phơng pháp giải và cách tìm phơng pháp giải 17
Phần III: Kết luận 18
Tài liệu tham khảo 20
Trang 2Phần I: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần “ Tìm x trong
đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vớng mắc về phơng pháp giải, quá trình giải thiếu logic và cha chặt chẽ, cha xét hết các trờng hợp xảy ra Lí do là học sinh cha nắm vững biểu thức về giá trị tuyệt đối của một số, của một biểu thức, cha biết vận dụng biểu thức này vào giải bài tập, cha phân biệt và cha nắm đợc các phơng pháp giải đối với từng dạng bài tập Mặt khác phạm vi kiến thức ở lớp 6,7 cha rộng, học sinh mới bắt đầu làm quen về vấn đề này, nên cha thể đa ra đầy đủ các phơng pháp giải một cách có hệ thống và phong phú đợc Mặc dù chơng trình sách giáo khoa sắp xếp hệ thống và logic hơn sách cũ rất nhiều, có lợi thế để dạy học sinh về vấn đề này ( chẳng hạn nh học sinh đã đợc học về qui tắc chuyển vế, qui tắc bỏ dấu ngoặc ), nh… ng tôi thấy để giải bài tập về tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối thì học sinh vẫn còn lúng túng trong việc tìm
ra phơng pháp giải và việc kết hợp với điều kiện của biến để xác định giá trị phải tìm là cha chặt chẽ Chính vì Vậy, trong khi giảng dạy về vấn đề này tôi nghĩ cần phải làm thế nào để học sinh biết áp dụng định nghĩa tính chất về giá trị tuyệt đối để phân chia đợc các dạng, tìm ra đợc phơng pháp giải đối với từng dạng bài Từ đó học sinh thấy tự tin hơn khi gặp loại bài tập này và
có kỹ năng giải chặt chẽ hơn, có ý thức tìm tòi, sử dụng phơng pháp giải nhanh gọn, hợp lí
Chính vì những lí do trên mà tôi chọn và trình bày kinh nghiệm “ Hớng dẫn học sinh khá, giỏi lớp 7 giải dạng toán Tìm x trong đẳng thức“
chứa dấu giá trị tuyệt đối ””
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 3Củng cố cho học sinh khá, giỏi toán lớp 7 một số kiến thức để giải một số dạng giải bài toán tìm x trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối Cũng từ đó mà phát triển t duy lôgic cho học sinh, phát triển năng lực giải toán cho các em, giúp cho bài giải của các em hoàn thiện hơn, chính xác hơn
và còn giúp các em tự tin hơn khi làm toán
3 Đối t ợng phạm vi nghiên cứu:
+ Khách thể: Học sinh khá, giỏi môn toán lớp 7
+ Đối t ợng nghiên cứu : Một số dạng bài toán “ Tìm x trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối”
+ Phạm vi nghiên cứu: Các bài toán không vợt quá chơng trình toán lớp 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tóm tắt một số kiến thức liên quan đến việc tìm x trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Hớng dẫn học sinh giải một số dạng toán cơ bản về “tìm x trong đẳng thức
có chứa dấu giá trị tuyệt đối”
5 Các ph ơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu bồi dỡng, sách giáo khoa, sách tham khảo…
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm ở những lớp học sinh trớc để rút kinh nghiệm cho lớp học sinh sau
Phần II: Nội dung
Trang 4Chơng I: Cơ sở thực tiễn
Với học sinh lớp 7 thì việc giải dạng toán “ Tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” gặp rất nhiều khó khăn do học sinh cha học qui tắc giải về phơng trình, các phép biến đổi tơng đơng Chính vì Vậy mà khi… gặp dạng toán này học sinh thờng ngại, lúng túng không tìm đợc hớng giải
và khi giải hay mắc sai lầm Khi cha hớng dẫn học sinh giải bằng cách áp dụng đề tài, học sinh giải thờng vớng mắc nh sau:
Ví dụ 1: Tìm x biết |x-5| -x = 3
+ Học sinh không biết xét tới điều kiện của x, vẫn xét 2 trờng hợp xảy ra:
x – 5 – x = 3 hoặc 5 – x – 3 = 3
+Đa về dạng | x – 5| = 3 +x
=> x-5 = x+3 hoặc x- 5 = -(3+x)
và học sinh cha hiểu đợc ở đây 3 +x có chứa biến x
+ Có xét tới điều kiện của x để x – 5 ≥0; x-5<0 nhng đối với mỗi trờng hợp học sinh cha kết hợp với điều kiện của x, hoặc kết hợp cha chặt chẽ
Ví dụ 2: Tìm x biết | 2x – 3| = 5
Học sinh cha nắm đợc rằng ở đây đẳng thức luôn xảy ra (vì 5>0) và có thể các em đi xét giá trị của biến để 2x - 3≥0 hoặc 2x –3<0 và giải 2 trờng hợp tơng ứng, cách làm này của học sinh cha nhanh gọn
Khi tôi áp dụng đề tài này vào quá trình hớng dẫn học sinh giải đợc bài, hiểu rất rõ cơ sở của việc giải bài toán đó Còn ở ví dụ 2 các em đã biết lựa chọn ngay cách giải nhanh (và hiểu đợc cơ sở của phơng pháp giải đó là
áp dụng tính chất; hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau)
Cụ thể :
|2x-3|= 5( vì 5>0)
=>2x – 3 = 5 hoặc 2x – 3 = -5
Chơng II: Kết quả điều tra khảo sát
Trang 5Qua khảo sát khi cha áp dụng đề tài tôi khảo sát hai lớp 7A, 7D trờng THCS Xuân Nộn với đề bài:
Tìm x biết:
a) |2x – 5| = 7 ( 2,5điểm) b) |5x – 3| - x=7 ( 3,5 điểm) c) |x –4|+|x – 9| = 5 ( 4 điểm)
Tôi thấy học sinh còn rất lúng túng về phơng pháp giải, cha nắm vững phơng pháp giải đối với từng dạng bài, quá trình giải cha chặt chẽ, cha kết hợp đợc kết quả tìm ra với điều kiện xảy ra, cha lựa chọn đợc phơng pháp giải nhanh, hợp lí
Kết quả đạt đợc nh sau:
Kết quả thấp là do học sinh vớng mắc những điều tôi đã nêu ra ( ở phần trên) và phần lớn các em xét cha đợc chặt chẽ ở câu c, trờng hợp 4≤x<9 thì đẳng thức trở thành x-4-x+9 = 5 => 0x = 0( xảy ra với mọi x) => x có thể vô số giá trị
Nhng thực tế ở đây đang xét trong điều kiện 4≤x<9 nên x có vô số giá trị thoả mãn 4≤x<9
Chơng III: giải pháp
Trang 6I Những kiến thức cơ bản liên quan đến bài toán tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối
Yêu cầu học sinh nắm vững và ghi nhớ các kiến thức cần thiết để giải bài tập tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, một điều khó khăn khi dạy học sinh lớp 7 về vấn đề này đó là học sinh cha đợc học về phơng trình, bất phơng trình, các phép biến đổi tơng đơng, hằng đẳng thức nên có… những phơng pháp dễ xây dựng thì cha thể hớng dẫn học sinh đợc, vì thế học sinh cần nắm vững đợc các kiến thức cơ bản sau:
a- Qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế.
b- Tìm x trong đẳng thức:
Thực hiện phép tính , chuyển vế đ … a về dạng ax = b => x =−a b
c- Định lí và tính chất về giá trị tuyệt đối.
<
−
≥
=
0
0
||
A khi A
A khi
A A
|A| = |-A|
|A| ≥ 0 d- Định lí về dấu nhị thức bậc nhất.
Trang 7II Những biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành.
Từ định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối hớng dẫn học sinh phân chia từng dạng bài, phát triển từ dạng cơ bản sang các dạng khác, từ phơng pháp giải dạng cơ bản, dựa vào định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối tìm tòi các phơng pháp giải khác đối với mỗi dạng bài, loại bài Biện pháp cụ thể
nh sau:
1 Một số dạng cơ bản:
1.1 Dạng cơ bản |A(x)| =B với B≥ 0
1.1.1 Cách tìm phơng pháp giải:
Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao? Nếu đẳng thức xảy ra thì cần áp dụng kiến thức nào để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối (áp dụng tính chất giá trị tuyêt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau)
1.1.2 Phơng pháp giải:
Ta lần lợt xét A(x) = B và A(x) = -B, giải hai trờng hợp
1.1.3.Ví dụ:
Ví dụ 1: Tìm x biết |x- 5| = 3
Đặt câu hỏi bao quát chung cho bài toán:
Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao?
(có xảy ra vì |A| ≥ 0 , 3>0) Cần áp dụng kiến thức nào để giải, để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối( áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau)
Bài giải
|x-5| = 3 => x – 5 = 3 ; hoặc x – 5 = -3
+ Xét x - 5 = 3 => x = 8 + Xét x – 5 = -3 => x = 2 Vậy x = 8 hoặc x = 2
Trang 8Từ ví dụ đơn giản, phát triển đa ra các ví dụ khó dần.
Ví dụ 2: Tìm x biết: 3|9-2x| -17 = 16
Với bài này tôi đặt câu hỏi: “Làm thế nào để đa đợc về dạng cơ bản đã học?” Từ đó học sinh phải biến đổi để đa về dạng |9-2x|=11
Bài giải
3|9-2x| -17 = 16
=>3|9-2x| = 33 => |9-2x| = 11
=> 9-2x = 11 hoặc 9 – 2x = -11
+ Xét 9- 2x = 11 => 2x = -2 => x = -1 + Xét 9-2x = -11 => 2x = 20 => x= 10 Vậy x= -1 hoặc x = 10
1.2 Dạng |A(x)| = B(x) ( trong đó Bx là biểu thức chứa biến x) 1.2.1 Cách tìm phơng pháp giải:
Cũng đặt câu hỏi gợi mở nh trên, học sinh thấy đợc rằng đẳng thức không xảy ra Nếu B(x) < 0
=> Cần áp dụng kiến thức nào để có thể dựa vào dạng cơ bản trên để suy luận tìm ra cách giải không? Có thể tìm ra mấy cách?
1.2.2 Phơng pháp giải:
Cách 1: ( Dựa vào tính chất)
|A(x) |= B(x)
Với điều kiện B(x) ≥0 ta có A(x) = B(x) hoặc A(x) = - B(x)( giải 2 trờng hợp với điều kiện B(x) ≥0)
Cách 2: Dựa vào định nghĩa xét các quá trình của biến của biểu thức chứa
dấu giá trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
|A(x) | = B(x)
+ Xét A(x) ≥0 => x ? Ta có A(x) = B(x) ( giải để tìm x thoả mãn A(x) ≥0)
Trang 9+ Xét A(x) < 0 => x? Ta có A(x) = - B(x) ( giải để tìm x thoả mãn A(x) < 0) + Kết luận: x = ?
L
u ý : Qua hai dạng trên tôi cho học sinh phân biệt rõ sự giống nhau (đều
chứa 1 dấu giá trị tuyệt đối) và khác nhau ( |A(x)| = m ≥0 dạng đặc biệt vì m>0) của 2 dạng.
Nhấn mạnh cho học sinh thấy rõ đợc phơng pháp giải loại đẳng thức chứa 1 dấu giá trị tuyệt đối, đó là đa về dạng |A | = B(Nếu B≥0 đó là dạng
đặc biệt còn Nếu B< 0 thì đẳng thức không xảy ra Nếu B là biểu thức chứa biến là dạng 2 và giải bằng cách 1) hoặc ta đi xét các trờng xảy ra đối với biểu thức trong giá trị tuyệt đối.
1.2.3 Ví dụ:
Ví dụ 1: Tìm x biết: |9-7x| = 5x -3
Cách 1:
Với 5x – 3 ≥0=> 5x ≥ 3 => x≥ 53 ta có 9-7x = 5x -3 hoặc 9 – 7x =-(5x-3)
+ Nếu 9-7x = 5x- 3 => 12x = 12 => x= 1(thoả mãn)
+ Nếu 9-7x = -(5x-3) => 2x = 6 => x = 3(thoả mãn)
Vậy x= 1 hoặc x= 3
Cách 2:
+ Xét 9- 7x ≥0 => 7x≤ 9 => x≤79 ta có 9 – 7x = 5x – 3 => x =1(thoả mãn)
+ Xét 9- 7x <0 => 7x>9 => x>79 ta có -9 + 7x = 5x – 3 => x =3(thoả mãn) Vậy x = 1 hoặc x = 3
Ví dụ 2: Tìm x biết |x- 5| - x= 3
Cách 1: | x – 5| - x = 3
=>|x – 5| = 3 + x
Với 3 + x ≥ 0 => x ≥ - 3 ta có x- 5 = 3 + x hoặc x – 5 = -(3+x)
Trang 10+ Nếu x – 5 = 3 + x => 0x = 8( loại)
+ Nếu x – 5 = -3 – x => 2x = 2 => x = 1 thoả mãn
Vậy x = 1
Cách 2: | x – 5| - x = 3
Xét x - 5≥0 => x≥ 5 ta có x – 5 – x = 3 => 0x = 8 (loại)
Xét x – 5 < 0 => x < 5 ta có –x + 5 – x = 3 => -2x = -2 => x = 1 thoả mãn
Vậy x = 1
1.3 Dạng 3: |A(x)| = |B(x)| hay |A(x)| - |B(x)| = 0
1.3.1 Cách tìm phơng pháp giải:
Trớc hết tôi đặt vấn đề để học sinh thấy đợc đây là dạng đặc biệt( vì
đẳng thức luôn xảy ra do cả 2 vế đều không âm), từ đó các em tìm tòi hớng giải
Cần áp dụng kiến thức nào về giá trị tuyệt đối để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối và cần tìm ra phơng pháp giải ngắn gọn Có hai cách giải: Xét các trờng hợp xảy ra của A(x) và B(x)(dựa theo định nghĩa) và cách giải dựa vào tính chất 2 số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau để suy ra ngay A(x)=B(x); A(x) =-B(x)( vì ở đây cả hai vế đều không âm do |A(x)|≥ 0 và | B(x)|≥ 0) Để học sinh lựa chọn ra cách giải nhanh, gọn, hợp lí để các em có
ý thức tìm tòi trong giải toán và ghi nhớ đợc
1.3.2 Phơng pháp giải:
Cách 1: Xét các trờng hợp xảy ra của A(x) và B(x) để phá giá trị tuyệt đối Cách 2: Dựa vào tính chất hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau
ta tìm x thoả mãn một trong hai điều kiện A(x) = B(x) hoặc A(x) = -B(x)
1.3.3 Ví dụ:
Ví dụ1: Tìm x biết |x+3| =|5-x|
|x+3| =|5-x|
Trang 11
−
=
=
⇔
−
=
=
⇒
−
= +
−
= +
⇒
8 0
1 8
0
2 2 5 3
5 3
x
x x
x x
x
x x
=>x=1
Vậy x = 1
Ví dụ 2: Tìm x biết: |x-3| + |x+2| =7
B
ớc 1 : Lập bảng xét dấu:
Trớc hết cần xác định nghiệm của nhị thức :
x – 3 = 0 => x = 3 ; x + 2 = 0 => x = -2
Trên bảng xét dấu xếp theo thứ tự giá trị của x phải từ nhỏ đến lớn
Ta có bảng sau:
x -2 3
x – 3 - - 0 +
x + 2 - 0 + +
B
ớc 2 : Dựa vào bảng xét dấu các trờng hợp xảy ra theo các khoảng giá trị của biến Khi xét các trơng hợp xảy ra không đợc bỏ qua điều kiện để A=0
mà kết hợp với điều kiện để A>0 (ví dụ xét khoảng - 2≤ x<3)
Cụ thể: Dựa vào bảng xét dấu ta có các trờng hợp sau:
+ Nếu x<- 2 ta có x- 3<0 và x + 2<0
nên x- 3= 3- x và x + 2= -x – 2
Đẳng thức trở thành: 3- x – x –2 = 7
-2x + 1 = 7
-2x = 6
x = -3 ( thoả mãn x<-2)
+ Nếu 2≤x<3 ta có x- 3= 3- x và x+ 2= x + 2
Đẳng thức trở thành: 3- x + x +2 = 7
0x + 5 = 7 (vô lí)
+Nếu x≥3 đẳng thức trở thành:
x- 3 + x + 2 = 7
2x – 1 = 7
Trang 122x = 8
x = 4 (thoả mãn x≥3)
Vậy x = -3 ; x = 4
L
u ý : Qua 2 cách giải trên tôi cho học sinh so sánh để thấy đợc lợi thế trong mỗi cách giải ở cách giải 2 thao tác giải sẽ nhanh hơn, dễ dàng xét dấu trong các khoảng giá trị hơn, nhất là đối với các dạng chứa 3; 4 dấu giá trị tuyệt đối (để nên ý thức lựa chọn phơng pháp giải).
Ví dụ3: Tìm x biết:
| x-1| -2| x-2| +3| x-3| = 4
Nếu giải bằng cách 1 sẽ phải xét nhiều trờng hợp xảy ra, dài và mất nhiều thời gian Còn giải bằng cách 2 thì nhanh gọn hơn rất nhiều, vì dựa vào bảng xét dấu ta thấy ngay có 4 trờng hợp xảy ra Mặt khác, với cách giải 2 ( lập bảng xét dấu ) xẽ dễ mắc sai sót về dấu trong khi lập bảng, nên khi xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối cần phải hết sức lu ý và tuân theo đúng qui tắc lập bảng Một điều cần lu ý cho học sinh đó là kết hợp tr-ờng hợp ≥ trong khi xét các trờng hợp xảy ra để thỏa mãn biểu thức ≥ 0 ( tôi
đa ra ví dụ cụ thể để khắc phục cho học sinh )
Ví dụ 4 : Tìm x biết | x-4 | + | x-9 | =5
Lập bảng xét dấu
x-4 - 0 + | + x-9 - | - 0 + Xét các trờng hợp xảy ra, trong đó với x ≥ 9 thì đẳng thức trở thành
x-4+x-9 =5
x=9 thỏa mãn x ≥ 9, nh Vậy Nếu không kết hợp với x= 9 để x-9=0 mà chỉ xét tới x > 9 để x-9 > 0 thì xẽ bỏ qua mất giá trị x=9
1.4 Dạng 4: |A(x)| + |B(x)| =0
Trang 131.4.1 Cách tìm phơng pháp giải:
Với dạng này tôi yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về đặc điểm của giá trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là một số không
âm).Vậy tổng của hai số không âm bằng không khi nào?(cả hai số bằng 0) Vậy ở bài này tổng trên bằng 0 khi nào? (A(x) = 0 và B(x) =0) Từ đó ta tìm
x thoả mãn hai điều kiện: A(x) = 0 và B(x) = 0
1.4.2 Phơng pháp giải:
Ta tìm x thoả mãn hai điều kiện A(x) = 0 và B(x) = 0
1.4.3 Ví dụ:
Tìm x biết:
a) |x+3|+|x2+x| =0 b)|x2-3x| +|(x+1)(x-3)|=0
Bài giải:
a) |x+1| +|x2+x| = 0
=> |x+1| = 0 và |x2+x| =0
+ Xét |x+ 1| = 0 => x+1 = 0 => x= -1 (*)
+ Xét |x2+x|= 0 => x2+ x = 0 => x(x+1) = 0
=> x = 0 hoặc x+ 1 = 0
=> x = 0 hoặc x = -1 (**)
Từ (*) và (**) suy ra x = -1
b) |x2-3x| +|(x+1)(x-3)|=0
=> |x2-3x| = 0 và |(x+1)(x-3)| =0
=> x2- 3x = 0 và (x+1)(x-3)| = 0
+ Xét x2- 3x = 0 => x(x-3) = 0 => x = 0 hoặc x = 3 (*)
+ Xét (x+1)(x-3) = 0 => x+1 = 0 hoặc x-3 = 0 => x= -1 hoặc x = 3 (**)
Từ (*) và (**) ta đợc x = 3
Lu ý: