Chi phí đi vay Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định; Nếu trả trước chi phí lãi vay: tính vào “Chi phí trả trướ
Trang 1CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN
NỢ PHẢI TRẢ - VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 2NỢ PHẢI TRẢ?
“Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các
nguồn lực của mình”
Trang 3Điều kiện ghi nhận
Phải tương đối chắc chắn sẽ phải hy sinh lợi ích kinh tế tương lai
Giá trị phải được đo lường một cách tin cậy
⇒ Nếu doanh nghiệp vẫn có khả năng để
tránh viêc phải hy sinh lợi ích kinh tế trong tương lai thì khoản nợ không được xem là tồn tại và không được ghi nhận
Trang 4PHÂN LOẠI NỢ PHẢI TRẢ
Được giữ chủ yếu cho mục đích thương mại
Có thời hạn thanh toán trong vòng 12
tháng kể từ ngày lập báo cáo
Nợ dài hạn
Khoản nợ không thỏa mãn tiêu chuẩn để ghi nhận là nợ ngắn hạn
Trang 5Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn
Vay dài hạn đến hạn trả
Phải trả nhà cung cấp
Phải trả công nhân viên
Thuế và các khoản phải nộp
Phải trả nội bộ
Phải trả, phải nộp khác
Trang 6Nợ dài hạn
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Trang 8Kế toán vay ngân hàng
Chuẩn mực VAS 16: Chi phí đi vay
Trang 9Khi nhận được vốn vay
Nợ TK Tiền mặt, TGNH
Có TK Vay ngắn hạn, Vay dài hạn
Trang 10Chi phí đi vay
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí tài
chính trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định;
Nếu trả trước chi phí lãi vay: tính vào “Chi phí trả trước” và phân bổ dần vào chi phí tài chính của từng kỳ
Trả gốc và lãi vào ngày đáo hạn, định kỳ tính chi phí lãi vay vào “Chi phí phải trả”
Trang 11Kế toán chi phí đi vay
1) Định kì, thanh toán lãi vay:
Nợ TK Chi phí tài chính
Có TK 111, 1122) Trường hợp trả trước lãi tiền vay:
Nợ TK 142, 242/Có TK 111, 112 Định kì, phân bổ lãi tiền vay theo số
phải trả từng kì vào chi phí tài chính
Trang 12Kế toán chi phí đi vay3) Trường hợp trả gốc và lãi khi hết thời hạn
- Định kì, kế toán chi phí lãi vay phải trả:
Trang 13 Ngày 1/7/N nhận bằng tiền mặt khoản vay từ công ty X theo khế ước vay số 05/N số tiền 50 triệu, thời hạn 6 tháng, lãi suất 2%/tháng – trả ngay 1 lần Phiếu thu tiền mặt số 5/7 ngày
1/7/N thu đủ tiền vay sau khi trừ lãi trả trước
Trang 14 Ngày 1/8/N nhận tiền vay từ NH Công thương theo hợp đồng vay số 045/N số tiền 80 triệu, thời hạn 3 tháng, lãi suất định kỳ cuối mỗi
tháng là 1,3%/tháng Công ty lập ngay giấy nộp tiền để chuyển khoản thanh toán cho
người bán Y là 80 triệu, đã nhận được giấy
báo của NH
Tương tự nghiệp vụ trên nhưng lãi trả sau – khi đến hạn
Trang 16Thuế và các khoản phải nộp TK333
Thuế GTGT phải nộp: TK 3331
Thuế tiêu thụ đặc biệt: TK 3332
Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp: TK 3333
Thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 3334
Thuế thu nhập cá nhân: TK 3335
Thuế, phí, lệ phí khác:…
Trang 17Phải trả công nhân viên: TK 334
Phản ảnh tổng số chi phí tiền lương, tiền công
đã phát sinh, nhưng vào cuối kì, DN chưa
thanh toán cho công nhân viên
Trang 18Chứng từ tiền lương sử dụng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 19Kế toán chi phí tiền lương
Tính lương phải trả CNV:
Nợ TK Chi phí tiền lương
Có TK Phải trả CNV
Tính bảo hiểm xã hội DN phải nộp:
Nợ TK Chi phí tiền lương
Có TK Phải nộp BHXH
Trang 20Chi phí Khấu trừ lương
Trang 22 Tính số tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phúc lợi phải trả CNV là 20.000
Trả lương cho CNV bằng chuyển khoản
350.000
Trang 23KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Nội dung:
Kế toán vốn chủ sở hữu ở các công ty cổ phần
Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ
Trang 241 Vốn điều lệ ban đầu
Vốn điều lệ: vốn do các thành viên sáng lập
đóng góp
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổ đông sở hữu số cổ phần tương ứng với phần đóng góp của mình vào công ty
Trang 262 Phát hành cổ phiếu
Phát hành riêng lẻ
Phát hành ra công chúng (Điều 12, Luật
Chứng khoán)
Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm
đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có
lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
Có phương án phát hành và phương án sử dụng
vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 27Issuing Stock – ví dụ
Phát hành 1.000.000 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đ/cổ phần
Giá phát hành 10.000 đ/cổ phần.
Giá phát hành 25.000 đ/cổ phần
Định khoản?
Trang 283 Kế toán thặng dư vốn cổ
phần
Thặng dư cổ phần là khoản là khoản chênh
lệch khi giá phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
Hoặc là chênh lệch tăng, giảm so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ
Trang 29TK sử dụng
TK 4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu
TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần
TK 4118: Vốn khác
Trang 30Ví dụ
Phát hành 1.000.000 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đ/cổ phần
Giá phát hành 25.000 đ/cổ phần
Định khoản?
Trang 31Sử dụng thặng dư vốn cổ phần
Kết chuyển thặng dư vốn để bổ sung vốn
điều lệ của công ty cổ phần trong các trường hợp:
Thặng dư của cổ phiếu quỹ, công ty được sử dụng toàn bộ chênh lệch để tăng vốn điều lệ;
Thặng dư từ phát hành cổ phiếu để thực hiện các dự án đầu tư thì chỉ được sử dụng để bổ
sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án
đầu tư đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử
dụng.
Thặng dư từ phát hành cổ phiếu để cơ cấu lại
nợ, bổ sung vốn kinh doanh thì công ty cổ phần chỉ được sử dụng để bổ sung tăng vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát hành
Trang 32CỔ PHIẾU QUỸ
treasury stock
Cổ phiếu do công ty phát hành và được
chính công mua lại
Cổ phiếu được mua lại có thể được tái phát hành hoặc bị hủy, tùy quy định của từng
công ty và quy định của luật
Cổ phiếu được mua lại nếu không hủy thì
sẽ được phản ánh trong báo cáo tài chính
là cổ phiếu quỹ
Không làm giảm số lượng cổ phần đã phát hành, chỉ làm giảm số lượng cổ phần đang lưu hành
Trang 34HẠCH TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ
Do giá trị của cổ phiếu của công ty thường có biến động lớn kể từ khi phát hành tới khi được mua lại, cho nên vấn đề cơ bản trong hạch
toán đối với cổ phiếu quỹ là xử lý chênh lệch
giữa giá mua và giá bán ban đầu thế nào?
Trang 35HẠCH TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ
Ví dụ:
trong năm 2011 công ty A phát hành một
lô cổ phiếu gồm 10.000 cổ phần phổ thông có mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, giá bán khi đó là 50.000 đồng/cổ phần Đến năm 2013, công ty mua lại 2.000 cổ phần với giá 150.000 đồng/cổ phần
Trang 36HẠCH TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ
Phương pháp giá phí (cost method)
Nợ TK 419 (Cổ phiếu quỹ): 2.000 x 150.000 = 300tr
Có TK 1121(Tiền gửi ngân hàng):
300 tr
Trang 37Trình bày cổ phiếu quỹ trên
Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 38Xử lý cổ phiếu quỹ
- Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao
hơn giá thực tế mua lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán tái
phát hành cổ phiếu)
Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112)
(Số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu).
Trang 39Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số
chênh lệch giữa giá tái phát hành thấp hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu).
Trang 40Hủy bỏ cổ phiếu quỹ
Khi huỷ bỏ cố phiếu quỹ, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111 -
Mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ)
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112 - Số
chênh lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu bị huỷ)
Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu).