1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

37 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 71,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

Câu 1: Trình bày tiền đề ra đời và bản chất của Pháp luật theo quan điểm của chủ nghĩa Mác

– Lênin.

a Tiền đề ra đời :

1 nhờ sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội nguyên thủy từ chỗ vô cùng thấp kémlạc hậ và chế độ sở hữu chung đến chỗ dần dần có của cải dư thừa và xuất hiện chế độchiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và của cải làm ra

2 Sự phân hóa xã hội thành những tầng lớp giai cấp có lợi ích đối kháng nhau và mâuthuẫn giai cấp phát triển đến mức không điều hòa thể điều hòa được

b Bản chất của pháp luật :

1 Thể hiện tính giai cấp : phản ánh ý chí của nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội,nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị ýchí của giai cấp thống trị được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành Ngoài ra pháp luật còn có vai trò điều chỉnh các mối quan hệ xãhội về mặt giai cấp nhằm định hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo một mục tiêu,một trật tự phù hợp vs ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấpthống trị Với ý nghĩa đó thì pháp luật chính là công cụ thể hiện sự thống trị của một giaicấp

2 Tính xã hội : xã hội thông qua nhà nước để ghi nhận những các xử sự hợp lý khách quanđược số đông chấp nhận phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hội cách xử sự này lạiđược nhà nước cụ thể hóa thành các quy phạm pháp luật Giá trị xã hội của pháp luật cònđược thể hiện ở chỗ một quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người vừa làcông cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng trong xã hội là công cụ để nhận thức

xã hội và điều chỉnh các quá trình xã hội

Câu 2: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của pháp luật Phân biệt pháp luật với các quy tắc

xử sự khác

1 Khái niệm : pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc chung donhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo những mụctiêu định hướng cụ thể

2 Các đặc trưng của pháp luật :

Trang 2

a Tính quyền lực nhà nước : pháp luật được ban hành bởi nhà nước, do nhà nước thừanhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện

b Tính quy phạm phổ biến : các quy định của pháp luật là những khuân mẫu bắt buộcmọi người phải tuân theo

c Tính hệ thống : các quy định của pháp luật có mối liên hệ thống nhất qua lại với nhau

d Tính xác định chặt chẽ về hình thức : được biểu hiện thành các phong tục tập quánpháp tiền lệ hoặc văn bản pháp luật

e Tính có ý chí : thể hiện ý chí của con người và nhà nước cầm quyền

3 Phân biệt pháp luật và các quy tắc xử sự khác :

là những phong tục tập quán sinh hoạt

có từ lâu đời và được tích lũy trong quá

trình sinh hoạt tập

thể Hình thức Thể hiện rõ bằng văn bản Chủ yếu là mang tính chất truyền

miệng, làm theo Gt: Pháp luật Là những quy tắc xử sự chung mang tính chất bắt buộc còn Quy tắc xử sự khácLà những quy tắc xử sự chung được nhiều người đồng tình ủng hộ và khuyến khích mọi người

làm theo Về cơ quan ban hành, Nhà nước ban hành ra pháp luật và đảm bảo để pháp luật được thực hiện còn quy tắc xử sự khác là những phong tục tập quán sinh hoạt có từ lâu đời và được tích lũy trong quá trình sinh hoạt tập

thể Về hình thức pháp luật thể hiện rõ bằng văn bản còn quy tắc xử sự khác chủ yếu mang tính truyền miệng làm theo

Câu 3: Pháp luật có các hình thức (loại nguồn) nào? Nguồn của pháp luật Việt Nam?

1 Các loại nguồn của pháp luật :

a Các nguyên tắc chung của pháp luật : bao gồm những nguyên lý, những tư tưởng cơ bảnlàm cơ sở cho toàn bộ quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật trong thực tế

Trang 3

b Văn bản quy phạm pháp luật : là nguồn hình thức chủ yếu, cơ bản và quan trọng nhất củapháp luật, bởi lẽ các cơ quan khi giải quyết các vấn đề, vụ việc pháp lý đều căn cứ vào cácvăn bản QPPL để xử lý

c Các điều ước quốc tế : là những điều khoản đã được cộng đồng quốc tế công nhận và thựchiện có ý nghĩa quan trọng trong việc chấp hành luật quốc tế đặc biệt trong bối cảnh hộinhập của các quốc gia

d tập quán pháp: là những cách ứng xử hay những thói quen ứng xử hoặc những quy tắc xử

sự chung được hình thành từ lâu đời trong cuộc sống của người dân, được đảm bảo thựchiện bằng thói quen, bằng sức thuyết phục về sự đúng đắn của chúng và bằng dư luận xãhội

e Án lệ, các quyết định : là những cách áp dụng pháp luật cho các trường hợp, vụ việc giốngnhau được quy định bởi tòa án

2 Các nguồn được sử dụng cho luật pháp ở Việt Nam

+ Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, pháp lệnh, lệnh, quyết định, nghị định, thông tư,….+ tập quán pháp

+ Án lệ

+ Điều ước quốc tế

+ Quan niệm đạo đức xã hội

+ Hợp đồng

Câu 4: Trình bày khái niệm và các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản có tính pháp lý khác

1 Khái niệm : VBQPPL là một trong những hình thức biểu hiện của pháp luật đó là văn bản do

cơ quan tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành ra theo trình tự, thủ tục và hình thức dopháp luật quy định trong đó có các quy tắc xử sự chung do nhà nước đảm bảo thực hiện đểđiều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước

2 Đặc điểm của VBQPPL :

a Chỉ do chủ thể có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành

b Được ban hành theo thẩm quyền hình thức trình tự thủ tục luật định

c Có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung điều chỉnhcác quan hệ xã hội cơ bản

d Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế

e Được áp dụng nhiều lần trong đời sống

3 Phân biệt VBQPPL vs các văn bản pháp lý khác

Trang 4

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VĂN BẢN CÓ TÍNHPHÁP LÝ Hiệu lực

pháp lý

Cao hơn Thường có nội dung để triển khai

thực hiện các văn bản quy phạm phápluật

Nội dung -chứa những quy tắc xử sự chung

- có tính bắt buộc

- áp dụng nhiều lần với nhiều đối tượng

- mang tính chất thông tin đê giảiquyết các công việc cụ thể, trao đổi,ghi chép công việc

cơ quan, đơn vị, cánhân nào ban hành thì

sẽ tự soạn thảo và pháthành mà không cầntuân theo trình tự, thủtục luật định nào

4 Gt: Phân biệt VBQPPL vs các văn bản pháp lý khác : VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT cóHiệu lực pháp lý cao hơn còn văn bản pháp lý khác thường có nội dung để triển khai thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật Về nội dung thì VBQPPL có chứa những quy tắc xử sự chung,

có tính bắt buộc còn văn bản pháp lý mang tính chất thông tin để giải quyết các công việc cụ thểtrao đổi ghi chép công việc về hình thức thì VBQPPL là nghị quyết của hội đồng nhân dân, quyếtđịnh và chỉ thị của UBND còn văn bản pháp lý là những quyết định thông báo, công văn, kếhoạch,… Về mặt thủ tục thì VBQPPL xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Banhành văn bản QPPL của HĐND, UBND còn văn bản pháp lý do cơ quan, đơn vị, cá nhân nào banhành thì sẽ tự soạn thảo và phát hành mà không cần tuân theo trình tự, thủ tục luật định nào

Câu 5: Trình bày các loại văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam theo trật tự hiệu lực pháp lý và cơ quan ban hành

Pháp lệnh, nghị quyết ủy ban thường vụ quốc hội

Thông tư Chánh án TANDTC, viện trưởng viện kiểm

sát nhân dân tối cao, bộ trưởng, thủ trưởng

các cơ quan ngang bộ

Trang 5

Quyết định Tổng kiểm toán nhà nước Nghị quyết liên tịch UBTVQH vs chính phủ hoặc vs cơ quan

trung ương của các tổ chức chính trị xã hội tham gia quản lý nhà nước

Thông tư liên tịch Chánh an TANDTC vs viện trưởng

VKSNDTC

Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang

bộ vs chánh án TANDTC, viên trưởng VKSNDTC

Quyết định, chỉ thị ủy ban nhân dân các cấp

Câu 6: Trình bày hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật và các nguyên tắc cơ bản khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiệu lực của VBQPPL là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các mối quan hệ xãhội được xác định trong phạm vi thời gian, không gian và đối tượng tác động nhất định gồm :

2 Các nguyên tắc khi áp dụng VBQPPL :

a VBQPPL được áp dụng từ thời điển bắt đầu có hiệu lực ( trừ trường hợp văn bản có hiệulực hồi tố như trong trường hợp VBQPPL mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặcquy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệulực thì áp dụng văn bản mới)

b Trong trường hợp các VBQPPL có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụngVBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn

c Trong trường hợp các VBQPPL do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau

về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau

d Nếu có sự quy định khác nhau giữa luật chung và luật chuyên ngành thì áp dụng quy địnhcủa luật chuyên nghành

CHƯƠNG 2: LUẬT HIẾN PHÁP

Câu 7: Trình bày đối tượng điều chỉnh và vai trò của Luật Hiến pháp trong hệ thống pháp luật

1 Đối tượng điều chỉnh : những quan hệ xã hội nảy sinh trong hoạt động của con người , bao gồm những hoạt động phổ biến , quan trọng và cơ bản nhất của Nhà nước và các quyền cơ bản của công dân

2 Luật hiến pháp giữ vai trò chủ đạo, cơ bản nhất trong hệ thống pháp luật của một quốc gia

Trang 6

+ xác lập những cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

+ xác địnhbảo vệ quyền con người, công dân

+ xác định cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

+ là cơ sở pháp lý của quyền lực hợp pháp

+Là luật gốc các văn bản khác đều cụ thể hóa hiến pháp

+ là văn bản giới hạn quyền lực nhà nước

Câu 8: Bộ máy nhà nước là gì? Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc

cơ bản nào? Nội dung chính của các nguyên tắc đó

1 Khái niệm : bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương,được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung thống nhất tạp thành một cơ cấu đồng bộ đểthực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

2 Nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước :

a Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân : quyền lực nhà nước tập trungthống nhất trong tay nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

b Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với nhà nước và xã hội : sự lãnhđạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với phương hương hoạt động của nhà nướcXHCN,là điều kiện quyết định để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước

c Nguyên tắc tập trung dân chủ :

i Về mặt tổ chức : quyền lực nhà nước tập trung vào nhân dân thông qua cơ quanquyền lực nhà nước : Quốc hội, HDND các cấp

ii Về mặt hoạt động : cơ quan nhà nước TW cấp trên quyết định những vấn đề cơbản nhất về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, cơ quan nhà nước địa phương cấpdưới có trách nhiệm phải phục tùng nhưng được phát huy quyền chủ động sáng tạo

d Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa : thông qua việc tổ chức và hoạt động ,các cơ quan nhà nước phải tiến hành trên cơ sở pháp luật, đúng pháp luật Mọi cán bộ nhân viên và nhân dân phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm

Câu 9: Phân tích nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Phân tích : nội dung của nguyên tắc này thể hiện thông qua việc tổ chức và hoạt động của các cơ quannhà nước phải tiến hành dựa trên cơ sở của pháp luật, đúng pháp luật Mọi cán bộ, nhân viên và nhân dânphải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn Tăng cường công tác kiểmtra, giám sát và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

Câu 10:Phân tích nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam?

Trang 7

Phân tích :

1 Về mặt tổ chức : quyền lực nhà nước tập trung vào nhân dân thông qua cơ quan quyền lực nhà

nước: quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác

2 Về mặt hoạt động : cơ quan nhà nước trung ương, cấp trên quyết định những vấn đề cơ bản về

chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, cơ quan nhà nước, địa phương và cấp dưới có trách nhiệm

phải phục tùng nhưng được phát huy quyền chủ động sáng tạo

3 Nguyên tắc này còn được thể hiện thông qua việc phải thường xuyên kiểm tra cấp dưới, thực

hiện thường xuyên chế độ thông tin báo cáo, kiên quyết đấu tranh với thói tập trung quan liêu,

bệnh tự do, vô tổ chức, vô chính phủ

Câu 11: Bộ máy nhà nước gồm các hệ thống cơ quan nào? Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mỗi hệ

thống cơ quan đó trong bộ máy nhà nước

Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước bao gồm :

3 Hệ thống các cơ quan đại diện: đại diện cho ý chí và nguyện vọng của ND, thay mặt ND

thực hiện quản lý nhà nước

4 Hệ thống các cơ quan chấp hành : thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính tị

kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòn, đối ngoại của Nhà Nước

5 Hệ thống các cơ quan xét xử: quyền xét xử

6 Hệ thống các cơ quan kiểm sát: công tố và giám sát hoạt động tư pháp

7 Chủ tịch nước: thay mặt nhà nước về mặt đối nội đối ngoại

Câu 12: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là gì? Công dân có các quyền và nghĩa vụ cơ bản nào?

- Khái niệm: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các qyền và

nghĩa vụ được xác định trong hiến pháp trên các lĩnh vực chính trị, dân

sự, kinh tế, xã hội, văn hóa,…

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

+ quyền sống + quyền đời tư

+ quyền tự do an ninh cá nhân, quyền không bị tra tấn, truy bức, nhụchình

+quyền khiếu nại, tố cáo+ quyền tự do cư trú đi lại+ quyền bình đẳng giới + quyền bầu cử, ứng cử và quyền tham gia công việc quản lý nhà nước

xã hội+ quyền tự do ngôn luận, báo chí, quyền tiếp cận thông tin+quyền tự do hội họp, lập hội, biểu tình

+quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo+ quyền bình đẳng các dân tộc

Đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật

Trang 8

CHƯƠNG 3: LUẬT DÂNSỰ

a Tự nguyện bình đẳng, thiện chí ,hợp tác và trung thực

b Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật , thỏa ước laođộng tập thể và đạo đức xã hội

4 Phương thức giao kết hợp đồng dân sự

+ đề nghị giao kết hợp đồng: thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự rang

buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng

+ chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: sự trả lời của bên được đề nghị về việc

chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị

5 Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đông thương mại (2005)

Hợp đồng dân sự Hợp đồng thương mại Khái niệm Là các loại hợp đồng thông

thường phát sinh trong cácquan hệ dân sự và được điềuchỉnh bởi bộ luật dân sự

Là hợp đồng phát sinh tronghoạt động thương mại, cáchoạt động nhằm mục đích sinhlợi được điều chỉnh bởi bộ luậtthương mại

Chủ thể Kí kết giữa cá nhân với cá

Hướng tới việc phát sinh lợinhuận từ hoạt động kinh doanhthương mại

Hình thức Có thể được giao kết bằng

miệng , thông qua sự tínnhiệm , giao dịch đơn giản cótính phổ thông và giá trị thấp

Được giao kết bằng văn bản,được công chứng để tăng giátrị pháp lý và đảm bảo sự rõràng trong quyền và nghĩa vụ

giữa

Trang 9

2 bên, có giá trị lớn hơn và phức tạp hơn

Cơ quan

giải quyết tranh

chấp

Chỉ có thể tự giải quyết giữa

hai bên hoặc đưa ra Tòa án để giải

quyết

Nếu 2 bên không tự giải quyết

được có thể nhờ tòa án hoặc trọng tài

thương mại theo sự lựa chọn có ghi trong

hợp đồng Phạt vi phạm

GT : Hợp đồng dân sự Là các loại hợp đồng thông thường phát sinh trong các quan hệ dân sự và đượcđiều chỉnh bởi bộ luật dân sự còn Hợp đồng thương mại Là hợp đồng phát sinh trong hoạt độngthương mại , các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi được điều chỉnh bởi bộ luật thương mại

- về Chủ thể của hợp đồng dân sự là Kí kết giữa cá nhân với cá nhân còn hợp đồng thươngmại Kí kết giữ doanh nghiệp- doanh nghiệp

- về Mục đích : hợp đồng dân sự Phục vụ mục đích sinh hoạt hằng ngày có thể có hoặc không cósinh lợi còn hợp đồng thương mại Hướng tới việc phát sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhthương mại

- về Hình thức hợp đồng dân sự Có thể được giao kết bằng miệng , thông qua sự tín nhiệm ,giao dịch đơn giản có tính phổ thông và giá trị thấp còn hợp đồng thương mại Được giao kết bằngvăn bản, được công chứng để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ giữa 2bên, có giá trị lớn hơn và phức tạp hơn

- Cơ quan giải quyết tranh chấp của hợp đồng dân sự Chỉ có thể tự giải quyết giữa hai bên

hoặc đưa ra Tòa án để giải quyết còn trong hợp đồng thương mại Nếu 2 bên không tự giải quyết được

có thể nhờ tòa án hoặc trọng tài thương mại

theo sự lựa chọn có ghi trong hợp đồng

- Phạt vi phạm hợp đồng của hợp đồng dân sự do các bên tự thỏa thuận còn Theo quy định của bộluật thương mại 2005 thì tổng mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm

Câu 14: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

1 Các chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp tác tức là các bên phải có năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự

2 Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm pháp luật không trái đạo đức xã hội

3 Các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

Trang 10

4 Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiện lực trong trường hợp pháp luật có quy định về hìnhthức hợp đồng

Câu 15: Thế nào là hợp đồng vô hiệu? Các trường hợp hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý

1 Hợp đồng bị coi là vô hiệu khi hợp đồng đó trái với những quy định của pháp luật và không có đủnhững điều kiện để có hiệu lực của hợp đồng

2 Các trường hợp :

a Người tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự

b Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

c Người tham gia giao dịch không hoàn toàn tự nguyện

d Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

e Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập và thực hiện

f Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

g Giao dịch dân vô hiệu vì bị lừa dối , đe dọa

h Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi củamình

i Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

j Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần : tức là bị vô hiệu một phần những không ảnh hưởngđến các phần còn lại

3 Khi hợp đồng dân sự vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcác bên kể từ thời điểm xác lập, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu Ngoài ra khi hợp đồng

bị vô hiệu nếu giá trị hợp đồng lớn sẽ có tác động đến nền kinh tế quốc dân

Câu 16: Trình bày trình tự giao kết hợp đồng dân sự bằng phương thức gián tiếp Hợp đồng giao kết bằng phương thức gián tiếp có hiệu lực tại thời điểm nào?

- Trình tự giao kết hợp đồng dân sự bằng phương thức gián tiếp:

• Thứ 1 , bên đề nghị gửi đề nghị giao kết hợp đồng đến bên được đề nghị Thời hạn chờtrả lời đề nghị xác định theo phương thức này do bên đề nghị ấn định

Thứ hai : Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng:

+ Không chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng+ Đồng ý giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặc có sửa đổi đề nghị:

+ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

- Hợp đồng giao kết bằng phương pháp gián tiếp có hiệu lực tại thời điểm giao kết trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc liên quan đến quy định khác

Trang 11

Câu 17: Nội dung hợp đồng bao gồm những loại điều khoản nào? Nếu các bên trong hợp đồng không

có thoả thuận về một nội dung nào đó, toà án sẽ căn cứ vào đâu để giải quyết nếu các bên có tranh chấp về nội dung đó

1 Nội dung:

a Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm

b Số lượng, chất lượng

c Giá, phương thức thanh toán

d Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

e Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

f Phạt vi phạm hợp đồng

g Các nội dung liên quan khác tùy vào loại hợp đồng

2 Trường hợp bên trong hợp đồng không có thỏa thuận về nội dung nào đó thì tòa án sẽ căn cứ luậtpháp nước sở tại, nơi mà hợp đồng dân sự được ký kết

Câu 18: Trình bày các nguyên tắc thực hiện hợp đồng Các bên trong quan hệ hợp đồng có được chuyển giao nghĩa vụ/chuyển giao quyền yêu cầu trong quá trình thực hiện hợp đồng hay không? Những trường hợp được/không được chuyển giao, điều kiện chuyển giao?

3 Các trường hợp được chuyển giao :

Câu 19: Vi phạm hợp đồng là gì? Bên vi phạm hợp đồng có thể phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào? Căn cứ áp dụng của mỗi loại

Trang 12

o ·Có thiệt hại thực tế xảy ra:

Thiệt hại thực tế là những thiệt hại (tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc

phục thiệt hại…) mà bên bị vi phạm phải chịu do hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi

phạm

o ·Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế:

Mối quan hệ giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế là mối quan hệ nhân quả

Bên có hành vi vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại khi hậu quả do chính hành vi vi phạm của mình gây ra

o ·Có lỗi của bên vi phạm:

Trách nhiệm hợp đồng được áp dụng theo nguyên tắc suy đoán, theo đó mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng đều bị suy đoán là có lỗi trừ trường hợp

bên vi phạm chứng minh được là mình không có lỗi

Câu 20: Có phải trong mọi trường hợp bên vi phạm hợp đồng đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý hay không? Tại sao?

1. Không phải trong mọi trường hợp bên vi phạm hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm pháp lý

2. Nếu vi phạm hợp đồng trong các trường hợp sau thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý :

1 Khái niệm: để ràng buộc và tăng cường trách nhiệm trong việc thực hiện các nghĩa vụ của hợpđồng các bên có thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm, thực hiện các nghĩa vụ dân sự gồm :

a Cầm cố tài sản

b Thế chấp tài sản

c Đặt cọc

Trang 13

d Ký cược

e Ký quỹ

f Bảo lãnh

g Tín chấp

Bảo đảm thực hiện hợp đồng Trách nhiệm pháp lý do vi phạm

Mục đích Đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện Giải quyết hậu quả pháp lý khi các điều

khoản trong hợp đồng không được thực

hiện đúng như quy định Đối tượng áp dụng Áp dụng cho cả hai bên khi thực hiện

giao kết hợp đồng

Chỉ áp dụng cho bên vi phạm khi

không thực hiện đúng như trong hợp đồng

Câu 22: Tranh chấp hợp đồng là gì? Có mấy phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự/thương mại?

1 Khái niệm : là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên về việc thực hiện hoặc khôngthực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng

2 Có 3 phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự/ thương mại gồm :

a Thương lượng giữa các bên

b Hòa giải giữa các bên do một cơ quan , tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận cholàm trung gian hòa giải

c Giải quyết tranh chấp nhờ trọng tài hoặc tòa án

Phần Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Câu 23: Khái niệm, nguyên tắc áp dụng và căn cứ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài

hợp đồng

a Khái niệm : trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm pháp

lý áp dụng đối với người có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng sức khỏe, dân

sự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khácmà trước đó giữa các bên hoàn toàn không có quan hệ hợp đồng hoặc có quan hệ hợp đồng nhưng hành vi gây thiệt hại không liên quan đến các hành vi thực tế hợp đồng

b Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng :

Trang 14

1 Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thoả thuận vềmức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một côngviệc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quyđịnh khác

2 Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không

có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mìnhư

3 Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệthại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồithường

4 Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại

do lỗi của mình gây ra

5 Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không

áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình

c Căn cứ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng :

1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản,quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừtrường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

2 Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợpthiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại,trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

3 Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2Điều này

Câu 24: Phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại do vi phạm Bồi thường thiệt hại ngoài hợp

đồng

Câu 25: Trình bày một số trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

- Phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết;

- Do nhiều người cùng gây ra (Phân biệt trách nhiệm liên đới với trách nhiệm riêng rẽ);

- Do người của pháp nhân (người làm công, người học nghề; cán bộ công chức) trong khi làmnhiệm vụ gây ra;

Trang 15

- Do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra (Có phải trong mọi trường hợp người gây thiệt hại chỉ phảibồi thường khi có lỗi hay không)

Phần Quyền sở hữu và quyền sở hữu công nghiệp

Câu 26: Khái niệm và nội dung của quyền sở hữu

1 Khái niệm : là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép chủ sở hữu được thực hiện trong việc chiếmhữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình

2 Nội dung : chủ sở hữu phải tuân thủ những nguyên tắc sau

a Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý của mình đối với tài sản những không đượcgây thiệt, hoặc làm ảnh hướng đến lợi ích nhà nước, công cộng, quyền và lợi ích của ngườikhác

b Chịu rủi ro về tài sản, chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc bị hư hại do

sự kiện bất khả kháng trừ khi có thỏa thuận khác

c Chủ thể của quyền sở hữu bao gồm cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, tổ hợp tác có đủ 3 quyền: chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản

Câu 27: Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

1 Căn cứ xác lập :

a Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng hoặc giao dịch một bên: mua bán, tặng cho tài sản…

b Xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản được xáclập trong các trường hợp :

i Lao động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, thu hoa lợi và lợi tức

ii Do các sự kiện sát nhập, trộn lẫn , chế bến tài sản iii Do sự kiện không xác định của chủ sở hữu, do tài sản bị chôn dấu, đánh rơi và bỏquên iv Do các sự kiện gia súc gia cầm bị thất lạc, vật nuôi di chuyển tự nhiên

v Do được thừa kế tài sản

c Xác lập quyền sở hữu theo căn cứ riêng biệt như việc xác lập quyền sở hữu theo bản án,quyết định của toàn án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng đúng đắn, liên tục và công khai

e Các trường hợp khác do pháp luật quy định\ 2 Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu :

a Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác

b Từ bỏ quyền sở hữu của mình

c Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

d Tài sản bị trưng mua

e Tài sản bị tịch thu

Trang 16

f Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, gia cầm bị thất lạc … đã bị người khác xác lập quyền sở hữutheo quy định của pháp luật

g Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Câu 28: Quyền sở hữu được bảo vệ như thế nào dưới góc độ luật dân sự?

1 Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sảnđang chiếm hữu hợp pháp bằng những biện pháp theo quy định của pháp luật như áp dụng cácbiện pháp công nghệ nhằm ngăn chặn hành vi xâm phạm

2 Yêu cầu hành vi xâm phạm quyền sở hữu phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chínhcông khai và bồi thường thiệt hại

3 Kiện đòi tài sản,kiện yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việcthực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp hoặc kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Câu 29: Quyền sở hữu có thể bị hạn chế không? Tại sao? Ví dụ về một số trường hợp hạn chế quyền

sở hữu

1 Quyền sở hữu bị hạn chế trong một số trường hợp nhất định

2 Vì :

a Trong trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc phòng và vì lợi ich quốc gia

b Trong tình thế cấp thiết chủ sở hữu không được cản trở người khác dùng tài sản của mình

để tránh gây ra những thiệt hại lớn hơn có thể có nguy cơ xảy ra

c Khi xây dựng công trình chủ sở hữu phải tuân theo pháp luật về đảm bảo an toàn mà phápluật đã quy định

d Khi xây dựng công trình vệ sinh, khi chứa hóa chất độc hại và các công trình khác mà việc

sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường, chủ sở hữu phải xây dựng các mốc giới mộtkhoảng cách, vị trí hợp lý không làm ảnh hướng đến chủ sở liền kề xung quanh

e Chủ sở hữu bị vây bọc bởi các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra thì có quyền yêu cầuchủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi thuận tiện

3 Ví dụ : khi xây dựng nhà cửa sát mặt đường thì cần đảm bảo nhà không bị lấn quá mặt đường gâycản trở giao thông và phải xây dựng theo đúng tiêu chuẩn về độ cao được quy định theo pháp luật

Câu 30: Quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những đối tượng nào?

Các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp :

a Sáng chế và giải pháp hữu ích

b Kiểu dáng công nghiệp

c Nhãn hiệu hàng hóa

d Chỉ dẫn địa lý

Trang 17

e Tên thương mại

f Bí mật kinh doanh

g Các đối tượng khác như : thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng

Câu 31: Trình bày điều kiện bảo hộ đối với:

b Kiểu dáng công nghiệp :

i Có tính mới so với thế giới

ii Có tính sáng tạo iii Có khả năng áp dụng công nghiệp

c Nhãn hiệu hàng hóa :

i Nhãn hiệu phải được thể hiện bằng các dấu hiệu và dấu hiệu này phải nhìn thấyđược dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh kể cả hình 3 chiều hoặc là sựkết hợp những yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

ii Dấu hiệu trên phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức cánhân khác nhau

e Tên thương mại :

Trang 18

i Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thểkinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

Câu 32: Phân biệt nhãn hiệu/tên thương mại/chỉ dẫn địa lý

Để phân biệt hàng hóa, dịch vụ

Trong một số trường hợp mà sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầmlẫn mặc dù không cùng lĩnh vực, ngành nghề vẫn bị coi là vi phạm sở hữu trí tuệ

Vì : trường hợp nhãn hiệu, tên thương mại đó đã được sử dụng từ lâu đời và có thương hiệu uy tín đượcnhiều người biết đến thì việc sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn sẽ vẫn làmcho ảnh hướng đến uy tín của nhãn hiệu của hãng đã có thương hiệu trước đó, điều đó làm ảnh hưởngđến việc kinh doanh, buôn bán chính là vi phạm sở hữu trí tuệ

CHƯƠNG 4: LUẬT LAOĐỘNG

Câu 34: Khái niệm và phân loại hợp đồng lao động theo hình thức hợp đồng/thời hạn hợp đồng Có phải trong mọi trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động mà không ký kết hợp đồng lao động thì quyền lợi của người lao động sẽ không được đảm bảo hay không?

- Khái niệm: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động

về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

Ngày đăng: 30/04/2018, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w