CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT...14 2.1.. Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 5
1.1.1 Thông tin chung 5
1.1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt và quá trình hình thành và phát triển của Công ty 6
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 7 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 7
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 7
1.3.2 Chức nắng nhiệm vụ của từng bộ phận 7
1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 9
1.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất ( hoặc quy trình công việc của dịch vụ ) 9
1.4.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ 9
1.5 Đặc Điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 10
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 10
1.5.2 Chế độ kế toán hình thức ghi sổ kế toán và tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 12
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI
THÀNH ĐẠT 14
2.1 Chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương lương và bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 14
2.1.1 Chứng từ về lao động 14
2.1.2 Chứng từ về tiền lương 14
2.1.3 Chứng từ về các khoản trích theo lương 15
2.1.4 Chứng từ đối chiếu tiền lương và BHXH 15
2.2 Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 15
2.3 Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 16
2.3.1 Phương pháp tính lương, chia lương, và các khoản phụ cấp 16
2.3.2 Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lập bảng thanh toán tiền lương 18
2.3.3 Phương pháp kế toán chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 22
2.3.4 Phương pháp kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Thành Đạt 35
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT 38
3.1 Ưu điểm, những mặt đạt được tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 38
3.2 Nhược điểm và các mặt còn thiếu sót tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt 40
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 3Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất 9
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung của công ty 13
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 15
DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Hệ thống thang lương, bảng lương 16
Biểu 2.2: Bảng hoa hồng căn cứ vào doanh số 17
Biểu 2.3: Bảng chấm công 22
Biểu 2.4 : Mẫu giấy đề nghị tạm ứng 23
Biểu 2.5: Bảng thanh toán tiền lương 24
Biểu 2.6: Mẫu phiếu chi 25
Biểu 2.7: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận CH1 26
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty 27
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 334 29
Biểu 2.10: Sổ nhật ký chung 30
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 3382 31
Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 3383 32
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 3384 33
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 3389 34
Biểu 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 35
Biểu 2.16: Sổ cái TK 334 36
Biểu 2.17: Sổ cái TK 338 37
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao
Trang 4động Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất củadoanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động, côngtác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảoquyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệmchi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó lànguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do đótiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họđược trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất laođộng khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trảthấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra Nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt”
Ngoài phần mở đầu và kế luận, nội dung báo cáo của em bao gồm 3 chương nhưsau:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
CHƯƠNG 3: Một số nhận xét và kiến nghị khái quát về tổ chức kế toán ở Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
ĐẠI THÀNH ĐẠT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
1.1.1 Thông tin chung
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT
Mã số thuế: 0106314863
Địa chỉ: Số 6 ngách 59, ngõ 176, tổ 77 Trương Định, Phường Trương Định, QuậnHai Bà Trưng, Hà Nội
Số TK: 45010002720960
Ngân hàng: BIDV HÀ TÂY
Tên giao dịch: DTD INTRA CO.,LTD
Giấy phép kinh doanh: 0106314863 - ngày cấp: 20/09/2013
Ngày hoạt động: 23/09/2013
Điện thoại: 0485886632 - Fax: (hide)
Giám đốc: VŨ THỊ HOÀNG NGÂN / VŨ THỊ HOÀNG NGÂN
Ngành nghề kinh doanh :
3 Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình 59130
5 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính 62020
6 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máyvi tính 62090
9 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu 7490
10 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông 4741
Trang 6trong các cửa hàng chuyên doanh
11 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh 47420
12 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các
13 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào
16 Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
1.1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt và quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạtlà một trong những nhàcung cấp nguyên vật liệu xây dựng, cung ứng dịch vụ kho cảng, vận tải hàng hóa, san lấpmặt bằng và thi công các công trình dân dụng, thủy lợi hàng đầu tại khu vực tỉnh Gia Lai.Với lợi thế vị trí kho bãi, cảng bốc dỡ hàng hóa và sự đầu tư mạnh mẽ về máy móc thiết
bị chuyên chở, cùng khoảng 150 cán bộ lao động giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm,nhiệt huyết và đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty không ngừng phấn đấu vươn lên,khẳng định là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng với dịch vụ vàsản phẩm chất lượng cao Trên cơ sở mô hình tổ chức hiện tại, Công ty không ngừng củng
cố và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Qua quá trình phát triển, Công ty mở rộng kinh doanh thêm các loại nguyên vậtliệu xây dựng khác như xi măng, gạch, thép… và đầu tư thêm lĩnh vực vận tải, chuyênvận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy Song song với quá trình đa dạng loạihình kinh doanh, Công ty từng bước mở rộng mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh,
từ cung cấp vật liệu trong tỉnh đến ngoài tỉnh
Tăng cường công tác quản trị điều hành theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, ứngdụng công nghệ thông tin và điều khiển, xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp, duy trì
hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển Công ty lên một tầmcao mới Trải qua hơn chín năm phấn đấu trưởng thành, Công ty đã đạt được những thànhtích đáng ghi nhận Với sức trẻ và lòng nhiệt huyết trên sở phát huy thế mạnh của Công
Trang 7ty, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đang nỗ lực phấn đấu xây dựng Công ty ngàymột phát triển lớn mạnh và bền vững.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Theo giấy phép kinh doanh của Công ty, công ty có nhiệm vụ như sau:
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 1.3.2 Chức nắng nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng của các phòng ban như sau:
*Chức năng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, có chức năng điều
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Phòng kinh doanh – XNK
Phòng tài chính kế toán
Phòng quản lý chất lượng
Trang 8hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, và giao nhiệm vụ cho các phòngban thực hiện các công việc cụ thể Đồng thời Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước phápluật về những hoạt động của Công ty mình.
*Chức năng phó Giám đốc:
Phó Giám đốc: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp
trên.Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lực củagiám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả
*Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý về mặt hành chính và nhân sự của công ty
*Phòng Quản lý chất lượng: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm tra
chất lượng sản phẩm Phụ trách an toàn lao động và chịu trách nhiệm trước giám đốc về
kĩ thuật, chất lượng sản phẩm, có trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị phục vụcho quá trình sản xuất của Công ty
*Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và khai
thác bán hàng trong và ngoài nước theo kế hoạch của Công ty
*Phòng tài chính – kế toán: Chức năng là hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin theo
hạng mục công trình để hạch toán lỗ lãi và quản lý vốn, bảo tồn vốn Phòng có chức nănggiúp giám đốc chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt về tài chính của Công ty Tổ chức kế hoạchthu chi một cách toàn diện sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tổ chức điều hòa vốn mộtcách chắc chắn để vừa đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ thu nộp ngân sách, hay thực hiện kỉ luật tín dụng
Cách tổ chức bộ máy hoạt động của công ty khoa học nên mang lại hiệu quả cao.Mặc dù công ty có hệ thống chi nhánh, hệ thống bán hàng lớn, phân bố rộng khắp trên cảnước cũng như tại nước ngoài nhưng với cách tổ chức bộ máy hoạt động này đã giúpcông ty quản lý và điều hành một cách hiệu quả, linh hoạt, đáp ứng đòi hỏi nhanh nhạycủa hoạt động kinh doanh ngày càng phức tạp Công ty không ngừng cố gắng và từngbước khẳng định được mình về uy tín, chất lượng và tiến độ sản xuất sản phẩm Cố gắng
để đưa công ty lên một tầm cao nhất, khẳng định vị thế và hương hiệu của mình
Các phòng chức năng là những tổ chức bao gồm cán bộ, nhân viên được phân côngchuyên môn hóa theo các chức năng quản trị có nhiệm vụ giúp giám đốc chuẩn bị choviệc ra quyết định, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất kinh doanh cũng như các cán
Trang 9bộ nhân viên cấp dưới thực hiện đúng đắn, kịp thời những quyết định ra quyết định quảnlý.
1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
1.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất ( hoặc quy trình công việc của dịch vụ )
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất 1.4.2 Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ
Vì là công ty thương mại nên khi tiến hành bán hàng, kế toán tiêu thụ chịu tráchnhiệm lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuấthàng theo số lượng trong hóa đơn Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chấtlượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuấtkho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ phận Kho)
và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ) Hóa đơn phiếu GTGT đượclập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được giao cho bên mua hàng.Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên mua và bán, mỗi bên giữ 1liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa đơn để ghi Thẻ kho
HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
XUẤT KHO
BÊN MUA KÍ, NHẬN PHIẾU VÀ NHẬN HÀNG
NHẬN LẠI 1 LIÊN
GHI THẺ
KHO
KHO HÀNG HÓAHỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA
Trang 101.5 Đặc Điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Kế toán tiền mặt + BHXH: Là người chịu trách nhiệm căn cứ vào các chứng từ gốc
nhận được, kiểm tra ngày tháng phát sinh, nội dung thủ tục pháp lý, số tiền đối tượng cóliên quan; lập phiếu thu, chi đầy đủ nội dung, người lập chứng từ ký tên chuyển đến kếtoán trưởng kiểm tra và ký tên; trình giám đốc ký duyệt chứng từ sau đó chuyển giao thủquỹ thực hiện…; mở sổ sách theo dõi BHXH cho từng đối tượng chính xác; giải quyếtthanh toán các chế độ ốm đau thai sản phát sinh đúng chế độ; theo dõi lập sổ thẻ BHXHcho NLĐ đầy đủ kịp thời và theo dõi hợp đồng lao động lưu trữ hồ sơ quản lý lao động
Kế toán vật tư : Là người chịu trách nhiệm nhập vật tư, hàng hoá Khi hàng mua về
hướng dẫn thủ kho và người giao hàng tiến hành các bước sau:
-Kiểm tra kỹ số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư trước khi nhập kho
-Lập biên bản kiểm nhận hàng hoá nhập kho( có mẫu in sẵn)
Các bên ký chứng từ sau đó gửi hoá đơn cùng Biên bản kiểm nhận vật tư cho kếtoán vật tư để lập phiếu nhập kho Kế toán vật tư căn cứ phiếu nhập kho vào thẻ kho đểtheo dõi xuất nhập tồn
Định kỳ hàng tuần, hàng tháng kế toán vật tư đối chiếu thẻ kho với thủ kho để xácminh điều chỉnh những sai lệch nếu có; cung cấp chính xác số liệu thiếu thừa qua kiểm kê
để hội đồng kiểm kê xem xét ra quyết định xử lý kiểm kê Ngoài ra, kế toán vật tư phải
mở sổ sách theo dõi toàn bộ công cụ, dụng cụ đang dùng trong công ty chi tiết từng thứtừng loại và người đang quản lý tài sản đó Qua kiểm kê nếu phát hiện tài sản mất mát
Kế toán thuế và tiền lương
Trang 11thiếu hụt phải báo cho hội đồng để quy trách nhiệm vật chất hoặc duyệt đơn đề nghị báohỏng Và cấp phát trang bị bảo hiểm lao động và giám sát việc quản lý, cấp phát sử dụngtrang bị theo đúng quy định của công ty Xuất vật tư theo đúng đơn đề nghị lĩnh vật tư đã
đã được duyệt; xuất đúng đối tượng sử dụng và giám sát việc sử dụng tránh lãng phí
Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ: Là người có trách nhiệm kiểm tra kỹ
chứng từ trước khi tiến hành các nghiệp vụ giao dịch; nắm chắc số dư tài khoản hàng ngày,thường xuyên lấy sổ phụ, báo nợ, báo có vào sổ sách kịp thời.Và định kỳ hoặc đột xuất đốichiếu với ngân hàng để phát hiện sai lệch tiến hành xử lý kịp thời đồng thời heo dõi công nợ,bám sát các hợp đồng kinh tế để thu nợ các khách hàng đúng kỳ hạn
Kế toán thuế và tiền lương: Là người chịu trách nhiệm khai và theo dõi việc thu
nộp thuế GTGT, thuế TNCN hàng tháng và các sắc thuế khác như: thuế môn bài, thuế tàinguyên vv , đảm bảo chính xác kịp thời, quản lý và báo cáo sử dụng hoá đơn GTGT;hàng tháng căn cứ bảng chấm công của các tổ đội gửi về kiểm tra kỹ có đủ chữ ký xácnhận của người phụ trách bộ phận tiến hành lập bảng lương cho từng người trình lãnhđạo duyệt trước khi chuyển sang kế toán thanh toán lập phiếu chi và chuyển một bản cho
kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính,trích BHXH, BHYT, và các khoản kinh phí khácđúng chế độ hiện hành
Thủ quỹ và kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm chứng chứng từ gốc, phiếu
thu, phiếu chi theo đúng quy định về chứng từ gốc mà nhà nước ban hành; cập nhật chứng
từ thu chi vào sổ quỹ tiền mặt ngay khi phát sinh các khoản thu-chi; thực hiện chi nhữngkhoản đã được phê duyệt theo đúng quy định của công ty; kiểm két đối chiếu với kế toántiền mặt hàng ngày về lượng tiền trong két, kết hợp với kế toán ngân hàng và công nợphải trả thực hiện thu từ ngân hàng, từ các chủ đầu tư Ngoài ra, kế toán viên này còn cótrách nhiệm ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ, tínhtoán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD theo chế độ
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các tài liệu, số
liệu các phần hành kế toán viên cung cấp để lập báo cáo tài chính và báo cáo kết toán thuếhàng quý, hàng năm cụ thể là:phân bổ tiền lương, BHXH, công cụ dụng cụ, khấu trừ thuếGTGT, trích lập thuế TNDN tạm tính hàng quý và quyết toán hàng năm, theo dõi thu nộp
các loại thuế và các nghĩa vụ đối với nhà nước, tổng hợp hoá đơn đầu ra để xác định
Trang 12doanh thu, kết chuyển doanh thu nhận trước hàng quý, hàng năm chính xác, kết chuyển xác định chi phí để xác định kết quả SXKD trong từng kỳ báo cáo, theo dõi mua bán
chứng khoán mở sổ sách cho từng loại cổ phiếu, lập báo cáo tài chính đầy đủ các biểumẫu chỉ tiêu theo chuẩn mực kế toán của bộ tài chính quy định
1.5.2 Chế độ kế toán hình thức ghi sổ kế toán và tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các chuẩn mực kếtoán, kiểm toán do Bộ tài chính ban hành Việc áp dụng chế độ kế toán này rất thuận lợicho việc thực hiện vì dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, kiểm soát vớicách sắp xếp tài khoản, bảng cân đối kế toán, thông tin do kế toán cung cấp cho phépđánh giá được tình hình tài chính cuả doanh nghiệp ở mọi thời điểm
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào
ngày 31/ 12 hàng năm (dương lịch)
Đơn vị tiền tệ sử dụngtrong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Phương pháp tính thuế: Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Các nghiệp vụ phát sinh
bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh các nghiệp vụ do Ngân hàngnhà nước công bố Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được quy đổi theo
tỷ giá tại ngày cuối kỳ
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộcác nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đếndoanh nghiệp Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và từ tổ chức bộ máy kế toán của công
ty, hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức sổ nhật ký chung Với quy mô vừa
và nhỏ hình thức ghi sổ này rất thích hợp với công ty Đây là hình thức kế toán đơn giản,đặc biệt thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán, thuận tiện đối chiếukiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho việc xử dụng kế toán máy Do công ty
Trang 13áp dụng phần mềm kế toán để xử lý số liệu nên mặc dù hàng ngày có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh nhưng công ty không mở các Nhật ký đặc biệt gồm Nhật ký mua hàng,nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền mà chỉ mở Nhật ký chung cho tất cảcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh Và mỗi phần hành đều có các sổ chi tiết và sổ tổng hợp
để tiện theo dõi
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast Acounting, phần mềm nàyđang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp ở nước ta Phần mềm này cho phépnhiều lựa chọn phù hợp với đặc điểm cuả công ty: lựa chọn hình thức của sổ kế toán nhật
ký chung Mỗi nhân viên phần hành được phân quyền sử dụng riêng cho từng phân hành
và chỉ được nhập, in và đọc các dữ liệu liên quan đến phần hành của mình Kế toántrưởng là người có quyền cao nhất được chiết xuất mọi dữ liệu từ phần mềm kế toán Khi
có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán viên lập chứng từ Sau đó các kế toán viên sẽ kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ ghi trên chứng từ, tính đầy đủ cuả các yếu tố, tínhchính xác rõ ràng của số liệu, ghi mã số, định khoản… Căn cứ vào các chứng từ gốc đãđược kiểm tra, kế toán viên mã hóa chứng từ và cập nhật số liệu vào những menu cụ thể,tổng hợp số liệu theo yêu cầu của phần mềm kế toán, sau đó phần mềm kế toán sẽ chophép khai thác các báo cáo chi tiết, tổng hợp, báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Ta có trình tự ghi sổ như sau:
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung của công ty
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN FAST ACCOUNTING
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG
MẠI ĐẠI THÀNH ĐẠT 2.1 Chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương lương và bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
2.1.1 Chứng từ về lao động
- Để hạch toán tình hình sử dụng lao động cho cán bộ nhân viên, Công ty đã sửdụng bảng chấm công Ở Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Lũng Lô theo hình thức chấmcông là chấm công theo ngày và việc chấm công được giao cho người phụ trách bộ phận
Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trênBảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng chấm công ghi nhậnthời gian làm việc của từng Cuối tháng, Bảng chấm công ở các phòng được chuyển vềphòng kế toán tương ứng để làm kế toán căn cứ tính lương, và tổng hợp thời gian laođộng sử dụng trong Công ty Thời hạn nộp chậm nhất là 1 ngày sau khi hết tháng
Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản phải có các chứng từ nghỉ việc của
cơ quan y tế, bệnh viện cấp, và được ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quyđịnh như: ốm “Ô”, thai sản “TS”
* Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán thời gian lao động của đơn vị được thực hiện trên chứng từ đó là dựavào bảng chấm công, mức lương tối thiểu, các khoản khác để tính lương cho bộ phận vănphòng
* Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, Công ty sử dụng chứng từ Hợp đồng giao khoán vàbiên bản nghiệm thu sản phẩm hoàn thành Trên các chứng từ hạch toán kết quả lao độngthể hiện được: Họ tên người lao động, tên công việc, thời gian thực hiện công việc, sốlượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành đã được nghiệm thu
2.1.2 Chứng từ về tiền lương
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
Trang 15+ Hợp đồng giao khoán
+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc
2.1.3 Chứng từ về các khoản trích theo lương
+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH
Phiếu chi thanh toán tiền bảo hiểm
Giấy nộp tiền BHXH
2.1.4 Chứng từ đối chiếu tiền lương và BHXH
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Biên bản điều tra tai nạn lao động
2.2 Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng ngày kế toán chấm công cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công để tínhlương cho từng người, từng bộ phận Kế toán tính lương, tổng hợp lương và lập bảngphân bổ tiền lương Sau đó căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương để vào sổ cái tiền lương
Đối với hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho ban lãnh đạo,phòng kinh doanh, phòng hành chính quản trị, phòng kế toán tài chính, phòng kỹ thuật,
từ số ngày ghi nhận trong bảng chấm công, kế toán tính ra số lương mà người lao động
Bảng chấm côngBảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ kế toán
Trang 16nhận trong tháng, sau đó lập bảng thanh toán lương cho từng phòng, ban, bảng thanhtoán lương của các phòng ban, phân xưởng sản xuất phải có xác nhận của Giám đốc,trưởng phòng tài vụ sau đó mới được thanh toán.
2.3 Nội dung và trình tự kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương tại Công
ty TNHH Đầu Tư và Thương Mại Đại Thành Đạt
2.3.1 Phương pháp tính lương, chia lương, và các khoản phụ cấp
Công ty sử dụng hình thức trả lương theo thời gian cho các nhân viên văn phòng,nhân viên quản lý
Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vàobậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động
- Lương thời gian cho CBCNV trong công ty được tính như sau:
Tiền lương = Lương 1 ngày công x Số ngày công làm việc
Tiền lương tối thiểu công ty áp dụng hiện nay là 3.100.000 đồng
Hệ số lương của công ty như thang bảng lương sau đây:
Biểu 2.1: Hệ thống thang lương, bảng lương
Trang 17Hàng tháng Công ty thanh toán lương một lần, cuối tháng kế toán tiến hành tínhlương cho toàn Công ty.
Ví dụ tính lương cho nhân viên Vũ Văn Võ tháng 10 năm 2016 Vũ Văn Võ, bậc lương hệ sô 3, lương cơ bản 5.513.000 đ, các khoản phụ cấp bao gồm Phụ cấp trách nhiệm, xăng xe và điện thoại
Lương 1 ngày công = ( 5.513.000 + 551.300+ 200.000+ 100.000 )*26/26= 6.364.300
Hình thức tính lương theo doanh thu
Công ty sử dụng hình thức trả lương theo doanh thu cho các nhân viên bán hàng,nhân viên kinh doanh của công ty
Mức lương dự tính sẽ chi trả= Mức lương cứng (cố định hàng tháng cho người laođộng) + Mức hưởng theo doanh số (lũy tiến từng phần)
Với mức lương cứng cố định: 3.100.000 đồng
Biểu 2.2: Bảng hoa hồng căn cứ vào doanh số
Ví dụ về cách tính lương nhân viên Nguyễn Văn Minh theo doanh thu Mứclương cố định là 3.100.000đ Doanh số đạt được trong tháng là 58.000.000 nên Anh Minhđạt mức thưởng doanh số 1, phần trăm hoa hồng là 5%
Trang 18Như vậy lương doanh số của anh là =5%*58.000.000đ=2.900.000đ
Phụ cấp xăng xe và điện thoại là 200.000đ
Tiền lương tháng của anh Minh là = 3.100.000+2.900.000+200.000=6.200.000đ
2.3.2 Phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lập bảng thanh toán tiền lương
Cách tính lương và các khoản khấu trừ lương
Theo chế độ hiện hành, BHXH của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ26% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :
- Người sử dụng lao động phải chịu 18% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chiphí SXKD
- Người lao động phải chịu 8% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lươngcủa họ
BHYT của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lươngphải trả cho công nhân viên, trong đó:
- Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
- Người lao động phải chịu 1,5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ
Toàn bộ 4,5% trích được công ty nộp hết cho BHYT thành phố
BHTN của công ty được tính bằng cách trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lươngphải trả cho công nhân viên, trong đó:
- Người sử dụng lao động phải chịu 1% và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
- Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phảitrả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho côngđoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên
Cách tính trợ cấp BHXH
Theo chế độ quy định về BHXH, quỹ BHXH dùng để chi trả cho công nhân viêntrong các trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, tai nạn laođộng, mất sức về nghỉ hưu Trong quá trình làm việc tại bệnh viện cán bộ nhân viên có thể
Trang 19nghỉ việc trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Người lao động đượchưởng trợ cấp chế độ BHXH do quỹ BHXH thanh toán theo chế độ hiện hành Căn cứ đểtính toán và thanh toán BHXH là các phiếu nghỉ hưởng BHXH của cán bộ nhân viên códấu xác nhận của cơ quan y tế Nghỉ ốm, con ốm: hưởng 75% lương; Nghỉ thai sản:BHXH trả thay lương.
Với các trường hợp nghỉ thai sản thì bảo hiểm xã hội thanh toán:
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con là lao động nữ phải đóngBHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (Căn cứ Khoản 2Điều 28 Luật BHXH số 71/2006/QH 11 ngày 29/6/2006), với các trường hợp đủ điều kiệnnêu trên thì được hưởng trợ cấp thai sản Khi nhân viên nữ công ty nghỉ việc hưởng trợcấp thai sản thì nhân viên phải lập thủ tục báo giảm nghỉ thai sản Trường hợp nếu nhânviên sinh con trước ngày nghỉ việc thì công ty lập thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản.Trường hợp nếu nhân viên nghỉ việc trước ngày sinh con thì nhân viên lập thủ tục hồ sơhưởng chế độ thai sản đối với cá nhân đã nghỉ việc và nộp tại BHXH quận/huyện nơinhân viên cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú) Chứng từ thanh toán trợ cấp thai sản là: SổBHXH, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh (bản sao) và đơn đề nghị hưởng trợ cấp thaisản (mẫu 11B-HSB)
Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công 6 thángliền kề trước khi nghỉ x Số tháng nghỉ sinh con (6 tháng) + trợ cấp một lần khi sinh con(bằng 02 tháng lương tối thiểu chung)
Căn cứ theo Điều 117 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006: trong thờihạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao độngquy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệmgiải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động Sau đó công ty sẽ lập thủ tục đểquyết toán trợ cấp ốm đau thai sản đã được chi trả cho người lao động với cơ quanBHXH Thời gian giải quyết hồ sơ ốm đau, thai sản là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơquan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định
*Chế độ thai sản:
Mức hưởng:
- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH
Trang 20của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hútthai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền công củacác tháng đã đóng BHXH
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH
Trợ cấp một lần: khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà)
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung)
* Chế độ ốm đau
Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiềnlương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian được nghỉ theoquy định Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng
đó để tính hưởng trợ cấp
Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương đóngBHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên) Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụ thể nhưsau:
- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm
- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên
Mức hưởng trợ cấp từ ngày thứ 181 trở đi đối với bệnh dài ngày nếu thấp hơn mứctiền lương tối thiểu thì được hưởng bằng mức lương tối thiểu Nếu nghỉ lấn sang năm mớithì mức trợ cấp được tính từ đầu, với mức hưởng 75%
Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau thì có mức hưởng:
Trang 21- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung)