BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTÀI LIỆU TẬP HUẤN TỔ CHỨC DẠY HỌC GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN Vụ Giáo dục trung học - Dự án phát triển giáo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
TỔ CHỨC DẠY HỌC GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
Vụ Giáo dục trung học - Dự án phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2017
Trang 3PHẦN 1 ĐỔI MỚI CÁCH TIẾP CẬN QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
I Chủ trương phát triển trường THPT Chuyên
1 Mục tiêu
Ngày 24/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 959/QĐ-TTg phêduyệt Đề án phát triển hệ thống trường trung học phổ thông (THPT) chuyên giaiđoạn 2010-2020 với các mục tiêu sau:
1.1.Củng cố, xây dựng và phát triển các trường chuyên hiện tại đồng thờivới tăng dần quy mô; bảo đảm mỗi tỉnh có ít nhất một trường chuyên với tổng số
HS chuyên chiếm khoảng 2%số HS THPT của từng tỉnh
1.2 Tập trung đầu tư nâng cấp các trường chuyên thành các trường đạtchuẩn quốc gia và có chất lượng giáo dục cao Ưu tiên đầu tư mở rộng diệntích, xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học đồng
bộ, hiện đại
1.3 Phát triển đội ngũ GV, CBQL đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơcấu và đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp; nâng tỉ lệ GV, CBQL có trình độtiến sĩ, thạc sĩ đồng thời với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đáp ứngnhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trongcác trường chuyên
1.4 Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trong các trườngchuyên theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới
1.5 Tạo sự liên thông giữa việc phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu ởtrường chuyên với việc đào tạo ở đại học; lựa chọn những HS có năng khiếu nổibật vào học tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của các trường đạihọc chất lượng cao trong nước và các trường đại học có uy tín ở nước ngoài đểtiếp tục đào tạo, phát triển năng khiếu
1.6 Tăng cường khả năng hợp tác giữa các trường chuyên với các cơ sởgiáo dục có uy tín ở nước ngoài nhằm trao đổi kinh nghiệm về tuyển chọn, bồidưỡng và phát triển năng khiếu HS; đồng thời thu hút nguồn lực vào phát triển
hệ thống các trường chuyên Đến năm 2020, mỗi trường chuyên hợp tác đượcvới ít nhất một cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực, quốc tế
2 Những kết quả đã đạt được
2.1 Đề án phát triển hệ thống trường chuyên đã có tác động lớn đến việcthay đổi nhận thức của các cấp chính quyền, cha mẹ HS, HS và xã hội về mụctiêu trường chuyên Trường chuyên đã nhận được sự ủng hộ ngày càng rộng rãicủa lãnh đạo Đảng, Nhà nước cấp trung ương và địa phương
1
Trang 42.2 Mạng lưới trường chuyên được hoàn thiện hơn, quy mô trường lớp và
HS được mở rộng Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trường chuyênđược tăng cường Chất lượng đội ngũ CBQL, GV trường chuyên chuyển biến đáng
kể về chất lượng Công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ được cáccấp quản lý giáo dục quan tâm
2.3 Chất lượng giáo dục tại các trường chuyên có chuyển biến mạnh
a) Đổi mới nâng cao chất lượng tuyển sinh
Nhiều địa phương đã có nhiều cải tiến trong tuyển sinh để đảm bảo tuyểnđúng, có chất lượng HS vào trường chuyên Bộ GDĐT cũng đã hướng dẫn chomột số tỉnh sử dụng bộ công cụ trắc nghiệm để đánh giá chỉ số IQ, EQ, AQ của
HS hỗ trợ việc tuyển sinh vào các trường chuyên Mặc dù việc sử dụng kết quảtrắc nghiệm năng lực vào việc tuyển sinh vào trường chuyên trên còn ở mức độban đầu nhưng từ kết quả đo được cho thấy đây là cơ sở quan trọng trong việcphát hiện năng lực tư duy khoa học, khả năng xử lý thông tin và khả năng vượtkhó của HS; là một trong những kênh thông tin quan trọng cho việc định hướngxây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển năng khiếu của HS, đặc biệt trong việc đổimới dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS hiện nay
b) Đổi mới nâng cao chất lượng thi HS giỏi
Trong kỳ thi HS giỏi quốc gia, từ năm học 2011 - 2012, đã đưa việc thicác kỹ năng nghe, nói, đọc, viết vào thi môn Ngoại ngữ; từ năm học 2012 - 2013
đã đưa nội dung thi thực hành, thí nghiệm vào thi các môn Vật lí, Hóa học, Sinhhọc Kết quả việc điều chỉnh nội dung, hình thức thi đã tác động tích cực đếnviệc đổi mới phương pháp dạy - học các môn Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học, Sinhhọc tại các trường chuyên và nâng cao kết quả HS dự thi Olympic quốc tế nhữngnăm vừa qua
Đối với việc thi chọn và tập huấn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khuvực, quốc tế có sự điều chỉnh như tổ chức thêm vòng thi tuyển chọn, tổ chức thithực hành đối với các môn thực nghiệm Vật lí, Hóa học, Sinh học; tăng thời giantập huấn đội tuyển quốc gia; giao việc chủ trì tập huấn đội tuyển cho các đơn vị cóđiều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và khả năng tập hợp đội ngũ chuyên gia thamgia tập huấn Với những điều chỉnh này, thành tích của các đội tuyển quốc gia dựthi Olympic khu vực và quốc tế có sự tiến bộ vượt bậc so với các năm trước Sốlượng và chất lượng giải của đội tuyển quốc gia các môn khoa học thực nghiệmđược nâng lên rõ rệt Qua các năm tham gia Olympic khu vực và quốc tế, các đoàn
HS giỏi Việt Nam đều đạt kết quả khả quan.
Kết quả trên đã khẳng định chất lượng đào tạo mũi nhọn của trườngchuyên và tạo uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế về đào tạo HS giỏi.Những đổi mới trong công tác thi chọnHS giỏi quốc gia, thi chọn và tập huấnđội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế đã phát huy tác dụng tíchcực, góp phần nâng cao thành tích của các đội tuyển quốc gia Việt Nam tại cácOlympic khu vực và quốc tế; đồng thời góp phần quan trọng cho việc tổ chức
2
Trang 5thành công Olympic Hóa học quốc tế năm 2014 và Olympic Sinh học quốc tếnăm 2016 tại Việt Nam.
c) Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
Từ phong trào hướng dẫn HS nghiên cứu khoa học của các trường chuyênthuộc các tỉnh Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng,Quảng Trị những năm 2009-2010, đến nay, hoạt động nghiên cứu khoa học của
HS đã thành nề nếp hằng năm của hầu hết các trường chuyên trên cả nước Bêncạnh việc tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật HS trung học, HS còntham gia các sân chơi liên quan đến sáng tạo khoa học kỹ thuật; góp phần tạo sựchuyển biến trong công tác giáo dục trong nhà trường, định hướng phát triển nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo; rèn luyện khả năng vượt khó và năng lực tự họccủa HS trường chuyên
Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia HS trung học do Bộ GDĐT tổchức hàng năm từ năm 2012 đến nay đã được học sinh các trường chuyên hưởngứng và tham gia tích cực Bên cạnh đó, HS Việt Nam liên tục tham gia Hội thi
khoa học, kĩ thuật quốc tế (Intel International Science and Engineering Fair Intel ISEF)dành cho HS phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12, tổ chức hằng năm tại
-Hoa Kỳ với trên 1.700 HS từ hơn 70 quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia cùng vớiban giám khảo là các nhà khoa học hàng đầu trên thế giới Những năm qua, HSViệt Nam đoạt giải đều là HS các trường chuyên
Tuy nhiên, để có nhiều đề tài có chất lượng, các trường chuyên cần tăngcường tổ chức các hoạt động trải nghiệm khoa học kỹ thuật, tạo cơ chế hỗ trợ GV,
HS nghiên cứu khoa học và tăng cường công tác phối hợp giữa các trường chuyênvới các đại học, trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp
d) Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm màcác trường chuyên đang thực hiện Với đặc thù của trường chuyên, GV cần nghiêncứu, xây dựng kế hoạch, tài liệu cho việc dạy các nội dung chuyên sâu Điều này đãgiúp cho các tổ chuyên môn, nhà trường chủ động cho xây dựng chương trình giáodục nhà trường và GV đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá GV đã điđầu trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường sửdụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) trong dạy học và kiểm trađánh giá
Tuy nhiên, thời gian tới các trường chuyên cần tiếp tục đẩy mạnh hơn nữaviệc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướngphát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; rèn luyện khả năng vượt khó vànăng lực tự học của HS trường chuyên
e) Tăng cường ứng dụng CNTT - TT trong quản lý, dạy học
Thiết bị dạy học tại các trường chuyên đã được ưu tiên mua sắm, bổ sunghàng năm, hạ tầng CNTT - TT của các trường chuyên đã được nâng cấp phục vụcho việc dạy học Các trường chuyên đều có website riêng hoạt động hiệu quả
3
Trang 6Hầu hết các trường chuyên đều chú trọng khuyến khích GVtích cực ứngdụng CNTT - TT, sử dụng giáo án điện tử, xây dựng các thí nghiệm ảo, bàigiảng trực tuyến, trao đổi chuyên môn qua mạng, xây dựng dữ liệu cho thư việnđiện tử và hệ thống E-learning của trường Việc ứng dụng CNTT - TT trongquản lý nhà trường cũng được hầu hết các trường chuyên chú trọng.
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT - TT trong quản lý, dạy học của hệ thốngtrường chuyên cần tiếp tục cải tiến để có hiệu quả hơn Cần thiết phải xây dựngtrang thông tin riêng về trường chuyên để phục vụ cho quản lý, bồi dưỡng chuyênmôn cho GV trường chuyên
f) Nâng cao trình độ ngoại ngữ và thí điểm dạy học một số môn khoa học bằng tiếng Anh
Việc giảng dạy ngoại ngữ nói chung và dạy tiếng Anh trong các trườngchuyên hiện nay đã có nhiều chuyển biến tích cực so với thời điểm năm 2010 Cáctrường đều chú trọng, đầu tưnâng cao trình độ ngoại ngữ cho GV, HS và triểnkhai các hoạt động để nâng cao trình độ tiếng Anh cho GV, HS và chuẩn bị tíchcực cho việc dạy học một số môn khoa học bằng tiếng Anh Nhiều tỉnh, bằngnguồn kinh phí của địa phương đã cử GV trường chuyên đi học tập ngắn hạn vềngoại ngữ tại nước ngoài Bộ GDĐT cũng đã tổ chức cho một số GV dạy tiếngAnh của một số trường chuyên tham gia khóa tập huấn nâng cao trình độ tiếngAnh tại nước ngoài Các GV này đã có đóng góp tích cực trong việc tập huấn
GV dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh trong thời gian vừa qua
Đến nay nhiều trường chuyên đã tổ chức thí điểm dạy môn Toán và mônkhoa học bằng tiếng Anh với mức độ khác nhau Một số trường chuyên đã thamgia các kỳ thi sử dụng tiếng Anh như: Thi giải toán Singapore mở rộng; thi HóaHoàng gia Úc; thi Nanyang Concept với các môn Vật lý, Hoá học bằng tiếngAnh; thi giải Toán bằng tiếng Anh
Mặc dù có những chuyển biến tích cực như trên, nhưng nhìn chung nănglực ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh của CBQL, GV vẫn chưa đạt yêu cầu đặt ra.Điều này phần nào hạn chế cho việc triển khai đưa một số chương trình giáo dụctiên tiến của quốc tế vào giảng dạy trong trường chuyên và trao đổi hợp tác vớicác cơ sở giáo dục có đào tạo HS năng khiếu ở nước ngoài
g) Các hoạt động giáo dục khác như giáo dục kỹ năng sống, trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội
Các trường chuyên đã có sáng kiến tổ chức các hoạt động giao lưu cho
GV, HS theo cụm tỉnh như: Cuộc thi Olympic 30/4 cho các trường chuyên thuộccác tỉnh miền Trung-Tây Nguyên và miền Nam; Olympic các trường chuyênthuộc các tỉnh vùng Duyên hải-Đồng bằng Bắc Bộ; Olympic Hùng Vương củacác trường chuyên một số tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc Thông qua cáchoạt động này đã hình thành các câu lạc bộ các trường chuyên khu vực, tạo điềukiện cho các trường chuyên trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, giúp hỗ trợ lẫnnhau nâng cao chất lượng giáo dục
4
Trang 7Bên cạnh hoạt động trên, các trường chuyên đều tập trung tổ chức thựchiện các hoạt động trải nghiệm, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho HS vàphối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc tư vấn tâm
lý, định hướng nghề nghiệp cho HS
Từ những hoạt động đổi mới trên, chất lượng giáo dục toàn diện của cáctrường chuyên hiện nay đã có nhiều chuyển biến, theo định hướng tiếp cận dầnvới chất lượng giáo dục quốc tế Tuy nhiên, cần có giải pháp hiệu quả hơn nữa,đặc biệt chú trọng xây dựng và thực hiện chương trình nhà trường, tăng cườngcác hoạt động trải nghiệm sáng tạo để giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống vàđịnh hướng nghề nghiệp cho HS
2.4 Việc tổ chức giao lưu, hợp tác với cơ sở giáo dục trong nước đượccác nhiều trường chuyên thực hiện tốt; việc giao lưu, hợp tác với cơ sở giáo dụcnước ngoài đã được một số trường chuyên thực hiện
2.5 Công tác quản lý hệ thống trường chuyên của Bộ/sở có nhiều chuyểnbiến rất tích cực Năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lýtrường chuyên ngày càng được nâng cao
3 Một số mặt hạn chế
3.1 Việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học vàkiểm tra, đánh giá đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của học sinh, nhất lànăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh chuyên còn hạn chế; côngtác hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học chưa gắn bó chặt chẽ với quá trìnhdạy học và kiểm tra, đánh giá; việc tiếp cận với giáo dục STEM đáp ứng yêu cầucủa cuộc cách mạng 4.0 chưa được quan tâm đầu tư đúng mức
3.2 Việc xây dựng các trường chuyên đạt chuẩn quốc gia, có cơ sở vậtchất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, có chất lượng giáo dục tốt ở một số địaphương chưa được triển khai mạnh và chưa đạt được những kết quả rõ rệt
3.3 Một số trường chuyên còn hạn chế trong việc phát huy được vai trò điđầu trong việc đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động dạy học, quản lý nhàtrường; chưa chứng tỏ được vai trò hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vậtchất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục
3.4 Việc huy động các nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nướcngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy họchiện đại; việc hợp tác, liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài về xây dựngchương trình, bồi dưỡng GV vẫn còn hạn chế
3.5 Năng lực ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh của đội ngũ CBQL, GV và HStrường chuyên còn hạn chế Việc triển khai thí điểm dạy học môn Toán và cácmôn khoa học bằng tiếng Anh chưa được mở rộng; thí điểm dạy học nội dunggiáo dục tiên tiến của nước ngoài chưa được thực hiện ở nhiều trường chuyên
4 Định hướng phát triển trường THPT Chuyên trong thời gian tới
Tiếp tục chú trọng thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường THPTchuyên trong giai đoạn 2016-2020 với mục tiêu xây dựng và phát triển các
5
Trang 8trường chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáodục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảothực hiện nhiệm vụ phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuấtsắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinhthần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng;
có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồntiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế
Nhiệm vụ và giải pháp phát triển các trường chuyên là hình mẫu của cáctrường THPT về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục:
4.1 Rà soát quy hoạch, kế hoạch phát triển và tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, thiết bị dạy học cho các trường chuyên giai đoạn 2016-2020
a) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thốngtrường chuyên giai đoạn 2016 - 2020, trong đó ưu tiên mở rộng diện tích mặtbằng tối thiểu đạt 15 m2/HS; đầu tư xây dựng các trường chuyên đảm bảo đạtchuẩn chất lượng mức độ cao nhất; các trường đều có đủ phòng học 2 buổi/ngày,
có hội trường, nhà tập đa năng, nhà công vụ, nhà ăn, ký túc xá cho HS ở nội trú,sân vận động, bể bơi, hệ thống phòng chức năng, phòng học bộ môn đủ số lượng,đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị đồng bộ và hiện đại; có chất lượng giáo dụcngang tầm với các trường trung học tiên tiến trong khu vực, quốc tế;
b) Tiếp tục tăng cường đầu tư, mua sắm các thiết bị dạy học đồng bộ vàhiện đại phục vụ cho việc bồi dưỡng HS năng khiếu, đổi mới phương pháp dạyhọc, kiểm tra đánh giá của GV và việc học tập, nghiên cứu khoa học của HS;nâng cấp hạ tầng CNTT - TT; xây dựng hệ thống thông tin điện tử liên kết giữacác trường chuyên trong cả nước và liên kết với các trường đại học và các cơ sởgiáo dục có uy tín trong nước và nước ngoài;
c) Chú trọng phát triển hệ thống thư viện, thư viện điện tử, tăng đầu sách,tài liệu tham khảo, cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước; xây dựngthư viện câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi quốc gia, quốc tế;… đáp ứng yêucầu tham khảo của GV và HS;
d) Tăng cường huy động các nguồn lực từ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tưnước ngoài vào giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện,trang thiết bị dạy học hiện đại cho các trường chuyên
4.2 Tăng cường phát triển đội ngũ GV, CBQL trong các trường chuyêna) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định về cơ cấu, định mức GV,nhân viên; công tác tuyển dụng, luân chuyển GV trường chuyên; ban hành quyđịnh về tiêu chuẩn GV, CBQL trường chuyên trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp GV,chuẩn hiệu trưởng trường trung học và các quy định khác về GV, CBQL trườngtrung học;
6
Trang 9b) Tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ CBQL, GV và nhân viên để có kếhoạch tuyển dụng;bồi dưỡng nhằm đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu vànâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc;
c) Chú trọng xây dựng đội ngũ GV đầu đàn, cốt cán về hoạt động chuyênmôn trong hệ thống trường chuyên và các trường THPT khác; tạo điều kiện giúp họtrở thành những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện đạo đức, tựhọc, sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt động của đội ngũ này trên toàn quốc;
d) Đổi mới và tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ cho CBQL, GV trường chuyên
- Định hướng nội dung bồi dưỡng GV chuyên phù hợp với từng năm.Tăng cường việc bồi dưỡng cho CBQL về kiến thức, kỹ năng quản trị nhàtrường; bồi dưỡng cho GV về năng lực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mớikiểm tra đánh giá, phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, tổ chức các hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo, hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học;
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho CBQL, GV; đưa đibồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài cho GV dạy tiếng Anh trong các trườngchuyên Tổ chức các khóa đào tạo trong và ngoài nước về giảng dạy bằng tiếngAnh cho GV dạy các môn toán và các môn khoa học để đẩy mạnh việc thực hiệndạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các trường chuyên;
- Xây dựng các diễn đàn trên internet thông qua trang mạng Trường họckết nối để GV, HS trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập; tổ chức các hộithảo trao đổi kinh nghiệm giữa các trường chuyên với các cơ sở giáo dục trong,ngoài nước có đào tạo, bồi dưỡng HS năng khiếu
4.3 Tiếp tục đổi mới chương trình, tài liệu dạy học và tuyển sinh, thi HSgiỏi trong các trường chuyên
a) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học
- Phát triển chương trình giáo dục trong trường chuyên theo hướng hiệnđại, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực và thế giới; nâng cao chất lượng giáodục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học;tạo điều kiện để HS phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học
và ngoại ngữ; phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; kỹ năng thực hành,tăng khả năng hoạt động thực tiễn;
- Rà soát, cập nhật và hoàn thiện khung tài liệu chuyên sâu giảng dạy cácmôn chuyên; tài liệu hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên; tài liệuphục vụ cho việc thực hiện giảng dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tinhọc bằng tiếng Anh; tài liệu về tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằmbồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên như: khoa học tự nhiên, khoa học xãhội, quản lý…;
- Chú trọng lựa chọn, tổ chức thí điểm một số chương trình, tài liệu dạyhọc tiên tiến của nước ngoài để các trường chuyên tham khảo, vận dụng
b) Tiếp tục đổi mới phương thức tuyển sinh, thi HS giỏi
7
Trang 10- Tiếp tục hoàn thiện các quy định về tuyển sinh vào trường chuyên theohướng kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển Mở rộng việc áp dụng phương phápphát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo trong việctuyển sinh vào trường chuyên;
- Bổ sung, hoàn thiện quy định về sàng lọc HS các trường chuyên để hàngnăm, từng học kỳ có thể tuyển chọn bổ sung những HS có năng khiếu thực sự vàchuyển những HS không đủ điều kiện học trong các trường chuyên ra cáctrường THPT khác;
- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới việc tổ chức thi HS giỏi, tuyển chọn, bồidưỡng đội tuyển dự thi Olympic quốc tế và khu vực; tăng cường các kỳ thi mangtính chất giao lưu giữa các trường chuyên thuộc các vùng trên cả nước và cáccuộc thi mang tính giao lưu quốc tế
4.4 Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với nhà trường,CBQL, GV và HS các trường chuyên
a) Bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cường định mức đầu
tư hàng năm về nhân lực và tài chính cho các trường chuyên;
b) Bổ sung các chính sách ưu tiên đối với GV trực tiếp giảng dạy các mônchuyên, GV có HS đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế và tỷ lệ đỗ đạihọc cao; chính sách thu hút GV chất lượng cao tham gia giảng dạy trong cáctrường chuyên, đặc biệt là GV nước ngoài tham gia dạy ngoại ngữ Khuyếnkhích các địa phương có chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với GV, CBQL cóthành tích xuất sắc trong công tác phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu
c) Bổ sung, hoàn thiện các chính sách phù hợp đối với HS có năng khiếunổi bật, đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế như: chế độ học bổng, họcvượt lớp, cử đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tín ở nước ngoài;
d) Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi vềhợp tác quốc tế giữa các trường chuyên với các cơ sở giáo dục nước ngoài.Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường chuyên
4.5 Tăng cường công tác quản lý đối với hệ thống các trường chuyên.a) Tiếp tục tuyên truyền làm thay đổi nhận thức của các cấp chính quyền,các cơ quan quản lý giáo dục, CBQL, GV, HS và xã hội về mục tiêu phát triển
hệ thống trường chuyên trong giai đoạn mới
b) Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý các trường chuyên ở các cấpquản lý giáo dục; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý các trường chuyên trong
cả nước; theo dõi việc học tập của các cựu HS chuyên ở trình độ đại học, thạc sĩ,tiến sĩ và việc sử dụng sau tốt nghiệp
c) Tăng cường quyền chủ động về quản lý nhân sự, tài chính, tuyển sinh,quản lý chuyên môn, công tác xã hội hóa giáo dục để phát huy có hiệu quả nhất cơ
sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ GV có chất lượng cao trong các trường chuyên;
8
Trang 11d) Tăng cường việc đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục trong trườngchuyên Xây dựng tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá, kiểm định chấtlượng giáo dục trên cơ sở các quy định chung, để đánh giá một cách khoa học,khách quan, công bằng, chính xác chất lượng trường học, CBQL, GV, HS, tạođộng lực nâng cao chất lượng giáo dục trong hệ thống các trường chuyên Tổchức tốt việc đánh giá hàng năm, định kỳ chất lượng giáo dục của các trườngtrung học phổ thông chuyên trên toàn quốc.
4.6 Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phát triển hệ thống trườngchuyên Đẩy mạnh hợp tác về đào tạo, nghiên cứu với các cơ sở giáo dục có uytín nước ngoài nhằm học tập, trao đổi những kinh nghiệm tốt về công tác tuyểnchọn, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của HS; chú trọng hợp tác về phát triểnchương trình, tài liệu dạy học, bồi dưỡng GV và đào tạo HS năng khiếu Tăngcường cơ hội để GV, HS các trường chuyên được tham quan, giao lưu, học tậptại các cơ sở giáo dục có uy tín ở nước ngoài
Trên đây là báo cáo đánh giá việc thực hiện Đề án phát triển hệ thốngtrường chuyên giai đoạn 2010-2016và định hướng nhiệm vụ, giải pháp trọngtâm trong thời gian tới
II Căn cứ xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường trung học phổ thông
Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu phải đẩy mạnh phân cấp, nâng cao tráchnhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục Đa dạnghoá nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các cấp học và nhu cầu họctập suốt đời của mọi người; chương trình giáo dục và sách giáo khoa phải phùhợp với các vùng miền khác nhau của cả nước
Từ những định hướng của Nghị quyết Đại hội XI và Nghị quyết số 29-NQ/
TW, những năm qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều văn bản chỉ đạo làm
cơ sở cho việc triển khai xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển nănglực HS Cụ thể:
1 Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việchướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướngphát triển năng lực học sinh từ năm học 2017-2018
2 Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việchướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018: Tiếp tục chỉ đạothực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục
Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp họctrong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, các sở GDĐT, phòng GDĐTgiao quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục điều chỉnh nộidung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinhgiản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng vàthực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế
9
Trang 12Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động rà soát, tinh giảm nội dungdạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học;khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành cácbài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinhhoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn;chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống,hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyênmôn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường nhận xét, góp ý, phê duyệt trướckhi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
3 Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của BộGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương phápdạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn củatrường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Nâng cao chấtlượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp dạyhọc và kiểm tra, đánh giá; thực hiện có hiệu quả Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015của Bộ GDĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học"
và đánh giá giờ dạy của giáo viên
Thực tế những năm vừa qua, nhiều địa phương, cơ sở đã triển khai việc xâydựng và phát triển Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực HS củamỗi trường phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khảnăng học tập của HS
III Khái niệm kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông
1 Chương trình giáo dục phổ thông
Theo Luật Giáo dục, chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phươngpháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáodục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo
Như vậy, chương trình giáo dục gồm các thành tố:
- Mục tiêu và chuẩn
- Nội dung giáo dục
- Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
- Cách thức đánh giá kết quả giáo dục
Theo tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13:
- Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông;quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của HS cần đạt được saumỗi cấp học, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp
và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dụcđối với các môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáodục phổ thông
10
Trang 13- Chương trình tổng thể quy định mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêugiáo dục từng cấp học; yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung của HScuối mỗi cấp học; kế hoạch giáo dục phổ thông và kế hoạch giáo dục của từng cấphọc chung toàn quốc; định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục vàcách thức đánh giá kết quả giáo dục của từng cấp học Chương trình tổng thể là sựkết hợp hài hòa các chương trình môn học và chuyên đề học tập, chương trình hoạtđộng giáo dục (sau đây gọi chung là các chương trình môn học).
- Chương trình môn học quy định vị trí, vai trò môn học trong thực hiệnmục tiêu giáo dục phổ thông; mục tiêu và yêu cầu cần đạt về phẩm chất vànăng lực đặc thù môn học của HS cuối mỗi cấp học ở mỗi lớp/nhóm lớp củatừng cấp học; nội dung, kế hoạch dạy học môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học;phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá kết quả học tậpcủa HS đối với môn học
Quá trình triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hànhmới chú trọng việc truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng phát triển phẩm chất vànăng lực của HS Mục tiêu phát triển năng lực cá nhân nêu trong Luật Giáo dụcchưa được cụ thể hoá trong chương trình; chương trình các môn học chỉ xâydựng chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ mà chưa xây dựng chuẩnđầu ra về phẩm chất và năng lực của HS; chưa đảm bảo sự cân đối giữa “dạychữ” và “dạy người” Theo yêu cầu đổi mới của Nghị quyết số 29-NQ/TW,chương trình giáo dục phổ thông mới phải hướng tới phát triển các năng lựcchung và các năng lực đặc thù môn học liên quan đến từng lĩnh vực giáodục/môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà mọi HS đều cần có trong cuộcsống, đồng thời tạo điều kiện phát triển tốt nhất tiềm năng của mỗi HS Xác địnhcác mức độ khác nhau của mỗi năng lực tương thích với từng cấp học và từnglĩnh vực giáo dục/môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Chương trình phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất;
kế thừa giữa các cấp học và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông,chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dụctrong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, nội dung đổi mới chương trình, sáchgiáo khoa giáo dục phổ thông bao gồm:
- Mục tiêu giáo dục phổ thông (chủ yếu là đổi mới cách tiếp cận và thựchiện mục tiêu) theo chương trình hai giai đoạn: mục tiêu giáo dục cơ bản vàmục tiêu giáo dục định hướng nghề nghiệp;
- Nội dung giáo dục phổ thông;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục;
- Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục
2 Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông
2.1 Kế hoạch giáo dục
a) Quan niệm về hoạt động giáo dục
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có
11
Trang 14kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông quanhững cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục.
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dục baogồm các môn học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) Khái niệm hoạt độnggiáo dục (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động giáo dục được tổ chứcngoài giờ dạy học các môn học và được sử dụng cùng với khái niệm hoạt độngdạy học các môn học Như vậy, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồmhoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp)
Các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) gồm: Hoạt động tập thể (sinh hoạtlớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đề giáo dục; hoạtđộng giáo dục hướng nghiệp giúp HS tìm hiểu để định hướng tiếp tục học tập vàđịnh hướng nghề nghiệp; hoạt động giáo dục nghề phổ thông giúp HS hiểu đượcmột số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ, an toàn laođộng, vệ sinh môi trường đối với một số nghề phổ thông đã học; hình thành vàphát triển kỹ năng vận dụng những kiến thức vào thực tiễn; có một số kỹ năng
sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sảnphẩm đơn giản
b) Kế hoạch giáo dục
Kế hoạch giáo dục là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịchtrình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biệnpháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu giáo dục của một cấp nhất định
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nộidung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS,phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tácvới các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Mục đích của lập kế hoạch giáo dục nhằm: Triển khai hoạt động giáo dụctheo một quy trình khoa học và logic (mục đích quan trọng nhất); Giải quyếtmột hay một số vấn đề giáo dục cụ thể trong thực tiễn; Thực thi các hoạt độnggiáo dục phù hợp với các cấp quản lí và HS các cấp
Lợi ích của việc lập kế hoạch giáo dục giúp các cơ sở quản lí chủ độngtrong việc triển khai các hoạt động giáo dục; đánh giá mức độ đạt được theotừng giai đoạn của kế hoạch giáo dục; có kế hoạch triển khai các hoạt động giáodục trong tổng thể kế hoạch của cơ sở quản lí giáo dục; lựa chọn được cácphương pháp và hình thức tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục phù hợp vớichức năng của cơ sở giáo dục; tận dụng được thời gian tối ưu để thực hiện kếhoạch giáo dục tốt nhất
2.2 Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông
Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông là sự vận dụng linh hoạt, sángtạochương trình và chuẩn chương trình giáo dục phổ thông quốc gia vào thực
12
Trang 15tiễn nhà trường cho phù hợp, trên cơ sở đổi mới cách tiếp cận tất cả các thành
tố của giáo dục phổ thông quốc gia hiện hành, bao gồm: phạm vi và kết cấunội dung, chuẩn cần đạt, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; thi, kiểmtra, đánh giá kết quả học tập… theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực
Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông tuân thủ mục tiêu giáo dục và yêucầu chuẩn chương trình giáo dục phổ thông quốc gia quốc gia và các yêu cầugiáo dục địa phương của các tỉnh, thành Kế hoạch giáo dục nhà trường phổthông có thể thay đổi nội dung, cách thức, tư liệu, thời lượng, hình thức dạyhọc… phù hợp và có hiệu quả
Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông do Hội đồng giáo dục nhàtrường, tổ chuyên môn, các GV xây dựng riêng cho mỗi trường.Văn bản Kếhoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực HS theo hướng tăngcường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thựctiễn, giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xãhội, thực hành pháp luật… do nhà trường phổ thông ban hành
IV Các hoạt động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông
1.Điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dụcmới ở từng môn học/hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dụccủa nhà trường
1.1 Rà soát chương trình, nội dung dạy học
Rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành để loại bỏ nhữngthông tin cũ, lạc hậu đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp.Phát hiện và xử lý sao cho trong phạm vi cấp học không còn những nội dung dạyhọc trùng nhau trong từng môn học và giữa các môn học; những nội dung, bài tập,câu hỏi trong sách giáo khoa không phù hợp mục tiêu giáo dục của chương trìnhhoặc yêu cầu vận dụng kiến thức quá sâu, không phù hợp trình độ nhận thức và tâmsinh lý lứa tuổi HS; những nội dung trong sách giáo khoa sắp xếp chưa hợp lý;những nội dung không phù hợp với địa phương của nhà trường
1.2 Cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học
Thực hiện việc cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trongchương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực HS thành những bàihọc mới, có thể chuyển một số nội dung dạy học thành nội dung các hoạt động giáodục và bổ sung các hoạt động giáo dục khác vào chương trình hiện hành; xây dựng
kế hoạch dạy học, phân phối chương trình mới của các môn học, hoạt động giáodục phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế nhà trường
1.3 Xây dựng các chủ đề dạy học:
1.3.1 Chủ đề dạy học
a) Chủ đề dạy học trong một môn học
Các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiếthiện hành, được xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đềdạy học trong một môn học hay đơn môn
13
Trang 16Xây dựng các chủ đề dạy học trong một môn học góp phần khắc phục đượchạn chế: Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiếttrong sách giáo khoa, trong phạm vi 1 tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủcác hoạt động học của HS theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy họctích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực thì mangtínhhình thức, máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tínhtích cực, tự lực, sáng tạo của HS; hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiệndạy học và tài liệu bổ trợ theo phương pháp dạy học tích cực hạn chế.
Để khắc phục tình trạng này, tổ chuyên môn cần phải chủ động, sáng tạoxây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trongsách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình
và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng một số chủ đề dạyhọc phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiệnthực tế của nhà trường
- Chủ đề liên môn với nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sựcủa địa phương, đất nước, ví dụ: Học tập tấm gương đạo đức Bác Hồ, Bảo vệ và
sử dụng hiệu quả các nguồn nước, Biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai,Bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sống, Giới và bình đẳng giới, An toàngiao thông, Sử dụng nămg lượng hiệu quả Các chủ đề liên môn này được bổsung vào kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường
1.3.2 Xây dựng và thực hiện dạy học theo chuyên đề
a) Xây dựng chuyên đề dạy học
Các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiệnhành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sửdụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên
cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành vàcác hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theo phương pháp dạy học tíchcực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho HS trong mỗichuyên đề đã xây dựng
b) Biên soạn câu hỏi/bài tập
Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận
14
Trang 17biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sửdụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của HS trong dạy học Trên
cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá,luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
c) Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của HS
để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiệnmột số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy họcđược sử dụng
2.Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS
Trong những năm qua, hoạt động đổi mới hình thức và phương pháp dạyhọc ở cấp THPT đã được quan tâm tổ chức và thu được những kết quả bước đầu.Tuy nhiên, do mục tiêu của chương trình giáo dục hiện hành chủ yếu là trang bịkiến thức, cùng với những hạn chế về năng lực thực hiện của GV và hạn chếtrong công tác quản lý của các nhà trường nên hoạt động đổi mới phương phápdạy học ở trường phổ thông chưa mang lại hiệu quả cao Truyền thụ tri thức mộtchiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều GV Số GV thường xuyênchủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sửdụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HScòn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rènluyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thôngqua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm Việc ứngdụng công nghệ thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưađược thực hiện rộng rãi, hợp lý và hiệu quả trong các trường phổ thông
Nghị quyết số 29-NQ/TW yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ phương phápdạy và học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắcphục lối truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Chuyển từ học chủyếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học
Từ việc giao quyền chủ động cho cơ sở và GV điều chỉnh nội dung, thờigian giáo dục nên các nhà trường có điều kiện áp dụng các hình thức tổ chức vàphương pháp giáo dục - dạy học tiên tiến, trong đó yêu cầu HS vận dụng tổnghợp kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động học
Mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm củaphương pháp dạy học tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụngmột kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theocác bước như sau:
15
Trang 18- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với
khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khithực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thíchđược hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàngthực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực
hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biệnpháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên"
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung
học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS traođổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạmnảy sinh một cách hợp lí
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS
đã học được thông qua hoạt động
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của
HS dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớphoặc ở nhà HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụhọc tập dưới sự hướng dẫn của GV Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phântích hiệu quả hoạt động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, địnhhướng hoạt động học cho HS của GV
Việc phân tích bài học có thể được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau:
1 Kế
hoạch và
tài liệu
dạy học
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung
và phương pháp dạy học được sử dụng
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản
phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để
Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn
của HS
16
Trang 19cho HS
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích
HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS.
Tình huống/câuhỏi/nhiệm vụ mởđầu chỉ có thểđược giải quyếtmột phần hoặcphỏng đoán đượckết quả nhưngchưa lí giải đượcđầy đủ bằng kiếnthức/kĩ năng đã cócủa học sinh; tạođược mâu thuẫnnhận thức
Tình huống/câuhỏi/nhiệm vụ mởđầu gần gũi vớikinh nghiệm sốngcủa học sinh vàchỉ có thể đượcgiải quyết mộtphần hoặc phỏngđoán được kết quảnhưng chưa lí giảiđược đầy đủ bằngkiến thức/kĩ năngcũ; đặt ra đượcvấn đề/câu hỏichính của bài học
17
Trang 20Kiến thức mớiđược trình bày rõràng, tường minhbằng kênhchữ/kênh
hình/kênh tiếng; cócâu hỏi/lệnh cụthểcho họcsinhhoạt động đểtiếp thu kiến thứcmới
Kiến thức mớiđược thể hiệntrong kênhchữ/kênh
hình/kênh tiếng;
có câu hỏi/lệnh cụthể cho học sinhhoạt động để tiếpthu kiến thứcmớivàgiải quyếtđược đầy đủ tìnhhuống/câu
hỏi/nhiệm vụ mởđầu
Kiến thức mớiđược thể hiệnbằng kênhchữ/kênh
hình/kênh tiếnggắn với vấn đề cầngiải quyết; tiếp nốivới vấn đề/câu hỏichính của bài học
để học sinh tiếpthu vàgiải quyếtđược vấn đề/câuhỏi chính của bàihọc
Có câu hỏi/bài tậpvận dụng trực tiếpnhững kiến thứcmới học nhưngchưa nêu rõ lí do,mục đích của mỗicâu hỏi/bài tập
Hệ thống câu hỏi/
bài tập được lựachọn thành hệthống; mỗi câuhỏi/bài tập có mụcđích cụ thể, nhằmrèn luyện các kiếnthức/kĩ năng cụthể
Hệ thống câu hỏi/bài tập được lựachọn thành hệthống, gắn với tìnhhuống thực tiễn;mỗi câu hỏi/bàitập có mục đích cụthể, nhằm rènluyện các kiếnthức/kĩ năng cụthể
Có yêu cầu họcsinh liên hệ thựctế/bổ sung thôngtin liên quan nhưngchưa mô tả rõ sảnphẩm vận dụng/mởrộng mà học sinhphải thực hiện
Nêu rõ yêu cầu và
mô tả rõ sản phẩmvận dụng/mở rộng
mà học sinh phảithực hiện
Hướng dẫn để họcsinh tự xác địnhvấn đề, nội dung,hình thức thể hiệncủa sản phẩm vậndụng/mở rộng
mà học sinh phảihoàn thành trongmỗi hoạt động đóđược mô tả rõ ràngnhưng chưa nêu rõphương thức hoạt
Mục tiêu và sảnphẩm học tập màhọc sinh phải hoànthành trong mỗihoạt động họcđược mô tả rõràng; phương thứchoạt động họcđược tổ chức cho
Mục tiêu, phươngthức hoạt động vàsản phẩm học tập
mà học sinh phảihoàn thành trongmỗi hoạt độngđược mô tả rõràng; phương thứchoạt động học
18
Trang 21mỗi nhiệm
vụ học tập.
động của học sinh/
nhóm học sinhnhằm hoàn thànhsản phẩm học tậpđó
học sinh đượctrình bày rõ ràng,
cụ thể, thể hiệnđược sự phù hợpvới sản phẩm họctập cần hoànthành
được tổ chức chohọc sinh thể hiệnđược sự phù hợpvới sản phẩm họctập và đối tượnghọc sinh
rõ cách thức màhọc sinh hành độngvới thiết bị dạy học
và học liệu đó
Thiết bị dạy học
và học liệu thểhiện được sự phùhợp với sản phẩmhọc tập mà họcsinh phải hoànthành; cách thức
mà học sinh hànhđộng
(đọc/viết/nghe/nhìn/thực hành) vớithiết bị dạy học vàhọc liệu đó được
mô tả cụ thể, rõràng
Thiết bị dạy học
và học liệu thểhiện được sự phùhợp với sản phẩmhọc tập mà họcsinh phải hoànthành; cách thức
mà học sinh hànhđộng
(đọc/viết/nghe/nhìn/thực hành) vớithiết bị dạy học vàhọc liệu đó được
mô tả cụ thể, rõràng, phù hợp với
kĩ thuật học tíchcực được sử dụng.Mức độ
Phương án kiểmtra, đánh giá quátrình hoạt độnghọc và sản phẩmhọc tập của họcsinh được mô tả
rõ, trong đó thểhiện rõ các tiêuchí cần đạt của cácsản phẩm học tậptrong các hoạtđộng học
Phương án kiểmtra, đánh giá quátrình hoạt độnghọc và sản phẩmhọc tập của họcsinh được mô tả
rõ, trong đó thểhiện rõ các tiêu chícần đạt của cácsản phẩm học tậptrung gian và sảnphẩm học tập cuốicùng của các hoạtđộng học
Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh đượcthực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây
- Hoạt động của giáo viên
19
Trang 22vụ phải thực hiện.
Câu hỏi/lệnh rõràng về mục tiêu,sản phẩm học tập,phương thức hoạtđộng gắn với thiết
bị dạy học và họcliệu được sử dụng;
đảm bảo cho hầuhết học sinh nhậnthức đúng nhiệm
vụ và hăng háithực hiện
Câu hỏi/lệnh rõràng về mục tiêu,sản phẩm học tập,phương thức hoạtđộng gắn với thiết
bị dạy học và họcliệu được sử dụng;đảm bảo cho100% học sinhnhận thức đúngnhiệm vụ và hănghái thực hiện.Khả năng
phát hiện đượcnhững nhóm họcsinh yêu cầu đượcgiúp đỡ hoặc cóbiểu hiện đang gặpkhó khăn
Quan sát được cụthể quá trình hoạtđộng trong từngnhóm học sinh;
chủ động pháthiện được khókhăn cụ thể mànhóm học sinh gặpphải trong quátrình thực hiệnnhiệm vụ
Quan sát đượcmột cách chi tiếtquá trình thực hiệnnhiệm vụ đến từnghọc sinh; chủ độngphát hiện đượckhó khăn cụ thể vànguyên nhân màtừng học sinhđang gặp phảitrong quá trìnhthực hiện nhiệmvụ
sinh/nhóm họcsinh vượt qua khókhăn và hoànthành được nhiệm
vụ học tập đượcgiao
Chỉ ra cho họcsinh những sai lầm
có thể đã mắc phảidẫn đến khó khăn;
đưa ra được nhữngđịnh hướng kháiquát để nhóm họcsinh tiếp tục hoạtđộng và hoànthành nhiệm vụhọc tập được giao
Chỉ ra cho họcsinh những sai lầm
có thể đã mắc phảidẫn đến khó khăn;đưa ra được nhữngđịnh hướng kháiquát; khuyếnkhích được họcsinh hợp tác, hỗtrợ lẫn nhau đểhoàn thành nhiệm
vụ học tập đượcgiao
20
Trang 23bổ sung, hoàn thiệnsản phẩm học tập lẫnnhau trong nhómhoặc toàn lớp; nhậnxét, đánh giá về sảnphẩm học tập đượcđông đảo học sinhtiếp thu, ghi nhận.
Lựa chọn được một
số sản phẩm học tậpcủa học sinh/nhómhọc sinh để tổ chứccho học sinh nhậnxét, đánh giá, bổsung, hoàn thiện lẫnnhau; câu hỏi địnhhướng của giáo viêngiúp hầu hết học sinhtích cực tham giathảo luận; nhận xét,đánh giá về sảnphẩm học tập đượcđông đảo học sinhtiếp thu, ghi nhận
Lựa chọn được một
số sản phẩm học tậpđiển hình của họcsinh/nhóm học sinh
để tổ chức cho họcsinh nhận xét, đánhgiá, bổ sung, hoànthiện lẫn nhau; câuhỏi định hướng củagiáo viên giúp hầuhết học sinh tích cựctham gia thảo luận,
tự đánh giá và hoànthiện được sản phẩmhọc tập của mình vàcủa bạn
- Hoạt động của học sinh
vụ được giao, tuynhiên vẫn còn một
số học sinh bộc lộchưa hiểu rõnhiệm vụ học tậpđược giao
Hầu hết học sinhtiếp nhận đúng vàsẵn sàng thực hiệnnhiệm vụ, tuynhiên còn một vàihọc sinh bộc lộthái độ chưa tự tintrong việc thựchiện nhiệm vụ họctập được giao
Tất cả học sinhtiếp nhận đúng vàhăng hái, tự tintrong việc thựchiện nhiệm vụ họctập được giao
vụ học tập; tuynhiên, một số họcsinh có biểu hiệndựa dẫm, chờ đợi,
ỷ lại
Hầu hết học sinh tỏ
ra tích cực, chủđộng, hợp tác vớinhau để thực hiệncác nhiệm vụ họctập; còn một vài họcsinh lúng túng hoặcchưa thực sự thamgia vào hoạt độngnhóm
Tất cả học sinh tíchcực, chủ động, hợptác với nhau để thựchiện nhiệm vụ họctập; nhiều họcsinh/nhóm tỏ ra sángtạo trong cách thứcthực hiện nhiệm vụ
21
Trang 24tuy nhiên, nhiềunhóm thảo luận chưasôi nổi, tự nhiên, vaitrò của nhóm trưởngchưa thật nổi bật;
vẫn còn một số họcsinh không trình bàyđược quan điểm củamình hoặc tỏ rakhông hợp tác trongquá trình làm việcnhóm để thực hiệnnhiệm vụ học tập
Hầu hết học sinhhăng hái, tự tin trìnhbày, trao đổi ýkiến/quan điểm của
cá nhân; đa số cácnhóm thảo luận sôinổi, tự nhiên; đa sốnhóm trưởng đã biếtcách điều hành thảoluận nhóm; nhưngvẫn còn một vài họcsinh không tích cựctrong quá trình làmviệc nhóm để thựchiện nhiệm vụ họctập
Tất cả học sinh tíchcực, hăng hái, tự tintrong việc trình bày,trao đổi ý kiến, quanđiểm của cá nhân;các nhóm thảo luậnsôi nổi, tự nhiên; cácnhóm trưởng đều tỏ
ra biết cách điềuhành và khái quátnội dung trao đổi,thảo luận của nhóm
về thời gian, nộidung và cách thứctrình bày; tuynhiên, vẫn cònmột số học sinhchưa hoặc khônghoàn thành hếtnhiệm vụ, kết quảthực hiện nhiệm
vụ còn chưa chínhxác, phù hợp vớiyêu cầu
Đa số học sinh trảlời câu hỏi/làm bàitập đúng với yêucầu của giáo viên
về thời gian, nộidung và cách thứctrình bày; songvẫn còn một vàihọc sinh trình bày/
diễn đạt kết quảchưa rõ ràng dochưa nắm vữngyêu cầu
Tất cả học sinhđều trả lời câu hỏi/làm bài tập đúngvới yêu cầu củagiáo viên về thờigian, nội dung vàcách thức trìnhbày; nhiều câu trảlời/đáp án mà họcsinh đưa ra thểhiện sự sáng tạotrong suy nghĩ vàcách thể hiện
Việc phân tích, rút kinh nghiệm 1 hoạt động học cụ thể trong giờ học đượcthực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt động học
Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đãthực hiện trong hoạt động học được đưa ra phân tích Cụ thể là:
- Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào?
- Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm
vụ học tập được giao? Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua
22
Trang 25việc học sinh đã ghi được những gì vào vở học tập cá nhân?
- Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thôngqua lời nói, cử chỉ thế nào?
- Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì?
- Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Họcsinh/nhóm học sinh nào báo cáo? Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các họcsinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo củabạn/nhóm bạn thế nào?
- Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ học tập được giao thế nào?
- Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/traođổi/thảo luận về sản phẩm học tập bằng cách nào/như thế nào?
Bước 2: Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học
Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kếtquả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện Cụ thể là:
- Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã chiếmlĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)?
- Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo mục tiêucủa hoạt động học)?
Bước 3: Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học
Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ năngcần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm họctập mà học sinh phải hoàn thành:
- Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học tập mà họcsinh phải hoàn thành) là gì?
- Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học sinh đượchọc/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì?
- Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ họctập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào?
- Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện) mà họcsinh phải hoàn thành là gì?
Bước 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học
Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điềuchỉnh, bổ sung những gì về:
- Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học?
- Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm vụ họctập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướngdẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập; nhận xét, đánh giá quá
23
Trang 26trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh.
4 Đổi mới kiểm tra đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS
Bộ GDĐT đã chỉ đạo các Sở GDĐT giao quyền chủ động cho các cơ sởgiáo dục và giáo viên trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giáđịnh kỳ; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu
ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảmbảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sựtiến bộ của học sinh.Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh:đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập;đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiêncứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bàithuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm vụhọc tập Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho cácbài kiểm tra hiện hành
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối nămhọc theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề Đề kiểm tra bao gồm cáccâu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết(nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúngkiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêngmình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết
để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắpxếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn
đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiếnthức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với nhữngtình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước mộttình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống) Căn cứ vào mức độphát triển năng lực của học sinh, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câuhỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảmbảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ởmức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao
Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm kháchquan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếptục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường racác câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học
xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đềkinh tế, chính trị, xã hội
Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi,bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câuhỏi của nhà trường Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu)
về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượngtrên trang mạng "Trường học kết nối" (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn)của sở GDĐT, phòng GDĐT và các nhà trường Chỉ đạo cán bộ quản lí, giáo
24
Trang 27viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng
"Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổimới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng pháttriển năng lực học sinh
25
Trang 283 Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo theođịnh hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh Triển khai giáo dục
về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (STEM) trong giáo dục phổ thôngtheoChỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 về việc tăng cường tiếp cận cuộccách mạng công nghiệp lần thứ 4
4 Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu,các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh
5 Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKTcủa mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương
1 Các sở GDĐT, các cơ sở giáo dục trung học trực thuộc Bộ GDĐT, các
cơ sở giáo dục trung học thuộc đại học, trường đại học, thực hiện tốt các nội dung sau:
1.1 Tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa của công tác NCKHcủa học sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Bộ GDĐT về C uộcthiđến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.1.2 Trên cơ sở quy chế và các quy định, hướng dẫn vềCuộc thinăm học2017-2018, sở GDĐT chỉ đạo các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục trung họclập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác NCKHcủa học sinh phù hợp với điềukiện thực tế của đơn vị, đặc điểm của địa phương, đối tượng học sinh, chươngtrình, nội dung dạy học của cơ sở giáo dục Trong quá trình triển khai, các đơn
vị cần quan tâm tổ chức một số hoạt động sau:
a) Tổng kết, đánh giá các hoạt động NCKH của học sinh; biểu dương, khenthưởng học sinh và cán bộ hướng dẫn có thành tích trong công tác NCKH củahọc sinh trong năm học 2016 - 2017; phát động phong trào NCKH và tham gia
26
Trang 29Cuộc thi năm học 2017-2018;
b) Tổ chức hội thảo, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinhvềcác quy định, hướng dẫn về công tác tổ chức Cuộc thi, phương pháp NCKH;tạo điều kiện để học sinh, giáo viên tham gia NCKH và áp dụng kết quả nghiêncứu vào thực tiễn;
c) Khai thác hiệu quả tiềm lực của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên
có năng lực và kinh nghiệm NCKH, giáo viên đã hướng dẫn học sinh NCKH,giáo viên đã thực hiện đề tài NCKH sư phạm ứng dụng; đưa nội dung hướngdẫn học sinh NCKH vào sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; giao nhiệm vụ chogiáo viên trao đổi, thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từthực tiễn trong quá trình học tập, các buổi sinh hoạt lớp, chào cờ, ngoại khóa,hoạt động trải nghiệm sáng tạo để định hướng, hình thành ý tưởng về dự ánnghiên cứu của học sinh
1.3 Phát triển Câu lạc bộ KHKT trong các cơ sở giáo dục trung học nhằmtạo môi trường cho học sinh nghiên cứu, chia sẻ về kiến thức, kỹ năng và cácsản phẩm NCKH; giúp đỡ học sinh trong việc tiếp cận và vận dụng các phươngpháp NCKH và sản phẩm khoa học vào thực tiễn; rèn luyện những kỹ năng cầnthiết cho hoạt động NCKH, học tập và trong cuộc sống
1.4 Phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng; các viện và trungtâm khoa học công nghệ; sở khoa học và công nghệ; Liên hiệp các Hội Khoahọc và Kĩ thuật; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh/thành phố; các nhàkhoa học; cha mẹ học sinh trong việc hướng dẫn và đánh giá các dự án khoa họccủa học sinh; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho học sinh NCKH vàtham gia Cuộc thi
1.5 Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi của Bộ GDĐT, cácđơn vị dự thi thành lập Hội đồng thẩm định khoa học vàtổ chức cuộc thi KHKTdành cho học sinh trung họcở địa phương phù hợp với điều kiện thực tế; chọn cử
và tích cực chuẩn bị các dự án tham gia Cuộc thi
1.6 Thủ trưởng cơ sở giáo dục trung học phân công giáo viên hướng dẫnhọc sinh NCKH; vận dụng quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thôngtại Điều 11 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 để giảm số tiếtdạy cho giáo viên hướng dẫn học sinh NCKH Đối với giáo viên có đóng góptích cực và có học sinh đoạt giải trong Cuộc thi có thể được xem xét nâng lươngtrước thời hạn, được ưu tiên đi học tập nâng cao trình độ, được xét tặng giấykhen, bằng khen và ưu tiên khi xét tặng các danh hiệu khác
2 Các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu
Tích cực hỗ trợ hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh trung học như:
cử các nhà khoa học, giảng viên tham gia tập huấn, tư vấn, hướng dẫn giáo viên,học sinh nghiên cứu KHKT và tham gia đánh giá các dự án tham dự Cuộc thi ởđịa phương; tạo điều kiện cho học sinh sử dụng các phòng thí nghiệm, thư viện
và tiếp cận các nguồn tài liệu khoa học trong quá trình NCKH; có chính sách hỗtrợ đối với các tài liệu khoa học và thí nghiệm phải trả phí; hỗ trợ triển khai cuộc
27
Trang 30thi KHKT cấp địa phương và quốc gia; có các chính sách khuyến khích các nhàkhoa học, giảng viên tham gia hỗ trợ hoạt động NCKH của học sinh vận dụngtheo chế độ chính sách hiện hành đối với việc hướng dẫn sinh viên NCKH;cócác chính sách khuyến khích học sinh tham gia NCKH như: tuyển thẳng, traophần thưởng, học bổng cho học sinh đoạt giải.
Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh
thái; Địa chất; Nước;…
10 Hệ thốngnhúng Kỹ thuật mạch; Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu;Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu;…
28
Trang 3111 Năng lượng:Hóa học Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển tế bàonhiên liệu và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
12 Năng lượng:Vật lí Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượngmặt trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;…
13 Kĩ thuật cơkhí
Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khítrên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặtđất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ
16 Toán học Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hìnhhọc và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;…
17 Vi Sinh Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng;Vi khuẩn; Vi sinhmôi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;…
18 Thiên vănVật lí và
Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử vàquang học;Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vậtliệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học;Vật lí hạt cơ bản và hạtnhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy
20
Rô bốt và
máy thông
minh
Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
21 Phần mềmhệ thống Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành;Ngôn ngữ lập trình;…
22 chuyển dịchY học Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh; Điều trị; Kiểm địnhthuốc; Nghiên cứu tiền lâm sàng;…
4 Nội dung thi: Nội dung thi là kết quả nghiên cứu được thực hiện trong
vòng 01 năm tính đến ngày 31/01/2018 của các dự án khoa học hoặcdự án kĩ
29
Trang 32thuật (sau đây gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi.
Dự án có thể của 01 học sinh (gọi là dự án cá nhân) hoặc của 02 học sinhtrong cùng một đơn vị dự thi (gọi là dự án tập thể) Dự án tập thể phải có sựphân biệt mức độ khác nhau đóng góp vào kết quả nghiên cứu của người thứnhất(nhóm trưởng) và người thứ hai Mỗi học sinh chỉ được tham gia 01 dự án
dự thi
5 Người bảo trợ/hướng dẫn:
Mỗi dự án dự thi có 01 giáo viên trung học(đang công tác tại cơ sở giáodục trung học có học sinh dự thi) bảo trợ,do thủ trưởng cơ sở giáo dục trung học
có học sinh dự thira quyết định cử.Một giáo viên được bảo trợ tối đa 02 dự ánKHKT của học sinh trong cùng thời gian Người bảo trợchịu trách nhiệm về mặtpháp lý của dự án dự thi và phải kíphê duyệt Kế hoạch nghiên cứu trước khi họcsinh tiến hành nghiên cứu(Phiếu phê duyệt dự án1B) Người bảo trợ có thể đồngthời là người hướng dẫn khoa học
Ngoài người bảo trợ, dự án dự thi có thể có thêm người hướng dẫn khoahọc là các nhà khoa học chuyên ngành thuộc các trường đại học, viện nghiêncứu, cơ sở khoa học công nghệ (có thể là cha, mẹ, người thân của học sinh).Trường hợp dự án có nhà khoa học chuyên ngành tham gia hướng dẫn thì phải
có xác nhận của nhà khoa học chuyên ngànhđó (Phiếu xác nhận của nhà khoahọc chuyên ngành)
Trường hợp dự án có nội dung nghiên cứu được thực hiện tại cơ quannghiên cứu như trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học phải có xácnhận của cơ quan nghiên cứuđó (Phiếuxác nhận của cơ quan nghiên cứu 1C)
6 Thí sinh và người hướng dẫn nghiên cứu
- Thí sinh là học sinh lớp 9, 10, 11, 12; Có kết quả xếp loại hạnh kiểm, họclực học kỳ I (nếu Cuộc thi được tổ chức trong học kỳ II) hoặc năm học liền kềtrước năm học tổ chức Cuộc thi (nếu Cuộc thi được tổ chức trong học kì I) từkhá trở lên; Tự nguyện tham gia và được chọn vào đội tuyển của đơn vị dự thi;Mỗi thí sinh chỉ được tham gia vào 01 dự án dự thi;
- Mỗi dự án dự thi có tối thiểu 01 người hướng dẫn nghiên cứu Một ngườihướng dẫn được hướng dẫn tối đa hai dự án nghiên cứu khoa học của học sinhtrong cùng thời gian
- Giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, nhà khoa học tham gia hướngdẫn học sinh nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm về nội dung của dự án mìnhhướng dẫn
- Người hướng dẫn được tính giờ nghiên cứu khoa học, giờ dạy và cácquyền lợi khác theo các quy định hiện hành có liên quan sau khi hoàn thành việchướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
30
Trang 33III Vai trò, trách nhiệm của thí sinh và những người liên quan
1.Thí sinh
Thí sinh có trách nhiệm ở mọi mặt của dự án nghiên cứu, kể cả việc mờinhững người hướng dẫn, chuyên gia khoa học , hoàn thành các mẫu đơn phêduyệt, tuân thủ Quy chế và các hướng dẫn của Cuộc thi KHKT quốc gia, thựchiện các thí nghiệm, thiết kế, phân tích dữ liệu, v.v thuộc về dự án dự thi.Những hành vi sai trái, gian lận khoa học bao gồm việc sao chép, giảmạo, sử dụng hoặc trình bày sản phẩm của người khác như của mình là khôngđược phép
2.Người hướng dẫn
Người hướng dẫn có thể là giáo viên, cha mẹ học sinh, giảng viên caođẳng, đại học, nhà khoa học hướng dẫn học sinh nghiên cứu Người hướng dẫnphải có một nền tảng về khoa học vững chắc và phải liên hệ thường xuyên vớithí sinh trong suốt quá trình nghiên cứu, tham gia Cuộc thi KHKT quốc gia.Người hướng dẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn không chỉ với sức khoẻ và
sự an toàn của thí sinh trong quá thực hiện dự án nghiên cứu, mà còn đối vớinhững đối tượng thí nghiệm là con người hoặc động vật Người hướng dẫn phảinghiên cứu bản Danh mục học sinh của thí sinh và Kế hoạch nghiên cứu đểđảm phải rằng:
- Quá trình thí nghiệm được thực hiện trong khuôn khổ luật pháp;
- Các mẫu đơn phải được hoàn thành bởi những người có trách nhiệm phêchuẩn hoặc giám sát cuộc thí nghiệm;
- Những tiêu chí dành cho người chuyên gia phải tuân thủ những quy địnhnêu trên
Người hướng dẫn phải nắm được những quy định đối với những nghiêncứu mang tính nguy hiểm khi áp dụng đối với dự án dự thi, liên quan đến việc sửdụng những thiết bị hoặc hoá chất, phương pháp thí nghiệm, nghiên cứu liênquan đến con người hoặc động vật có xương sống, và việc cấy tế bào, vi sinhvật, hoặc mô động vật Những vấn đề này phải được trao đổi với thí sinh khithực hiện Kế hoạch nghiên cứu Một số thí nghiệm liên quan đến phương thứcthí nghiệm hoặc các dụng cụ thí nghiệm có thể được quy định trong luật lệ ởtừng địa phương Nếu không hiểu kỹ những quy định này, người hướng dẫn nêngiúp thí sinh tìm một Chuyên gia khoa học để hỗ trợ
Người hướng dẫn có trách nhiệm đảm bảo dự án của thí sinh được chấpnhận tại Cuộc thi KHKT quốc gia
3.Chuyên gia khoa học
Chuyên gia khoa học phải có bằng tiến sĩ về các lĩnh vực sinh học hoặc ykhoa có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của thí sinh Tuy nhiên, bằng thạc sĩvới kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu của thí sinh cũng hợp
lệ nếu có sự chấp nhận của Hội đồng thẩm định khoa học cấp cơ sở Chuyên gia
31
Trang 34phải nắm được những quy định của địa phương, quốc gia, quốc tế đối với lĩnhvực nghiên cứu của thí sinh.
Chuyên gia khoa học và người hướng dẫn có thể là cùng một người nếungười đó đáp ứng được các tiêu chuẩn nêu trên Thí sinh có thể làm việc vớichuyên gia ở một địa phương khác Trong trường hợp này, thí sinh phải làm việc
ở địa phương với người giám sát (người đã được đào tạo với những kỹ năng thísinh sẽ sử dụng) được chỉ định
4.Người giám sát được chỉ định
Người giám sát là người thành niên, có trách nhiệm giám sát quá trình thínghiệm của thí sinh Người giám sát không cần phải có bằng cao học, nhưng cầnphải hiểu cặn kẽ về dự án của thí sinh, và phải được đào tạo trong lĩnh vựcnghiên cứu của thí sinh Người hướng dẫn cũng có thể là người giám sát đượcchỉ định
Nếu thí sinh làm thí nghiệm với những động vật còn sống và chúng ở trongmôi trường mà hành vi của chúng bị ảnh hưởng bởi con người, người giám sátphải có hiểu biết về công việc chăm sóc con người cũng như là động vật
IV.Tiêu chí đánh giá dự án khoa học kỹ thuật của học sinh
Căn cứ quy định tại Thông tư 38 và để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế,cuộc thi KHKT cấp quốc gia năm học 2013-2014 đánh giá dự án dự thi căn cứtheo các tiêu chí dưới đây:
1 Dự án khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu: 10 điểm;
- Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
- Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu): 20 điểm;
- Tính sáng tạo: 20 điểm;
- Trình bày (gian trưng bày và trả lời phỏng vấn): 35 điểm
2 Dự án kĩ thuật
- Vấn đề nghiên cứu: 10 điểm;
- Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
- Tiến hành nghiên cứu (xây dựng và thử nghiệm): 20 điểm;
- Tính sáng tạo: 20 điểm;
- Trình bày (gian trưng bày và trả lời phỏng vấn): 35 điểm
V Quy trình đánh giá dự án khoa học kỹ thuật của học sinh
1.Đánh giá theo từng lĩnh vực
Mỗi dự án được đánh giá thông qua 2 phần độc lập:
- Đánh giá thông qua hồ sơ dự án dự thi đối với các tiêu chí: Câu hỏinghiên cứu/Vấn đề nghiên cứu; Kế hoạch nghiên cứu và Phương pháp nghiên
32
Trang 35cứu; Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu/xây dựng vàthử nghiệm).
- Đánh giá thông qua poster và phỏng vấn đối với các tiêu chí: Tính sángtạo (câu hỏi nghiên cứu/vấn đề nghiên cứu; kế hoạch và phương pháp nghiêncứu; tiến hành nghiên cứu); Trình bày (poster; trả lời phỏng vấn): Mỗi giámkhảo tiến hành chấm độc lập tại gian trưng bày của từng dự án được phân công.Tại gian trưng bày, thí sinh trình bày tóm tắt về dự án bằng tiếng Việt (thí sinhđược sử dụng các hình ảnh, video clip trên máy tính xách tay để minh họa);giám khảo phỏng vấn và thí sinh trả lời phỏng vấn bằng tiếng Việt
2 Chọn đội tuyển dự thi quốc tế
Những dự án đoạt giải Nhấttheo từng nhóm lĩnh vực có nguyện vọng đượcxét chọn đi dự thi quốc tế sẽ tham giathi vòng chọn đội tuyển Trong phần thinày, thí sinh trình bày tóm tắt dự án và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh Nộidung trình bày dự án và trả lời phỏng vấnđược ghi hình/truyền hình để các giámkhảo không tham gia phỏng vấn đánh giá, cho điểm Các giám khảo trực tiếpphỏng vấn thí sinh không tham gia đánh giá, cho điểm các dự án dự thi
VI Hồ sơ dự án khoa học kỹ thuật của học sinh
1 Hồ sơ dự án đăng ký dự thi bao gồm:
2 Phiếu học sinh (Phiếu 1A);
3 Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B);
4 Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (Phiếu 1);
5 Kế hoạch nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo Phiếu 1A);
6 Mẫu báo cáo kết quả nghiên cứu;
7 Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có);
8 Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có);
9 Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có);
10 Phiếu dự án tiếp tục (nếu có);
11 Phiếu tham gia của con người (nếu có);
12 Phiếu cho phép thông tin (nếu có);
13 Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có);
14 Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có);
15 Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có)
Căn cứ vào nội dung nghiên cứu của mỗi dự án cần lựa chọn các phiếu nóitrên để khai báo đầy đủ Nội dung trình bày trong các phiếu đảm bảo tính khoahọc, rõ ràng, đầy đủ, qua đó thể hiện rõ kế hoạch và phương pháp nghiên cứutheo các tiêu chí đánh giá dự án nêu trên
Các mẫu phiếu như sau:
33