1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

như ̃ ng quy đi ̣ nh pha ́ p luâ ̣ t co ́ liên quan về luâ t sư tô ́ gia ́ c thân chu ̉ theo Bô ̣ luâ ̣ t Hình sự 2015, sư ̉ a đô ̉ i, bô ̉ sung 2017

23 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 840,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, cả hai Bộ luật đều lần lượt quy định như sau : “Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trá

Trang 2

CHƯƠNG 1:

QUY ĐI ̣NH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ “LUẬT SƯ TỐ GIÁC THÂN CHỦ”

1

1.1 Quy đi ̣nh về “luâ ̣t sư tố cáo thân chủ” trong pháp luâ ̣t Hình sự Việt Nam 1

1.1.1 Theo Bộ luâ ̣t Hình sự 1985 và 1999 1

1.1.2 Theo Bộ luâ ̣t Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 2

1.2 Như ̃ng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t khác có liên quan 6

1.2.1 Quy định về bí mâ ̣t đời tư 6

1.2.2 Quy định về bí mâ ̣t thông tin khách hàng 8

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ TRÁCH NHIỆM TỐ GIÁC THÂN CHỦ CỦA LUẬT SƯ VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN CHO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 11

2.1 Quy đi ̣nh của mô ̣t số nước trên thế giới về trách nhiê ̣m tố giác thân chủ của luâ ̣t sư 11

2.1.1 Quy định của mô ̣t số nước theo hê ̣ thống Thông Luâ ̣t 11

2.1.2 Quy định của mô ̣t số nước theo hê ̣ thống Dân Luâ ̣t 13

2.2 Hươ ́ ng hoàn thiê ̣n cho pháp luâ ̣t Việt Nam 16

KẾT LUẬN iii

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bô ̣ luâ ̣t Hình sự 2015 vừa được thông qua viê ̣c sửa đổi , bổ sung, bên ca ̣nh những điều luâ ̣t mới mang tính thiết thực giúp điều chỉnh nhiều hành vi nguy hiểm cho xã

hô ̣i vừa phát sinh thì Bô ̣ luâ ̣t Hình sự này cũng gây không ít tranh cãi bởi ẩn chứa nhiều quy đi ̣nh chưa thâ ̣t sự hợp lý mà mô ̣t trong số đó là quy đi ̣nh về trách nhiê ̣m tố giác thân chủ đối với người bào chữa Đây là vấn đề ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng đến việc hoạt động của luậ t sư Việt Nam cũng như quyền lợi hợp pháp của người

đươ ̣c bào chữa nên cần được nghiên cứu kỹ lưỡng Do đó, tôi cho ̣n “Phân tích

những quy đi ̣nh pháp luật có liên quan về luật sư tố giác thân chủ theo Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017” làm đề tài nghiên cứu của tiểu luận

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Những vấn đề liên quan đến “luật sư tố giác thân chủ” vẫn chưa được nghiên cứu chuyên sâu, chủ yếu là các bài báo , bài phát biểu , quan điểm cá nhân của các luâ ̣t gia theo dòng thời sự, chứ chưa có công trình nghiên cứu nào tỉ mỉ nào

Trên cơ sở quy định của pháp luật cùng những quan điểm , phát biểu của các luật gia, bài tiểu luận mong muốn phát triển thêm những lý luận về trách nhiệm “luật

sư tố giác thân chủ” cũng như đề xuất các kiến nghi ̣ hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t

3 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Làm rõ những vấn đề cơ bản về quy định của pháp luật Việt Nam về “luật

sư tố giác thân chủ”;

- Phân tích những mặt còn hạn chế trong quy định của pháp luật;

- So sánh với pháp luâ ̣t nước ngoài và đề xuất hoàn thiê ̣n

Trang 4

tiễn, sau cùng là so sánh với pháp luật nước ngoài để đề xuất giải pháp hoàn thiệ n

5 Cấu trúc của đề tài

Tiểu luận gồm có Lời mở đầu, Kết luận và nội dung chính như sau:

- Chương 1: Quy định của pháp luâ ̣t Việt Nam về “luâ ̣t sư tố giác thân chủ”

- Chương 2: quy định của pháp luâ ̣t các nước và hướng hoàn thiê ̣n cho pháp luâ ̣t Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 QUY ĐI ̣NH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ “LUẬT SƯ TỐ CÁO THÂN CHỦ”

1.1 Quy đi ̣nh về “luâ ̣t sư tố cáo thân chủ” trong pháp luâ ̣t Hình sự Việt Nam

1.1.1 Theo quy đi ̣nh của các Bộ luật Hình sự 1985 và 1999

“Luâ ̣t sư tố cáo thân chủ” không phải là mô ̣t quy đi ̣nh mới mẻ , bởi nó đã tồn ta ̣i xuyên suốt chiều dài li ̣ch sử hơn ba mươi năm kể từ ngày đất nước đổi mới Thâ ̣t vâ ̣y, cả

Bô ̣ luâ ̣t Hình sự năm 1985 và Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đều không có bất kỳ quy định gì liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm tố giác thân chủ của luật sư Cụ thể, cả hai Bộ luật đều lần lượt quy định như sau :

“Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.” 1

“1 Người nào biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 313 của Bộ luật này

2 Người không tố giác là ông, bà , cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 của Bộ luật này . ” 2

Trang 6

Với quy đi ̣nh như trên , cần hiểu rằng, luâ ̣t sư cũng như mo ̣i công dân Vi ệt Nam khác, có nghĩa vụ tố cáo tội phạm trong mọi tình huống mà không hề có một trường hợp loại trừ nào Như vậy, "nguy cơ tù tội" đã đồng hành với giới Luật sư Việt Nam hơn ba thập kỷ rồi không phải mới đây.3

Tuy nhiên, trong hơn ba mươi năm ấy , chưa có bất kỳ luật sư nào bị truy cứu trách nhiê ̣m hình sự với tô ̣i danh nêu trên , có thể đánh giá một cách chủ quan rằng cả cơ quan có thẩm quyền cũng như luật sư hoă ̣c đã quên mất trách nhiê ̣m này hoă ̣c mă ̣c nhiên xem như luâ ̣t sư không cần phải tố giác thân chủ

1.1.2 Theo quy đi ̣nh của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

Trách nhiệm tố cáo thân chủ của luật sư cũng như giới h ạn của trách nhiệm này trở thành đề tài tranh luận nóng hổi khi Quốc hội thông qua Luật sửa đổi , bổ sung Bộ luâ ̣t Hình sự 2015 với quy đi ̣nh ta ̣i Điều 19 như sau:

“1 Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này

2 Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

3 Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.”

Để hiểu rõ điều luâ ̣t trên, cần phải xem xét mô ̣t vài vấn đề:

Thứ nhất, thế nào là tố giác tô ̣i pha ̣m?

3

Th.S Lưu Minh Sang, Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Luật, Luật sư đi tù cùng thân chủ đăng trên

https://www.facebook.com/luu.m.sang/posts/1588760307801419 , truy câ ̣p ngày 29/9/2017.

Trang 7

Tố giác tô ̣i pha ̣m , theo giải thích ta ̣i Thông tư liên ti ̣ch số 06/2013/TTLT- BCA- BQP- BTC- BNN&PTNT- VKSNDTC ngày 02/8/2013 hướng dẫn thi hành quy đi ̣nh của

Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hình sự về tiếp nhâ ̣n , giải quyết tố giác , tin báo về tô ̣i pha ̣m và kiến nghi ̣ khởi tố thì: “Tố giác về tô ̣i pha ̣m là n hững thông tin về hành vi có dấu hiê ̣u tô ̣i pha ̣m do cá nhân có danh tính , đi ̣a chỉ rõ ràng cung cấp cho cơ quan , cá nhân có trách nhiệm tiếp nhâ ̣n, giải quyết”

Cần phân biệt, tố giác với tố cáo , về khái niệm tố cáo, theo từ điển Tiếng Viê ̣t thì tố cáo là “v ạch trần hành động xấu xa, phạm pháp hay tội ác trước cơ quan có thẩm quyền hoặc trước dư luận” Trên khía cạnh pháp lý, theo khoản 1 Điều 2 Luâ ̣t Tố cáo năm

2011 thì: “Tố cáo là viê ̣c công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan , tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan , tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước ; quyền, lợi ích hợp pháp của công dân , cơ quan, tổ chức” Như vâ ̣y, tố cáo là viê ̣c công dân báo tin về mo ̣i hành vi vi pha ̣m pháp luâ ̣t cho cơ quan , tổ chứ c , cá nhân có thẩm quyền biết Những vi pha ̣m này có thể là vi pha ̣m pháp luâ ̣t về hành chính, dân sự…và mỗi lĩnh vực có trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo khác nhau

Ở mô ̣t khía ca ̣nh nào đó có thể hiểu tố giác về tô ̣i pha ̣m là tố cáo hành vi pha ̣m tô ̣i , nếu hiểu theo cách này thì nô ̣i hàm khái niê ̣m tố cáo đã bao hàm cả khái niê ̣m tố giác về

tô ̣i pha ̣m Tuy nhiên, tố cáo và tố giác tô ̣i pha ̣m có sự khác biê ̣t , thể hiê ̣n: Đối tượng của tố cáo là hành vi vi pha ̣m pháp luâ ̣t trong mo ̣i lĩnh vực, không phân biê ̣t tính chất, mức đô ̣

vi pha ̣m Còn đối tượng của tố giác về tội phạm chỉ có hành vi vi phạm pháp luật có thể cấu thành tô ̣i pha ̣m (Cũng cần thống nhất thêm cách hiểu về khái niệm “Có dấu hiệu tội phạm” theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luâ ̣t Tố cáo phải căn cứ vào các dấu hiê ̣u được quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t hình sự đối với tô ̣i pha ̣m tương ứng chứ không căn cứ vào ý chí chủ quan của người tố cáo ) Viê ̣c phân loa ̣i , xử lý, giải quyết tố cáo phải tuân theo trình tự, thủ tục do Luật Tố cáo và các quy phạm được quy định tại các luật , bộ luâ ̣t (trong lĩnh vực hình sự là Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hình sự và Thông tư 02/2005) Viê ̣c giải quyết tố giác , tin

Trang 8

báo về tội phạm phải tuâ n theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư 06/2013 Sự khác biê ̣t giữa hai khái niê ̣m này còn thể hiê ̣n ở chỗ : Tố cáo là quyền, công dân có thể tố cáo , nhưng cũng có thể không Còn tố giác về tô ̣i pha ̣m vừa là quyền nhưng cũng đồng thời là nghĩa vu ̣ của công dân Sự khác biê ̣t này có thể dẫn đến những hê ̣ quả pháp lý rất khác nhau , tố cáo chỉ phát sinh quan hê ̣ pháp lý khi công dân trực tiếp hoă ̣c gửi đơn tố cáo đến cơ quan , cá nhân có thẩm quyền Còn tố giác tội phạm trong mô ̣t số trường hợp phát sinh quan hê ̣ pháp lý ngay từ thời điểm tô ̣i pha ̣m xảy ra (trườ ng hơ ̣p pha ̣m tô ̣i Không tố giác tô ̣i pha ̣m)4

Thứ hai, những ai được xem là người bào chữa?

Theo quy đi ̣nh ta ̣i Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Hình sự 2015 thì

“1 Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan

có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa

2 Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân;

4

Nguyễn Thanh Ha ̀ , VKS huyê ̣n Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, Phân biệt khái niệm tố cáo với tố giác tội phạm và việc

phân loại, xử lý ở Viện KSND cấp huyện Đăng trên biet-khai-niem-to-cao-voi-to-giac-toi-pham-va-viec-phan-loai,-xu-ly-o-Vien-KSND-cap-huyen .html , truy câ ̣p ngày 29/9/ 2017

Trang 9

http://vienkiemsathungyen.gov.vn/newsdetail/403/Phan-d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.” 5

Trong thực tiễn tố tu ̣ng , người bào chữa đa phần là luâ ̣t sư , như vâ ̣y, có hình khái quát rằng đối tượng mà Khoản 3 Điều 19 muốn điều chỉnh chủ yếu là luâ ̣t sư

Dĩ nhiên quy định trên có giới hạn về phạm vi là chỉ trong mối quan hệ giữa người bào chữa và người được bào chữa trong tố tụng hình sự và tội phạm không tố giác là tội phạm mà người được bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện Tức là trong khi thực hiện việc bào chữa, luật sư được thân chủ (người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo) tiết lộ bí mật về một tội phạm mà thân chủ đã thực hiện, đã tham gia thực hiện mà luật sư không tố giác thì luật sư sẽ không bị xử lý hình sự Còn trường hợp quan hệ giữa luật sư

và thân chủ không phải là người bào chữa - người được bào chữa (như khách hàng trong

án dân sự…) hay thân chủ của luật sư đang chuẩn bị thực hiện tội phạm, nếu luật sư biết

rõ mà không tố giác thì không được loại trừ trách nhiệm hình sự.So với hai Bô ̣ luâ ̣t Hình sự đi trước thì Bô ̣ luâ ̣t Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 đã có giới ha ̣n về trách nhiê ̣m tố giác của luâ ̣t sư, nghĩa là luật sư không có nghĩa vụ tố giác tội phạm như một công dân bình thường, mà chỉ có nghĩa vụ trong các trường hợp liên quan đến những tội đặc biệt nghiêm trọng, tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.6

Tuy nhiên, nếu suy xét khắc khe ta sẽ nhâ ̣n thấy điều luâ ̣t này rất mơ hồ Quy định của luât là “ngườ i nào đó BIẾT RÕ tội phạm…” Vâ ̣y:

(i) Như thế nào gọi là biết?

Trang 10

https://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/ong-truong-trong-nghia-neu-luat-su-to-giac-than-chu-kha-nang-oan-sai-Theo quan điểm của cá nhân tôi , “biết” là từ ngữ chỉ nên dùng trong ngôn ngữ đời sống, khó mà định nghĩa đươ ̣c, cũng không thể sử dụng nghĩa “biết” trong từ điển Tiếng Viê ̣t (có ý niệm về người, vật hoặc điều gì đó, để có thể nhận ra được hoặc có thể khẳng định được sự tồn tại của người, vật hoặc điều ấy), bở i nó rất trừu tưởng không thể áp du ̣ng trong khoa ho ̣c pháp lý

(ii) Biết mức độ nào thì gọi là rõ?

Cũng tương tự như từ biết , từ “rõ” cũng không phải là từ ngũ nên sử du ̣ng trong khoa ho ̣c pháp lý, bởi nó khá chung chung và không thể thể hiê ̣n sự đi ̣nh lượng chính xác

(iii) Nếu những điều luật sư biết không phải là sự thật nhưng luật sư lại buộc phải

tố giác thì luật sư có phạm tội vu khống không?

Đương nhiên là có, bởi luâ ̣t sư cũng như mô ̣t công dân bình thường, đều bình đẳng trước pháp luâ ̣t nên luâ ̣t sư vẫn phải chi ̣u trách nhiê ̣m pháp lý đã được quy đi ̣nh

(iv) Luật sư có nghĩa vụ đi chứng minh những gì mình biết là sự thật không?

Nguyên tắc hình luật là trọng chứng hơn trọng cung, nhưng chứng cứ thì phải đầy đủ và phải lấy nguyên tắc nghi ngờ hợp lý làm nền tảng Nếu luật sư khi có thông tin về hành vi phạm tội của thân chủ lại phải đi điều tra cho rõ và chứng minh sự thật rồi

đi tố giác thì cơ quan điều tra làm gì? Ai trả tiền cho luật sư cho những việc này? Còn nếu luật sư không có trách nhiệm chứng minh thì không có cách nào luật sư có thể BIẾT RÕ được hành vi phạm tội của thân chủ cả nên quy định này là vô nghĩa Ngoại trừ cơ quan điều tra, cơ quan tư pháp nói chung và quan tòa nói riêng, chẳng ai có đủ khả năng và đủ thẩm quyền để kết luận rằng 'TÔI BIẾT RÕ AI ĐÓ CÓ TỘI".7

Vì vậy, quy định hiện nay đang mơ hồ và vô nghĩa

1.2 Nhƣ̃ng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t khác có liên quan về “luật sƣ tố cáo thân chủ”

1.2.1 Quy đi ̣nh về “bí mật đời tư”

7Th.S Lưu Minh Sang, Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Luâ ̣t, Luật sư đi tù cùng thân chủ đăng trên

https://www.facebook.com/luu.m.sang/posts/1588760307801419 , truy câ ̣p ngày 29/9/2017.

Trang 11

Cụm từ “bí mật đời tư” đã không còn được sử dụng trong Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2015 mà thay vào đó là “quy ền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình” quy đi ̣nh ta ̣i Điều 38 với nô ̣i dung như sau:

“1 Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ

Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý; việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác

Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định

Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”

Sự thay đổi này là để phù hợp với quy định tại Điều 21 Hiến pháp 2013 Tuy nhiên, nội dung quy định nói trên vẫn chưa đưa ra được khái niệm về đời sống riêng tư,

bí mật cá nhân, bí mật gia đình Kể cả với cu ̣m từ “bí mâ ̣t đời tư” , dù đã có nhiều thay đổi, bổ sung trong quá trình hoàn thiện quy định pháp luật về quyền bí mật đời tư của cá nhân nhưng hiện nay vẫn chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định hoặc hướng dẫn cụ thể, chi tiết như thế nào là “bí mật đời tư” hay “đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình”

Ngày đăng: 29/04/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w