I. CÔNG TY LỰA CHỌN 1 II. SẢN PHẨM LỰA CHỌN 1 III. QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1 1. QUY TRÌNH MAY THEO TỪNG CÔNG ĐOẠN 1 2. CÁC MẢNG TRONG SẢN XUẤT MAY MẶC 1 IV. NGHIỆP VỤ 7 V. SỔ NHẬT KÝ CHUNG 10 1. BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 16 2. KẾT CHUYỂN 17 VI. SỔ CÁI 19 1. TÀI KHOẢN TIỀN MẶT 19 2. TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 22 3. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG 24 4. NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 25 5. CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 26 6. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH DỞ DANG 28 7. THÀNH PHẨM 29 8. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 30 9. HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 31 10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 32 11. PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 33 12. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 34 13. PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 35 14. PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC 36 15. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH 38 16. VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU 39 17. LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI 40 18. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 41 19. CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 42 20. CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 43 21. CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 44 22. GIÁ VỐN HÀNG BÁN 46 23. CHI PHÍ BÁN HÀNG 47 24. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 49 25. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 51 26. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 52 VII. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 54 VIII. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 58 IX. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 68
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÀI TẬP NHÓM SỐ 1
CÔNG TY MAY MẶC VIỆT TIẾN
GVHD: Nguyễn Tri PhươngSVTH: Phạm Đinh Anh Khoa 42K20
Vũ Thị Huyền 42K23Nguyễn Hoàng An Bảo 42K13Nguyễn Quang Ngọc Sơn 42K17
Trang 2MỤC LỤC
I CÔNG TY LỰA CHỌN 1
II SẢN PHẨM LỰA CHỌN 1
III QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1
1 QUY TRÌNH MAY THEO TỪNG CÔNG ĐOẠN 1
2 CÁC MẢNG TRONG SẢN XUẤT MAY MẶC 1
IV NGHIỆP VỤ 7
V SỔ NHẬT KÝ CHUNG 10
1 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 16
2 KẾT CHUYỂN 17
VI SỔ CÁI 19
1 TÀI KHOẢN TIỀN MẶT 19
2 TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 22
3 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG 24
4 NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 25
5 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 26
6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH DỞ DANG 28
7 THÀNH PHẨM 29
8 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 30
9 HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 31
10 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 32
11 PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 33
12 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 34
13 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 35
14 PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC 36
15 VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH 38
Trang 316 VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU 39
17 LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI 40
18 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 41
19 CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 42
20 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 43
21 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 44
22 GIÁ VỐN HÀNG BÁN 46
23 CHI PHÍ BÁN HÀNG 47
24 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 49
25 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 51
26 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 52
VII BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN 54
VIII BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 58
IX BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 68
Trang 4III QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1 Quy trình may theo từng công đoạn
Bản thiết kế mẫu
Thiết kế rập
Tính toán số đo rập
Làm rập
2 Các mảng trong Sản xuất may mặc
Trên cơ sở công nghiệp, có những lĩnh vực nhất định hoặc trình tự thông qua đóhàng may mặc được sản xuất
Trang 52.1 Thiết kế/Phác thảo
Trong sản xuất hàng may mặc, bước đầu tiên là phác thảo những mẫu trang phụccần thiết kế Vì thế, đầu tiên nhà thiết kế sẽ vẽ nhiều mẫu vẽ phác thảo trong trên giấy.Nhà thiết kế không đi vào chi tiết ở lúc này mà thả những ý tưởng sáng tạo vào trang giấy
và anh ta sẽ phác thảo rất nhiều mẫu Sau đó, những mẫu phác thảo này được phân tíchbởi một nhóm các nhà thiết kế Cuối cùng họ sẽ chọn vài mẫu trong số chúng Những mẫuđược chọn sẽ được thêm vào các chi tiết riêng hoặc theo chủ đề của một bộ sưu tập Nhàthiết kế cũng vẽ bản vẽ chi tiết dựa trên những phác thảo này Bản vẽ chi tiết là bản vẻmặt phẳng và giúp thợ làm rập trong việc hiểu các rập để dựng rập
2.2 Thiết kế rập
Thợ làm rập triển khai làm mẫu rập đầu tiên của bản thiết kế một theo kích thướctiêu chuẩn Nó được làm bằng phương pháp phác thảo mẫu và mục đích làm rập là maymẫu để kiểm tra trước
2.3 Làm sản phẩm mẫu
Người ta chuyển những bộ rập đầu tiên đến bộ phận may để ráp lại thành trang phục
Họ thường may bằng vải calico ( vải thô) hoặc vải muslin (vải mành) là vải chất lượngkém nhằm giảm chi phí Họ cũng vẽ lại mẫu may thử để phân tích rập và thiết kế xem cóvừa vặn hay không Sau khi may xong hàng mẫu, nhóm các nhà thiết kế, thợ làm rập vàchuyên gia may sẽ đánh giá lại Nếu cần điều chỉnh họ sẽ làm lúc này
2.4 Làm rập sản xuất
Bây giờ người ta sử dụng rập thiết kế để làm rập sản xuất Rập sản xuất là rập dùngcho sản xuất hàng loạt Người thợ tạo ra các mẫu trên giấy chuyên dùng cho làm rập.Giấy này được làm ra với nhiều loại Thành phần quan trọng nhất, giấy lụa, làm từ loạigiấy mỏng và nhẹ nhất có sẵn trên thị trường (chúng không được sản xuất từ các công tylàm rập) Đó gọi là loại giấy cơ bản 7.5 lb (3.4 kg), nghĩa là một ram giấy (500 tờ) chỉnặng 7.5 lb (3.4 kg)
Trang 6Người ta có thể dựng rập bằng hai cách: làm thủ công hoặc dựng bằng phần mềmCAD/CAM Ngày nay nhiều công ty phát triển CAD/CAM vì nó dễ thao tác, vận hànhtrơn tru và thêm vào đó là tính chính xác mà phương pháp thủ công không thể đảm bảođược Đầu tư chỉ một lần vào CAD/CAM nhưng nó ‘đáng đồng tiền bát gạo’ Nhiềukhách hàng trên thế giới thích các công ty sử dụng CAD/CAM hơn Các mẫu rập sản xuấttạo trên CAD/CAM có thể lưu trữ dễ dàng và sửa đổi bất kì lúc nào.
Người ta phát triển rập may hoặc bản rập nháp và vải may bằng việc tính toán, dựatrên những cách đo sau:
Mẫu trực tiếp
Bản mô tả chi tiết sản phẩm/ Bảng số đo
Số đo kích thước thật của cơ thể
Khấu hao cho sự thoải mái
Khấu hao cho đường may
Những dung sai này sẽ khác nhau trên những loại vải và rập khác nhau
2.5 Nhảy cỡ
Mục đích của nhảy cỡ là để tạo ra rập với kích cỡ khác nhau Nhảy cỡ là phóng tohoặc thu nhỏ rập để điều chỉnh rập đó thành nhiều kích thước Kích cỡ rập có thể là rộng,vừa và nhỏ hoặc theo kích thước rập chuẩn là 10, 12, 14, 16 … cho vóc người khác nhau.Đây là cách thông thường chúng ta có được các cỡ S M L XL XXL Nhảy kích rập theophương pháp thủ công là một công việc phiền toái vì người nhảy kích phải thay đổi từngchi tiết trên rập từ vòng nách đến vòng cổ, ống tay áo, cổ tay áo, … Sử dụng CAD sẽ dễdàng và nhanh hơn nhiều
2.6 Giác sơ đồ
Bộ phận đo sẽ xác định chiều dài mỗi kiểu cần và số đo của quần áo Phần mềm máytính giúp những kỹ thuật viên sắp xếp tối ưu nhất nhằm sử dụng vải hiệu quả Điểm giácđược vẽ dựa trên rập gắn trên vải bằng keo dính hoặc ghim Chúng được đặt sao cho sốlượng vải hao phí ở mức tối thiểu trong quá trình cắt Sau khi hoàn thành giác sơ đồ, nhà
Trang 7sản xuất có thể tính toán được số lượng vải cần đặt để may Do vậy bước này hết sức quantrọng.
2.7 Trải vải
Nhờ sự trợ giúp của máy trải, vải được xếp chồng lên nhau theo độ dài hoặc số lớp
có thể dài đến 100ft (30.5 m) và dày hàng trăm lớp (miếng vải)
2.8 Cắt vải
Sau đó vải được cắt bằng máy cắt phù hợp Những máy này có thể là máy cắt theođường với phương thức hoạt động tương tự máy cưa; phần cắt có lưỡi dao quay; máy cólưỡi nghịch đảo cưa lên và xuống; khuôn chết tương tự máy ép dập; hoặc các loại vi tínhhóa sử dụng lưỡi cưa hoặc tia laser để cắt vải theo hình dạng mong muốn
2.9 Phân loại vải/ Đóng gói
Các máy phân loại vải phân loại các mẫu rập theo kích thước và thiết kế và đóng góichúng lại thành các xấp Bước này đòi hỏi nhiều sự chính xác vì đóng gói các mẫu rậpkhông đúng sẽ tạo ra vấn đề nghiêm trọng Trên mỗi xấp có thông số rõ ràng về kíchthước các mẫu và sơ đồ rập đính kèm.
2.10 Cắt/Ráp
Có các trạm may để may các phần khác nhau của các mảnh vải đã cắt
Ở nơi này, có nhiều công nhân đứng máy thực hiện một công việc riêng lẻ Mộtcông nhân đứng máy này có thể may các đường may thẳng, trong khi người khác có thểlồng ống tay áo Thế nhưng, hai công nhân đứng máy khác có thể may các đường may eo
và khoét lỗ cúc áo Các máy may công nghiệp khác nhau cũng có thể tạo ra các loại mũimay khác nhau Những máy này cũng có cấu hình khung khác nhau Một số máy làm việcliên tục và dẫn tiến bước chúng đã hoàn thành trực tiếp vào máy tiếp theo, trong khi các tổmáy có nhiều máy thực hiện các công việc tương tự nhau được giám sát bởi chỉ một côngnhân đứng máy Tất cả các nhân tố này quyết định những bộ phận của một bộ quần áo có
Trang 8như tay áo hoặc ống quần, được lắp ráp lại với nhau để cung cấp cho ra hình dáng cuốicùng của bộ quần áo.
2.11 Kiểm định
Đường may hở, kỹ thuật may sai, màu chỉ không đúng, và thiếu mũi, gấp nếp sai,căng chỉ và mép vải không viền là một số lỗi may ảnh hưởng xấu đến chất lượng maymặc Trong quá trình kiểm tra chất lượng cần phải rà soát từng sản phẩm để tránh nhữnglỗi này
2.12 Ủi/ hoàn thành
Các bước tiếp theo là hoàn thiện và/hoặc trang trí Tạo dáng được thực hiện bằngcách bằng dùng áp suất, nhiệt, độ ẩm, hoặc một số kết hợp khác Ủi, xếp li và gấp nếp làquá trình tạo mẫu cơ bản Gấp nếp hầu như hoàn thành trước những bước khác như maygấu quần áo Gấp nếp cũng được thực hiện trước các khâu trang trí như thêm túi, mayđính thêm, thêu logo …
Máy ép dáng đứng là các máy tự động Chúng thực hiện các bước ủi đơn giản,chẳng hạn như sửa nếp nhăn của áo dệt kim, xung quanh hình thêu và nút bấm, và ởnhững nơi khó ủi trên quần áo
2.13 Kiểm định lần cuối
Đối với ngành công nghiệp dệt may, chất lượng sản phẩm được tính toán trên chấtlượng và tiêu chuẩn của các loại xơ, sợi, cấu trúc vải, độ bền màu, thiết kế và thành phẩm.Kiểm soát chất lượng đối với sản xuất, tiền bán hàng và dịch vụ sau bán hàng, giao hàng,giá cả, … là rất cần thiết đối với bất kỳ nhà sản xuất hàng may mặc, kinh doanh hoặc xuấtkhẩu Bất kỳ vấn đề thường thấy nào liên quan đến chất lượng trong sản xuất hàng maymặc như may, màu sắc, kích thước, hoặc lỗi sản phẩm đều không được xem nhẹ
Trang 9a Các lỗi may
Đường may hở, kỹ thuật may sai, màu chỉ không đúng, và thiếu mũi, gấp nếp sai,căng chỉ và mép vải không viền là một số lỗi may có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượnghàng may mặc
bị đùn hoặc bị giảm bớt, vải bị kéo dãn hoặc lỏng, vết bẩn, lỗ khoét nút chưa đục xong,dây kéo ngắn, viền không phù hợp … tất cả có thể dẫn đến sự sụp đổ thương hiệu trướckhi nó ra đời
e Đóng gói
Các thành phẩm được phân loại lần cuối dựa theo thiết kế và kích thước rồi đóng gói
để chuyển đến cho các cửa hàng phân phối bán lẻ
Trang 10IV NGHIỆP VỤ
CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: 1,000 đồng Thời gian Nghiệp vụ kinh tế tài chính
01/09/2017 Bà Trần Thị Nga góp thêm vốn bằng tiền mặt 400,000
01/09/2017 Ông Lưu Văn Ngọc góp thêm vốn bằng chuyển khoản 700,000
01/09/2017 Bà Lê Nguyễn Thuỳ Dương góp thêm vốn bằng cửa hàng trị giá 1,000,00003/09/2017 Công ty mua 2 máy may trị giá 24,000
03/09/2017 Công ty mua máy rập trị giá 45,000
04/09/2017 Công ty mua 4 camera an ninh trị giá 2,000
05/09/2017 Công ty mua 1 xe chuyển hàng trị giá 300,000
07/09/2017 Công ty mua công cụ, dụng cụ trị giá 150,000
09/09/2017 Công ty mua nguyên liệu, vật liệu trị giá 70,000
10/09/2017 Xuất kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cho phân xưởng may mặc
30,00011/09/2017 Xuất kho công cụ, dụng cụ cho sản xuất 120,000 Số công cụ, dụng cụ này ước tính được sử dụng trong 6 tháng.11/09/2017 Trích 2,000 khấu hao tài sản cố định cho bộ phận sản xuất
12/09/2017 Bán cho siêu thị MINI Mark 3500 áo giá bán 52,500, giá vốn 28,184; kháchhàng chưa thanh toán tiền.13/09/2017 Công ty vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho các nhà cung cấp nguyên vật
liệu 25,00013/09/2017 Chuyển khoản 4,000 thanh toán tiền sửa chữa máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất.15/09/2017 Bán cho siêu thị Z - Mark 3800 áo giá bán 57,000, giá vốn 30,600; khách hàng thanh toán qua chuyển khoản.17/09/2017 Bán cho công ty An Gia 5000 áo giá bán 75,000, giá vốn 40,263; khách
hàng thanh toán bằng tiền mặt
17/09/2017 Chi phí tiếp khách của bộ phận bán hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 24017/09/2017 Mua văn phòng phẩm cho bộ phận bán hàng, đã thanh toán bằng tiền mặt
500
Trang 1122/09/2017 Mua thêm máy tính, văn phòng phẩm cho bộ phận quản lý 10,000
24/09/2017 Chi phí tiếp khách của bộ phận quản lý đã thanh toán bằng tiền mặt 2,50025/09/2017 Chi trả lương cho nhân viên quản lý phân xưởng 8,000
25/09/2017 Chuyển khoản trả tiền điện nước tháng 9 thành tiền 6,000
25/09/2017 Chi tiền mặt trả lương tháng 9 cho công nhân trực tiếp sản xuất 15,00025/09/2017 Trích 2,500 khấu hao tài sản cố định của bộ phận quản lý
25/09/2017 Chuyển khoản trả tiền lương cho nhân viên bán hàng 12,000
26/09/2017 Tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho bộ phận quản lý 20,000
27/09/2017 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn phí và bảo hiểm thất nghiệp theo lương của bộ phận quản lý tính vào chi phí theo quy định28/09/2017 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn phí và bảo hiểm thất
nghiệp theo lương của nhân viên bán hàng tính vào chi phí theo quy định28/09/2017 Các dịch vụ mua ngoài dùng trong công tác bộ phận quản lý 2,500
28/09/2017 Mua dụng cụ trang trí cho bộ phận bán hàng 500
29/09/2017 Công ty chuyển khoản thanh toán cho công ty quảng cáo 1,000
29/09/2017 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn phí và bảo hiểm tự nguyện
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí theo quy định.30/09/2017 Kết chuyển chi phí
30/09/2017 Phân bổ công cụ, dụng cụ xuất kho ngày 11/09/2017
30/09/2017 Kết chuyển giá vốn
30/09/2017 Kết chuyển chi phí bán hàng
30/09/2017 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
30/09/2017 Kết chuyển doanh thu
30/09/2017 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nhà nước
30/09/2017 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
30/09/2017 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trang 12V SỔ NHẬT KÝ CHUNG
NHẬT KÍ CHUNG Tháng 9 năm 2017
Số dòng
Số hiệu
TK đối ứng
Số phát sinh
Số Ngày
Số trang trước chuyển sang
√ 6 153 111 2,0
00 05/09/
2017 UNC-01 05/09/2017 Mua 1 xe chuyểnhàng √ 7 211 112 300,000 07/09/
2017 PNK-05 09/09/2017 Mua nguyên liệu,vật liệu √ 9 152 111 70,000 10/09/
2017 PXK-01 10/09/2017 Xuất kho nguyên vậtliệu chính, vật liệu √ 10 621 152 30,000
Trang 132017 PXK-03 12/09/2017 Xuất kho 3500 bộ √ 14 131 511 52,500 13/09/
2017 PXK-04 15/09/2017 Xuất kho 3800 bộ √ 17 632 155 30,600 15/09/
2017 PXK-05 17/09/2017 Xuất kho 5000 bộ √ 19 632 155 40,263 17/09/
√ 22 641 111 5
00 22/09/
2017 PC-04 22/09/2017 Mua máy tính √ 23 642 111 10,000 24/09/
√ 24 642 111 2,5
00 25/09/ PC-06 25/09/ Chi trả lương cho √ 25 627 111 8,0
Trang 142017 UNC-03 29/09/2017 Thanh toán cho côngty quảng cáo √ 35 641 112 1,000
Trang 152017 BTL-07 29/09/2017 hội, bảo hiểm y tế,Trích bảo hiểm xã
công đoàn phí vàbảo hiểm tự nguyệntheo lương của côngnhân trực tiếp sảnxuất tính vào chi phítheo quy định
2017 KC-02 30/09/2017 Kết chuyển chi phí √ 38 154 622 18,525 30/09/
2017 PB-03 30/09/2017 Phân bổ công cụ,dụng cụ xuất kho
2017 KC-05 30/09/2017 Kết chuyển chi phíbán hàng √ 42 911 641 17,060 30/09/
2017
KC-06 30/09/
2017
Kết chuyển chi phíquản lý doanhnghiệp
2017 TT-01 30/09/2017 doanh nghiệp phảiThuế thu nhập
Trang 17Lợi nhuận trước thuế của đơn vị 26,193
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 5,762
Trang 18VI SỔ CÁI
1 Tài khoản tiền mặt
Tên tài khoản: Tiền mặt
1,000
Số phát sinh trong kỳ
01/09/
2017 PT-01 01/09/2017 Bà Trần ThịNga góp
vốn bằngtiền mặt
03/09/
2017 PNK-02 03/09/2017 Mua 1 máyrập 1 5 211 45,000 04/09/
Trang 19khách của
bộ phận bánhàng17/09/
2017
PC-03 17/09/
2017
Mua vănphòng phẩm
22/09/
2017 PC-04 22/09/2017 Mua máytính 1 23 642 10,000 24/09/
2017
PC-05 24/09/
2017
Thanh toánchi phí tiếpkhách của
bộ phậnquản lý
500
Cộng số phát sinh trong kỳ
475,000 16
9,240
Số dư cuối tháng 9 306,760
Trang 202 Tài khoản tiền gửi ngân hàng
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số tiền phát sinh
Số dư đầu tháng 9 20,000
Số phát sinh trong kỳ
01/09
/2017 BBGV-01 01/09/2017 Ngọc góp vốnÔng Lưu Văn
bằng chuyểnkhoản
Thanh toántiền điện nướctháng 9
Thanh toán chocông ty quảngcáo
Cộng số phát sinh trong kỳ
757,000 457,000
Số dư cuối tháng 9 320,000
Trang 213 Phải thu của khách hàng
Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng
Số tiền phát sinh
Số dư đầu tháng 9
0
Số phát sinh trong kỳ
12/09/
2017 PXK-03 12/09/2017 Xuất kho3500 bộ 1 14 511 52,500
Cộng số phát sinh trong kỳ
52,500 0
Số dư cuối tháng 9 52,500
Trang 224 Nguyên liệu, vật liệu
Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu
Cộng số phát sinh trong kỳ 70,000 30,000
Số dư cuối tháng 9 40,000
Trang 23cụ dùng trong
6 tháng
Cộng số phát sinh trong kỳ 176,000 120,000
Số dư cuối tháng 9
56,000
Trang 246 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1 39 627 32,00
0
Cộng số phát sinh trong kỳ 80,52 5 0
Số dư cuối tháng 9
155,000
Số phát sinh trong kỳ
Trang 252017 PXK-03 12/09/2017 Xuất kho3500 bộ 1 13 632 28,184 15/09/
2017 PXK-04 15/09/2017 Xuất kho3800 bộ 1 17 632 30,600 17/09/
Số dư cuối tháng 9 55,953
Trang 261,345,000 0
Số dư cuối tháng
9
1,345,000
Trang 28Số tiền phát sinh
Số dư đầu tháng 9
0
Số phát sinh trong kỳ
Xuất kho công cụ, dụng cụ dùng trong 6 tháng
120,000 12,000
Số dư cuối tháng
9
108,000