1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kế toán vốn bằng tiền nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ tiền lương

82 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian hoạt động trong cơ chế thị trường , chúng tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản lý, giám sát vàchỉ đạo sản xuất kinh doanh,tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất,

Trang 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGIỆP

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần khoáng sản Đức

Thịnh

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh được thành lập theo quyết định số:

5201723634 cấp ngày 10/09/2015

Địa chỉ: T ổ 02, Phường Minh Tân, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

Người đại diện: Nguyễn Xuân Hùng

Điện thoại:0977757568

Nghành nghề kinh doanh chính:

• Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

• Khai thác quặng sắt

• Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

Công ty chúng tôi được xây dựng trên nền tảng phát triển và trưởng thành của doanhnghiệp Nhà nước và theo cơ chế phát triển thị trường, với bộ máy quản lý có kinhnghiệm, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao trong nhiều lĩnh vực Ngoài racông ty chúng tôi còn có đội ngũ công nhân có tay nghề cao, được khẳng định bằng sựphát triển ổn định và bề vững trong thời gian qua Sau một thời gian hoạt động trong

cơ chế thị trường , chúng tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản lý, giám sát vàchỉ đạo sản xuất kinh doanh,tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất, quan hệ của công

ty luôn mở rộng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Vì thế doanh thu của công

ty không nghừng được đẩy mạnh

Xác định mục tiêu chiến lược phát triển ổn định và bền vững, Công ty đã xây dựng bộmáy cán bộ quản lý có kinh nghiệm lâu năm

Vốn điều lệ

Hình thức sở hữu vốn theo hướng cổ phần, công ty đã không chỉ tạo điều kiện chocông ty sử dụng có hiệu quả hơn số tài sản hiện có mà còn huy động được nguồn vốn

Trang 2

để đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao sức cạnh tranh và tạo điềukiện thuận lợi cho người lao động tham gia góp vốn

Tổng vốn điều lệ của công ty là :16.000.000.000 đồng ( mười một tỷ năm trăm triệuđồng)

Trang 4

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

1.1.2.1: Chức năng của công ty

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanhtheo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

- Quản lý sử dụng vốn theo quy định và đảm bảo có lãi

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiệnsản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với ban hànhtrong và ngoài nước

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách vềpháp nhân, có con dấu tài khoản rieng tại ngân hàng

Một số công trình tiêu biểu của công ty

• Khảo sát lập đề án thăn dò, thi công, lập báo cáo mỏ Cao Lanh

• Thăm dò nâng cấp trữ lượng đá xây dựng và nâng công suất mỏ Kaolin

1.1.3.Một số kết quả đạt được gần đây của công ty

Có thể khái quát các giai đoạn phát triển của Công ty như sau:

* Từ năm 2004 đến năm 2005

Công ty mới đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các hoạt động tìm kiếm thịtrường tiêu thụ Giai đoạn này mang tính chất thăm dò, lợi nhuận đem lại chưa cao

* Từ năm 2005 đến 2006

Trang 5

Đây là giai đoạn đẩy mạnh kinh doanh, ban đầu sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ tại HàNội Trong thời gian này công ty không ngừng đẩy mạnh quá trình quảng bá hình ảnhsản phẩm, xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị giới thiệu sản phẩm tới từng kháchhàng, doanh nghiệp, tạo cho khách hàng niềm tin vào chất lượng sản phẩm mà Công tykinh doanh

Phương thức bán hàng của Công ty là bán buôn và bán lẻ

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Hiện nay, sản phẩn của công ty có mặt trên khắp các tỉnh thành phía bắc, Công tyluôn nắm bắt nhu cầu, cũng như phản hồi từ khách hàng Do nắm bắt được thời cơ nênCông ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh đã nhanh chóng chiếm được vị trí xứng đángtrong lĩnh vực inox nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng cóhiệu quả hơn được thể hiện qua một số các chỉ tiêu sau:

Trang 6

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của Công ty cổ phần

khoáng sản Đức Thịnh trong 2 năm 2016,2017

7 Hệ số cơ cấu tài sản

14.Doanh thu tài chính 234.345.435 235.780.567 2.432.780 0.13

Trang 8

• Tổng chi phí trong 3 năm qua cũng tăng lên Cụ thể: năm 2015 so với năm 2014 tăng5.200.290.590(đ) tương ứng tăng 23,65%, sang đến năm 2016, tổg chi phí tăng lên đến146.083.816.900(đ) tương ứng với tăng 437,28% so với năm 2015 Tổng chi phí tănglên là do công ty đã không ngừng đầu tư, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng lên đồngthời công ty đã đẩy mạnh một số chương trình quảng cáo nhằm thúc đẩy quá trình tiêuthụ sản phẩm đến tay người tiêu dùng, ….

• Qua đó, lợi nhuận giữ lại và thuế TNDN hiện hành phải nộp nhà nước theo tỷ lệ quyđịnh cũng tăng lên, đóng góp một phần quan trọng vào ngân sách nhà nước

• Số lượng công nhân viên cũng tăng lên qua từng năm Cuối năm 2014, số lượng cán

bộ nhân viên là 135 người, đến năm 2016, con số này tăng lên đến 190 người Con sốnày sẽ không dừng lại ở đó mà sẽ còn tiếp tục tăng trong tương lai Để có được điềunày là nhờ vào những chính sách đãi ngộ người lao động của công ty cũng như việckhông ngừng mở rộng và phát triển quy mô, công nghệ sản xuất Trong tương lai,Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh sẽ không ngừng nâng cao hiệu quả lao động,tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển củacông ty trên thị trường trong toàn quốc đồng thời tạo thêm công ăn việc làm, cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty

• Ta thấy, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản năm 2015 so với năm 2014 tăng26,32%, năm 2016 so với năm 2015 tăng 179,2% Cho thấy việc quản lý và sử dụngtài sản của doanh nghiệp là có hiệu quả, và dần phát huy

Trang 9

• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2015 so với năm 2014 tăng48,15% , năm 2016 so với năm 2015 tăng 577,2% Cho thấy việc quản lý sử dụng vốncủa doanh nghiệp có hiệu quả

• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần có sự thay đổi lớn qua các năm Cụthể, năm 2015 tăng 17,39% so với năm 2014, năm 2016 tăng 25,93% so với năm 2015.Doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa công tác tiêu thụ sản phẩm để nâng cao doanh thucho doanh nghiệp

Qua những nhận xét tóm tắt trên cho ta thấy rằng đạt được thành tích trên đó là một sự

cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Sự tăng trưởng vềmọi mặt điều đó chứng tỏ rằng Công ty có hiệu quả, doanh thu năm sau cao hơn nămtrước Đời sống của người lao động cải thiện, thích ứng tốt với cơ chế thị trường mặc

dù các năm có nhiều biến động về nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trongnước

1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty

• Thuận lợi

Qua hơn nhiều năm hoạt động cũng đã tạo ra cho công ty có được kinh nghiệm quýtrong các công tac quan trọng như tổ chức và quản lý công ty, nghiên cứu thịtrường, tiếp thị và tìm tòi khai thác các mỏ đá đây là những thuận lợi giúp công ty

có thể ổn định về phát triển sản xuất kinh doanh trong những năm tới - Công ty đãchọn phương pháp bán buôn tương đối hợp lý và da đạng hoá sản phẩm, đảm bảonâng cao vị thế của công ty trên thị trường - Củng cố và phát triển mối quan hệchặt chẽ với bạn hàng, giữ được chữ tín trong kinh doanh - Sử dụng phương phápbán buôn linh hoạt phù hợp với yêu cầu của khách hàng Linh hoạt về giá cả,phương thức thanh toán, hàng hóa vận động nhanh và hợp lý - Thực hiện tốt côngtấc nghiên cứu thị trường về nhu cầu và tình hình thị trường nên đã đảm bảo đủ sốlượng và chất lượng cung ứng ra thị trường

Trang 10

- Mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty chưa xác định rõ ràng, cụ thể

- Quá trình phân tích marketing của công ty trong việc thiết lập hệ thống thông tin,phân tích marketing còn nhiều sơ sài Đặc biệt công tác nghiên cứu thị trườngkhông được tiến hành thường xuyên, chỉ mang tính bột phát

- Hoạt động giao tiếp khếch trương của công ty chưa được quan tâm đúng mức, chiphí cho hoạt động quảng cáo còn quá ít

Khách quan:

- Công ty hoạt động trong cơ chế thị trường ngày càng khắc nghiệt, cạnh tranh gaygắt, công ty phải chịu sức ép cũng như tác động của thị trường như quy luật cungcầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, đòi hỏi công ty phải đối mặt giải quyết

- Công ty ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh, không chỉ là các công ty trongnước mà cả những công ty nước ngoài Họ hơn hẳn công ty về vốn, về kinhnghiệm,… IV một số vấn đề còn vướng mắc cần giải quyết

1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 11

+> Giám đốc :

Giám đốc là người đại diện pháp lý của Công ty là người điều hành hoạt độngkinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.Đồng thời là người đưa ra phương hướng kinh doanh mới cũng như tiền đề kinh tế choCông ty.Giám đốc là người có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn

đề liên đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐại hội đồng cổ đông Trong Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh Giám đốc làngười định hướng phương hướng sản xuất cho Công ty, cụ thể là quá trình khai thácvàchế biến đá Đồng thời là người tìm hiểu đối tác đầu ra sau đó phân công và bàn giaocho các nhân viên trong Công ty

+>Phó giám đốc :

Là một trong những thành viên góp vốn nhiều thứ 2 là trợ thủ đắc lực cho Giám

đốc phụ trách chi tiết các hoạt động của Công ty,là người chỉ đạo thực hiện phươnghướng mà Giám đốc Công ty đưa ra

+> Phòng Kế hoạch :

Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh tếthương mại trong nước và ngoài nước, có trách nhiệm lập các hợp đồng xuất nhậpkhẩu của Công ty, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, quản lý việc cung ứng vật tư Đồng thờixây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh hoạtđộng kế hoạch sản xuất kinh doanh, cân đối đảm bảo tiến độ sản xuất theo đơn đặthàng, kiểm tra xác nhận mức hoàn thành kế hoạch, quyết toán vật tư cấp phát và sảnphẩm nhập kho đối với các phân xưởng, tổ chức việc vận chuyển chuyên chở sảnphẩm hàng hoá, vật tư đạt hiệu quả cao nhất

+> Phòng kế toán tài chính:

Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc đồng thời quản lý huy động và sử dụng

các nguồn vốn của Công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả cao nhất, hạch toánbằng tiền mọi hoạt động của Công ty

Trang 12

- Nhiệm vụ: Phòng kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức huy độngcác nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo dõi, giám sát việc thựchiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính Chịu trách nhiệm đòi nợ thu hồi vốn Đồngthời là lập các báo cáo như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản,v.v Ngoài ra còn phải phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, nhằm mục đích cung cấp các thông tin cho người quản lý để họ đưa ra nhữngphương án có lợi nhất cho Công ty.

+> Phòng kỹ thuật - KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm)

- Chức năng: Phòng kỹ thuật có chức năng xây dựng chiến lược sản phẩm của Công ty,quản lý các hoạt động của Công ty

- Nhiệm vụ: Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa họckinh tế mới nhất và xây dựng quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chấtlượng của sản phẩm Tiến hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới, đồngthời tổ chức đánh giá, quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong Công ty Và tổ chứccác cuộc kiểm tra xác định trình độ tay nghề của công nhân viên vv

+> Phòng tổ chức hành chính:

Phòng có nhiệm vụ quản lý nhân sự của toàn Công ty, tiếp nhận các công nhânmới giao xuống phân xưởng, tổ sản xuất và giải quyết các vấn đề chế độ hành chínhđồng thời lập các kế hoạch đào tạo tiếp nhận nhân sự và nâng cao tay nghề công nhân.Phụ trách các hạng mục đầu tư về cơ sở vật chất trong Công ty Có trách nhiệm bảo vệtài sản, giữ gìn an ninh trật tự trong Công ty

Trang 13

1.2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắt, các doanh nghiệp muốntồn tại đứng vững và phát triển đòi hỏi phải có bộ máy quản lý nhạy bén, sắc sảo, làmviệc năng động và khoa học Đó là nền tảng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệpquản lý tốt nguồn vốn, thu, chi, luồng tiền vào ra, quyết định việc kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả hay không Hiểu được tầm quan trọng của bộ phận quản lý,

do vậy ban lãnh đạo đã phân chia bộ phận lý thành các phòng ban để phát huy hiệuquả của từng bộ phận, do đó sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chứcnhư sau:

1.2.2 Tổ chức sản xuất

Với công nghệ sản xuất tiên tiến và việc quản lý tốt quy trình sản xuất sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được những chi phí sản xuất chống thất thoát và lãng phínguyên vật liệu từ đó góp phần thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm một cánhđáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiệp của doanh nghiệp

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán ở Công ty khoáng sản Đức Thịnh được tổ chức theo hình thứctập trung.Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung làm tại phòng

kế toán nên bộ máy kế toán tập trung thì sẽ dễ quản lý hơn Mọi công việc kế toán đềuđược thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự kiểm soát của kế toán trưởng)

Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty khoáng sản Đức Thịnh: Đứng đầu là kếtoán trưởng Kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng Để phù hợp

Phòng

kế

hoạch

Phòngkỹthuật

Phòng

kế toántàichính

Phòngkinhdoanh

Phòngtổchứchànhchính

Trang 14

Kế toán trưởng

KTtiền mặt

KTngân hàng

KTbán hàng

KT

Cp tính giá thànhKT TSCĐ KT vật tưThủ kho

với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động giántiếp, bộ máy kế toán của Công ty khoáng sản Đức Thịnh được tổ chức như sau:

Tổ chức bộ máy Kế toán

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán

Để đạt được những hiệu quả như hiện tại nhờ một phần lớn vào sự phân côngcông việc hợp lý, tinh thần làm việc nhiệt tình của bộ máy kế toán Cụ thể chức năngnhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán được phân chia như sau:

* Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng kế toán).

Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công

tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty, xem xét cácchứng từ kế toán, kiểm tra việc ghi chép sổ sách, chỉnh kịp thời những sai xót trong

Trang 15

hạch toán, tính toán trích nộp đầy đủ việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, kiểmtra và gửi báo cáo cấp trên đúng thời hạn, chịu toàn bộ công tác tài chính kế toán toànCông ty.

*

Thủ kho:

Kiểm tra về số lượng và chất lượng hàng hoá khi nhập kho, vào thẻ khohàng ngày Cuối tháng lên báo cáo hàng tồn kho để báo cáo cho kế toán trưởng và gửicho các bộ phận liên quan

*

Kế toán tiền mặt:

Có nhiệm vụ tập hợp các khoản thu chi bằng tiền mặt, thu chi hàng ngày,

gửi tiền vào ngân hàng chỉ để lại đủ số tiền cần chi Kiểm kê quỹ hàng ngày và niêmphong Phải cập nhật những thông tin về tiền tệ

*

Kế toán ngân hàng:

Theo dõi tiền qua tài khoản ngân hàng: Tiền khách hàng trả, tiền trả cho

khách hàng…cuối tháng đối chiếu với các kế toán liên quan

Hàng ngày, kế toán cập nhật hoá đơn đầu ra của đơn vị, cuối tháng đối chiếuvới các kế toán có liên quan đến chứng từ có thuế đầu vào và thuế đầu ra, tính toán lênbiểu, nộp tờ khai hàng tháng Quyết toán thuế năm với cơ quan thuế

*

Kế toán bán hàng:

Kiểm soát doanh số bán hàng hàng ngày, tình hình công nợ của khách hàng,

kiểm tra hoá đơn của các bộ phận gửi đến để nắm toàn bộ doanh thu trong ngày, sốtiền thu được thực tế, cập nhật hoá đơn để lập bảng doanh thu tổng hợp theo từngngày, tháng, năm

*

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Kế toán cần phải xác định đối tượng chi phí, đối tượng giá thành để có thể

tập hợp chi phí và tính được giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất

* Kế toán tài sản cố định:

Trang 16

Có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, phản ánh, ghichép, tổng hợp số liệu một cách kịp thời đầy đủ về số liệu, hiện trạng và giá trị tài sảnhiện có Tình hình tăng giảm tài sản.

*

Kế toán vật tư nguyên vật liệu:

Theo dõi nhập xuất vật tư hàng ngày, ghi chép tổng hợp dữ liệu cuối thángđối chiếu với các bộ phận

1.3.2.Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty

1.3.2.1.Chế độ kế toán tại công ty

Được sử dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính và theo mẫu của hệthống quản lý chât lượng ISO 9002 Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển theotrình tự ISO 9002 giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toánchính xác Các chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, thẻ kho, hoáđơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bảnkiểm kê vật tư hàng hoá, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm,hàng hoá, biên bản giao nhận TSCĐ…

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân giaquyền

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian

Kỳ kế toán là hàng tháng

Đơn vị tiền tệ được áp dụng để ghi chép là VNĐ

Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

1.3.2.2.Hình thức sổ kế toán tại công ty

Trang 17

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Sổ nhật kí chung

Sổ cái TK

Báo cáo Tài chính

Các sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ quỹ kiêm b/c quỹ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

Sơ đồ : Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung tại Công ty Cổ phần khoáng sản

Đức Thịnh

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG

CỤ, KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY KHOÁNG SẢN ĐỨC THỊNH

2.1.Kế toán vốn bàng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

2.1.1.Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

2.1.1.1.Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

- Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Trường hợp doanh

nghiệp liên doanh có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ để ghi sổ nhưng phải được sự đồng ýbằng văn bản của Bộ Tài Chính

- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh

doanh phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Đồng thời phảihạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 - Ngoại tệ các loại

Trang 19

( TK ngoài bảng cân đối kế toán ) Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá đãghi sổ kế toán thì phải phản ánh chênh lệch này vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá.

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục vốnbằng tiền có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối

kế toán cuối năm tài chính

- Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho

các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý

Vàng, bạc, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩmchất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá vàng, bạc, đá quý được tính theo giá thực tế(giá hoá đơn hoặc giá thanh toán)

Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng mộttrong các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho (đích danh, bình quân gia quyền,…)

2.1.1 2.Tổ chức quản lý các nghiệp vụ thanh toán tại công cy cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền từ việc bán thành phẩm, hàng hoá, thutiền từ các hoạt động tài chính và các khoản thu khác … thì người thủ quỹ cần lên

“phiếu thu”, đi kèm là “biên lai thu tiền”

Ngoài ra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vàng bạc, đá quýthì cần sử dụng chứng từ “bảng kê vàng bạc,đá quý” Phiếu thu, phiếu chi do kế toánlập 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) Sau khi ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và kývào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt.Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứnhập, xuất quỹ

• Liên 1: thủ quỹ giữ lại để ghi sổ quỹ

• Liên 2: giao cho người nộp hoặc cho người nhận tiền

• Liên 3: được lưu nơi lập phiếu

Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ

kế toán

Trang 20

2.1.2.Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

2.1.2.1.Kế toán vốn bằng tiền

“Vốn bằng tiền” là khoản vốn doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền, nó đóng một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một nhu cầu tất yếu của nền kinh tế hàng hóa là khoa học thu, nhận và xử lý cung cấp toàn bộ những thông tin về tài sản, sự vận động của vốn trong đơn vị, nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ các hoạt động kinh tế tài chính, sự luân chuyển của vốn qua các giai đoạn của quá trình sản xuất

Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh “ vốn bằng tiền “ là công cụ quan trọng để điều chỉnh quản lý các hoạt động tính toán và kiểm tra tình hình sủ dụng tài khoản đầu

tư, tiền vốn hay các khoản phải trả khác

2.1.2.1.1.Kế toán tiền mặt

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2

-Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Namtại quỹ tiền mặt

-Tài khoản 1112 – Ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam

-Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khíquý, đá quý nhập, xuất tồn quỹ

b) Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

Trang 21

- Biên lai thu tiền

- Bảng kê chi tiền

c) Sổ kế toán sử dụng

- Sổ theo dõi chi tiết TK 111

-Sổ quỹ TK 111

-Sổ Nhật ký chung

-Sổ cái tài khoản Tiền mặt

d, Quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt

 Quy trình luân chuyển chứng từ

Khi có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt tại công ty, kế toán định khoản

và tiến hành lập các phiếu thu, chi

+Phiếu thu

toán trưởng

Thủ quỹ

Ghi sổ kế toán tiền mặt

Nhận lại phiếu thu Lập phiếu thu Ký và duyệt thu

Nhận phiếu thu và thu tiền

Đề nghị nộp tiền

Ký và nộp tiền

Ghi sổ quỹ

Trang 22

S đ 6 S đ luân chuy n ch ng t phi u thu ơ ồ ơ ồ ể ứ ừ ế

(Nguồn:Phòng Kế toán Tài chính-Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

+Phiếu chi

S đ 7.S đ luân chuy n ch ng t phi u chi ơ ồ ơ ồ ể ứ ừ ế

(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính-Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

 Quy trình ghi sổ kế toán

Trang 23

S đ 8: S đ quy trình ghi s k toán ti n m t ơ ồ ơ ồ ổ ế ề ặ

(Nguồn:Phòng Kế toán Tài Chính-Công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

2.1.2.1.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạingân hàng bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh giá trị vàng, bạc , kim khí quý, đá quý gửi vào,rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

b) Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

Trang 24

- Bản sao kê của ngân hàng( kem theo các chứng từ gốc có liên quan như: séc huyểnkhoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi )

- Ủy nhiệm thu (UNT) Ủy nhiệm chi (UNC)

d, Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng của công ty được gửi tại ngân hàng phần lớn là để thực hiện việcthanh toán nợ nần, thu tiền nợ khách hàng hoặc giao dịch qua ngân hàng được hạchtoán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK515)

 Quy trình luân chuyển chứng từ

Lập Giấy báo Có

Nhận tiền

Ghi sổ tiền gửi Lập chứng từ thu Nhận Giấy báo Có

Ký và duyệt thu

Trang 25

S đ 9.S đ luân chuy n ch ng t Gi y Báo Có ơ ồ ơ ồ ể ứ ừ ấ

(Nguồn:Phòng Kế toán-Tài chính công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

T ng giám đ c ổ ố K toán tr ng ế ưở

(Nguồn:Phòng Kế toán-Tài chính công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

Trang 26

S đ 11 S đ luân chuy n ch ng t GBN ơ ồ ơ ồ ể ứ ừ

(Nguồn:Phòng Kế toán-Tài chính công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh)

2.1.2.2.Kế toán các nghiệp vụ thanh toán

Ví dụ minh họa

Nghiệp vụ 1:

Ngày 01/12/2017, Đặng Thu Hiền rút tiền gửi ngân hàng cổ phần quân đội

MBBank về nhập quỹ tiền mặt, số tiền là 300.000.000 đồng.

Nghiệp vụ 2:Ngày 23/12/2017, chi tiền tạm ứng chi phí xăng dầu, cầu đường,

bến bãi và chi phí khác lần 3 T12.2015 xe 29A-89500 cho Trần Minh Hưng , số tiền là 5.000.000 đồng.

B tài chính) ộ

Trang 27

NH T KÝ CHUNG Ậ Tháng 12/2017

Đ n v tính:VND ơ ị

Ch ng t ứ ừ Di n gi i ễ ả Đã ghi s cái ổ

Tài kho n ả

S phát ố sinh Ngày

2 PC150234 Chi t m ng cho Hà Thu Th yạ ứ ủ 141 11111 11.000.000

2 PC1512115 Chi t m ng cho Tr n Minh H ng ạ ứ ầ ư 141 1111 1 5.000.000

C ng chuy n sang trang sauộ ể X X

Trang 28

(Ngu n: Phòng K toán –Tài chính công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh) ồ ế ổ ầ ả ứ ị

Công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh ổ ầ ả ứ ị

Ph ườ ng Minh Tân - Thành Ph Yên Bái - T nh Yên Bái ố ỉ

M u s S07_DN ẫ ố (Ban hàn kèm theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c a B tr ủ ộ ưở ng B tài ộ chính

S QUỸ TI N M T Ổ Ề Ặ

Lo i quỹ: Ti n m t ạ ề ặ Năm: 2017

Trang 29

(Ngu n: Phòng K toán-Tài chính công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh) ồ ế ổ ầ ả ứ ị

Công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh ổ ầ ả ứ ị

Ph ườ ng Minh Tân - Thành Ph Yên Bái - T nh Yên Bái ố ỉ

M u s S07a_DN ẫ ố (Ban hành kèm theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c a B tr ủ ộ ưở ng B tài ộ chính

S CHI TI T QUỸ TI N M T Ổ Ế Ề Ặ Tài kho n: TK 11111 ả

Lo i quỹ: Ti n m t ạ ề ặ Năm: 2017

Trang 30

S CÁI Ổ (Dùng cho hình th c k toán Nh t ký chung) ứ ế ậ

Năm: 2017 Tên tài kho n: Ti n m t-Ti n VNĐ ả ề ặ ề

S hi u: 11111 ố ệ

Đ n v tính: VND ơ ị

Ngày tháng ghi sổ Di n gi i ễ ả TK

đ i ố ng ứ

1 01/1 2 Rút ti n t ngân hàng MB Bank v nh p quỹ ề ề ừ ậ 112( MB) 300.000.0 00

PC15023

4

02/12

Chi t m ng cho Hà Thu Th yạ ứ ủ 141 11.000.00

Trang 31

NH T KÝ CHUNG Ậ Tháng 12/2017

01/1

2 PT1512001 Rút ti n g i ngân hàng v nh p quỹ ti n m tềề ửặ ề ậ 11111 1121(MB) 300.000.00001/1

2 BC1000244 Công ty TNHH SX TM Bích Kim Ngân thanh toán ti n hàngề

2 BN10010 Thanh toán ti n mua gi y c a công ty TNHH JP Corelex ủ ề ấ 331 1121 (MB) 23.000.00 0 02/1

2 BN10010 Phí thanh toán mua gi y c a công ty TNHH JP Corelex ấ ủ 642 1121 (MB) 10.000 02/1

2 BN10010 Thu GTGT phí thanh toán ti n mua gi y c a công ty ề ế ấ ủ

Trang 32

Nguy n Th G m ễ ị ấ Hoài Th Tuy t Nhung ị ế Nguy n Xuân Hùng ễ

(Ngu n:Phòng K toán-Tài chính công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh) ồ ế ổ ầ ả ứ ị

Trang 33

(Ngu n: Phòng K toán Tài chính công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh) ồ ế ổ ầ ả ứ ị

Trang 34

(Ngu n:phòng K toán-Tài chính công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh) ồ ế ổ ầ ả ứ ị

Công Ty NHH xu t nh p kh u và th ấ ậ ẩ ươ ng m i Tân Thái Bình ạ

Ph ườ ng Minh Tân - Thành Ph Yên Bái - T nh Yên Bái ố ỉ

Trang 35

(Trích y u s cái TK ti n g i ngân hàng) ế ổ ề ử

35

Trang 36

Công ty C ph n khoáng s n Đ c Th nh ổ ầ ả ứ ị

Ph ườ ng Minh Tân - Thành Ph Yên Bái - ố

T nh Yên Bái ỉ

Mẫu số S03a_DN (Ban hành kèm theoQĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 c a B tr ủ ộ ưở ng B tài ộ chính

S CÁI Ổ (Dùng cho hình th c k toán Nh t ký chung) ứ ế ậ

Năm: 2017 Tên tài kho n: Ti n g i ngân hàng-Ti n VNĐ ả ề ử ề

S hi u: 1121 ố ệ

Ch ng t ứ ừ Di n gi i ễ ả TK

đ i ố ng ứ

S phát sinh ố Ngày

0

02/12 BN10010 Phí thanh toán

mua gi y c a ấ ủ công ty TNHH JP Corelex

02/12 BN10010 Thu GTGT phí ế

thanh toán ti n ề mua gi y c a ấ ủ công ty TNHH Corelex

T ng c ng phát sinh ổ ộ 24.140.136

323.011.0

Trang 37

2.2.Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

2.2.1.Giới thiệu chung về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

Một số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu của công ty tính đến thời điểm tháng 12/2017 như sau:

ST

T Tên NVL, CCDC Số lượng Đơn vị tính Quy cách Nguồn nhập1

Thép tấm0,6*1500*2500

thước

Công ty Đại Phú

Phẳng, mềm,đẹp

Màu sáng2

Sắt hộp 25*25*1,4

PhúKhông bịcong, méoĐúng kíchthước

2.2.2.Thủ tục quản lý cấp phát nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh

2.2.2.1.Thủ tục quản lý

Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên những vấn đề về công tác quản lý vàcung ứng nguyên vật liệu luôn được công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnh đặt lên hàngđầu Thông qua định mức vật tư phòng kỹ thuật đưa ra cho từng loại sản phẩm,bộ phậnvật tư – thủ kho tổ chức mua sắm, cấp phát nguyên vật liệu cho từng bộ phận sản xuất saocho tiết kiệm và có hiệu quả nhất Để đạt được điều này, công ty thường xuyên chú trọng

37

Trang 38

đến các bạn hàng cung ứng nguyên vật liệu cho mình nhằm đảm bảo được lượng nguyênvật liệu cần thiết cả trong điều kiện, tình hình kinh tế không thuận lợi…Công ty thườngmua nguyên vật liệu của một số bạn hàng lâu năm nên nguồn nguyên vật liệu được cungứng khá ổn định Các nhà cung cấp nguyên vật liệu dạng kim loại cho Công ty phần lớn làcác cửa hàng cơ kim khí của Hà Nội thuộc Tổng công ty kim khí Một phần nữa đượccung ứng bởi các cửa hàng tư doanh vật liệu sắt thép ở đường La Thành, đường Kim Mã.

Vì điều kiện kho bãi chật hẹp nên việc bảo quản nguyên vật liệu rất khó khăn, do vậynhững vật liệu dùng nhiều như thép tấm, thép định hình, thép kết cấu thì hàng tháng Công

ty lên kế hoạch dự trù các hợp đồng cung ứng trước, nhưng mỗi tháng chỉ nhập về 2 lầnvới khối lượng phù hợp cho sản xuất sao cho dư kho hợp lý Còn các loại kim loại quý sửdụng ít hơn như thép dụng cụ, nhôm hợp kim thì doanh nghiệp tự đi mua và chuyên chở

về thường là mỗi quý chỉ một lần, hai lần

Tình hình cung ứng nguyên vật liệu kim loại ở nước ta mấy năm gần đây không cóthay đổi đột biến gì nhiều, đặc biệt là không có hiện tượng khan hiếm hàng, do vậy Công

ty cũng không có chủ trương dự trữ dự phòng nguyên vật liệu cho sản xuất nhiều mà bỏhẳn phần dự trữ an toàn chỉ nhập vật tư theo nhu cầu sản xuất và gối đầu một lượng nhỏgiữa hai kì nhập hàng

Đối với các vật liệu phụ như hóa chất tẩy rửa, vật tư bao gói, dầu, ga thì việc cungứng kịp thời đầy đủ cho sản xuất không mấy khi gặp trở ngại vì tương đối sẵn trên thịtrường Hà Nội Riêng loại vật liệu sơn tĩnh điện thì tương đối trắc trở vì số lượng các nhàcung ứng loại vật tư này trên miền Bắc rất ít Công ty chủ yếu quan hệ lấy hàng qua Công

ty Đại Phú (đại diện cho hãng sơn Jotun tại Việt Nam) mà mỗi lần lấy hàng đều phải đăng

kí trước chủng loại mã hiệu sơn, số lượng mỗi loại, sau đó phải chờ đợi họ làm thủ tụcnhập từ nước ngoài về hay đưa từ miền Nam ra nên mất nhiều thời gian và thường khóxác định được thời điểm nhập hàng Do vậy đối với loại vật liệu này Công ty bao giờ

38

Trang 39

cũng phải tính toán nhu cầu trước xa thời điểm sử dụng và phải có một lượng dự trữ antoàn đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất từ 2 tuần đến 1 tháng Vì vậy việc sản xuất sảnphẩm luôn được diễn ra liên tục và tương đối ổn định.

2.2.2.2.Thủ tục cấp phát

Công tác tổ chức cấp phát nguyên vật liệu ở công ty cổ phần khoáng sản Đức Thịnhtiến hành theo hình thức cấp phát theo kế hoạch Theo hình thức này, bộ phận vật tư – thủkho căn cứ vào định mức tiêu dùng trong kỳ kế hoạch và tiến độ sản xuất để tiến hành cấpphát nguyên vật liệu Hình thức cấp phát theo kế hoạch của công ty không những quyđịnh cả về số lượng mà còn cả về thời gian cấp phát nhằm đảm bảo chủ động cho bộ phận

sử dụng cũng như bộ phận cấp phát, trong trường hợp đã hết nguyên vật liệu mà chưahoàn thành kế hoạch sản xuất thì phải có lệnh của giám đốc thì kho mới cấp bổ sung để

bộ phận hoàn thành kế hoạch sản xuất của mình, còn trong trường hợp thừa nguyên vậtliệu mà không ảnh hưởng gì tới sản phẩm thì coi như đã có thành tích tiết kiệm nguyênvật liệu và được khấu trừ vào kế hoạch của tháng sau và được thưởng % theo giá trị tiếtkiệm đó

Để cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, cán bộ vật tư của phân xưởngtrực tiếp vào kho và ký nhận vào hóa đơn xuất kho rồi lĩnh hàng Thủ kho có trách nhiệmcấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, quy cách đã ghi trong hóa đơn.Thôngthường trong từng kỳ sản xuất, ngoài kế hoạch sản xuất đã được lập từ đầu kỳ, công tycòn có các kế hoạch sản xuất bổ sung, dựa vào các hợp đồng phát sinh của khách hàng.Khi đó giám đốc ký lệnh sản xuất rồi chuyển sang bộ phận vật tư yêu cầu thực hiện.Thông qua lệnh sản xuất, bộ phận vật tư – thủ kho tính toán lượng nguyên vật liệu bổsung cho 2 phân xưởng sản xuất và thực hiện các thủ tục lĩnh nguyên vật liệu tại kho theođúng quy định rồi tiến hành sản xuất đúng theo tiến độ sản xuất đã đề ra

39

Trang 40

Do đặc điểm nguyên vật liệu sản xuất của công ty là dễ bảo quản, ít bị hao hụt và

dễ mua được trên thị trường nên công ty sử dụng phương pháp xuất kho “nhập trước, xuấttrước” Khi tiến hành công tác cấp phát nguyên vật liệu, mọi thủ tục giấy tờ phải đượcthực hiện chính xác, đầy đủ để đảm bảo tính kỷ luật cao trong sản xuất cũng như trongđiều hành Hóa đơn xuất kho nguyên vật liệu bao gồm 3 liên, trong đó:

*1 liên kho giữ

*1 liên phân xưởng giữ

*1 liên chuyển sang phòng tài chính

Ngày đăng: 28/04/2018, 04:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w