1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí lớp 10 Chương I X Địa Lí Dịch Vụ

36 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dịch Vụ
Tác giả Mai Thanh Thúy
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 26 Chương IX ĐỊA LÍ DỊCH VỤTiết 43 Bài 35 Vai trò , các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ I MỤC TIÊU : Sau bài học ,hs cần : 1/Kiến thức -Biết được cơ cấu v

Trang 1

Tuần 26 Chương IX ĐỊA LÍ DỊCH VỤ

Tiết 43 Bài 35 Vai trò , các nhân tố ảnh hưởng và

đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ

I MỤC TIÊU :

Sau bài học ,hs cần :

1/Kiến thức

-Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ

-Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế –xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

-Biết những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới

2/Kĩ năng

Biết đọc và phân tích lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trê thế giới

Xác định được trên bản đố các trung tâm dịch vụ lớn nhất trên thế giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Sơ đồ lược đồ phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Bài cũ : Trả bài kiểm tra 1 tiết

Gv đặt vấn đề : Dựa vào hiểu biết hãy

phân biệt sự khác nhau giữa ngành dịch

vụ và công nghiệp ,nông nghiệp

( Buơn bán )

I CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

1/Cơ cấu :Dịch vụ phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt có 3 nhóm ngành :

+Dịch vụ kinh doanh (vận tải và thông tin liên lạc ,tài chính, bảo hiểm ,kinh doanh bất động sản,các dịch vụ nghề nghiệp…)

Trang 2

(Du lịch )

(Ngân hàng )

( Thể dục thể thao )

Hs trả lời gv nhận xét bổ sung

Bước 1: dựa vào nội dung SGk và vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi sau :

-Nêu cơ cấu của ngành dịch vụ ?

-Vai trò của ngành dịch vụ ?

-Tại sao nói :Dịch vụ phát triển mạnh có

tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật

chất phát triển ?

+Dịch vụ tiêu dùng (bán buôn ,bán lẻ ,dịch vụ cá nhân ….)

+Dịch vụ công cộng

2/ Vai trò :-Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển

– Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước,tạo thêm việc làm cho người dân

Trang 3

-Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch

vụ ngày càng tăng ?

-Nêu dẫn chứng về cơ cấu lao động ở một

số nước phát triển và đang phát triển ?

Giải thích ?

Bước 2: Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức bổ

sung :

Hoa Kì có trên 80% lao động trong các

ngành dịch vụ các nước đang phát triển

chỉ dưới 30% năm 2003 Việt Nam mới

chiếm hơn 23%

HĐ 2: Cá nhân

Hs nghiên cứu sơ đồ trả lời các câu hỏi :

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát

triển và phân bố các ngành dịch vụ ?

Hs nêu các nhân tố

Sự ảnh hưởng của từng nhân tố là gì ?

Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức

HĐ 3: Cá nhân

Bước 1: Hs nhận xét tỉ trọng dịch vụ trong

cơ cấu GDP của các nước năm 2001 hình

35 SGk

-Kể tên các trung tâm dịch vụ lớn nhất

trên thế giới,các các thành phố chuyên

môn hoá về một số ngành dịch vụ và tên

các trung tâm dịch vụ lớn nhất của nước

ta?

Bước 2:

Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức và bổ sung

Các thành phố chuyên môn hoá về một

số loại hình dịch vụ : Du lịch , Casino

( sòng bạc ) ,điện ảnh ( Hollywool )

và sự ưu đãi của tự nhiên ,các di tích văn hoá lịch sử các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại

Trên thế giới số lao động trong các ngành dịch vụ đã tăng lên rất nhanhvà có sự khác biệt giữa các nước phát triển và đang phát triển

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC

NGÀNH DỊCH VỤ :

Sơ đồ trong SGk hs tự ghi

III ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI :

Trên thế giới ngành dịch vụ phát triển mạnh mẽ ở các nước phát triển và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP

-Các thành phố cực lớn ,lớn chính là trung tâm dịch vụ lớn có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu

( Niu-Iooc ,Luân Đôn ; Tô-ki-ô let, Oa –sin –tơn , Pa-ri , Xin ga po )

.Lôt-An-giơ Các thành phố chuyên môn hoá một số loại dịch vụ nhất định

IV ĐÁNH GIÁ :

Tình hình phát triển của các ngành dịch vụ trên thế giới ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Làm câu hỏi 3,4 SGK trang 1

Trang 4

Tuần 27

Tiết 44 Bài 36 VAI TRÒ ,ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN ,

VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

-Có kĩ năng sơ đồ hóa một hiện tượng ,quá trình được nghiên cứu

-Có khả năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế-xã hội

-Có kĩ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT

K h a ùc h d u lịc h đ e án

D o a n h th u

Trang 5

2/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

HĐ 1: Cả lớp

Bước 1:Học sinh nghiên cvứu SGk và vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi sau :

-Vai trò của GTVT ?

( Đèo Hải Vân)

-Tại sao nói : Để phát triển kinh tế ,văn hóa

miền núi GTVT phải đi trước một bước ?

( Đi chợ Lai Châu )

-Tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của

ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay

đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế

giới

-Vai trò của GTVT trong việc bảo vệ Tổ Quốc

I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GTVT :

1/ Vai trò :-Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật ,nguyên liệu năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ ,giúp cho các quá trình sảnxuất xã hội diễn ra liên tục và bình

thường -Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân ,giúp cho các hoạt động được thuận tiện

-Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế –xã hội giữa các vùng,củng cố tính thống nhất của nền kinh tế ,tăng cường sức mạnh quốc phòng và giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới

-Thúc đẩy hoạt động kinh tế văn hóa ở những vùng núi xa xôi

2/ Đặc điểm :-Sản phẩm của ngành GTVT chính là sự chuyên chở người và hàng hóa

III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

NGÀNH GTVT :

1/ Các điều kiện tự nhiên :

Trang 6

Bước 2: Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức , bổ

sung

HĐ 2: Cả lớp

Gv yêu cầu hs phân biệt sản phẩm của GTVT

với Nông nghiệp và công nghiệp ?

-Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối

lượng luân chuyển ?

-Thế nào là cự li vận chuyển trung bình ?

Hs trình bày Gv chuẩn kiến thức và bổ sung

-Khối lượng vận chuyển : là khối lượng hàng

hoá và số hành khách

-Khối lượng luân chuyển : là khối lượng hàng

hóa và số lượng hành khách nhân với quãng

đường đã vận chuyển

HĐ 3: Gv yêu cầu hs đọc SGk và vốn hiểu

biết trả lời các câu hỏi :

-Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển và phân bố của ngành

GTVT ?

-Tại sao thời tiết và khí hậu ảnh hưởng sâu

sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải

Dẫn chứng ?

-Chứng minh sự phát triển và phân bố các

ngành kinh tế ảnh hưởng tới sự phát triển và

phân bố của GTVT ?

Bước 2: Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức bổ sung

-phương tiện vận tải ở các hoang mạc ,vùng

băng giá là gì ?

-Qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải

-Aûnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT

-Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải

(Lũ lụt Miền Trung )

(Tuyết rơi trên đường phố )2/ Các điều kiện kinh tế –xã hội :-Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự phát triển và phân bố củaGTVT

Trang 7

-Sông ngòi dày đặc có điều kiện phát triển

đường thủy nhưng khó khăn cho đường bộ

( Xe điện ngầm ) Sự phân bố dân cư đặc biệt các thành phố

lớn ,chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách

(Giao thơng đơ thị )

IV ĐÁNH GIÁ :

-Vai trò đặc điểm cùa ngành GTVT

-Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố GTVT

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Làm câu hỏi 1và 3SGK trang 141

Trang 8

-Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải

-Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới ,xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành

-Thấy một số vấn đề môi trường do hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT

2/Kĩ năng :

Biết quan sát và xác định một số tuyến đường GTVT và đầu mối giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Hình 37.3 trong SGK

Bản đồ Thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;

1/Bài cũ :

-Tại sao nói : Để phát triển kinh tế ,văn hóa miền núi GTVT phải đi trước một bước ?-Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT?Làm câu hỏi 4 SGk

Phương tiện vận tải Khối

lượng Vận chuyển(nghìn tấn

Khối lượng luân chuyển (nghìn

tấn km)

Cự li vận chuyển Trung bình ( Km)

Trang 9

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Hđ 1: Gv đặt vấn đề : Nếu bạn bị lạc vào tới

một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển

một thứ gì đó từ chỗ này đến chỗ khác thì

bản sẽ làm gì ? Kéo lê nó đi chăng ? Ở thời

cổ đại sức mạnh cơ bắp của con người là

phương tiện di chuyển độc nhất Bản thân co

người là “ súc vật thồ “ của riêng mình Sau

đó con người đã thuần dạy súc vật ,dạy

chúng biết chở người và chở hàng hoá sau đó

con người sáng chế ra các xe kéo lăn bánh …

Vậy ngày nay con người có những loại hình

GTVT nào ưu nhược điểm là gì ? Phân bố ra

sao và xu hướng phát triển như thề nào ?

Bước 1: chia nhóm

GV chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm thảo

luận 1 loại hình GTVT theo phiếu học tập

dưới đây :

điểm Nhược điểm Đặc điểm Phân

bố Đường sắt

Đường Ô tô

Đường ống

Đường sông

Đường hàng

không

Bước 2 : Hs thảo luận sau đó lần lượt cho hs

lên bảng ghi lại

Các nhóm khác theo dõi bổ sung sau đó GV

chuẩn kiến thức

-Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt

trên thế giới lại phản ánh khá rõ sự phân bố

công nghiệp ở các nước các châu lục ?

-Hãy chứng minh điều kiện kinh tế-xã hội

I ĐƯỜNG SẮT :

( Tàu cao tốc )Thông tin phản hồi

I ĐƯỜNG Ô TÔ:

Thông tin phản hồi

III ĐƯỜNG ỐNG :

Thông tin phản hồi

Trang 10

quyết định sự phân bố và phát triển ngành

vận tải đường sắt ?

Sự ra đời của vận tải đường sắt đã đáp ứng

yêu cầu vận chuyển nguyên liệu sản phẩm

của nền công nghiệp TBCN phát triển lúc

bấy giờ nên đến đầu thế kỉ XX các quốc gia

phát triển công nghiệp đều chú trọng phát

triển mạng lưới đường sắt

Khổ đường sắt có khác nhau trên thế

giới :nước phát triển : 1,2m

đang phát triển : 0,6 - 1,0m

-Vì sao ngành vận tải ô tô có thể cạnh tranh

khốc liệt với ngành đường sắt ?

-Tại sao nói ô tô là phương tiện duy nhất có

thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải

khác (đường sắt ,đường thủy , hàng không )

-Dựa vào hình 37.2 nhận xét phân bố của

ngành vận tải ô tô trên thế giới ?

-Tại sao Hoa Kì có chiều dài đường ống dẫn

dầu và dày đặc nhất thế giới?

-Câu nói sau đây đúng không : Những nước

không có dầu mỏ thì không cần thiết phải

xây dựng đường ống dẫn dầu

-Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe

dọa môi trường biển ?

-Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới

đều phân bố hai bên bờ Đại Tây Dương ?

-Kể tên các cường quốc ngành hàng không ?

Hs lần lượt trả lời Gv chuẩn kiến thức

IV ĐƯỜNG SÔNG HỒ

Thông tin phản hồi

V ĐƯỜNG BIỂN :

1/ Ưu điểm : -Đảm bảo phần lớn vận tải hàng hóa quốc tế

-Khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ,giá khá rẻ

2/ Nhược điểm :-Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ - ô nhiễm môi

Trang 11

(Kênh đào Xuy ê )

(Máy Bay )

trường biển 3/ Đặc điểm và phân bố :-Các đội tàu buôn tăng -Các kênh đào rút ngắn khoảng cách biển : Xuy-ê,Pa-na-ma

Các cảng biển quan trọng ở hai bờ Đại Tây Dương

(Tàu đi qua kênh đào Xuy ê )

VI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1/ Ưu điểm : Thông tin phản hồi 2/ Nhược điểm :Thông tin phản hồi 3/ Đặc điểm và phân bố :Thông tin phản hồi

IV ĐÁNH GIÁ :

-Ưu nhược điểm của các ngành GTVT ?

-Phân bố đường biển ?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Làm các câu hỏi cuối bài

Chỉ hoạt động trên đường ray ,đầu tư lớn :đặt đường

Khổ đường ray khác nhau giữa các nước phat triển và đang phát triển

-Châu Aâu-Hoa Kì

Trang 12

đảm bảo an toàn ray,xây hệ

thống nhà ga,đội ngũ công nhân

-Đang bị cạnh tranh khốc liệt với ô tô

Đường Ô tô

-Tiện lợi ,cơ động thích ứng cao với các điều kiện địa hình

-Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình

-Phối hợp với các phương tiện vận tải khác

-Chi dùng nhiều nguyên nhiên liệu -Ô nhiễm môi trường ,ách tắc giao thông

-Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng

-Tây Aâu -Hoa Kì

Đường ống -Trẻ

-Gắn liền với nhu cầu vận chuyển dầu mỏ và khí đốt

-Chỉ phát triển cố định trên đường có sẵn

Chiều dài ngày càng tăng

-Trung Đông -LB Nga -Hoa Kì -Trung Quốc

Đường sông -Rẻ

-Chở các hàng nặng cồng kềnh không cần nhanh

Không cần nhanh -Cải tạo sông ngòi, cải tiến

tốc độ -Đào các kênhnối các lưu vực

Hoa Kì , LB Nga , Canada

-Tốc độ nhanh nhất

-Rất đắt -Trọng tải thấp

-Ô nhiễm

Các cường quốc hàng không trên thếgiới :Hoa Kì , Anh ,Pháp , Đức, LB Nga

Xuyên Đại tây Dương

Nối Hoa Kì với khu vực châu Á Thái Bình Dương

Trang 13

Tuần 31

Tiết 46

Bài 38

Thực hành : Viết báo cáo ngắn về

hai kênh đào XUY-Ê và PA-NA-MA

I MỤC TIÊU :

Sau bài học , hs cần :

1/Kiến thức :

-Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh biển nối tiếng thế giới là XUY-Ê và

PA-NA-MA Vai trò của hia con kênh này trong ngành giao thông vận tải biển thế giới

-Nắm được những lợi thế về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này

2/Kĩ năng

-Biết tổng hợp các ttư liệu từ các nguồn khác nhau

-Có khả năng phân tích bảng số liệu kết hợp với phân tích bản đồ

-Có kĩ năng viết báo cáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Phóng to các lược đồ

Bản đồ Thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Bài cũ :

-Ưu nhược điểm của đường sắt , ô tô ,biển hàng không ?

-Phân bố của hàng không, đường ống ?

2/ Bài mới :

Mở bài : Gv nêu nhiệm vụ của bài thực hành : Tìm hiểu về kênh đào Xuy –ê và Pana ma

Kênh đào Suez (thuộc Ai Cập) là kênh giao thơng nhân tạo chạy từ phía Bắc tới phía Nam đi ngang qua eo Suez tại phía Đơng Bắc Ai Cập, nĩ nối Địa Trung Hải với Vịnh Suez, một nhánh của Biển Đỏ.Kênh đào cung cấp một lối đi tắt cho những con tàu đi qua cảng Châu Âu-Châu Mỹ đến những cảng phía Nam Châu Á, cảng phía Đơng Châu Phi và Châu Đại Dương.Kênh đào Suez dài 195 km (121dặm), khúc hẹp nhất là 60 m, và độ sâu tại đĩ là 16 m đủ khả năng cho tàu lớn 150.000 tấn qua được.Cĩ lẽ vào khoảng những năm 1878 tới 1839 trước Cơng Nguyên vào triều đại vua Senusret III đã cĩ một kênh đào đơng tây nối sơng Nin với Biển Đỏ phục vụ giao thơng bằng những con thuyền đáy bằng đẩy sào và cho phép việc giao thương giữa Biển Đỏ và Địa Trung Hải Cĩ nhiều dấu vết cho thấy con kênh này đã tồn tại vào thế kỷ 13 trước Cơng Nguyên vào thời

kỳ vua Ramesses II Con kênh này đã khơng đĩng vai trị quan trọng trong nền kinh tế Ai Cập lúc bấy giờ và nhanh chĩng bị lãng quên Theo sử sách Hy Lạp, vào khoảng những năm 600 trước Cơng Nguyên, vua Necho

II đã nhận thấy tầm quan trọng của kênh này và cho tu sửa lại nĩ Tuy nhiên con kênh chính thức được hồn

Trang 14

thành bởi vua Darius I của Ba Tư Ông đã hoàn thành con kênh sau khi chiếm Ai Cập và đã mở rộng nó đủ để cho phép hai tàu chiến trieme tránh nhau trong kênh và hành trình trong kênh mất 4 ngày.

Vào cuối thế kỉ 18 Napoléon Bonaparte, trong khi ở Ai Cập, đã có ý định xây dựng một kênh đào nối giữa Biển Đỏ và Địa Trung Hải Nhưng kế hoạch này của ông đã bị bỏ ngay sau những cuộc khảo sát đầu tiên bởi theo những tính toán sai lầm của các kỹ sư thời bấy giờ thì mực nước Biển Đỏ cao hơn Địa Trung Hải tới 10 m.Vào khoảng năm 1854 và 1856 Ferdinand de Lesseps, phó vương Ai Cập đã mở một công ty kênh đào nhằm xây dựng kênh đào phục vụ cho đội thương thuyền dựa theo thiết kế của một kiến trúc sư người Úc Alois Negrelli Sau đó với sự hậu thuẫn của người Pháp công ty này được phát triển trở thành công ty kênh đào Suez vào năm 1858.Công việc sửa chữa và xây mới kênh được tiến hành trong gần 11 năm Hầu hết công việc được tiến hành bởi những lao động khổ sai người Ai Cập Người ta ước tính luôn có một lực lượng 30.000 người lao động trên công trường và cho đến khi hoàn thành, gần 120.000 người đã bỏ mạng tại

đây.Người Anh đã ngay lập tức nhận ra kênh đào này là một tuyến buôn bán quan trọng và việc người Pháp nắm quyền chi phối con kênh này sẽ là mối đe doạ cho những lợi ích kinh tế, chính trị của Anh trong khi đó lực lượng hải quân của Anh lúc bấy giờ là lực lượng mạnh nhất trên thế giới Vì vậy chính phủ Anh đã chính thức chỉ trích việc sử dụng lao động khổ sai trên công trường và gửi một lực lượng người Ai Cập có vũ trang kích động nổi loạn trong công nhân khiến công việc bị đình trệ.Tức giận trước thái độ tham lam của Anh, phó vương de Lesseps đã gửi một bức thư tới chính phủ Anh chỉ trích sự bất nhân của nước Anh khi một vài năm trước đó trong công trình xây dựng đường sắt xuyên Ai Cập đã làm thuyệt mạng 80.000 lao động khổ sai Ai Cập.Lần đầu tiên dư luận thế giới lênh tiếng hoài nghi về việc cổ phiếu của công tuy kênh đào Suez đã không được bán công khai Anh, Mỹ, Úc, Nga đều không có cổ phần trong công ty này Tất cả đều được bán cho người Pháp.Kênh đào cuối cùng cũng được hoàn thành vào ngày 17 tháng 11 năm 1869 mặc dù đã rất nhiều xung đột chính trị và sự cố kỹ thuật xung quanh công trình Tổng chi phí đã đội hơn 2 lần so với dự tính ban đầu của các kỹ sư.Kênh đào ngay lập tức làm ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến ngành vận tải thế giới Kết hợp với đường sắt xuyên Mỹ hoàn thành 6 tháng trước đó, nó cho phép hàng hoá đi vòng quanh thế giới trong một thời gian kỷ lục Nó cũng góp phần quan trọng trong việc mở rộng thuộc địa của Châu Âu tại Châu Phi Những khoản nợ khổng lồ đã buộc người kế nhiệm Phó vương Ai Cập bán lại cổ phần trị giá 4 triệu bảng của mình cho người Anh Tuy nhiên người Pháp vẫn nắm giữ phần lớn cổ phần chi phối.Vào năm 1888 một hội nghị ở Constantinople đã tuyên bố kênh đào là một khu vực trung lập và yêu cầu quân đội Anh bảo vệ kênh đào trong suốt cuộc nội chiến ở Ai Cập Sau đó căn cứ vào hiệp ước với Ai Cập năm 1936 Anh đã đòi quyền kiểm soát kênh đào Cuối cùng vào năm 1954 Chính quyền Ai Cập đã phủ nhận hiệp ước 1936 và nước Anh buộc phải từ bỏ quyền kiểm soát kênh.Năm 1956 tổng thống Ai Cập tuyên bố quốc hữu hoá kênh và ý định xây dựng một căn cứ quân sự ở dọc kênh Hành động này của Ai Cập được hậu thuẫn bởi Liên Xô và đã gây

lo ngại sâu sắc cho Mỹ, Anh, Pháp và Israel Vào năm 1957, Liên Hợp Quốc đã cử lực lượng gìn giữ hòa bình tới đây để bảo đảm tính trung lập của kênh.Kênh bị đóng cửa một lần duy nhất từ 1967 tới 1975 trong cuộc

Chiến tranh Ả Rập - Israel Cho tới năm 1967, năm xảy ra chiến tranh giữa Israel và Ai Cập, gần 15% các luồng hàng viễn dương và trên 20% các luồng hàng vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thế giới đã được vận chuyển qua kênh đào.

Vùng kênh đào Panama(Tiếng Tây Ban Nha: Zona del Canal de Panamá), là vùng lãnh thổ rộng 553 dặm vuông thuộc Cộng hòa Panama, bao gồm kênh đào và vùng đất bao quanh trải dài trên 5 dặm.Từ năm 1903 đến năm 1979, vùng đất này được kiểm soát bởi Hoa Kỳ, quốc gia đã xây dựng và tài trợ cho dự án kênh đào Panama Từ năm 1979 đến năm 1999, kênh đào Panama được cả hai quốc gia Panama và Hoa Kỳ cùng nhau khai thác Năm 1977, Hiệp ước Torrijos-Carter được thành lập, đảm bảo tính trung lập cho việc sử dụng, khai thác kênh Panama.Ngoài trừ những thời gian khoảng khủng hoảng hay bất ổn về chính trị, người dân Panama bất kỳ lúc nào cũng có thể lưu thông ở khu vực này hoàn toàn miễn phí Tuy nhiên, Hiệp ước năm 1903 được

ký kết đã hạn chế việc mua bán lẻ ở khu vực này nhằm bảo vệ cho các cửa hiệu của người Panama Trong

Trang 15

suốt thời gian đặt dưới quyền kiểm sốt của Hoa Kỳ, một phần của kênh đào Panama hồn tồn được sử dụng cho mục đích quân sự.Vùng kênh đào Panama là nơi sinh ra rất nhiều con người tài năng như Thượng nghị sĩ người Mỹ John McCain, Richard Prince , Kenneth Bancroft Clark và Rod Carew Đơn vị trong quân đội Hoa

Kỳ chiếm đơng đảo nhất ở khu vực là Lữ đồn thứ 193 – một lực lượng tinh nhuệ bao gồm nhiều binh chủng:

bộ binh, khơng quân, lính nhảy dù, đặc nhiệm Vào năm 1994, dưới quyền của Tổng Thống Clinton, lực lượng này đã được giải giáp Lấy cảm hứng từ vùng Kênh đào, đạo diễn Frederick Wiseman đã làm nên bộ

phim Canal Zone, được cơng chiếu vào năm 1977.

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bài tập 1:

HĐ1: Cả lớp

Gv yêu cầu Hs xác định trên bản

đồ thế giới : Kênh đào Xuy –ê ,

xác định các đại dương ,biển được

nối liền thông qua kênh đào sau

đó gv yêu cầu hs lên bảng chỉ bản

đồ Gv chuẩn kiến thức

HĐ 2: Nhóm

Bước 1: Hs hoàn thành phiếu học

tập

Gv kẽ lên bảng

Bước 2: hs thảo luận đại diện lên

bảng điền vào bảng

HĐ 3: Cá nhân

Các nhóm đọc Sgk trả lời các câu

hỏi sau :

-Hoạt động đều đặn của kênh

Xuy-ê đem lại những lợi ích gì

cho ngành hàng hải ?

-Nếu kênh đào bị đóng cửa như

thời gian 8 năm (1967- 1975) do

chiến tranh thì sẽ gây những tổn

thất kinh tế như thế nào đối vối Ai

Cập , các nước ven Địa Trung Hải

và Biển Đen ?

Hs lần lượt trả lời

(Vị trí của hai kênh đào trên bản đồ thế giới )a/ Xác định kênh Xuy –ê trên bản đồ :

V ị trí của kênh đào Xuy- ê

* Vị trí địa lý

- Kênh đào Xuy-ê (thuộc Ai Cập) là kênh giao thơng nhân tạo nối Địa Trung Hải với Vịnh Xuy-ê Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương

* Lịch sử hình thành-Được xây dựng vào năm 1859

Trang 16

Những hình ảnh về kênh đào Xuy-ê

Bài tập 2 (tương tự như bài tập 1)

- Mở cửa cho tàu đi lại vào ngày 17/11/1969, do Đế Quốc Anh quản lý

- 6/1956 Ai Cập tuyên bố quốc hữu hố kênh đào

-Kênh bị đĩng cửa một lần duy nhất từ 1967 tới 1975 trong cuộc Chiến tranh Ả Rập - Israel

c Vai trịKênh đào Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và ấn Độ Dương

- Giảm cước phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hĩa

- Tránh được ảnh hưởng của thiên tai

- Đem lại nguồn lợi lớn cho Ai Cập thơng qua thuế hải quan

- Thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa Châu Âu, Châu Phi và Châu Á

* Những tổn thất khi kênh đào ngừng hoạt độngMất đi khoản thu lớn từ thuế hải quan

- Hạn chế sự giao lưu kinh tế giữa Ai Cập vối các nước trên thế giới Đối với các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen

- Chi phí vận chuyển hàng hĩa tăng lên, khả năng cạnh tranh hàng hĩa giảm mạnh

- Rủi ra cho người và hàng hĩa trong quá trình vận chuyển tăng

Bài tập 2a/ Xác định kênh đào Panama trên bản đồ

*Vị trí địa lí :

Trang 17

- Tầu đi trong kênh đào phải sử dụng các âu tàu.

- Hành trình qua kênh đào mất 8h đến 10h

*Lịch sử hình thành :-Năm 1882 người Pháp khởi cơng xây dựng nhưng thất bại

-Năm 1904 Hoa Kì đã tổ chức đào kênh, năm 1914 đưa vào sử dụng

-Tháng 12/1999 trao trả hồn tồn cho nhân dân Panama

*Vai trị Rút ngắn được thời gian vận chuyển, giao lưu kinh tế được dễ dàng, đặc biệt cho Hoa Kì

- Giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm

- An tồn cho người và hàng hố

- Đem lại nguồn thu lớn cho Panama thơng qua thuế hải

quanb/

+Tính quãng đường vận chuyển được rút ngắn bao nhiêu hải lí và bao nhiêu phần trăm so với tuyến đi vòng Châu Phi ?

Tuyến

Quảng đường được rút ngắn

Mina al A-hma đi –Rôt tec

Trang 18

Niu – Ióoc - Xanphran

Niu – Ióoc –Vanparai nô

Niu – Ióoc - Xanphran xico

Niu – Ióoc –I ôcôha ma 3342 25,6

IV ĐÁNH GIÁ :

Khuyến khích hs làm bài thực hành

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :

Hoàn thành bài thực hành

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trong SGk hs tự ghi - Địa lí lớp 10 Chương I X Địa Lí Dịch Vụ
Sơ đồ trong SGk hs tự ghi (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w