Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp khi đầu tư vốn để kinh doanh thì việc quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tế. Vì vậy, để có thể cạnh tranh và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, nguồn vốn,…. Vì vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một quá trình đa dạng, phong phú và không ngừng thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên để nhận thức quá trình ấy một cách chặt chẽ, chính xác, kịp thời và khoa học thì không thể nhìn nhận công tác hoạch toán kế toán một cách trực quan, cảm giác mà cần thiết phải có một trình độ hoạch toán nhất định. Bởi hoạch toán kế toán là một quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép của con người đối với hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình sản xuất, nhằm thu nhận những thông tin về quá trình đó phục vụ cho công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, với sự chuyển mình của nền kinh tế đất nước từ cơ chế quản lý quan liêu, bao cấpsang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, bất kỳ một đơn vị kinh tế nào thuộcthành phần kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tìm tòi, nghiên cứu đưa những tiến
bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, nhằm nâng cao uytín trên thị trường và đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp khi đầu tư vốn để kinh doanh thìviệc quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tế Vì vậy, để có thể cạnh tranh và phát triển, các doanhnghiệp phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh và trình độquản lý của mình, chủ động trong sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài sản, nguồn vốn,
… Vì vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một quá trình đa dạng, phongphú và không ngừng thay đổi theo thời gian Tuy nhiên để nhận thức quá trình ấy một cách chặtchẽ, chính xác, kịp thời và khoa học thì không thể nhìn nhận công tác hoạch toán kế toán mộtcách trực quan, cảm giác mà cần thiết phải có một trình độ hoạch toán nhất định Bởi hoạch toán
kế toán là một quá trình quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép của con người đối với hoạt độngkinh tế xảy ra trong quá trình sản xuất, nhằm thu nhận những thông tin về quá trình đó phục vụcho công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai tiêu chí kinh tế tổng hợp Xét theo hệ thống củatoàn bộ quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các yếu tố ảnh hưởngđến giá trị đầu ra của doanh nghiệp, quyết định đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Chính vì vậy, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng caochất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và cho nhànước Do ý nghĩa và tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nên quản lý chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệpsản xuất để đạt mục tiêu lợi nhuận
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế ở Công ty TNHH Hoàng Hà, với nhận thức về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm – khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế
toán phục vụ thiết thực cho việc quản lý tại Công ty, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” nhằm làm sáng tỏ thực tế tổ chức công tác kế toán
, trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện tổ chức côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Hà
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoàng Hà, từ tập hợp chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì đến việc kết chuyển tính giá thành sảnphẩm
Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận , nội dung khái quát báo cáo gồm 3 chương :
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hoàng Hà
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH
Hoàng Hà
Chương 3: Một số biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán
Trang 2CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG HÀ
1/ Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Hoàng Hà
- Tên gọi: Công ty TNHH Hoàng Hà
- Tên giao dịch quốc tế: Công ty TNHH Hoàng Hà
- Địa chỉ: Lô 16A khu công nghiệp Phú Tài- Quy Nhơn- Bình Định
- Ngành nghề sản xuất chính: Chế biến đồ gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
- Điện thoại: 056 641251 Fax: 056 641473
Công ty được thành lập vào ngày 02/12/2003 theo giấy phép thành lập số 3502000320 do uỷban nhân dân tỉnh Bình Định cấp Với phần vốn góp điều lệ là 6 tỷ
Công ty gồm 2 thành viên góp vốn: - Ông Bùi Quang Nam: 4tỷ
- Ông Lê Viết Hải : 2 tỷ
2/ Phương hướng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hoàng Hà
- Tăng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng đơn đặc hàng
- Tích cực nâng cao chất lượng sản phẩm , nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
- Huy động việc tham gia góp vốn liên doanh cả trong và ngoài nước
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp an toàn lao động,phòng chống cháy nổ …
2.3/ Một số kết quả đạt được:
ĐVT: Đồng ViệtNam
Trang 3Qua bảng số liệu trên cho thấy những kết quả đạt được tuy chưa cao lắm nhưng đây là một
sự cố gắng vượt bậc và là thành tích đáng khích lệ của Công ty, giúp Công ty tin tưởng vào hiệuquả hoạt động kinh doanh của mình Nó phản ánh năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty được nâng cao: TSCĐ, vốn, doanh thu, lợi nhuận, lao động, … năm sau đều tăng hơnnăm trước Đây là một biểu hiện tốt của Công ty, cần duy trì và phát huy hơn nữa
3/ Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tổ chức sản xuất:
- Xẻ (CD) cưa xẻ theo qui cách
- Luộc – Sấy: nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho gỗ cứng, tạo thêm
độ bền chắc và chống mối mọt
- Kho nguyên liệu gỗ: gỗ xẻ sau khi được sấy, luộc đưa vào kho
- Ra phôi: nguyên liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế
- Gia công, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu, đóng gói: tạo ra các chi tiết và thànhphẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng
- Nhập kho, xuất bán: sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hành kiểm tra lại cácmặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc nhập kho
* Tổ chức sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Hà:
Xuất kho
Bao bì đóng gói
Lắp ráp
Luộc-sấy Kho NL gỗ
xẻ
Ra phôi (sơ chế)
Chà nhámNhập kho
Quản đốc phân xưởng
Xẻ
(CD)
sấy
Luộc-sơ chế Tinh
ráp
Làm nguội
Phun màu
Đóng gói
Trang 4Tại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng , là người có nhiệm vụ chỉ đạochung cho toàn phân xưởng sản xuất Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau , mỗi tổ thựchiện một công việc Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừa tham gia sản xuất , vừakiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiện tốt công việc dưới sự lãnh đạo của Ban quảnđốc
4./ Đặc điểm và cơ cấu tổ chức của công tyTNHH Hoàng Hà:
* Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty: theo kiểu trực tuyến kết hợp với chức năng.
- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trước pháp luật Giám đốc có quyền quyết định mọi chủ trương, biệnpháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản, theo dõi và thực hiện các chế độ chính sáchcho cán bộ công nhân trong Công ty
- Phó Giám đốc: là người điều hành bộ phận văn phòng, cụ thể là Phòng kế hoạch – Thị trường
và Phòng kế toán, còn là người phụ trách phân xưởng dưới sự chỉ đạo của giám đốc, giải quyếtmọi việc khi giám đốc đi vắng
- Phòng kế toán: Thực hiện công tác hoạch toán kinh tế, kế toán tài chính của Công ty theođúng quy định của Nhà nước, phân tích lập kế hoạch tài vụ, kế hoạch chi phí, theo dõi doanh thu.Thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giúp cho việc quản lý vốn
có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, phối hợp với Phòng kế hoạch – Thị trường để xây dựng giá bán, hỗtrợ đắt lực cho giám đốc trong việc cập nhật thông tin tài chính của Công ty một cách chính xác
- Phòng kế hoạch - Thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao định mức NVL chotừng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quy trình công nghệ thiết kế mặt hàngmới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đối việc thực hiện kế hoạch, tìm kiếm thị trường mới,tăng số lượng đơn đặt hàng
- Phòng kỹ thuật: thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm, quản lý, sửa chữathiết bị máy móc
- Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm, bãi nhiệm điều độngnhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công ty theo dõi và thực hiện các chế độchính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, kiểm tra, kiểm soát nhân sự cho các phòngban
- Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm vụ chỉ đạo chungcho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng, tổ phó
P Kỷ thuật
Giám đốcPhó giám đốc
P kế toán
Phân xưởng SX
P kế hoạch P tổ chức hành
chính
Trang 55/ Một số nội dung cơ bản về công tác kế toán tại Công ty :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Tức là toàn bộ công việc lậpchứng từ, lập báo cáo kế toán, kiểm tra đối chiếu sổ sách điều tập trung xử lý tại phòng kế toán
Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán :
- Kế toán trưởng : Phụ trách chung công tác kế toán của công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra,kiểm soát và việc chấp hành chính sách, thể lệ hạch toán,kế toán và thống kê tại doanh nghiệp.Xác định các khoản chi phí, lập báo cáo tài chính và tham mưu cho phó giám đốc về chiến lượckinh tế tài chính của công ty
-Kế toán tổng hợp: trợ giúp kế toán trưởng trong phần hành kế toán tổng hợp, ghi chép phảnánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, về vốn quỹ của Công ty, hoạch toán chiphí phát sinh tại Công ty: chi phí sản xuất và giá thành, các chi phí hợp lý khác
- Kế toán thanh toán công nợ: lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi, chuyển khoản vào sổchi tiết, theo dõi tình hình công nợ của các đơn vị có liên quan
- Kế toán vật tư, TSCĐ: kiểm tra, đánh giá, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên liệu, vậtliệu, kiểm tra, quản lý chặt chẽ số lượng chất lượng công cụ, dụng cụ đang dùng Xác định giá trịTSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ theo đúng đối tượng sử dụng
-Kế toán tiền lương : tính toán và phân bổ tiền lương , hàng tháng tính lương cho côngnhân sản xuất và toàn thể CBCNV trong Công ty để chuyển qua kế toán thanh toán viết phiếu chiđúng thời gian quy định
- Thủ quỹ : tổ chức ghi chép , phản ánh , theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của Công ty trên
cơ sở các chứng từ thanh toán , tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt , lập báo cáo về tiền mặt
6/ Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty TNHH Hoàng Hà:
Công ty sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyếtđịnh số 1141 TC / CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các Thông tư bổ sungsửa đổi số 10 TC / CĐKT ngày 20/03/1997 và Thông tư số 100/1998/TT- BTC ngày 15/07/1998 Công ty không sử dụng các tài khoản ngoại bảng trừ TK009: “Khấu hao TSCĐ” và một số tàikhoản như: TK136 “Phải thu nội bộ”, TK161 “Chi phí sự nghiệp”, TK335 “Chi phí phải trả”,TK336 “Phải trả nội bộ”, TK461 “Nguồn kinh phí công đoàn”
* Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty :
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để thực hiện công tác kế toán của mình
Trang 6* Sơ đồ:
Ghi chú :
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng , quí
: quan hệ đối chiếu Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, lập bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi
sổ, rồi lấy số liệu ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ ghi vào chứng từ ghi sổ thìdùng ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối kì căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, đến đây kế toán tiến hành kiểm tra,đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên chứng từ ghi sổ và từng sổ cái củatài khoản ( Công ty không mở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ )
Sau khi kiểm tra đối chiếu xong nếu khớp đúng thì số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán :
Kỳ kế toán : kỳ kế toán theo quý
Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi quý lập báo cáo một lần
Phương pháp tính thuế : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho : phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp tính giá thành : theo phương pháp hệ số
Trang 7CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHHHOÀNG HÀ
1./
Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Hoàng Hà:
Công ty TNHH Hoàng Hà là công ty chuyên sản xuất, chế biến lâm sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa: bàn, ghế, Trong quá trình sản xuất có nhiều chi phí phát sinh, trong đó chi phí nguyên liệu gỗ chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của công ty Chi phí sản xuất tại công ty phụ thuộc vào tình hình sản xuất thu mua cung ứng vật tư trong kỳ nên thường biến đổi qua các kỳ sản xuất, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp hạ giá thành hợp lý
2./ Phân loại chi phí sản xuất và các laọi giá thành ở công ty TNHH Hoàng Hà:
Để thuận lợi cho công việc tính giá thành sản phẩm, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ được bộ phận kế toán phân theo 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm toàn bộ chi phí như:
+ NVL chính: gỗ chò, gỗ dầu, kapur,
+ VL phụ: các loại giấy nhám, keo, dao, đá mài, ốc, vít, bao bì,
+ NL: Xăng, dầu,
+ Phụ tùng thay thế: vòng bi các laọi như vòng bi 3202, vòng bi 1205,
phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) bao gồm các khoản trả cho người lao động như tiền lương,các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ,…
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) bao gồm chi phí phát sinh ở phân xưởng, các bộ phận sản xuất của Công ty như: nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công
cụ dụng cụ dùng cho sản xuất: máy cưa, khoan tay, …khấu hao TSCĐ như khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, vật kiến trúc, … chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
3./ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty TNHH Hoàng Hà là đơn vị sản xuất kinh doanh
chuyên sản xuất các bàn ghế để xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sản xuất ở Công ty là các loại sản phẩm bàn ghế
4./ Phương pháp tổng hợp và phân bổ từng loại chi phí vào các đối tượng hạch toán chi phí 4.1/ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp gồm tất cả các chi phí về NVL chính , VL phụ ,nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Các loại NVL này có thể xuất
từ kho ra để sử dụng và có thể mua về để sử dụng ngay
Mức phân bổ về NL, VL chính dùng cho từng loại sản phẩm được xác định theo công thức sau: Tổng giá trị nguyên vật liệu
Mức phân bổ chi phí chính thực tế xuất dùng Khối lượng của từng nguyên vật liệu chính đối tượng được xác cho từng đối tượng Tổng khối lượng của các đối định theo một tiêu tượng được xác định theo thức nhất định
một tiêu thức nhất định
- VL phụ và nhiên liệu cũng được xác định theo công thức trên
* Tài khoản sử dụng : TK 621 “chi phí NVL trực tiếp “
Kết cấu TK 621:
Bên nợ : Tập hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có : Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí NVL vào tính giá thành
Tài khoản này cuối kì không có số dư
Trang 84.2/ Chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trựctiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương , tiền công , các khoản phụ cấp , các khoản trích theolương: BHXH , BHYT , KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Mức phân bổ chi phí Khối lượng
tiền lương của công Tổng số tiền lương công nhân trực phân bổ
nhân trực tiếp cho tiếp của các đối tượng của từng
từng đối tượng Tổng khối lượng phân bổ đối tượng
* Tài khoản sử dụng : TK 622
Kết cấu TK:
Bên nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Bên có : kết chuyển chi phí nhân công tính giá thành
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trang 94.3/ Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân xưởngsản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản : chi phí nhân viên phânxưởng (TK6271), chi phí vật liệu (TK6272) , chi phí công cụ dụng cụ (TK6273) , chi phí khấuhao TSCĐ (TK6274) , chi phí phục vụ mua ngoài (TK6277) , chi phí khác bằng tiền (TK6278) Chi phí sản xuất chung thực tế Số đơn vị của
Mức phân bổ chi phí phát sinh trong tháng từng đối tượng
sản xuất chung cho tính theo tiêu
từng đối tượng Tổng số đơn vị các đối tượng thức lựa chọn
* Tài khoản sử dụng : TK 627
Kết cấu TK :
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung
Bên có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá vốn
Kết chuyển chi phí sản xuất chung tính giá thành
Tài khoản này cuối kì không có số dư
Trang 105./ Chứng từ kế toán sử dụng:
5.1/ Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
CÔNG TY TNHH BẢNG CHI TIẾT HÀNG HOÁ
HOÀNG HÀ Theo TK : 1743 / XKD ngày 01 tháng 01 năm 2006
Căn cứ vào bảng kê chi tiết hàng hóa , kế toán vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho NVL chính
Số lượng gỗ xuất kho được lấy từ cột khối lượng gỗ của bảng kê chi tiết hàng hóa để đưa vào cột
số lượng của các phiếu xuất kho Phiếu xuất kho có 2 liên : Liên 1 : người lập phiếu giữ Liên 2 : Thủ kho giữ sau đó chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ Sau đây là phiếu xuất kho số 1
HOÀNG HÀ Ban hành theo QĐ số 114/TC/QĐ/CĐKT
Họ và tên người nhận : Trần Văn Ba Số: 01 Địa chỉ : Phân xưởng sơ chế
Lý do xuất : làm bàn ghế Xuất tại kho : NVL chính Số
TT
Tên qui cách ĐVT Số lượng
(m3)
Giá đơn vị(đ/m3)
Trang 11Sau khi hoàn thiện việc cấp phát ký nhận, thủ kho dùng phiếu xuất kho để vào các thẻ khotương ứng và mang phiếu xuất kho, thẻ kho đến phòng kế toán vật tư để đối chiếu xác nhận sốlượng tồn kho và nộp lại phiếu nhập xuất kho cho kế toán vật tư Kế toán vật tư tính đơn giá xuấtkho vật tư, tính tổng số tiền và lập bảng kê chi tiết chứng từ xuất NL, VL Sau đó mở sổ chi tiết
TK 621
TK sử dụng : TK 621 Công ty không mở chi tiết
Sổ kế toán sử dụng , trình tự , phương pháp ghi sổ :
- Sổ kế toán chi tiết : TK 621
Căn cứ lập : Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt và bảng kê chi tiết chứng từ xuất vật tư
CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT VẬT TƯ
ĐVT: đồng Việt NamSố
TT SốChứng từNgày Diễn giải TKĐƯ Số tiền
Phú Tài, ngày 30 tháng 03 năm 2006
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK 621 )
ĐVT: đồng Việt Nam
Phú Tài , ngày 31 tháng 03 năm 2006
PC_15 31/01 Chi tiền mua củi đốt lò 111 528.135
PC_21 13/02 Chi tiền mua củi đốt lò 111 1.368.528
PC_30 18/03 Chi tiền mua củi đốt lò 111 2.294.136
Trang 12CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ
Qúi 1 năm 2006ĐVT : đồng
( kèm theo 1 bảng kê chi tiết ) Phú Tài , ngày 31 tháng 03 năm 2006
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
5.2/ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Công ty đã áp dụng hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo sốlượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành
* Phương pháp: CPNCTT của Công ty chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm ở từng phân xưởng, khoản chi phí này Công ty khoán cho công nhân trên cơ sở tiền lươngđịnh mức, tiền lương thường được quyết toán khi sản phẩm hoàn thành, được bộ phận KCS côngnhận đảm bảo yêu cầu
Trang 13Công thức tính :
Tiền lương thực tế = ĐG lương khoán SP Số lượng SP hoàn thành
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp
Sổ kế toán chi tiết, trình tự, phương pháp ghi sổ:
- Sổ kế toán chi tiết : từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán tiếnhành ghi vào sổ kế toán chi tiết TK 622
CÔNG TY TNHH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
Qúi 1 năm 2006 ĐVT : đồng Việt NamSố
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán tiến hành lập sổ kế toán chitiết , chứng từ ghi sổ sau đó căn cứ vào đó ghi vào sổ cái TK 622
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT
Các khoản trích tháng 2 338 51.153.614BPB 03 31/03 Tiền lương CNTT tháng 3 334 159.627.153
Các khoản trích tháng 3 338 30.329.159
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Trang 14CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2006 ĐVT : đồng Việt Nam
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương ) Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Ngày 31 tháng 03 năm 2006 ĐVT : đồng Việt Nam
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương ) Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Tên tài khoản : chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu TK : 622 ĐVT : đồng Việt Nam NT
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Trang 155.3/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
* Phương pháp tập hợp và phân bổ: chi phí sản xuất được tập hợp chung cho các loại sản
phẩm sản xuất tại Công ty sau này kết chuyển tính giá thành chung cho các loại sản phẩm
* Sổ kế toán sử dụng, trình tự và phương pháp ghi sổ:
-Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng : Từ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương , kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ và tập hợp vào
sổ cái TK 627
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK 6271 )
ĐVT : đồng Việt Nam
Quí 1 năm 2006BPB 1 31/01 Tiền lương NVQLPX tháng 1 334 69.229.500
Các khoản trích theo lương 338 13.153.605BPB 2 28/02 Tiền lương NVQLPX tháng 2 334 46.000.000
Các khoản trích theo lương 338 8.740.000BPB 3 31/03 Tiền lương NVQLPX tháng 3 334 54.000.000
Các khoản trích theo lương 338 10.260.000
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Ngày 31 tháng 03 năm 2006 ĐVT : đồng Việt NamTrích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương ) Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Trang 16CÔNG TY TNHH CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2006 ĐVT: đồng Việt Nam
( kèm theo 1 bảng kê tiền lương ) Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
CÔNG TY TNHH SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT (TK 6272)
( kèm theo 1 bảng kê chi tiết ) Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Trang 17Từ bảng kê chứng từ xuất vật liệu , kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ
Ngày 31 tháng 03 năm 2006 ĐVT: đồng Việt Nam
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
Từ chứng từ ghi sổ số 06 ghi vào sổ cái TK 627
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí công cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Chứng từ sử dụng: phiếu đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho….
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật tư lập bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC
CÔNG TY TNHH BẢNG KÊ CHI TIẾT CHỨNG TỪ XUẤT CCDC
ĐVT: đồng Việt NamS
Phú Tài, ngày 31 tháng 03 năm 2006
- Sổ kế toán sử dụng :
+ Sổ kế toán chi tiết : Căn cứ vào bảng kê chi tiết chứng từ xuất CCDC , kế toán ghi vào sổ
kế toán chi tiết của TK 6273