Để nâng cao hiệu quả hoạt động của người lao động trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không chỉ làm tốt khâu đào tạo,phát triển và đãi ngộ người lao động đa
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan báo cáo tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng
em, xuất phát từ quá trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của Ths LêQuang Anh cùng Giám đốc, Trưởng phòng và các nhân viên phòng tổ chức –hành chính của công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc Các số liệutrong khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của khóa luận là trung thực Nếu
có sai sót gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, tháng 03 năm 2017Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Giang
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trang 2Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật là sựphân công lao động ngày càng sâu sắc trên phạm vi toàn thế giới Các nướcngày càng phụ thuộc lẫn nhau và xuất hiện quá trình toàn cầu hóa Trong bốicảnh đó, Việt Nam cũng đang phát triển trên con đường hội nhập kinh tế quốc
tế Quá trình toàn cầu hóa đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơhội nhưng cũng đồng nghĩa với không ít những thách thức Để đứng vững vàphát triển trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp cần phải pháthuy mọi nguồn lực của mình Cùng với vốn, cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuậtthì nguồn nhân lực chính là yếu tố quan trọng nhất cho mỗi doanh nghiệp Việcphát huy sức mạnh của nguồn lực con người trong mỗi doanh nghiệp đã thực sựđem lại những hiệu quả to lớn Do đó, việc phát triển con người để biến nguồnlực đó trở thành sức mạnh của tổ chức luôn là điều được các doanh nghiệp quantâm Làm thế nào để người lao động trong doanh nghiệp làm việc đạt hiệu quảcao nhất Đó là một bài toán đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm lời giảicho mình, bởi không phải doanh nghiệp nào cũng biết khai thác và sử dụngnguồn lực này một cách hiệu quả
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của người lao động trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không chỉ làm tốt khâu đào tạo,phát triển và đãi ngộ người lao động đang làm việc mà còn phải thực hiện tốtngay ở khâu tuyển dụng nhân lực Thực tế cho thấy rằng, việc tuyển dụng haychính là khâu tuyển dụng không được tốt thì các khâu khác cũng không thựchiện tốt được Chính vì vậy công tác tuyển dụng ở các doanh nhiệp ngày càngtrở nên quan trọng hơn
Trong thời gian vừa qua Hà Bắc đã xây dựng thêm nhà máy sản xuất vàkhông ngừng mở rộng chi nhánh nên việc cấp bách hiện nay của công ty là cầntuyển dụng một lượng lao động có tay nghề để làm việc tại nhà máy mới tạiBắc Giang Hiện công ty đang áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong sảnxuất song việc tuyển dụng nhân lực mới chủ yếu là từ nguồn thông báo nội bộhay dựa trên sự giới thiệu của các thành viên trong công ty, số lượng các ứng cửviên tham gia tuyển dụng không nhiều chính vì vậy việc đánh giá và lựa chọn
để tuyển dụng còn bị hạn chế chưa đạt được kết quả như mong muốn
Xuất phát từ thực tế đó và những lý do trên, cùng với những nhận thức củabản thân về công tác tuyển dụng nhân lực và tầm quan trọng của nó Kết hợpvới khoảng thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2
hà Bắc cùng với những kiến thức đã được học nên em đã lựa chọn đề tài:
Trang 3“Phân tích Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty cổ phần Cơ Khí Xây dựng số 2 Hà Bắc” cho bài baó cáo thực tập của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hiểu rõ những lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực trong các doanhnghiệp
Vận dụng những lý thuyết nghiên cứu để đánh giá các vấn đề về thực trạngcông tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 HàBắc
Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện hơncông tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 HàBắc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác tuyển dụng nhân lực tại Công
ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty cổ phần Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc
- Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập tổng hợp trong thời gian từ năm
2014 – 2016
4 Kết cấu khóa luận
Kết cấu báo cáo gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 2 hà bắcChương 2: Tổ chức bộ máy chuyên trách công tác quản trị nhân lực Chương 3: Nội dung của quản trị nguồn nhân lực Công ty cổ phần Cơ khíXây dựng số 2 Hà Bắc
Chương 4: Chuyên đề chuyên sâu: Phân tích thực trạng công tác tuyểndụng nhân lực tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Bài báo cáo được thực hiện qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại Công tycổng phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc, do kiến thức và khả năng thực tế cònhạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp và giúp đỡ của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VCông ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà BắcỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC 1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Băc
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc là đơn vị thành viên của Tổngcông ty Cơ khí xây dựng
Website của Tổng công ty cơ khí xây dựng: http://www.coma.com.vn
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀBẮC
Loại doanh nghiệp: Loại 2
Tổng giám đốc doanh nghiệp: Ông Nguyễn Hướng Dương
Địa chỉ: Xã Tân Dĩnh - huyện Lạng Giang - tỉnh Bắc Giang
Giấy phép kinh doanh số: 2003000122
Do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp ngày 24 tháng 11 năm 2004 Đăng kýthay đổi lần thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2012
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà bắc là doanh nghiệp hoạt động theohình thức hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoảntại ngân hàng, có con dấu riêng
- Công ty thành lập theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số: 425/QĐ của Bộtrưởng Bộ Xây Dựng ngày 28 tháng 5 năm 1976 về việc thành lập doanh nghiệpnhà nước: nhà máy cơ khí xây dựng số 2 Hà Bắc - bộ xây dựng
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc tiền thân là Nhà máy Cơ khíXây dựng số 2 Hà Bắc thuộc Liên hiệp Cơ khí Xây dựng (Nay là Tổng Công ty
Cơ khí Xây dựng) thuộc Bộ xây dựng, được thành lập ngày 28/5/1976 theoQuyết định số 415/BXD của Bộ xây dựng, ngày 10/4/1996 đổi tên thành Công
ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc theo Quyết định số 405/BXD Năm 2004, thựchiện chính sách của Đảng và nhà nước , sự chỉ đạo của Tổng công ty Cơ khíXây dựng, Công ty Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc đã thực hiện cổ phần hoá
Trang 5doanh nghiệp Và chuyển đổi theo Quyết định số 1725/QĐ-BXD ngày04/11/2004 và Công ty Cổ phần đã đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm2005.
1.2 Tổ chức bộ máy của đơn vị
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ đơn vị
- Thiết kế, chế tạo và lắp đặt kết cấu thép, các loại cần trục, thiết bị phi tiêuchuẩn, thiết bị đồng bộ;
- Thiết kế chế tạo, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị chịu áp Gia công chế tạo cácthiết bị công nghiệp, đặc biệt là các loại máy cắt tôn, uốn tôn các kích cỡ;
- Chế tạo thiết bị phụ tùng cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng; gầu tải, víttải, băng tải, quạt công nghiệp chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành xâylắp: giàn giáo, cột chống, giây chuyền làm sạch và sơn sản phẩm, mạ điện, mạkẽm nóng các thiết bị công nghiệp và dân dụng;
- Thi công xây dựng các công trình: Công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷlợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, công trình đường dây và trạm biến thếđến 110KV./
1.2.2 Sơ đồ cấu trúc bộ máy
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc
Trang 6( Nguồn : website coma2.vn )
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
+ Tổng Giám đốc Công ty:
Giữ vai trò điều hành chung mọi mặt hoạt động của Công ty theo quyềnhạn, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ của Công ty, chịu trách nhiệm trướcTổng công ty, trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và đại diện quyền lợi cho CBCNV trong toàn Công ty
Trang 7+ Phó Tổng Giám đốc:
Tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc về các lĩnh vực được giao, thay mặt Tổng Giám đốc điều hànhmọi hoạt động của Công ty khi Tổng Giám đốc đi vắng
+ Phòng thị trường đầu tư:
Tham mưu và giúp việc cho Hội đồng quản trị mà trực tiếp là Tổng Giámđốc về các lĩnh vực như lập kế hoạch đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và đầu
tư xây dựng cơ bản Lập kế hoạch mở rộng thị trường Thực hiện kế hoạch cungcấp thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tham gia thương thảo,soạn thảo hợp đồng kinh tế đồng thời phụ trách công tác đấu thầu
+ Phòng Kỹ thuật và quản lý thiết bị:
Có nhiệm vụ là triển khai kỹ thuật và quản lý toàn bộ máy móc thiết bịtrong Công ty Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị, mà trực tiếp làTổng Giám đốc về công tác khoa học kỹ thuật, chất lượng công trình, sản phẩmchế tạo mới, công tác quản lý thiết bị của Công ty Xây dựng các tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm, đăng ký chất lượng hàng hoá, quản lý và kiểm tra chấtlượng sản phẩm Thẩm định các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, các đề tài khoa học
kỹ thuật Quản lý công tác xây dựng và duy trì thực hiện hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO của Công ty, phối hợp cùng các đơn vị trong Công
ty xây dựng kế hoạch bảo duỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý kỹ thuật
an toàn và công tác bảo hộ lao động của Công ty
Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính hàng năm, quản lý theo dõi tình hình
sử dụng tài sản, vật tư và tiền vốn của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế tàichính của Công ty, phân tích hiệu quả các dự án đầu tư, hiệu quả các hợp đồngkinh tế, kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu nộp, thanhtoán nợ, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính kếtoán, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán, kiểm kê của Công ty, định kỳ báo cáoHội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các vấn đề tài chính kế toán theo quyđịnh
+ Phòng Tổ chức hành chính:
Trang 8Chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị mà trực tiếp làTổng Giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, chế độ bảo
hộ, quân sự, thi đua khen thưởng, công tác hành chính
Nhiệm vụ là nghiên cứu đề xuất phương án sắp xếp, tổ chức các đơn vịtrực thuộc Công ty, xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, tham mưu cho lãnhđạo Công ty về bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ, quản lý công tác đàotạo, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bảo hộ chongười lao động
+ Các Xí nghiệp:
Thực hiện công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và pháttriển vốn được giao Trình Tổng Giám đốc phê duyệt đơn giá tiền lương phùhợp với tình hình cụ thể của xí nghiệp nghiệp và quy định chung của nhà nướcđối với đơn vị phụ thuộc Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Xí nghiệptrước Tổng Giám đốc Công ty và trước pháp luật, xây dựng phương án biên chếcủa Xí nghiệo, khi cần tuyển dụng tiếp nhận CBCNV phải báo cáo Tổng Giámđốc phê duyệt, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên các hoạt động của xínghiệp với Tổng Giám đốc Công ty, sử dụng hệ thống biểu mẫu, chứng từ vàphương pháp quản lý theo hướng dẫn của kế toán Công ty, chịu sự kiểm trakiểm soát của Công ty trên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
+ Đội sản xuất:
Thực hiện công tác sản xuất kinh doanh có hiệu quả, được nhận nhiệm vụcủa Công ty giao phó , chủ động mọi vấn đề trong sản xuất kinh doanh theophân cấp của Công ty, chủ động tìm nguồn vật tư, nguyên vật liệu và phải đảmbảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của công trình Trích nộp đầy đủ và kịpthời bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khấu hao tài sản theo đúng quy định, trìnhTổng giám đốc phê duyệt đơn giá tiền lương của đội, thực hiện nghiêm chỉnhcác chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật, được ký hợp đồng lao động theo loạihợp đồng thời vụ nhưng phải báo cáo danh sách về Công ty, phải báo cáothường xuyên các mặt hoạt động của đội với Tổng Giám đốc Công ty, chuẩn bịđầy đủ tài liệu chứng từ để báo cáo Công ty hoặc Tổng công ty kiểm tra khi cầnthiết
1.2.2 Hệ thống vị trí việc làm/chức danh công việc
Hệ thống vị trí việc làm tại Công ty CPCKXD số 2 Hà Bắc được xây dựng dựatrên danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sựnghiệp Cụ thể hệ thống vị trí việc làm tại bệnh viện năm 2016 như sau:
Bảng 1.2 : Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc
tại Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng Số 2 Hà Bắc năm 2016
Trang 9( Đơn vị : vị trí,người )
STT Vị trí việc làm Số lượng vị trí
việc làm
Số lượng người làm việc
1.3 Nguồn nhân lực của tổ chức
Về số lượng lao động, số cán bộ viên chức làm việc tại công ty tương đối ổnđịnh Năm 2016, nhân sự trong công ty tăng lên (từ 305 người năm 2015 lên
320 người tính đến cuối năm 2016) , nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc sảnxuất, đồng thời năng suất lao động được nâng lên
Bảng 1.3: Nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị : Người,%
Trang 10Năm Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng
Tỷ Trọng
Số lượng
Tỷ Trọng
Số lượng
Tỷ Trọng
( Nguồn: Phòng TC - HC)
Từ bảng 1.3 ta thấy : Phần lớn lao động trong công ty là các lao động namgiới , về giới tính cho thấy tỉ lệ nữ giới chiếm 8,05% trong khi đó tỉ lệ nam giớichỉ chiếm 91,95% gấp hơn 11 lần số nữ giới Số lượng nữ giới ít hơn do môitrường làm việc, đặc thù công việc yêu cầu sức khỏe,thể lực cao; Trình độ tốtnghiệp trung học phổ thông rất cao, tỉ lệ cán bộ viên chức có trình độ đại học,cao đẳng vẫn còn thấp và tỉ lệ trình độ trung cấp ở mức trung bình,tập trung chủyếu ở trình độ phổ thông Yêu cầu lao động của công ty chủ yếu là thực hiện lắpđặt,công nhân viên kỹ thuật nên không quá yêu cầu trình độ chuyên môn Ngườilao động được nhận vào không đòi hỏi quá nhiều kinh nghiệm mà có thể trựctiếp học tập, nâng cao kỹ năng trong quá trình làm việc
Trang 11Nguồn nhân lực của Công ty tập trung chủ yếu ở độ tuổi thanh niên vàtrung niên Trên 40 tuổi chỉ chiếm trung bình khoảng 8,81%, từ 30 - 40 tuổichiếm 56,86% và dười 30 tuổi 33,37%; những cán bộ viên chức trong độ tuổinày chủ yếu là lãnh đạo trong Ban giám đốc, lãnh đạo các khoa, phòng chứcnăng và một số nhân viên đã có nhiều kinh nghiệm Nhân lực còn lại là nhữngngười lao động… đều ở độ tuổi trẻ, nhiều năng lượng và sức khỏe trong việctiếp thu các phương pháp,kỹ năng mới và thực hành tốt.
1.4 Cơ chế hoạt động
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm,quyền hạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằmđảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xácđịnh của doanh nghiệp
Ta thấy rằng, bản chất của việc tồn tại cơ cấu tổ chức là dự phân chia quyền hạn
và trách nhiệm trong quản lý Vì vậy cơ cấu tổ chức một mặt phản ánh cơ cấutrách nhiệm của mỗi người trong doanh nghiệp, mặt khác tác động tích cực đếnviệc phát triển doanh nghiệp
Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ta thấy có các cấp quản lý, ví dụ cấp Công
ty, cấp đơn vị, cấp chức năng Các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chứcnăng quản lý theo chiều dọc thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý
Trên thực tế, mỗi tổ chức tồn tại có một cơ cấu tổ chức xác định, tuy nhiên tuỳvào từng đặc điểm của mỗi tổ chức mà có các loại hình cơ cấu tổ chức khácnhau Để phân loại cơ cấu tổ chức người ta thường dựa trên hai quan điểm sau:
- Phân loại cơ cấu tổ chức theo phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phân loại cơ cấu tổ chức trên quan điểm chiến lược
Đối với tổ chức là một doanh nghiệp như Hà Bắc thì Cơ cấu tổ chức theo chứcnăng
Các chức năng quản lý một doanh nghiệp được phân chia theo chiều dọc hoặcchiều ngang
Trang 12+ Có hiện tượng quá tổng hợp nội dung hoạt động một chức năng.
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CHUYÊN TRÁCH
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 2.1 Tổ chức bộ máy chuyên trách
2.1.1 Tên gọi, chức năng của bộ máy chuyên trách
Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công tác quản trị nhân lực tạicông ty cổ phần Cơ Khí Xây Dựng 2 Hà Bắc là:
+ Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân lực và là cầu nối giữa Giám đốc
và người lao động trong công ty
+ Phục vụ công tác hành chính để giám đốc thuận tiện trong chỉ đạo – điềuhành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
+ Nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty, xâydựng cơ cấu tổ chức trong công ty các bộ phận và tổ chức thực hiện
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức phòng TC - HC
( Nguồn : Phòng TC – HC )
- Cơ chế phối hợp giữa các vị trí công việc:
Là cơ chế phối kết hợp giữa các nhân viên trong phòng Trưởng phòng làngười quản lý chung mỗi người được phân chia nhiệm vụ từng mảng riêng biệtnhưng có sự phối kết hợp trong công việc rất chặt chẽ với nhau Trưởng phòng
sẽ nhận nhiệm vụ từ cấp trên giao xuống, xác định nhu cầu, lập kế hoạch, điềuhành công việc và kiểm soát các vấn đề Phân chia cho các nhân viên để họ đảmnhiệm các công việc rõ ràng
TP TC - HC
BP Tuyển Dụng BP Đào Tạo BP Hành Chính BP Tiền Lương
Trang 142.1.2 Công việc chuyên trách nhân sự
Phòng TC – HC có 4 nhân viên trong đó có 1 trưởng phòng và 3 nhân viên
Mỗi người đều đảm nhận một công việc nhất định nhưng đều có chức năng là
hỗ trợ các phòng ban khác về công tác quản trị nhân lực
- Số cán bộ chuyên trách công tác quản trị nhân lực:
Trưởng phòng TC - HC : 1
Bộ phận tuyển dụng: 1
Bộ phận đào tạo: 1
Bộ phận tiền lương: 1Mức độ đầy đủ của cán bộ chuyên trách công tác nhân sự có trong công ty:
∑Số cán bộ làm công tác quản trị nhân lực/ ∑Số lao động trong công ty
= 4 : 320
= 1 : 80Với kết quả trên, cứ trung bình 80 lao động trong công ty thì có 1 cán bộđảm nhiệm làm công tác quản trị nhân lực Điều này cho thấy, với tổng nhân
viên trong công ty là 320 nhân viên thì đội ngũ phụ trách quản lý là rất nhiều
- Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực :
sinh
Giới tính
Chức danh công việc Trình độ Chuyên môn
Kinh nghiệm
Nữ Chuyên viên
Lao động tiềnlương
chuyên viên tuyển dụng và hành chính thì đều được đào tạo đúng chuyên ngành
so với công viêc, vì vậy họ là những người có nền tảng kiến thức vững vàng
cùng với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, họ hoàn toàn có thể đáp ứng và hoàn
Trang 15thành tốt công việc Riêng về bộ phận đào tạo và tiền lương do công ty chỉtuyển nguồn nội bộ, họ là những người am hiểu về công việc, văn hóa công ty,môi trường làm việc tại công ty nên dù họ không được đào tạo đúng chuyênmôn nhưng họ vẫn có đủ khả năng thực hiện công việc.
+ Về kinh nghiệm: Nhân viên HC - TC có 50.9% số chuyên viên có kinhnghiệm trên 5 năm công tác, còn lại là 49.1% là chuyên viên kinh nghiệm dưới
4 năm Với số năm kinh nghiệm như vậy, họ hoàn toàn có thể đảm nhận nhiệm
Phối hợp và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của giám đốc
Bộ phận đào tạo Dương Đức Hoạ
Nhận danh sách nhân viên cần được đào tạo mới từ bộ phận tuyểndụng,
Thực hiện chương trình đào tạo: Xây dựng các đợt đào tạo, lộ trình đàotạo phù hợp với nhu cầu của nhân viên trong công ty
Báo cáo tình hình số lượng, chất lượng sau khi kết thúc khóa đào tạo,đánh giá chất lượng của nhân viên sau khi đào tạo
Lập ngân sách chi phí đào tạo theo quý và tháng
Với kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, sự phân công công việc chochuyên viên như vậy là hợp lý
Bộ phận tuyển dụng : Nguyễn Minh Thông
Thực hiện các công việc chung trong công tác tuyển dụng như: Rathông báo, chuẩn bị hồ sơ ứng viên, cập nhật lịch phỏng vấn, phỏng vấn, đánh
Trang 16giá kết quả phỏng vấn, làm báo cáo ứng viên trúng tuyển, không trúng tuyển lưuhành nội bộ, cho ứng viên ký kết hợp đồng.
Làm báo cáo gửi lên cấp trên, xử lý các vi phạm trong bộ phận thicông, các vi phạm về kỷ luật nơi làm việc Làm báo cáo về tình hình triển khaituyển dụng theo quý/ năm, đánh giá công tác tuyển dụng, phản ánh của kháchhàng về thái độ, tác phong của nhân viên làm việc
Giải quyết các vấn đề liên quan đến Bảo hiểm xã hội: Chịu trách nhiệmquản lý, báo cáo và giải quyết các vấn đề liên quan như làm sổ bảo hiểm,chuyển sổ bảo hiểm, giải đáp thắc mắc của nhân viên về chế độ bảo hiểm xãhội
Tổng hợp báo cáo thôi việc, phân chia hợp đồng lao động, thu và lưu giữ hồ
sơ nhân viên
Báo cáo thai sản: số lượng nhân viên nghỉ thai sản, thời gian nghỉ, theodõi thời gian quay lại làm việc
Với kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, sự phân công công việc chochuyên viên này như vậy là hợp lý
Bộ phận Tiền lương : Ngô Thị Minh
Kiểm soát, tổng hợp bảng chấm công, tính lương, thưởng và in phiếulương cho nhân viên hàng tháng Chịu trách nhiệm việc thực hiện thanh toánchế độ chính sách: lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho nhân viên, chế độbảo hiểm, trợ cấp thôi việc hàng tháng/quý/năm
Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên, hỗ trợ quyết toánthuế thu nhập cá nhân
Theo dõi việc nghỉ phép của nhân viên trong công ty
Tham gia vào việc xây dựng và hoàn thiện chính sách lương, thưởng,đãi ngộ của công ty
Hàng tháng thực hiện báo cáo về chi phí lương và các khoản trích theolương, chi phí người lao động, thực hiện báo cáo so sánh giữa số liệu thực tế và
số liệu kế hoạch để đưa ra những cảnh báo và giải pháp kịp thời cho tổ chức
Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ giấy tờ thuộc Bộ phận Nhân sự Phối hợp với công đoàn trong việc tổ chức các sự kiện tại công ty (nếu có)
Thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu
Đánh giá chung:
Các nhân viên trong phòng TC - HC của công ty là những người cótrình độ học vấn cao, đúng chuyên ngành Với trình độ chuyên môn được đào
Trang 17tạo, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc nhân viên trong phòng đều hoànthành tốt công việc mà mình đảm nhiệm, đảm bảo quyền lợi của người laođộng
2.1.3 Mối quan hệ công việc trong bộ máy chuyên trách
Trong công việc tại phòng Tổ chức hành chính, Giám đốc nhân sự sẽ làngười nhận nhiệm vụ từ trên giao, lên kế hoạch, chỉ tiêu tuyển dụng, lập ra quytrình đào tạo, cũng như các nghiệp vụ QTNL khác theo đúng chiến lược, mụctiêu của công ty Phó giám đốc nhân sự sẽ là người nhận nhiệm vụ từ Giám đốcnhân sự,triển khai các hoạt động và cùng các nhân viên là những người trực tiếpthực hiện Các thành viên khi nhận nhiệm vụ từ cấp trên đều phải lên kế hoạchtrình giám đốc duyệt và thực hiện, nộp báo cáo sau khi công việc hoàn thành.Tất cả các nghiệp vụ quản trị nhân sự trong phòng TC - HC đều có liên quan vàảnh hưởng đến nhau
2.2 Tổ chức nhân sự trong bộ máy chuyên trách
2.2.1 Thông tin năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách
STT Họ và tên Năm
sinh
Giới tính
Chức danh công việc Trình độ Chuyên môn
Kinh nghiệm
- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ của Phòng đã được Công ty phân công Kiểm tra, đôn đốc các nhân viêntrong phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình
- Quản lý nhân lực của phòng Phân công cụ thể các nhiệm vụ thường xuyên
và đột xuất cho nhân viên trong Phòng
Trang 18- Tham gia làm thư ký các hội đồng do công ty thành lập : Tuyển dụng, nânglương, khen thưởng, kỷ luật
- Chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc công ty và chỉ đạo thựchiện các công tác thường xuyên và đột xuất có liên quan đến những việc cụ thểsau:
+ Cơ cấu tổ chức cho các bộ phận và Công ty; xây dựng quy hoạch cán bộ, bốtrí, đề bạt cán bộ
+ Kế hoạch lao động, tuyển dụng, hợp đồng lao động, bố trí lao động, chấm dứtHĐLĐ
+ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể Giải quyết chế độ chínhsách đối với người lao động
+ Công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ tài sản, an ninh trật tự
+ Công tác kỷ luật của Phòng cũng như Công ty
+ Hồ sơ cán bộ công nhân viên
+ Công tác tiền lương
+ Xây dựng các văn bản có tính pháp quy, quy chế của công ty
+ Đối nội, đối ngoại
+ Các công tác có tính đột xuất khác theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, Phógiám đốc công ty
Phó phòng Dương Đức Họa:
- Giúp việc Trưởng phòng các lĩnh vực được phân công
- Thay mặt Trưởng phòng giải quyết công việc của phòng khi Trưởng phòng đivắng
- Kiểm tra thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
- Lập hoạch định đào tạo bồi dưỡng lao động, nâng cao trình độ quản lý vànghiệp vụ
- Thiết lập, xây dựng các quy chế cho phù hợp với hoạt động của từngchức năng
- Trực tiếp phụ trách và thực hiện các lĩnh vực sau:
Phụ trách công tác Hành chính Quản trị:
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty và đề xuất các biện pháp quản lý lao động,tham gia soạn thảo các tài liệu liên quan đến công tác quản lý lao động Thựchiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các Nội quy, Quy chế, Quyđịnh, ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động;
+ Kiểm tra, xác nhận số Km vận hành của các xe ô tô trong tháng phục vụthanh quyết toán tiền nhiên liệu của lái xe hàng tháng
+ Tham mưu cho trưởng phòng, lãnh đạo Công ty về công tác báo chí
Trang 19 Phụ trách công tác chế độ bảo hộ lao động, trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ
- công nhân viên:
+ Lập kế hoạch, quản lý, cấp phát và theo dõi sử dụng trang bị bảo hộ laođộng
+ Lập kế hoạch, quản lý, cấp phát và theo dõi sử dụng chế độ độc hại choCBCNV
+ Tham gia soạn thảo các tài liệu về chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn trang
bị bảo hộ lao động cho CBCNV
+ Đề xuất các biện pháp về chế độ bảo hộ lao động để tăng cường sức khoẻ,đảm bảo trang bị bảo hộ lao động cho CBCNV
Xây dựng kế hoạch, theo dõi thực hiện và quản lý hồ sơ công tác đào tạo
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thi đua khen thưởng
Thực hiện công tác dân quân tự vệ, quân sự của Công ty theo pháp luật
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao trực tiếp
Chuyên Viên TC - HC Nguyễn Minh Thông
- Đăng tin thông báo tuyển dụng đến người lao động
- Lên kế hoạch quy trình tuyển dụng cụ thể: Thời gian, địa điểm, nguồn,phương pháp tuyển dụng…
- Phân công công việc theo quy trình tuyển dụng
- Tiếp nhận và lưu giữ hồ sơ để chuẩn bị cho việc sàng lọc và thi tuyển;Lên kế hoạch nội dung thi tuyển, phỏng vấn
- Gửi danh sách các ứng viên đã trúng tuyển trình Giám đốc công ty phêduyệt
- Thực hiện các thủ tục tiếp nhận nhân viên mới (soạn thảo hợp đồng laođộng,…)
- Xác định số lượng, cơ cấu lao động cần thiết cho công việc
- Đề nghị lên ban lãnh đạo cấp cao xét duyệt
- Đề xuất phiếu yêu cầu tuyển dụng
- Kết hợp với bộ phận quản trị nhân lực lên kế hoạch tuyển dụng, ra đề thi,chấm thi…
- Chịu trách nhiệm phân công hướng dẫn, kèm cặp ứng viên trong quátrình thử việc tại phòng ban
- Đánh giá kết quả và đóng góp ý kiến giúp Giám đốc đưa ra kết quả quyếtđịnh cuối cùng
Trang 20- Hỗ trợ các phòng ban khác về quản lý nhân sự như đào tạo, giám sát thựchiện quy chế.
Lao động tiền lương : Chuyên viên Ngô Thị Minh
Giúp việc Trưởng phòng các lĩnh vực được phân công
Trực tiếp phụ trách và thực hiện các lĩnh vực sau:
- Soạn thảo các quyết định điều động, các loại công văn, thông báo hành chínhnội bộ
- Vệ sinh bàn ghế, cốc chén và chuẩn bị nước uống tiếp khách các phòng: Chủtịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Trưởng phòng Tổ chức- Hành chính
- Thực hiện lập chứng từ lương hàng tháng cho CB-CNV trong Công ty, baogồm:
+ Tiếp nhận và nhập vào bảng chấm công các loại chứng từ liên quan đến chế
độ của người lao động như giấy nghỉ phép, giấy thanh toán phép, giấy nghỉ việcriêng có hưởng lương, giấy nghỉ việc riêng không hưởng lương, giấy ốm đau,thai sản, giấy giao việc thanh toán lương thời gian, chứng từ thanh toán ăn giữa
ca, kiểm tra sự đúng đắn và hợp lý của các chứng từ trên
+ Tổng hợp chứng từ lương như giấy giao việc, vay lương, thanh toán lương củacác đơn vị; Kiểm tra sự đúng đắn so với Đơn giá, Phương án sản xuất đã đượcphê duyệt
+ Tổng hợp, lập bảng vay lương kỳ 1 hàng tháng của các đơn vị;
+ Quản lý quyết định điều động, quản lý máy chấm công, lập bảng chấm công,chấm công ăn ca hàng tháng của các đơn vị;
+ Lập bảng chấm công ốm đau, thai sản của người lao động
+ Thu thập, tổng hợp chứng từ liên quan đến các khoản phải thu, phải nộp, cáckhoản trích theo lương, các khoản phải thu theo lương của người lao động.+ Lập chứng từ lương để thanh toán cho người lao động (bao gồm số tiền đượchưởng, các khoản phải trừ, phải thu, phải trích nộp qua lương)
+ Kiểm tra hồ sơ hợp đồng lao động thuê ngoài của các đơn vị (giấy ủy quyền,hợp đồng lao động, chứng minh thư nhân dân, bảng chấm công);
+ Phân bổ tiền lương, tiền ăn ca theo dự án, công trình
+ Quản lý, lưu trữ các chứng từ tiền lương, các khoản phải thu, phải nộp khác;các khoản trích theo lương, các khoản thu theo lương
Trang 21+ Ký vào phần lao động tiền lương của các loại chứng từ được giao lập và kiểmsoát.
Thực hiện công việc khác do Trưởng phòng giao trực tiếp
Nhân viên văn Thư
Quản lý hoạt động văn thư của Phòng TC-HC theo phân công của Trưởngphòng
Giúp việc Trưởng phòng các lĩnh vực được phân công
Trực tiếp phụ trách và thực hiện các lĩnh vực sau:
- Quản lý và sử dụng con dấu theo quy định
- Nhận, ghi sổ, cấp phát công văn đến
- Nhận, ghi sổ, cấp phát công văn đi
- Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm
- Quản lý máy phôtô, máy tính, đánh máy, phôtô công văn, tài liệu
- Lập, ghi sổ, quản lý sổ phép; ký nháy vào giấy xin nghỉ phép và giấy đề nghịthanh toán phép của người lao động
- Làm vệ sinh: Phòng Phó tổng giám đốc kỹ thuật- sản xuất, phòng khách vàchuẩn bị nước uống
- Quản lý thư viện trực thuộc Công ty
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng giao trực tiếp
Trang 22CHƯƠNG 3: NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ BẮC
3.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách quản trị nhân lực tại công ty CPCKXD 2 Hà Bắc
Quan điểm :
Công ty là một cộng đồng chứ không phải một cỗ máy
Môi trường kinh doanh là một “hệ sinh thái” chứ không phải là một chiến trậnQuản lý là phục vụ chứ không phải là kiểm soát
Xem nhân viên là đồng nghiệp chứ không phải là “con cái”
Động cơ làm việc bắt nguồn từ tầm nhìn chứ không phải sự sợ hãi
Thay đổi là để phát triển chứ không phải đem đến những điều “đau khổ”
Công nghệ giúp tùng cường sức mạnh của con người chứ không chỉ là sự tựđộng hóa
Làm việc là để có niềm vui chứ không phải đem đến sự cực nhọc
Trang 23Đối diện với áp lực cạnh tranh ngày càng cao của nền kinh tế thị trường thời kỳhội nhập, Công ty tự tin đang và sẽ tiếp tục phát triển dựa trên nền tảng nguồnnhân lực chất lượng cao, có tâm huyết với nghề.
+ Chính sách đào tạo
Với phương châm đồng hành trong con đường sự nghiệp của CBNV, công ty cổphần cơ khí xây dựng 2 Hà Bắc luôn chú trọng công tác đào tạo nhằm nâng chất– nâng tầm cho CBNV hiện hữu, giúp CBNV gia tăng niềm tin đối với bản thâncũng như Hà Bắc, từ đó tự nguyện gắn bó lâu dài với công ty
Đồng thời, nối tiếp công tác tìm kiếm, phát hiện đội ngũ nhân sự tiềm năng, HàBắc đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nhằm hoàn thiện các kiến thức, kỹnăng cần và đủ để nhân sự tiềm năng kế thừa các vị trí quản lý trong tương lai.Hoạt động này vừa giúp Hà Bắc chủ động về nguồn nhân lực vừa tạo cơ hộithăng tiến cho CBNV như:
Chương trình đào tạo hội nhập:
Chương trình đào tạo hội nhập hằm giúp cho nhân viên mới hội nhập vớiNguyễn Liêu thông qua việc giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, văn hóadoanh nghiệp, các quy trình tác nghiệp, các chính sách và quyền lợi mà Công tydành cho cán bộ nhân viên (CBNV)… Thông qua chương trình đào tạo hộinhập, CBNV còn được Ban lãnh đạo chia sẻ về quan điểm quản trị điều hành,định hướng và chiến lược phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo
Các chương trình đào tạo bên ngoài:
Chương trình đào tạo kỹ năng làm việc: Kỹ năng lập kế hoạch; Kỹ năng sửdụng hệ thống công nghệ thông tin; Nhận thức và thực hành công tác 5S…
Các chương trình đào tạo liên kết: Hà Bắc liên kết với các trung tâm đào tạo uytín thực hiện một số chương trình đào tạo cho cấp quản lý của công ty Thườngxuyên đưa ra các chương trình phù hợp cho các cấp quản lý, lãnh đạo
Các chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho CBNV: Hà Bắc xem xét và hỗtrợ cho một số nhân viên được tiếp tục theo học để nâng cao trình độ theonguyện vọng của CBVN
+ Chính sách đãi ngộ
Tại Hà Bắc, CBNV sẽ được hưởng mức thu nhập tương xứng với năng lực làmviệc, sự nỗ lực và thành tích đóng góp Hà Bắc hướng đến việc xây dựng mộtchế độ lương, thưởng, phúc lợi cạnh tranh đảm bảo giữ được người tài và thuhút được nhân sự Việc điều chỉnh lương được công ty xem xét định kỳ hàngnăm và theo từng trường hợp cụ thể căn cứ theo năng lực làm việc, thành tíchđóng góp của CBNV và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Việc khen thưởng thâm niên 5 năm, 10 năm, 15 năm, … cũng là hoạt động
Trang 24truyền thống diễn ra hàng năm, mang đậm nét văn hóa Hà Bắc – văn hóa trungthành với tổ chức Quan điểm trong chiến lược nhân sự của công ty là : tuyểndụng và bổ nhiệm đúng năng lực, đúng vị trí; trả công xứng đáng với năng lựclàm việc và thành tích đóng góp.
Về phúc lợi, công ty tổ chức cho CBNV đi nghỉ mát hàng năm, khám sức khoẻđịnh kỳ, các chế độ bảo hiểm cho CBNV, các chế độ thăm viếng, hiếu hỉ, các sựkiện khác diễn ra trong đời sống của CBNV như: kết hôn, thai sản, sinh nhật,
ốm đau,… Các chính sách đãi ngộ được Hà Bắc chú trọng duy trì và khôngngừng cải tiến nhằm luôn mang đến cho CBNV môi trường làm việc thoải mái,đoàn kết
3.2 Tổ chức, triển khai các hoạt động quản trị nhân lực
Về tuyển dụng, công ty thường tuyển các vị trí sau:
Nhân viên kế toán kho
Nhân viên vận hành máy Laser, máy CNC, máy Hifler
Nhân viên thiết kế
Nhân viên thi công quảng cáo
Nhân viên HC - NS
Mức độ tuyển dụng: Nhân viên vận hành máy Laser, máy CNC, máy Hiflertuyển nhiều khoảng từ tháng 6, đào tạo để sản xuất Còn các phòng khác thường
ổn định hơn
Tiền lương và các đãi ngộ công ty làm theo quy định của luật lao động, ngoài ra
có thêm các hình thức khen thưởng cho nhân viên xuất sắc trong tháng và cóthành tích nổi bật trong năm, nhằm khuyến khích động viên năng suất làm việccủa nhân viên và tăng khả năng gắn bó của nhân viên với công ty khi tổ chứchoạt động teambuilding vào các dịp lễ tết cuối năm
Trang 25CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG 2 HÀ BẮC 4.1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực ở công ty CPCKXD 2
- Nguồn nhân lực
“Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhânviên lao động trong tổ chức đó đặt ra trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồnlực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cánhân thành nguồn lực của tổ chức”
- Tuyển dụng nhân lực :
“ Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút người lao động có trình độ từlực lượng lao động xã hội vào lực lượng bên trong tổ chức và đánh giá các ứngviên theo khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc để tìm đượcnhững người phù hợp với các yêu cầu công việc đặt ra”
4.1.2 Công tác tuyển dụng nhân lực
Trang 26Công tác TDNL là tổng hợp các hoạt động từ lập kế hoạch đến tổ chứctriển khai và đánh giá hoạt động tuyển dụng và các vấn đề liên quan đến hoạtđộng tuyển dụng.
Công tác TDNL nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượngngười làm việc cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra, tìm kiếm và pháttriển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để con người có thể đónggóp nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức, đồng thời tạo cơ hội để pháttriển không ngừng chính bản thân con người
Công tác TDNL là một trong những công tác quan trọng của công tác quảntrị nhân lực nói riêng và của một tổ chức nói chung vì công tác này có mối quan
hệ chặt chẽ với các công tác khác và có tác động lâu dài tới quá trình phát triểncủa doanh nghiệp, nên để có nguồn nhân lực tốt, tập hợp đầy đủ những yêu cầuvận hành của tổ chức, doanh nghiệp thì công tác tuyển dụng cần được tiến hànhmột cách công khai và nghiêm túc
4.1.3 Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc thực hiện công tác tuyển dụngnhân lực dựa trên nguyên tắc tuyển dụng phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, đảmbảo nguyên tắc công bằng dân chủ, tuyển dụng phải có tiêu chuẩn rõ ràng, tuyểndụng ưu tiên những lao động trẻ và những người gắn bó lâu dài với tổ chức cókhả năng phát triển trong tương lai Nguyên tắc đó được thể hiện cụ thể nhưsau:
- Tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn: Hiện tại công ty đang có nhu cầu mở
rộng phạm vi, ngành nghề kinh doanh đựa trên ưu thế có sẵn nguồn lực dồi dàotrên thị trường lao động nên Phòng TC - HC đã yêu cầu các phòng ban xác địnhcác vị trí còn thiếu tại từng bộ phận và gửi về Phòng TC - HC tổng hợp lập kếhoạch tuyển dụng rồi trình lên Ban giám đốc phê duyệt và quyết định tuyểndụng cuối cùng Như vậy, công ty đã thực hiện theo đúng nguyên tắc của tuyểndụng, như thế sẽ đảm bảo được yêu cầu tuyển chọn đúng và đủ số lượng ngườicần thiết cho vị trí công việc còn thiếu đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra bìnhthường
- Tuyển dụng phải đảm bảo tính khách quan, dân chủ công bằng: Các
ứng viên đến ứng tuyển đều có quyền lợi như nhau, không phân biệt theo bất kìhình thức nào Tuyển dụng công bằng với tất cả mọi người khi ưu tiên tuyển nội
bộ cũng đều phải trải qua các bước tuyển dụng tránh tình trạng con em, cả nể
mà cho qua Không vì do cảm xúc cá nhân mà loại bỏ ứng viên hay tiếp tục choứng viên vào vòng tiếp theo
Trang 27- Tuyển dụng phải có điều kiện tiêu chuẩn rõ ràng: để có thể đánh giá
được hiệu quả của bất kì một công tác nào đi chăng nữa thì cũng phải có tiêu chí
rõ ràng Biết được điều đó đội ngũ cán bộ nhân sự của công ty cũng đã đưa ramột số tiêu chí để đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng Bộ tiêu chuẩn củacông ty chủ yếu là những tiêu chí như: Kết quả tuyển dụng có đạt yêu cầu so vớichỉ tiêu đề ra hay không; số lượng người đáp ứng yêu cầu vị trí công việc còntrống hay không; tỷ lệ người lao động được tuyển; tỷ lệ lao động phải đào tạolại
- Tuyển dụng ưu tiên những lao động trẻ và gắn bó lâu dài với tổ chức:
công ty hoạt động trên lĩnh xây dựng nên cần những lao động trẻ để có thể đápứng nhu cầu cho doanh nghiệp, đồng thời có những vị trí lại cần lao động đãgắn bó lâu dài trong công ty ưu tiên họ là những người đã làm việc lâu dài chocông ty Nguyên tắc này giúp tổ chức có thêm nguồn lao động dồi dào và pháthuy được năng lực làm việc cho nhân viên
4.1.4 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng được đánh giá là hoạt động then chốt của quản trị nhân lựctrong mọi tổ chức Sau khi hoàn thành công tác TDNL, nó sẽ có ảnh hưởng đếncác chức năng khác của quản trị nhân lực như biên chế nhân lực, đánh giá thựchiện công việc, thù lao, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các mối quan hệlao động khác…
Trong bất kì tổ chức nào, TDNL là một trong những công tác quản lý nhânlực quan trọng có ý nghĩa lớn với cả tổ chức và bản thân NLĐ nói riêng và toàn
xã hội nói chung
- Đối với công ty
TDNL giúp công ty đáp ứng được nhu cầu nhân lực để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh
Cung cấp cho công ty một đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sángtạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh củacông ty Một công ty có đội ngũ nhân sự tốt sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh bềnvững cho công ty, TDNL tốt góp phần quan trọng vào việc tạo ra “ đầu vào ”của nguồn nhân lực vì nó là khâu đầu tiên của quản trị nhân lực, nó quyết địnhđến chất lượng, năng lực, trình độ cán bộ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân lựccủa công ty
Thứ nhất việc tuyển dụng có hiệu quả sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội
ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợpvới yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuyển dụng có tầm quan
Trang 28trọng rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó là khâu đầu tiên của công tác quản trịnhân sự, chỉ khi làm tốt khâu tuyển dụng mới có thể làm tốt các khâu tiếp theo
Thứ hai tuyển dụng tốt giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh
doanh hiệu quả nhất, bởi vì tuyển dụng tốt tức là tìm ra người thực hiện côngviệc có năng lực, phẩm chất để hoàn thành công việc được giao Từ đó nâng caohiệu quả kinh doanh, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanhtrong điều kiện toàn cầu hóa
Thứ ba chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạnh tranh bền
vững cho doanh nghiệp, TDNL tốt góp phần quan trọng vào việc tạo ra “ đầuvào ” của nguồn nhân lực, nó quyết định đến chất lượng, năng lực, trình độ cán
bộ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân sự của doanh nghiệp
Thứ tư, TDNL tốt giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí kinh doanh
và sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách của doanh nghiệp
Thứ năm, TDNL tốt cho phép doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch kinh
doanh đã định
Như vậy tuyển dụng nhân sự có tầm quan trọng rất lớn đối với doanhnghiệp, đây là quá trình “ đãi cát tìm vàng”, nếu một doanh nghiệp tuyển dụngnhân viên không đủ năng lực cần thiết, những sản phẩm cá nhân theo đúng yêucầu công việc thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu và trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng quản trị và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó dẫn đến tìnhtrạng không ổn định về mặt tổ chức, thậm chí nguồn gốc gây mất đoàn kết, chia
rẽ nội bộ, gây xáo trộn trong doanh nghiệp, lãng phí chi phí kinh doanh…
Tuyển dụng nhân viên không phù hợp sau đó lại sa thải họ không nhữnggây tốn kém cho doanh nghiệp mà còn gây tâm lý bất an cho các nhân viênkhác Do vậy ngay khâu đầu tiên này cần có sự xem xét kỹ lưỡng để tránh tìnhtrạng kể trên
- Đối với người lao động
Thỏa mãn nhu cầu của NLĐ được làm đúng ngành, đúng nghề, đúngchuyên môn Từ đó đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động cao và nhờđấy NLĐ có thù lao lao động cao hơn, giá trị bản thân và uy tín được khẳngđịnh trong công ty
Tuyển dụng hiệu quả giúp những NLĐ thực sự có năng lực được làm việc
và làm những công việc phù hợp với khả năng, trình độ, sở trường và tính cáchcủa mình Điều này góp phần tạo được sự thỏa mãn trong công việc, từ đó tạođộng lực làm việc cho NLĐ
Hoạt động tuyển dụng tốt sẽ tuyển được đúng người vào các vị trí đúng vớinăng lực, sở thích của họ Từ đó sẽ tạo cơ hội cho NLĐ phát huy hết khả năng
Trang 29của mình, được khẳng định mình, có cơ hội phát triển được năng lực và địa vị,tạo được sự tin tưởng của tổ chức.
Tuyển dụng hiệu quả sẽ tạo được sự hài lòng, tin tưởng của người lao động
và sự gắn kết trung thành của họ với tổ chức Những người thực sự có năng lựckhi được nhận vào làm ở những vị trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ,
sở trường và tính cách của họ, họ sẽ cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với công việc
đó Họ sẽ yên tâm hơn khi làm việc, gắn bó, cống hiến và làm việc lâu dài vớidoanh nghiệp, tổ chức Hạn chế tỷ lệ bỏ việc, thuyên chuyển công việc sang tổchức khác
Hoạt động tuyển dụng hiệu quả sẽ tạo ra sự công bằng hơn cho người laođộng, tạo được sự cạnh tranh trong đội ngũ các ứng viên, do đó tạo động lựcphấn đấu cho họ Đặc biệt đối với nguồn tuyển dụng bên trong doanh nghiệp,tuyển dụng nội bộ sẽ tạo ra không khí thi đua, cạnh tranh, người lao động sẽ tíchcực làm việc, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn cho tổ chức
- Đối với xã hội
Hoạt động tuyển dụng của các doanh nghiệp sẽ góp phần làm giảm tỷ lệthất nghiệp trong toàn xã hội Giúp cho số lao động không có việc làm đang thấtnghiệp và những học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng,Trường dạy nghề ra trường sẽ tìm được việc phù hợp
Tuyển dụng tốt giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức đượctiến hành thuận lợi, đạt hiệu quả cao, đồng thời tiết kiệm được chi phí, thời giancho tổ chức Từ đó doanh nghiệp sẽ ngày một phát triển lớn mạnh hơn, gópphần cho sự phát triển của kinh tế đất nước
Công tác tuyển dụng tốt tạo ra sự công bằng, cạnh tranh lành mạnh trongthị trường lao động Góp phần thúc đẩy sự tự cố gắng nâng cao trình độ, kỹnăng, tay nghề của lực lượng lao động trong xã hội
Tuyển dụng hiệu quả mang lại giá trị về mặt xã hội khi mang đến việc làmcho NLĐ Một quyết định tuyển dụng chính xác sẽ giúp họ tìm được công việc
để phát triển đúng khả năng của bản thân, nâng cao thu nhập và góp phần ổnđịnh cuộc sống của họ và gia đình Hơn thế công tác tuyển dụng trong các tổchức giúp Chính phủ thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội như: Giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, giảm bớt gánh nặng thất nghiệp và các tệnạn xã hội khác, tạo thu nhập đảm bảo cuộc sống cho người lao động, gópphần phát triển thị trường lao động và đóng góp vào sự phát triển của nền kinhtế
Trang 30Tóm lại tuyển dụng nhân lực là một công việc rất quan trọng, nhà quản trịphải trực tiếp theo dõi và thực hiện những công đoạn quan trọng trong quy trìnhtuyển dụng nhân lực.
4.1.5 Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực
Hoạt động của tuyển dụng nhân viên trong tổ chức bao gồm các hoạt động đảmbảo cho tổ chức có đủ ứng viên đạt chất lượng, lựa chọn trong số các ứng viênnhững người phù hợp nhất với tổ chức và hỗ trợ để họ có khả năng hoạt độngtrong tổ chức
4.1.5.1 Cơ sở thực hiện công tác tuyển dụng nhân lực
Trong quá trình tuyển dụng tổ chức luôn tìm hiểu và nghiên cứu các vănbản liên quan đến công tác tuyển dụng theo đúng quy định của pháp luật hiệnhành Chính vì vậy, công tác tuyển dụng nhân lực dựa trên những cơ sở sau:
- Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật: Căn cứ vào các văn bản
Nhà nước quy định: Bộ luật lao động sửa đổi năm 2012; Các thông tư, nghịđịnh hiện hành của nhà nước về Luật lao động và việc làm, Hợp đồng lao động
- Căn cứ vào văn bản, nội dung của nội bộ tổ chức:
+ Các văn bản quy định về thực hiện tuyển dụng nhân lực của tổ chức như:
Quy chế tuyển dụng, bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn thực hiện công việc…
+ Phân tích công việc: Phân tích công việc là thu nhập các thông tin về công
việc một cách có hệ thống nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệmthuộc phạm vi công việc và những yêu cầu về nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùngcác điều kiện để thực hiện hiệu quả các công việc trong một tổ chức Kết quảcủa quá trình phân tích công việc là 3 bản: bản tiêu chuẩn công việc, bản mô tảcông việc và bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc Trong quá trìnhtuyển dụng, phân tích công việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thông qua hoạtđộng phân tích công việc, nhân viên tuyển dụng có thê nắm bắt được các kỹnăng, trình độ cần thiết cho tuyển dụng, từ đó hướng cho hoạt động tuyển dụngnhân lực, xây dựng các tiêu chí cho ứng viên và xác định các kỹ năng quantrọng nhất để đưa ra các quyết định tuyển dụng
+ Hoạch định nhân lực: Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác
định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện chương trình,hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực với các phẩm chất kỹ năng phùhợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Trong quátrình tuyển dụng nhân lực, hoạch đinh nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Hoạch định nhân lực giúp cho tổ chức biết rõ số lao động hiện có của tổ chứcmình Từ đó tổ chức có thể biết được số lao động cần có để đáp ứng cho sảnxuất kinh doanh Thông qua đó mà tổ chức biết được sự thừa thiếu lao động
Trang 31phục vụ cho kỳ kế hoạch đồng thời còn đề ra chiến lược tuyển dụng nhân lựcnhằm bổ sung lao động được chính xác.
4.1.5.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực
Quy trình tuyển dụng gồm 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1 :
+ Xác định nhu cầu tuyển dụng
+ Lập kế hoạch tuyển dụng
Giai đoạn 2 :
+ Thông báo tuyển dụng
+ Thẩm tra các thông tin
+ Tiếp đón nhân viên
+ Định hướng nhân viên
+ Thử việc
+Ra quyết định tuyển dụng
Giai đoạn 3 : Đánh giá hiệu quả công việc
4.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
4.1.6.1 Các yếu tố bên trong tổ chức
- Cung lao động, cầu lao động trên thị trường
Tổ chức xác định cầu lao động trên thị trường thuộc dạng dư thừa haykhan hiếm từ đó đưa ra được chính sách và phương pháp tuyển mộ phù hợp.Nếu cung lao động dồi dào, tổ chức dùng bất kì phương pháp tuyển mộ nàocũng sẽ có hiệu quả không nên dùng những phương pháp đặc thù, chi phí cao
Còn nếu ngược lại, có một phương pháp vừa tiết kiệm lại có hiệu quả đó
là đặt hàng tại các cơ sở đào tạo hoặc nhờ các trung tâm dịch vụ việc làm củacác cơ sở đào tạo tuyển mộ giúp tổ chức
- Quan niệm về nghề nghiệp công việc:
Ở các thời gian khác nhau thì quan niệm về nghề nghiệp, công việc làkhác nhau Nếu các vị trí công việc cần tuyển dụng, các công việc của tổ chứcđang là các công việc của nhiều người yêu thích thì doanh nghiệp sẽ thu hútđược nhiều người lao động hơn.Ngược lại sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thuhút ứng viên
- Cơ chế và mức độ phát triển kinh tế:
Cơ chế mở cửa và tăng cường hợp tác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng
sẽ khiến cơ cấu lao động có sự biến đổi mạnh mẽ.Việc thu hút lao động trongcác ngành công nghiệp- dịch vụ dễ dàng hơn khối ngành nông nghiệp Lao động
di chuyển nhiều hơn giữa các vùng miền khiến đối tượng tuyển mộ tăng lên