Theo xu hướng hội nhập trong cơ chế thị trường, kiểm toán ra đời và phát triển mạnh mẽ là một yếu tố khách quan. Kiểm toán ngày nay càng khẳng định vị trí, vai trò to lớn của nó trong quá trình quản lý kinh tế tài chính cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô.Kiểm toán với tư cách là một công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm cung cấp những thông tin trung thực, tin cậy. Với chức năng của mình, kiểm toán ngày càng góp phần làm trong sạch và lành mạnh nền kinh tế. Kiểm toán được ví như “Quan tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và người cố vấn sang suốt cho tương lai”.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … , tháng … , năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
TS Phạm Phú Cường
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … , tháng , năm 2015
Giáo viên đọc duyệt
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ Trang Mục lục Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu Danh mục các sơ đồ, bảng biểu Lời mở đầ MỤC LỤC 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH 1
1.1 Hoạt động đầu tư 1
1.1.1 Khái niệm đầu tư 1
1.1.2 Vai trò của đầu tư 2
1.1.3 Phân loại hoạt động đầu tư 2
1.1.4 Mục tiêu đầu tư 4
1.1.5 Các hình thức đầu tư 5
1.2 Quá trình đầu tư và các giai đoạn của quá trình đầu tư 7
1.2.1 Quá trình đầu tư theo góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước 7
1.2.2 Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp 7
1.2.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng 7
1.3 Chi phí và giá trong quá trình đầu tư 11
1.3.1 Các loại chi phí trong quá trình đầu tư 11
1.3.2 Các loại giá trong quá trình đầu tư 17
1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 18
1.4.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản 18
1.4.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản 18
Trang 41.4.3 Thành phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.4.4 Phân loại vốn đầu tư 19
1.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư 21
1.5.1 Các khái niệm 21
1.5.2 Mục đích lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư 22
1.5.3 Các yêu cầu cơ bản trong công tác quyết toán vốn đầu tư 22
1.5.4 Cơ sở lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư 24
1.5.5 Trình tự quyết toán vốn đầu tư 24
1.5.6 Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành 32
1.5.7 Biểu mẫu Báo cáo quyết toán 34
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH 36
2.1 Khái niệm kiểm toán 36
2.2 Phân loại hoạt động kiểm toán 40
2.2.1 Căn cứ vào mục đích (Kiểm toán gồm 3 loại) 40
2.2.2 Căn cứ vào hình thức tổ chức (kiểm toán có 3 loại) 42
2.3 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 43
2.4 Những đặc trưng cơ bản của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 44
2.5 Mục đích và căn cứ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 47
2.5.1 Mục đích kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 47
2.5.2 Căn cứ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 48
2.6 Yêu cầu cơ bản và trách nhiệm trong kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 49
2.6.1 Yêu cầu cơ bản 49
2.6.2 Trách nhiệm 49
2.7 Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 50
2.7.1 Kiểm toán hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư 50
2.7.2 Kiểm toán nguồn vốn đầu tư 51
2.7.3 Kiểm toán chi phí đầu tư 51
2.7.4 Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bàn giao 51
2.7.5 Kiểm toán giá trị tài sản bàn giao 52
2.7.6 Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng 52
Trang 52.8 Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 52
2.8.1 Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán 53
2.8.2 Bước 2: Thực hiện kiểm toán 56
2.8.3 Bước 3: Kết thúc kiểm toán 64
PHẦN 2: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH 71
Chương 1: LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 71
1.1 Thông tin về gói thầu và đơn vị được kiểm toán 71
1.2 Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu 74
Chương 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 76
2.1 Các căn cứ pháp lý để thực hiện công tác kiểm toán 76
2.2 Hồ sơ quyết toán công trình 77
2.3 Nội dung và trách nhiệm kiểm toán 85
2.3.1 Nội dung kiểm toán 85
2.3.2 Trách nhiệm 85
2.4 Kết quả kiểm toán 86
2.4.1 Về hồ sơ pháp lý của gói thầu 86
2.4.2 Về nguồn vốn đầu tư của gói thầu 87
2.4.3 Về chi phí đầu tư của gói thầu 87
2.4.4 Về phần chi phí đầu tư không được tính vào giá trị tài sản 99
2.4.5 Về phần giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng 99
2.4.6 Về tình hình các khoản công nợ và thiết bị vật tư tồn đọng 99
Chương 3: KẾT THÚC KIỂM TOÁN 100
3.1 Ý kiến kiểm toán 100
3.2 Các nhận xét và kiến nghị chi tiết 100
3.2.1 Nhận xét 100
3.2.2 Kiến nghị 100 Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 7
1 Sơ đồ 1: Quá trình đầu tư xây dựng.
2 Sơ đồ 2: Tổng quan về hoạt động kiểm toán
3 Sơ đồ 3: Tổng quan về hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tưhoàn thành
4 Bảng 1: Tổng dự toán được phê duyệt của gói thầu sổ 3
5 Bảng 2: Danh mục hồ sơ quyết toán công trình của gói thầu số 3
6 Bảng 3: Nguồn vốn đầu tư gói thầu số 3
7 Bảng 4: Tổng hợp chi phí đầu tư của gói thầu số 3
8 Bảng 5: Thuyết minh nguyên nhân tăng giảm của chi phí xây lắp
9 Bảng 6: Tổng hợp giá trị kiểm toán
10 Bảng 7: Thuyết minh chi phí quản lý, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phíkhác
11 Bảng 8: Giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng
LỜI MỞ ĐẦU
Theo xu hướng hội nhập trong cơ chế thị trường, kiểm toán ra đời và phát triển
Trang 8 mạnh mẽ là một yếu tố khách quan Kiểm toán ngày nay càng khẳng định vị trí, vai trò
to lớn của nó trong quá trình quản lý kinh tế tài chính cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô.Kiểm toán với tư cách là một công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt độngkinh tế nhằm cung cấp những thông tin trung thực, tin cậy Với chức năng của mình,kiểm toán ngày càng góp phần làm trong sạch và lành mạnh nền kinh tế Kiểm toánđược ví như “Quan tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và người cốvấn sang suốt cho tương lai”
Ở nước ta, kiểm toán còn mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn Hơn 10 năm qua,hoạt động kiểm toán đã đạt được nhiều thành tích và khẳng định được vai trò to lớncủa nó trong công tác quản lý kinh tế Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán còn rất hạn chế,đặt biệt là kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, một lĩnh vực sử dụng khá lớnkinh phí của Nhà nước
Không những thế, quá trình XDCB vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải
có sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiềulĩnh vực Sản phẩm đầu tư XDCB và quá trình đầu tư làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, tăng năng lựcsản xuất Tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và nâng cao hiệu quảviệc sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đáp ứng yêu cầu chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, tạo điều kiện và tăng cường hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và thếgiới
Trong những năm qua ở nước ta, số vốn đầu tư cho XDCB ngày càng tăng vàngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí hằng năm của Ngân sách Nhà nước
Để đạt được hiệu quả của đồng vốn bỏ ra cho XDCB nhằm tạo ra một sự tăng trưởng
về số lượng hy nâng cao chất lượng một sản phẩm cần phải có một quá trình quản lýchặt chẽ với sự tham gia đồng thời của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị.Trong những năm vừa qua Đảng và Chính phủ đã và đang quan tâm rất nhiều đến lĩnhvực này và luôn luôn đổi mới quản lý đầu tư XDCB; đã hình thành nên cơ chế quản lýmột cách có hệ thống, quán xuyến suốt quá trình đầu tư và xây dựng, đã có tác dụngtích cực, tăng cường quản lý, chống thất thoát và lãng phí, thực hành tiết kiệm và nângcao hiệu quả đầu tư
Vì XDCB là một lĩnh vực đặc thù, rất phức tạp nên Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư công trình XDCB hoàn thành tư cách là một bản khai tài chính sẽ khác với báo cáotài chính Để báo cáo này được minh bạch, kết quả chính xác thì kiểm toán là nhu cầu
Trang 9cấp thiết, không thể thiếu.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tưcông trình XDCB hoàn thành, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo , em đãchọn đề tài: “Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành”với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé của mình qua quá trình học tập dạy
dỗ của các thầy cô và quá trình tìm hiểu thực tế ở công ty để hoàn thành đề tài củamình
Nội dung chính của đề tài gồm 2 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành.
Phần 2: Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình XDCB hoàn thành.
Gói thầu số 3: Xây dựng cầu Cái Cối 2 và phần đường còn lại thuộc dự án xây dựng cầu Bến Tre 1, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Do những hạn chế về kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nên đề tài của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉ bảo củacác thầy cô để em có được những kiến thức và hiểu biết sâu sắc hơn trong học tập vàcông tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNHChương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN
HOÀN THÀNH 1.1 Hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu như là một quá trình bỏ vốn (baogồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được mục đích hay tập hợp các mục đích nhấtđịnh nào đó Mục tiêu cần đạt được của đầu tư có thể l mục tiêu chính trị, văn hoá,kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ l mục tiêu nhân đạo Hiện nay có rất nhiều kháiniệm về đầu tư và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìnnhận không giống nhau về đầu tư
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư được biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh
tế hơn Đó là quá trình bỏ vốn (tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, công nghệ ) vào cáchoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây đượcxem l bản chất cơ bản của hoạt động đầu tư Trong hoạt động kinh tế không có khiniệm đầu tư không vì lợi nhuận Như vậy, có thể hiểu đầu tư là đưa một lượng vốnnhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu được một lượng lớn hơn sau mộtkhoảng thời gian nhất định
Các hoạt động đầu tư có thể gọi chung l hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạtđộng đầu tư bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về chất lượng và số lượng) Sau đây là một số khái niệm cụ thể của vấn đề đầu tư:
Theo quan điểm kinh tế: đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên các tiềm lực và dự trữcho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Các TSCĐ được tạo nên trong quá trình đầu tưnày tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúcđẩy sự phát triển của một đối tượng nào đó
Theo quan điểm tài chính: đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của CĐT vàngược lại CĐT sẽ nhận được một chuỗi thu tiền để đảm bảo hòan vốn, đủ trang trải cácchi phí và có lãi
Theo góc độ quản lý: đầu tư là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ cấutài sản nhằm mục đích sinh lời
Trang 11Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xãhội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các TSCĐ gọi là đầu
tư xây dựng cơ bản Ở đây xây dựng được coi như là một phương tiện để đạt đượcmục đích đầu tư Quá trình đầu tư cơ bản là toàn bộ các hoạt động của CĐT từ khi bỏvốn đến khi thu được kết quả thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các ti sản cốđịnh, hay nói khác đi là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệsang tài sản phục vụ mục đích đầu tư Mục đích của hoạt động XDCB là tạo ra đượccác tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tư
1.1.2 Vai trò của đầu tư
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ mới thành lập: hoạt động đầu
tư nhằm tạo ra nhà xưởng, mua sắm thiết bị để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (cácTSCĐ) cho các cơ sở này và mua sắm nguyên vật liệu, trả lương cho người lao độngtrong chu kỳ sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tiên (tạo vốn lưu động gắn liền với hoạtđộng của các TSCĐ vừa được tạo ra)
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động: hoạt động đầu
tư nhằm mua sắm thêm các máy móc thiết bị, xây dựng thêm một số nhà xưởng vàtăng thêm vốn lưu động nhằm mở rộng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa hoặc muasắm các TSCĐ mới, thay thế các TSCĐ cũ lạc hậu
1.1.3 Phân loại hoạt động đầu tư
Đầu tư có nhiều loại, để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư, có thể phân loại chúng theo một số tiêuthức sau:
Theo đối tượng đầu tư:
+ Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và cho các lĩnhvực hoạt động khác (đầu tư trực tiếp)
+ Đầu tư cho tài chính (mua cổ phiếu, cho vay)
Theo chủ đầu tư:
+ Chủ đầu tư là Nhà nước (Đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và
xã hội do vốn của Nhà nước)
+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (Các doanh nghiệp Nhà nước, ngoài Nhànước, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước)
Trang 12+ Chủ đầu tư là các cá thể riêng rẽ.
+ Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước.+ Vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình phúc lợi công cộng
+ Vốn của các tổ chức quốc doanh và của dân
+ Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)
+ Các nguồn vốn khác bao gồm vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiềunguồn vốn
Theo cơ cấu đầu tư:
+ Đầu tư theo các ngành kinh tế
+ Đầu tư theo các vùng lãnh thổ
+ Đầu tư theo các thành phần kinh tế
Theo góc độ tái sản xuất TSCĐ:
+ Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm TSCĐ loại mới).
+ Đầu tư lại (thay thế, cải tạo TSCĐ hiện có).
Theo góc độ trình độ kỹ thuật:
+ Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
+ Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây lắp
và chi phí đầu tư khác
Theo thời đoạn kế hoạch:
+ Đầu tư ngắn hạn
+ Đầu tư trung hạn
Trang 13+ Đầu tư dài hạn.
Theo tính chất và quy mô của dự án: Gồm nhóm dự án quan trọng quốc gia và
dự án nhóm A, B, C
1.1.4 Mục tiêu đầu tư
Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn được biểu hiện dưới những mục tiêu kinh
tế xã hội cụ thể Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đầu tư cóhiệu quả Tuy nhiên, ở mỗi khía cạnh khác nhau thì quan điểm về hiệu quả lại khônggiống nhau đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận còn đốivới Nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội
1.1.4.1 Mục tiêu đầu tư của Nhà nước
Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn
Đảm bảo sự phát triển về kỹ thuật, kinh tế chung và dài hạn của đất nước
Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh tế qua từng thời kỳ
Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên của đất nước
Đảm bảo an ninh quốc phòng
Đầu tư vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư
do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sựphát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống con người
Nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần và các lợi ích công cộng như:phát triển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập
Tóm lại mục tiêu chính của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốcdân - mục tiêu phát triển và cải thiện, phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu côngbằng xã hội)
1.1.4.2 Mục tiêu của Doanh nghiệp
Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp có thể có các dạng sau:
Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận
Cực đại khối lượng hàng hoá bán ra thị trường
Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá thị trường
Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án
Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong cạnh tranh
Trang 14 Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường
Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ
Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp
Đầu tư liên doanh liên kết, hợp tác với nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ,
mở rộng thị trường
1.1.5 Các hình thức đầu tư
Việc sắp xếp các hình thức đầu tư không có tính chất cố định Mặc dù vậy, về cơbản hoạt động đầu tư được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu đó là đầu tư trực tiếp
và đầu tư gián tiếp
1.1.5.1 Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệuquả cao cho bản thân người có vốn cũng như cho xã hội Nhưng người bỏ vốn khôngtrực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư hay họ không biết đến mục tiêu của hoạtđộng đầu tư
Trong đầu tư gián tiếp người đầu tư không biết vốn của mình được sử dụng ởđâu, như thế nào Hoạt động đầu tư gián tiếp thường được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau như mua cổ phiếu (nhưng không tới mức để tham gia quản lý doanhnghiệp), tín phiếu, tín dụng
Đầu tư gián tiếp là một loại hình khá phổ biến hiện nay do CĐT không có điềukiện và khả năng tham gia đầu tư trực tiếp nên họ chọn hình thức này Mặt khác hìnhthức đầu tư này thường ít rủi ro
1.1.5.2 Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào hoạtđộng và quản lý hoạt động đầu tư Họ biết được mục tiêu cũng như phương thức hoạtđộng kinh tế của vốn họ bỏ ra Hình thức đầu tư trực tiếp thường được biểu hiện dướicác hình thức sau: liên doanh, các công ty cổ phần
Đầu tư trực tiếp gồm có hai nhóm: đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển.
Đầu tư chuyển dịch: có nghĩa là sự chuyển dịch vốn đầu tư từ người này sangngười khác theo cơ chế thị trường của tài sản được chuyển dịch Hay chính là việcmua lại cổ phần trong một doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty nào đó Việc chuyển dịchnày không làm ảnh hưởng đến vốn của doanh nghiệp, nhưng có khả năng tạo ra nănglực quản lý, sản xuất mới Việc tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp ở nước ta hiện
Trang 15nay là một hình thức đầu tư chuyển dịch
Đầu tư phát triển: Là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu, người có vốn (cánhân, tập thể, Nhà nước) gắn liền với hoạt động kinh tế của đầu tư Hoạt động đầu tưtheo hình thức này nhằm nâng cao năng lực của các cơ sở sản xuất hiện có theo hướng
số lượng và chất lượng, tạo ra năng lực sản xuất mới đây chính là hình thức tái sảnxuất mở rộng và cũng là hình thức đầu tư quan trọng tạo ra việc làm mới, sản phẩmmới và thúc đẩy kinh tế phát triển
Xét trên tổng thể chung của khái niệm đầu tư, đầu tư tài chính, đầu tư gián tiếphoặc đầu tư chuyển dịch không tự nó vận động và tồn tại nếu như không có đầu tưphát triển Ngược lại đầu tư phát triển chỉ có thể đạt được quy mô lớn nếu có sự thamgia của các hình thức đầu tư khác
Trong nền kinh tế hiện nay, Chính phủ không áp đặt một hình thức đầu tư nào bắtbuộc với mọi thành phần kinh tế Nhưng phải có sự can thiệp nhất định của Nhà nước
để đảm bảo cho thị trường đầu tư phát triển phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế
1.1.5.3 Các loại đầu tư khác
Đầu tư theo chiều sâu:
+Là đầu tư vào việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn, cố hiệu quả hơn,thể
hiện ở chỗ khố lượng sản phẩm và chất lượng sản phẩm tăng lên nhưng số lượng laođộng tham gia vào sản suất vẫn giữ nguyên hay ít đi Đối với doạnh nghiệp đang hoạtđộng có thể có những hình thức đầu tư theo chiều rộng sau:
+Đầu tư để hợp lý hóa công nghệ sản xuất,ứng dụng các hình thức sản xuất tiến
bộ hơn kèm theo việc cải tạo hay hiện đại hóa các thiết bị máy móc hiện có và thườngkhông phải xây dựng thêm diện tích sản xuất
+Đầu tư để thay thế các thiết bị, máy móc riêng lẽ có tính chất cục bộ bằng các
tư liệu lao động có năng suất và hiệu quả hơn
+Với toàn bộ ngành hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung đầu tư theo
chiều sâu là đầu tư để thay thế các máy móc thiết bị đã lạc hậu và phải loại ra ngoàisản xuất bằng cách mở rộng doanh nghiệp hiên có hay xây dưng các doanh nghiệp mớivới kỹ thuật tiên tiến và hiệu quả hơn
Đầu tư theo chiều rộng: là đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất với kỹ thuật ítthay đổi Việc kết hợp giữa đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu là một vấn
đề gắn liền với đường lối phát triển khoa học - kỹ thuật với chính sách sát nhập kỹthuật mới Vấn đề này có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của đầu tư
Trang 161.2 Quá trình đầu tư và các giai đoạn của quá trình đầu tư
1.2.1 Quá trình đầu tư theo góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước
Xác định định hướng kinh tế - chính trị của đất nước
Xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các kế hoạch định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước
Xây dựng chiến lược định hướng và quy hoạch tổng thể định hướng cho đầu tư
Xây dựng bổ sung luật pháp và các chính sách có liên quan đến đầu tư
Hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp lập và thực hiện các dự án đầu tư
Tổ chức thẩm định và duyệt các dự án đầu tư
Tổng kết và rút kinh nghiệm
1.2.2 Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp
Điều tra tình hình nhu cầu về sản phẩm của thị trường
Xác định năng lực chủ quan của doanh nghiệp về mọi mặt nhất là công suất sảnxuất và năng lực dịch vụ
Xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể, đặc biệt là chiến lược phát triển sảnphẩm hoặc dịch vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược đầu tư tổng thể
Lập dự án đầu tư cho các đối tượng riêng lẻ
Tổ chức thực hiện các dự án và các biện pháp kiểm tra, điều chỉnh
Tổng kết, rút kinh nghiệm để áp dụng cho kỳ kế hoạch tiếp theo
1.2.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các văn bản pháp quy
về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, thì mọi công việc đầu tư và xây dựng đềuphải tiến hành đúng trình tự theo 3 giai đoạn:
Giai đoan chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 171.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của các giaiđoạn sau Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vấn đề chất lượng, sự chính xác của các kếtquả nghiên cứu, việc tính toán và lập dự toán là quan trọng nhất Tổng chi phí cho giaiđoạn chuẩn bị đầu tư chiếm 0,5 đến 15% vốn đầu tư Thực hiện tốt công tác chuẩn bịđầu tư sẽ tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo đạt hiệu quả kinh tế (đúng tiến độ,tránh phá đi làm lại, tránh các chi phí không cần thiết), tạo điều kiện cho quá trình hoạtđộng của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi Tất cả cáccông trình dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị chuđáo các công tác sau đây:
+Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình
+Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cungứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu
tư và lựa chọn hình thức đầu tư
+Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
+Lập dự án đầu tư
Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu
tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.Giai đoạn này kết thúc khi
Các giai đoạn đầu tư
Các công trình hoàn thành và hiệu quả KT -
XH của việc đưa công trình vào khai thác
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 18nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bảnGiấy phép đầu tư nếu đây là đầu tư của các thành phần kinh tế khác
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Dự án được thực hiện phải đảm bảo hiệu quả đầu tư sao cho thời gian là ngắnnhất, chi phí là nhỏ nhất và đạt được hiệu quả cao nhất Trong giai đoạn này chi phíphải bỏ ra từ 85% ÷ 99% vốn đầu tư và ứ đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư
Do đó việc rút ngắn thời gian là vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế các thiệthại như việc ứ đọng vốn, hư hỏng vật liệu do thời tiết hoặc thi công dở dang Thờigian thực hiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản
lý thực hiện đầu tư và quản lý thực hiện các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đếnkết quả của quá trình thực hiện đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quyếtđịnh trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hoá vốn đầu tư thành TSCĐcho nền kinh tế quốc dân
Ở giai đoạn này trước hết phải làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng
Chủ đầu tư có trách nhiệm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Mua sắm thiết, bị và công nghệ
+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chấtlượng công trình
+ Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây dựng công trình
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
Các tổ chức xây dựng có trách nhiệm:
+ Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây dựng San lấp mặt bằng xây dựngđiện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng, đường sá, lán trại và công trình tạm phục
vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v
+ Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp
Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công
xây dựng công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt
Trang 19Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xâydựng công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể là:
Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theođúng chức năng và hợp đồng đã ký kết
Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trìnhnhư đã ghi trong hợp đồng
Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây dựng là đưa công trìnhvào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ,đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
1.2.3.3 Giai đoạn hết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạtđược mục tiêu của dự án Nếu các kết của của giai đoạn thực hiện đầu tư tạo thànhđảm bảo tính đồng bộ, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quy môtối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụthuộc trực tiếp vào việc tổ chức quản lý hoạt động các kết cấu đầu tư Thực hiện tốtgiai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
tổ chức quản lý, khai thác Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưacông trình vào khai thác sử dụng bao gồm:
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Thực hiện việc kết thúc xây dựng
Vận hành công trình, và hướng dẫn sử dụng công trình
Bảo hành công trình
Quyết toán vốn đầu tư
Phê duyệt quyết toán
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoànchỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy
đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhànước
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời
Trang 20hạn bảo hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình CĐT có trách nhiệm khai thác, sử dụng đầy đủnăng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủcác chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra trong dự án
1.3 Chi phí và giá trong quá trình đầu tư
1.3.1 Các loại chi phí trong quá trình đầu tư
Chi phí trong quá trình đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặcsửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình Do đặc điểm củaquá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựngcông trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầucông nghệ của quá trình xây dựng
1.3.1.1 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình đượcxác định ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, là mức ước lượng tổng chi phí xây dựng côngtrình dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng, được hình thành vàquyết định với mục đích khống chế quy mô vốn của dự án
Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định đầu tư là cơ sở để lập kế hoạch
và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốnngân sách Nhà nước, Tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà CĐT được phép
sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí đền bùgiải phóng mặt bằng, tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xâydựng; Chi phí khác và Chi phí dự phòng
Phương pháp lập:
Có nhiều phương pháp nhưng chủ yếu tổng mức đầu tư được xác định dựa trên
hồ sơ thiết kế cơ sở:
Trang 21+ G BT,TĐC : chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ G QLDA: chi phí quản lý dự án
+ G TV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ G K : chi phí khác
+ G DP : chi phí dự phòng
Theo phương pháp này thì các khái niệm chi phí trong tổng mức đầu tư được xácđịnh như sau:
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng chi
phí san lấp mặt bằng xây dựng chi phí xây dựng các công trình, HMCT chính, côngtrình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở vàđiều hành thi công
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị
công nghệ cần sản xuất, gia công) chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ chi phílắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị thuế,phí và các chi phí có liên quan khác
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường
nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác các khoản hỗtrợ khi nhà nước thu hồi đất chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thườnggiải phóng mặt bằng của dự án chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chiphí sử dụng đất trong thời gian xây dựng chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đãđầu tư
Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho CĐT để tổ chức quản lý việc
thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đếnkhi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh
+ Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
+ Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật,
Trang 22thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng.+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình
+ Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình
+ Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trìnhtheo yêu cầu của CĐT
+ Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực
và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng thanh toán,quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
+ Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình
+ Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo
+ Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
+ Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng
+ Chi phí khảo sát xây dựng
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.+ Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án
+ Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc
+ Chi phí thiết kế xây dựng công trình
+ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tratổng mức đầu tư, dự toán công trình
+ Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phíphân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng
+ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắpđặt thiết bị
Trang 23+ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình
+ Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
+ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán côngtrình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xâydựng…
+ Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn)
+ Chi phí thí nghiệm chuyên ngành
+ Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theoyêu cầu của CĐT
+ Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình
+ Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợpthuê tư vấn)
+ Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao,đưa vào khai thác sử dụng
+ Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định nêu trên
nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
+ Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
+ Chi phí bảo hiểm công trình
+ Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường.+ Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình
+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình
+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình
+ Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án vốn lưu độngban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trongthời gian xây dựng chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trìnhcông nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được
Trang 24+ Các khoản phí và lệ phí theo quy định.
Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc
phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong thời gian thực hiện dự án
+ Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng
tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗtrợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phíkhác
+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự
án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng
1.3.1.2 Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là tổng chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựngcông trình, nó bao gồm các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dựphòng
Dự toán được xác định ở bước thiết kế bản vẽ kỹ thuật đối với trường hợp thiết
kế 3 bước, ở bước bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước và thiết kế 1 bước Đối vớicông trình có quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồngthời cũng là dự toán công trình
Trang 25 Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, HMCT, bộ phận, phần việc,
công tác của công trình, HMCT đối với công trình chính, công trình phụ trợ, côngtrình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công Chi phí nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trườnghoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhàthầu trong quá trình thi công xây dựng công trình Chi phí xây dựng bao gồm: chi phítrực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
+ Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do CĐT cấp), chi phí
nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác là chiphí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chiphí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệmôi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhàthầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khốilượng từ thiết kế
+ Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành
sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại côngtrường và một số chi phí khác
+ Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây
dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình
+ Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và
được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên
Chi phí thiết bị được tính cho công trình, HMCT bao gồm: chi phí mua sắm thiết
bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyểngiao công nghệ, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác cóliên quan Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát
Trang 26chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưubãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.
Chi phí quản lý dự án được lập trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do
Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức
chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thựchiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phùhợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết
để ghi vào dự toán
Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức chi phí
tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan Đối với một sốcông trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụngvốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này.CĐT quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Một số chi phí khác nếuchưa tính được ngay thì được dự tính đưa vào dự toán công trình
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ
lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư xây dựng và chi phí khác Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theothời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phùhợp với loại công trình, theo từng khu vực xây dựng
1.3.1.3 Dự toán chi phí xây dựng
Dự toán chi phí xây dựng là một phần trong dự toán xây dựng công trình, nó làtoàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình, HMCT
Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho các công trình chính, cáccông trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở
và điều hành thi công
Dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thunhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm
1.3.2 Các loại giá trong quá trình đầu tư
Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sởtổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
Trang 27 Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng
1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.4.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư:
Trong nền kinh tế thị trường,việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngcác TSCĐ là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiệnđược điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích luỹ các nguồn lực Khicác nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các TSCĐcủa nền kinh tế thì nó trở thành vốn đầu tư
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưavào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạotiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản:
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư baogồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
1.4.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn trong nước:
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước,nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phươngđược hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồnkhác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản
Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ phát triểnquản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế vàcác tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín
Trang 28dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tếkhác
Vốn nước ngoài:
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:
Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ nhưJBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài,liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.4.3 Thành phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư hay tổng mức đầu tư là toàn bộ số vốnđầu tư dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư
để đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao gồm cả yếu tố trượt giá)
1.4.3.1 Xét theo góc độ vốn cố định, vốn lưu động
Hai thành phần chính của vốn đầu tư của một dự án đầu tư là:
Vốn cố định được dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị (nói chung làTSCĐ của dự án)
Vốn lưu động (chủ yếu là dự trữ về vật tư, tiền mặt) được dùng cho quá trìnhkhai thác và sử dụng các TSCĐ của dự án đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanhsau này Ngoài ra còn các chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí dự phòng
1.4.3.2 Xét theo góc độ các thành phần của tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là khái toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình đượcxác định trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thườnggiải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xâydựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
1.4.4 Phân loại vốn đầu tư
Để phù hợp với phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ hànhchính bao cấp sang hạch toán kinh doanh XHCN, vốn đầu tư có thể được phân theo
Trang 29nhiều cách khác nhau
Theo hình thức sở hữu vốn: Bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách thuộc sở hữuNhà nước (kể cả vốn viện trợ, vốn vay cân đối trong ngân sách và phần tín dụng Nhànước từ ngân sách cho vay ), vốn đầu tư của các tổ chức tập thể (vốn vay tín dụng,vốn huy động cổ phần ), vốn của cá nhân
Theo nguồn hình thành: Bao gồm vốn tín dụng, nguồn vốn cấp phát từ ngânsách, nguồn vốn viện trợ, vốn vay nước ngoài, vốn huy động từ nhân dân, vốn liêndoanh liên kết
Tóm lại dù phân chia vốn đầu tư theo hình thức nào thì vốn đầu tư cũng gồm cácloại sau:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: Vốn đầu tư từ ngân sách là một bộ phận của thunhập quốc dân nằm trong ngân sách trung ương hay địa phương Sau khi đã tính toáncân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng của xã hội, được đưa vào để tái sản xuất mở rộngthông qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Nguồn vốn ngân sách được hình thành từthu nhập quốc dân, vốn chính phủ vay nước ngoài để đầu tư, vốn viện trợ Vốn ngânsách Nhà nước được đầu tư cho những công trình sản xuất then chốt của nền kinh tế,những công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, một số công trình vì sự nghiệp văn hoá-
xã hội, khoa học - kỹ thuật quan trọng, công trình an ninh quốc phòng và phục vụ quản
lý Nhà nước
+ Vốn tín dụng đầu tư: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư Nhà nước và vốn tín dụngđầu tư của các tổ chức tài chính Vốn tín dụng đầu tư dùng để: đầu tư xây dựng mới,cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật - công nghệ các công trình sản xuất kinh doanh dịch
vụ có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiện vay vốn theo quy định củangân hàng đầu tư và phát triển Những công trình thuộc các mục tiêu trọng điểm củaNhà nước thì được ưu tiên vay tín dụng đầu tư với lãi suất khuyến khích
+ Vốn đầu tư XDCB của các đơn vị sản xuất kinh doanh: được hình thành từcác nguồn vốn đầu tư XDCB của bản thân các đơn vị đó, từ lợi nhuận còn lại, từ quỹkhấu hao, tiền thanh lý, nhượng bán tài sản
+ Vốn vay nước ngoài: Là nguồn vốn được hình thành từ:
Vốn do Chính phủ vay theo hợp đồng ký kết với nước ngoài
Vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổchức, cá nhân nước ngoài
Vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay
Trang 30 Vốn vay nước ngoài của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ do đơn vị
tự đi vay, tự trả nợ và lãi vay cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài Trường hợp các tổchức, cá nhân nước ngoài yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thì ngân hàng thẩm tra dự ánvay và chấp nhận bảo lãnh số vốn vay nếu dự án đó đảm bảo được các điều kiện trả
nợ
+ Vốn viện trợ không hoàn lại: Vốn viện trợ là vốn của Chính phủ, các tổ chức
và các cá nhân nước ngoài tài trợ dưới hình thức cho không để thực hiện các dự ánXDCB Vốn này được ghi vào ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng theo đúng mụcđích, đối tượng và quy chế quản lý đầu tư của Nhà nước
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: Là số vốn của các tổ chức, cá nhânnước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam bằng ngoại tệ hoặc bất kỳ tài sản nào đượcchính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thànhlập các doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quyđịnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
+ Vốn huy động của nhân dân và các thành phần kinh tế khác: Vốn huy động
có thể là tiền, nguyên vật liệu hoặc công lao động được sử dụng vào các công trình,lĩnh vực đem lại lợi ích thiết thực cho bản thân người góp vốn, như xây dựng các côngtrình thuỷ lợi, giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng khác
1.5 Công tác quyết toán vốn đầu tư
1.5.1 Các khái niệm
Báo cáo quyết toán XDCB hoàn thành với tư cách là một bảng khai tài chínhđược quy định cụ thể dựa trên những đặc trưng riêng có của lĩnh vực đầu tư XDCB.Mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng Vì vậy, các bảng khai tài chính được quyết địnhnhằm mục đích cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ việc nhận biết và quản lýđiều hành ở lĩnh vực đó
XDCB là một lĩnh vực phức tạp, sản phẩm XDCB được tạo nên bởi nhiều bên cóliên quan đến việc quản lý và thi công xây dựng công trình, các khoản chi tiêu đềuđược định mức, dự toán hoá cao
Khi toàn bộ dự án hoàn thành gồm các dự án nhóm A, B, C hay các dự án sửdụng vốn nước ngoài kể các dự án của các cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài.Chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm quyết toán cácchi phí chung liên quan đến dự án, trình Bộ chủ quản phê duyệt và tổng hợp chung vàokết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn bộ dự án để báo cáo các cơ quan chức năng vàcác bên có liên quan Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm tra và phê duyệtquyết toán theo quyết định về chế độ quyết toán vốn đầu tư
Trang 31 Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá
trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thựchiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúngvới hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạntổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩmquyền phê duyệt;
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư: Là báo cáo được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ
đầu tư lập theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành, phản ánh cácthông tin kinh tế, tài chính và các thông tin quan trọng khác trong quá trình đầu tư vàthực hiện dự án;
Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành: Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu có
liên quan đến việc đầu tư và quyết toán dự án, bao gồm Báo cáo quyết toán vốn đầu tưXDCB hoàn thành mà đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị để phục vụ choviệc quyết toán dự án theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành
1.5.2 Mục đích lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựng được côngtrình, vốn đầu tư chuyển thành TSCĐ, TSLĐ hoặc chi phí không thành tài sản củacông trình Trên cơ sở đó xác định trách nhiệm của CĐT, chủ quản đầu tư trong việcquản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Qua quyết toán vốn đầu tư XDCB xác định được số lượng, chất lượng năng lựcsản xuất, giá trị TSCĐ mới tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụngkịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB đã hoàn thành
Đánh giá kết quả quá trình đầu tư XDCB rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư phù hợp với tình hình hiệnnay
1.5.3 Các yêu cầu cơ bản trong công tác quyết toán vốn đầu tư
Các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, bao gồm: Vốn Ngân sách Nhà nước,vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, chính quyềnđịa phương), vốn Tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn Đầu tư phát triển của các Tổngcông ty Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, sau khi hoàn thành(hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn) phải quyết toán theo quy định của thông tư19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính
Trang 32 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành phải xác định đầy đủ, chínhxác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tưđược phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sảnhình thành qua đầu tư dự án: TSCĐ, TSLĐ, đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung,thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
Đối với các dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, các chương trình dự
án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập sử dụng (có quyết định phêduyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình riêng biệt) thì mỗi dự
án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập được thực hiện quyết toán, thẩm tra và phêduyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập Sau khi toàn bộ dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A, chương trình dự án hoàn thành, CĐT (hoặc chủ quản đầu tư trongtrường hợp có nhiều CĐT các dự án thành phần) tổng hợp kết quả quyết toán toàn bộ
dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải kiểm toán quyết toán, thẩmtra và phê duyệt quyết toán lại các dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra
và phê duyệt theo quy định
Đối với các dự án có nhiều HMCT, tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xâydựng công trình, CĐT có thể thực hiện quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toánvốn đầu tư xây dựng cho từng HMCT hoặc từng gói thầu độc lập ngay sau khi HMCT,gói thầu độc lập hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyếtđịnh đầu tư Giá trị đề nghị quyết toán của HMCT bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phímua sắm và lắp đặt thiết bị, các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạngmục đó Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, CĐT tổng quyết toán toàn bộ dự án và xácđịnh mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng HMCT thuộc dự án trình người cóthẩm quyền phê duyệt, không thẩm tra lại đối với các HMCT, gói thầu độc lập đã đượcthẩm tra và phê duyệt theo quy định
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vay vốn, vốn viện trợ từcác Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiệnquyết toán theo quy định của thông tư 19/2011/TT-BTC và các quy định có liên quancủa Điều ước quốc tế (nếu có)
Đối với các dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêucầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán
dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên
cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án
Thông qua công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá
Trang 33trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư manglại, xác định rõ trách nhiệm của CĐT, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểmsoát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời qua đó rút kinhnghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệuquả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.
1.5.4 Cơ sở lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Hồ sơ dự án đầu tư hoặc Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật
Dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung
Các hợp đồng thực hiện các gói thầu của dự án (kèm theo các phụ lục hợp đồng– nếu có)
Hồ sơ hoàn công
Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có chữ ký xácnhận của các bên
Căn cứ vào chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện hàng năm
Hồ sơ quyết toán công trình
Biên bản thanh lý các Hợp đồng có liên quan
Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh sovới Hồ sơ thiết kế đã duyệt
Đơn giá chi tiết địa phương, bảng giá ca máy
Bảng giá vật liệu theo thông báo hàng tháng của Liên Sở Xây dựng – Tài chínhđịa phương Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệuthì phải dựa vào biên lai, hóa đơn của Bộ Tài chính
Các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan hướng dẫn thanh quyết toánvốn đầu tư xây dựng như Thông tư số19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định vềquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cótính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước…
Các tài liệu khác có liên quan
1.5.5 Trình tự quyết toán vốn đầu tư
1.5.5.1 Thu thập tài liệu
Để phục vụ cho công tác quyết toán CĐT cần thu thập các văn bản pháp luật liên
Trang 34quan, các tài liệu, số liệu, hồ sơ, biên bản, hợp đồng… liên quan đến công tác quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình.
1.5.5.2 Lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư bao gồm các nội dung sau:
Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là giá trị thực tế đã thanh toán qua cơ quankiểm soát cấp vốn, thanh toán, cho vay tính đến ngày khóa sổ lập Báo cáo quyết toán(chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, bồithường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác; chitiết theo hạng mục, theo gói thầu hoặc khoản mục chi phí đầu tư
Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành quađầu tư như chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng (lũ lụt, thiên tai), chi phíthiệt hại do cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ, cho phép không tính vào giá trị tàisản bàn giao
Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trìnhhoặc HMCT; chi tiết theo nhóm, loại TSCĐ, TSLĐ theo chi tiết phí thực tế
+ Đối với các dự án hoặc công trình độc lập đưa vào khai thác, sử dụng có thờigian thực hiện đầu tư hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàngiao đưa vào khai thác sử dụng Trường hợp cần thiết người phê duyệt quyết toánquyết định thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưacông trình vào khai thác sử dụng
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng TSCĐ được xác định theo nguyên tắc:chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó; chi phí chung liênquan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng TSCĐ so vớitổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ
+ Trong trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xácđịnh đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị
CĐT lập Báo cáo quyết toán theo các biểu mẫu do Bộ tài chính quy đinh Saukhi lập xong Báo cáo quyết toán được nộp lên:
+ Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán
+ Cấp trên trực tiếp của CĐT (nếu có)
+ Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán (để xác nhận số vốn đã cấp, đã kiểm
Trang 35soát cho vay, kiểm soát thanh toán).
1.5.5.3 Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Đối với tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sửdụng vốn ngân sách Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khitrình cấp thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểmtoán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền
CĐT tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của luật đấu thầu, kýkết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật vềhợp đồng và nghiệm thu kết quả kiểm toán
Nhà thầu kiểm toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại ViệtNam và quy định tại Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà thầu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành phảituân thủ Chuẩn mực kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ tàichính ban hành; khi công việc kiểm toán kết thúc phải lập báo cáo kiểm toán quyếttoán dự án hoàn thành với đầy đủ các nội dung quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Báocáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và các nội dung quy định cụ thể tại Điều 16 củathông tư 19/2011/TT-BTC Nhà thầu kiểm toán chịu trách nhiệm về nội dung và giá trịkiểm toán của dự án do mình thực hiện
1.5.5.4 Trình duyệt quyết toán
vĩnh viễn:
Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 của Bộ tài chính hướngdẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước quy định hồ sơ trìnhduyệt quyết toán đối với dự án, công trình, HMCT hoàn thành bao gồm:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của CĐT (bản gốc)
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành (bản gốc)
Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA ở Thông tư19/2011/TT-BTC (bản gốc hoặc bản sao)
Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa CĐT với cácnhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao)
Trang 36 Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xâydựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án,công trình hoặc HMCT để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao).
Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc)
Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèmtheo biên bản nghiệm thu Báo cáo kiểm toán và văn bản của CĐT về kết quả kiểmtoán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị
Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan:Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấphành các báo cáo trên của CĐT
Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu,CĐT có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩmtra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dựtoán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan
chuẩn bị đầu tư của dự án được hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
Đối với các dự án này thì hồ sơ trình duyệt quyết toán bao gồm:
Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của CĐT (bản gốc)
Báo cáo quyết toán (bản gốc)
Tập các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao)
Các hợp đồng kinh tế giữa CĐT với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lýhợp đồng (nếu có, bản gốc hoặc bản sao)
Trong quá trình thẩm tra, CĐT có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liênquan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêucầu
1.5.5.5 Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ trìthẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo các nội dung sau:
Thẩm tra tính tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tưhoàn thành và các nội dung cụ thể của Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành;
Trang 37nếu chưa đảm bảo yêu cầu so với quy định, cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu nhàthầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung Khi cơ quan kiểm toánNhà nước thực hiện kiểm toán đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoànthành, đơn vị thẩm tra quyết toán không phải thực hiện thẩm tra nội dung này.
Thẩm tra việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý màkiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án
Xem xét những kiến nghị, những nội dung còn khác nhau giữa Báo cáo quyếttoán CĐT và báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành của nhà thầu kiểm toán
Xem xét việc chấp hành của CĐT và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kếtluận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có)
Đối với dự án không kiểm toán quyết toán, cơ quan thẩm tra thực hiện thẩm tra
và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo đúng trình tự và nộidung sau:
Đối với dự án, công trình, HMCT hoàn thành
Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án:
+ Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do CĐT báo cáo với số xácnhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tưthực tế thực hiện
+ Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xácđịnh trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
Thẩm tra chi phí đầu tư:
+ Thẩm tra những công việc do CĐT (ban quản lý dự án) thực hiện:
Đối chiếu các nội dung công việc, khối lượng (số lượng) trong bản tính
Trang 38giá trị đề nghị quyết toán của CĐT với nội dung công việc, khối lượng (số lượng)trong các biên bản nghiệm thu hoàn thành.
Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của CĐT vớiđơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá của Nhànước hoặc phù hợp với nguyên tắc lập định mức, đơn giá theo quy định của Nhà nước
+ Thẩm tra những công việc do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:
Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức “Giá hợp đồng trọn gói”:
Đối chiếu giá đề nghị quyết toán với giá trị và các điều kiện nêu trong hợpđồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hồ sơ hoàn công, với giá trúng thầu được duyệt vàcác tài liệu liên quan
Thẩm tra giá trị phát sinh (nếu có): xác định rõ nguyên nhân tăng giảm,đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp có thầm quyền, việc áp dụng các chính sáchchế độ quy định liên quan để thanh toán chi phí đầu tư phát sinh
Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”:
Thẩm tra chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: đối chiếu khối lượng quyếttoán với hồ sơ dự thầu của gói thầu, giá trúng thầu được duyệt, các điều kiện nêu tronghợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan
Thẩm tra giá trị phát sinh (nếu có): xác định rõ nguyên nhân tăng giảm,đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền, việc áp dụng các chính sáchchế độ quy định liên quan để thanh toán chi phí đầu tư phát sinh
Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”:
Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện đểthẩm tra các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đềnghị quyết toán A-B
Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơngiá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng
Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức “Giá hợp đồng theo thời gian”:
Để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu, đối chiếu đơn giá thù laophù hợp trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá thù lao theo thờigian do CĐT và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân (x) với thời gian làm việcthực tế căn cứ vào Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc Bảng chấm
Trang 39công (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
Để xác định các khoản chi phí khác ngoài khoản chi trả thù lao như: đi lại,khảo sát, thuê văn phòng làm việc và các chi phí hợp lý khác; đối chiếu với quy định
về phương thức thanh toán nêu trong hợp đồng:
Trường hợp trong hợp đồng quy định thanh toán theo thực tế: đối chiếubảng kê quyết toán với chứng từ, hóa đơn thực tế theo quy định của Nhà nước
Trường hợp trong hợp đồng quy định thanh toán theo phương thức khoán:quyết toán theo mức khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trong quá trình thực hiện công việc phát sinh cần phải bổ sung thêmchuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bênphải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện; khi đó hồ sơ quyết toánphải có Bảng tính giá trị các công việc phát sinh ngoài phạm vi công việc phải thựchiện theo hợp đồng (có xác nhận của các bên: giao thầu hoặc đại diện tư vấn nếu có vàbên nhận thầu)
Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức “Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm”:
Giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị củacông trình hoặc giá trị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cảcác nghĩa vụ ghi trong hợp đồng thì giá trị quyết toán của hợp đồng theo tỷ lệ (%)được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân (x) vớigiá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc tương ứng do hai bên quy địnhtrong hợp đồng
Đối với hợp đồng có nhiều công việc tương ứng với các loại Giá hợp đồng(Hợp đồng kết hợp) phải xác định rõ phạm vi theo công trình, HMCT hoặc nội dungcông việc cụ thể được áp dụng hình thức giá hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cốđịnh, điều chỉnh giá, thời gian, tỷ lệ (%)
Thẩm tra các trường hợp phát sinh:
Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó tronghợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của những nội dung công việc
đó theo hợp đồng
Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thuthấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ khối lượng công việc không thực hiện(hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng
Trang 40Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của CĐT, trong phạm vi hợpđồng, khối lượng phát sinh < 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồngthì cộng (+) thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giátương ứng ghi trong hợp đồng.
Trong trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu CĐT, trong phạm vi hợpđồng, khối lượng phát sinh > 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồnghoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì cộng (+) thêm phầnkhối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do CĐT phêduyệt theo nguyên tắc điều chỉnh điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi tronghợp đồng
Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của CĐT, ngoài phạm vi hợpđồng thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được CĐT phê duyệt kèm theo hợp đồng bổsung giá trị phát sinh này
Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản:
+ Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai và các nguyên nhân bất khả kháng kháckhông thuộc phạm vi bảo hiểm
+ Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được hủy bỏ theo quyết định củacấp có thẩm quyền
Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: thẩm tra số lượng và giá trị tài
sản theo 2 loại: TSCĐ và TSLĐ; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sảntheo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất,
sử dụng
Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:
+ Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, báo cáo tình hình thanh toán cho cácnhà thầu của CĐT để thẩm tra công nợ của dự án
+ Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định sốlượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý
+ Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban quản lý dự
án tính đến ngày lập Báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại đểbàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định
Xem xét việc chấp hành của CĐT và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).