1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁM SÁT THÍ NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH THI CÔNG XÂY LẮP

90 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm trònchức năng giám sát đối với công tác TN và KĐ, chính là thể hiện sự hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ giữa t vấn giám sát với các bên tham gia,nhằm đảm bảo chất lợng, tiến độ và an

Trang 1

Chuyên đề :

giám sát thí nghiệm và kiểm định

công trình THI công xây lắp dùng cho học viên lớp đào tạo nghiệp vụ “giám sát thi công xây dựng công trình “

Trang 2

định : “Chủ đầu t xây dựng công trình phải thuê t vấn giám sáthoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giámsát thi công xây dựng” Họ là là thành viên cơ bản trong hội đồngnghiệm thu Trên tất cả các văn bản liên quan đến chất lợng, đều

đòi hỏi phải có xác nhận của họ T vấn giám sát là ngời kiểm tra vàtập hợp tất cả các tài liệu thuộc hồ sơ kỹ thuật phục vụ đánh giá

chất lợng sản phẩm thi công xây lắp Trong đó, kết quả thí

nghiệm và kiểm định (Từ nay viết tắt là TN và KĐ) là những

chứng chỉ kỹ thuật đầu vào bắt buộc phải có [4-5]

Mục tiêu của chuyên đề là cung cấp cho học viên một số nội

dung thiết yếu về công tác TN và KĐ xây dựng mà ngời kỹ s t vấnphải tập trung trong quá trình giám sát chất lợng công trình Qua

chuyên đề này, học viên có thể coi TN và KĐ nh một công cụ trong quản lý kỹ thuật và chất lợng Đồng thời, nó cũng là phơng tiện để

kỹ s t vấn thực hiện giám sát chất lợng một cách hệ thống, theo

đúng quy định của tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; là biện pháp

phòng ngừa, làm giảm thiểu những khiếm khuyết hoặc sự cố cóthể xảy ra trong thi công v.v [2 - 9]

Vì vậy, việc thực hiện giám sát một cách chặt chẽ đối với TN vàKĐ hoàn toàn không phải nh quan niệm của một số ngời, cho rằng

đó chỉ là công việc tham gia theo dõi cho có đủ thành phần, để chia sẻ trách nhiệm với ban quản lý dự án trong kiểm tra đơn vị thi

công, cho đảm bảo tính khách quan theo nguyên tắc quản lý.

Thậm chí có ngời còn cho rằng những công việc mà t vấn giám sát

thực hiện nhiều khi là can thiệp vào hoạt động tự chủ, gây phiền

hà cho nhà thầu Thực chất thì ngợc lại, họ đang thực thi nhiệm vụ

Trang 3

đã đợc quy định theo pháp lệnh của Nhà nớc Việc làm tròn

chức năng giám sát đối với công tác TN và KĐ, chính là thể hiện sự

hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ giữa t vấn giám sát với các bên tham gia,nhằm đảm bảo chất lợng, tiến độ và an toàn chung cho côngtrình, góp phần thực hiện một cách đầy đủ nhất bản đồ án thiết

kế và những quy định của tiêu chuẩn xây dựng [2-4-6-7]

Hoạt động của ngời kỹ s t vấn giám sát đối với công tác TN và KĐ

đã đợc xác định khá cụ thể trong Nghị định của Chính phủ

về quản lý chất lợng công trình xây dựng số:

209/2004/NĐ-CP, Ngày 06/12/2004 [2] Một số thông t kèm theo của Bộ Xây

dựng cũng chứa đựng những quy định chi tiết về nhiệm vụ của

họ đối với công trình thi công xây lắp Trong đó, ta có thể đềcập đến một số nội dung cơ bản bắt buộc phải đợc giám sát chặtchẽ là :

1.Giám sát công tác khảo sát xây dựng [ Điều 1 - chơng III ]

2.Giám sát chất lợng thi công xây dựng công trình [ Điều 18  28 chơng V ]

-3.Giám sát bảo hành công trình xây dựng [ Điều 30 - chơng VI ]4.Giám sát bảo trì công trình xây dựng [ Điều 33 - chơng VII ]5.Giám sát xử lý sự cố công trình xây dựng [ Điều 35 - chơngVIII ]

Chuyên đề chỉ giới hạn ở nội dung liên quan trực tiếp đến nhiệm

vụ giám sát chất lợng công trình mà công tác TN và KĐ là nội

dung rất cơ bản Những công việc khác cũng liên quan mật thiết

đến quản lý chất lợng nh thực hiện kiểm tra quy trình - công nghệ

thi công…sẽ không đề cập đến trong chuyên đề này

Ghi chú : Trong Nghị định 209 có bao hàm nhiều nội dung cơ

bản đã nêu ở “Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng” ban hành theo quyết định số 18/2003/QĐ-BXD, ngày 27/06/2003, của Bộ trởng Bộ Xây dựng [5]

I.1 - trách nhiệm của t vấn giám sát và các bên tham gia

Trong quản lý chất lợng công trình

Nghị định phân định rõ trách nhiệm của mỗi bên tham giaquản lý chất lợng công trình thi công xây lắp Mối quan hệ hữu cơ

Trang 4

giữa đơn vị giám sát và các bộ phận khác trên công trình trong

Nghị định 209 [2] có đề cập đến nh sau :

I.1.1- Trách nhiệm tự giám sát chất lợng của nhà thầu (Điều

19 - Ch.V):

“Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật

t, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ- trớc khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế Tiến hành nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công ”

Theo quy định này, nhà thầu là ngời trực tiếp thực hiện việckiểm tra chất lợng vật liệu và cấu kiện trớc khi sử dụng chúng vàothi công xây lắp Cụ thể là:

 Chọn phòng TN (LAS-XD ), thực hiện đặt hàng các TN kiểmtra chất lợng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện để có chứng chỉkết quả thí nghiệm xác nhận chất lợng của chúng

 Đối với một số sản phẩm, kết cấu, bộ phận công trình và côngtrình, nhà thầu phải thực hiện công việc KĐ nhằm đánh giáxem chất lợng có đáp ứng quy định của thiết kế hay không.Việc tiến hành và lập hồ sơ báo cáo kết quả KĐ phải do đơn

vị có chức năng và chuyên môn phù hợp thực hiện

 Khi phát hiện khuyết tật hay sự cố xảy ra đối với công trìnhthi công, nhà thầu phải kịp thời xử lý và khắc phục trên cơ sởkết quả kiểm tra bằng TN và KĐ

Nh vậy, kết quả TN và KĐ luôn đợc coi là nguồn cung cấp thôngtin và số liệu quan trọng để đánh giá chất lợng, làm căn cứ đểnghiệm thu công trình

I.1.2- Trách nhiệm giám sát của chủ đầu t (Điều 25-26-27-28, Ch.V):

Nội dung quy định trong chơng V bao gồm trách nhiệm giám sátcủa chủ đầu t mà thực chất là của t vấn giám sát (làm đại diện) Vịtrí của t vấn giám sát trong hệ thống quản lý chất lợng thi côngcông trình xây lắp có thể mô tả qua sơ đồ hình I.1 [2-9-10].Trong đó, t vấn giám sát giữ vị trí đầu mối, ngời làm nhiệm vụphối hợp với các bên : Ban quản lý dự án - Nhà thầu xây lắp - T vấnthiết kế

Trang 5

Nội dung việc giám sát bao gồm [2]:

Kiểm tra phòng TN và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện,

sản phẩm xây dựng… trớc khi đa chúng vào sử dụng thi công

mà nhà thầu thực hiện

Giám sát chất lợng vật t, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào

công trình do nhà thầu thi công cung cấp theo yêu cầu củathiết kế

Kiểm tra các chứng chỉ kỹ thuật xác nhận chất lợng của nhà sản xuất, kết quả TN và KĐ của các phòng TN hợp chuẩn đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng …

trớc khi sử dụng lắp đặt vào công trình

 Khi có nghi ngờ về các kết quả kiểm tra chất lợng vật liệu, cấu

kiện, sản phẩm xây dựng …, thì thực hiện kiểm tra trực

tiếp đối với vật t, vật liệu, cấu kiện và sản phẩm đó

Tổ chức KĐ lại chất lợng bộ phận công trình, hạng mục

công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về

Ban qlda

Nhà thầu Xây lắp

Trang 6

 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo từng giai đoạnthi công với đầy đủ hồ sơ kỹ thuật xác định chất lợng phù hợp.

Theo những nội dung nêu trên, khi giám sát chất lợng vật liệu

và cấu kiện thì t vấn giám sát phải tập trung chủ yếu vào việckiểm tra quá trình thực hiện của nhà thầu có theo đúng quy trìnhkhông, có thực hiện đầy đủ và kịp thời không Đặc biệt là tất cảcác kết quả TN, kết quả KĐ mà nhà thầu thực hiện, t vấn giám sátphải kiểm tra kỹ càng, xem chúng có thỏa mãn, đáp ứng yêu cầuquy định của thiết kế hay không trớc khi đem sử dụng Chỉ khiphát hiện có sự nghi ngờ, giám sát có thể yêu cầu nhà thầu thựchiện TN và KĐ lại hoặc có mặt để giám sát cụ thể một số nội dung

TN và KĐ khi xét thấy cần thiết, tại phòng TN hoặc trên hiện trờng

I.1.3 - Nội dung nghiệm thu công trình xây dựng (Điều 24-25- 26, Ch V) :

Công tác nghiệm thu trong quá trình thi công phải tuân theo mộttrình tự nhất định, phải trên cơ sở có đầy đủ căn cứ vê mặt kỹthuật liên quan đến nội dung nghiệm thu tơng ứng Chúng baogồm :

 Nghiệm thu từng công việc hoàn thành để trên cơ sở đó chophép tiến hành những công việc thi công tiếp theo

 Nghiệm thu từng bộ phận công trình - Kết quả nghiệm thu làmcăn cứ để quyết định việc thi công những bộ phận liên quanhay cho phép tiến hành những công việc trên bộ phận kết cấuvừa hoàn thành

 Nghiệm thu hạng mục và toàn bộ công trình hoàn thành để

đ-a vào sử dụng Đây cũng chính là nội dung xác định mốc “0”

đễ căn cứ vào đó tiến hành quản lý chất lợng công trình trongkhai thác sau này

Việc quy định trình tự nghiệm thu đối với công việc xây dựng

(Điều 24), nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng (Điều 25),

nghiệm thu hạng mục và tổng thể công trình xây dựng trớc khi

đa công trình vào sử dụng (Điều 26) còn nhằm đảm bảo tuân thủnhững yêu cầu về công nghệ và kỹ thuật thi công quy định đốivới từng loại công việc thực hiện trên hiện trờng Kèm theo mỗi sảnphẩm hoàn thành, bao giờ cũng phải có chứng chỉ xác nhận kết

Trang 7

quả thử nghiệm, kiểm tra chất lợng đối với vật liệu và cấu kiện sửdụng trong thi công xây lắp.

I.1.4 - Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công

ảnh hởng đến sinh mạng của số đông cộng đồng sử dụng mà còngây thiệt hại lớn về vật chất, ảnh hởng đến hoạt động về mặt xãhội Những công trình đó tuy thiết kế và thi công đã đạt chất lợngtheo tiêu chuẩn quy định, nh bản thân công trình có chứa đựngnhững tiềm ẩn về hiểm họa, những nguy cơ mất an toàn cần

đặc biệt lu ý Trờng hợp theo quy định chung, công trình có thểthuộc loại không nhất thiết phải chứng nhận sự phù hợp về chất lợng,nhng nếu chủ đầu t hay chủ sở hữu công trình yêu cầu nhằm giải

đáp những nghi ngờ nào đó về sự an toàn trong sử dụng và khaithác sau này

Ta có thể đề cập đến một số dạng công trình cần có chứng nhậnchất lợng phù hợp nh sau:

 Công trình công cộng, nơi tập trung đông ngời, nh : Nhà hát,rạp chiếu phim, rạp siếc, trờng học, sân vận động, nhà thi

đấu, siêu thị, nhà triển lãm và các công trình có chức năng

Trang 8

Trên cơ sở Nghị định 209, Bộ Xây dựng ban hành Thông t số

11/2005/TT-BXD, ngày 14/07/2005 - Hớng dấn kiểm tra và chứngnhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng [3] Trong đótrình bày khá chi tiết về những yêu cầu cơ bản đối với đơn vị

đảm nhận chức năng chứng nhận chất lợng phù hợp và biện pháptiến hành thực hiện Trong nhiều trờng hợp, t vấn giám sát là ngờithay mặt chủ đầu t, lập kế hoạch, trực tiếp liên hệ, yêu cầu với

đơn vị t vấn thực hiện chứng nhận chất lợng phù hợp, nên cần tìmhiểu kỹ những quy định kể trên

Trong quá trình tiến hành chứng nhận chất lợng phù hợp, đơn vị tvấn nếu xét thấy cần thiết, có thể yêu cầu tiến hành một số TN vàKĐ nhằm làm rõ thêm hay bổ sung lợng thông tin cần và đủ để

đánh giá và kết luận về chất lợng của loại sản phẩm, kết cấu hay bộphận chịu lực quan trọng nào đó của công trình

I.1.5 - Quy định về bảo hành công trình xây dựng (Điều 29-30, Ch.VI) :

Trong thời gian bảo trì công trình ( 24 tháng - đối với cấp đặcbiệt và cấp 1; 12 tháng - đối với các cấp còn lại ), phía nhà thầuphải thờng xuyên thực hiên việc theo dõi và kiểm tra những hiện t-ợng xảy ra trên công trình, tiến hành sửa chữa, xử lý những khuyếttật xảy ra nếu có Khi gặp vấn đề phải xác minh bằng số liệu vàthông tin cụ thể, thờng đề cập đến việc thực hiện TN và KĐ để

có căn cứ giải quyết hay tìm biện pháp xử lý

I.1.6 - Quy định về giải quyết sự cố công trình xây dựng (Điều 35, 36, Ch VIII)

Trong quy định này có nêu rõ : Khi lập hồ sơ sự cố công trình,

chủ đầu t phải thuê một tổ chức t vấn có đủ năng lực chuyên môn

thực hiện kiểm định, đánh giá xem mức độ ảnh hởng của sự

cố, rút ra kết luận về nguyên nhân gây nên sự cố để trên cơ sở

đó tìm giải pháp khắc phục Mặt khác, qua kết quả KĐ, làm rõ trách nhiệm của ngời gây nên sự cố trong thi công

Nh vậy là kết quả TN và KĐ sẽ cung cấp số liệu và thông tinnhằm :

 Xác định rõ nguyên nhân dẫn đến sự cố công trình

Trang 9

 Đánh giá mức độ ảnh hởng và hậu quả của sự cố đối với sự làmviệc, khả năng chịu lực và chất lợng công trình.

 Cung cấp thông tin cho việc tính toán kiểm tra và lập phơng

án xử lý, khắc phục sự cố

Việc thực hiện giám sát chặt chẽ đối với công tác TN và KĐ sẽ làcách chủ động ngăn ngừa sự cố sau này và nếu chúng có xảy rathì việc xử lý cũng sẽ mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu thời gian

và chi phí khắc phục

Qua nội dung tóm tắt những quy định vừa trình bày trên, thể hiện rõ công tác giám sát thi công không đơn giản chỉ là việc quản lý chất lợng chung chung và theo dõi những công việc thực hiện hàng ngày trên hiện trờng nh đối với một công việc hành chính Đặc biệt là đối với công tác TN và KĐ đòi hỏi ở t vấn giám sát phải có sự tập trung, theo dõi một cách thờng xuyên Công việc giám sát phải tiến hành theo một kế hoạch cụ thể và có hệ thống.

I.2 - Nội dung chính giới thiệu trong chuyên đề

Chuyên đề sẽ tập trung giới thiệu với 3 nội dung cơ bản sau

 Việc TN đã thực hiện đầy đủ hay cha cho từng loại vật liệu sửdụng?

 Thời gian tiến hành TN có phù hợp tiến độ thi công sản phẩm?

 Đơn vị thực hiện TN có phải là Phòng TN chuyên ngành, có

đủ năng lực đáp ứng những yêu cầu mà TN đặt ra?

 Các chứng chỉ xác nhận kết quả TN vật liệu có hợp chuẩn và

đảm bảo độ tin cậy hay không?

 Điều quan trọng là kết quả TN vật liệu có đáp ứng yêu cầucủa thiết kế và quy định của tiêu chuẩn áp dụng hay không? Việc thực hiện TN kiểm tra chất lợng vật liệu luôn phải đi trớcmột bớc Chúng không đợc bỏ sót, không đợc để xảy ra nhầm lẫn,

Trang 10

tránh tình trạng nghi ngờ và phải lặp lại TN kiểm tra, sẽ gây lãngphí thời gian, tốn kém vật liệu, kinh phí và nhân công thực hiện,

phẩm - Ta gọi với tên chung là cấu kiện Chúng có thể đợc chế tạo ở

một xí nghiệp nào đó theo đơn đặt hàng của nhà thầu, cũng cóthể do nhà dịch vụ, ngời chuyên thực hiện gia công và cung cấpcấu kiện ở dạng hàng hóa Không phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ,trớc khi đem chúng lắp dựng vào công trình, chất lợng cấu kiệnphải đợc xác nhận rõ ràng, đảm bảo các chỉ tiêu về hình dạng,kích thớc, cấu tạo và chất lợng…theo đúng quy định và yêu cầucủa thiết kế [5]

Tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu cụ thể, chất lợng cấu kiện cóthể đợc kiểm tra bằng các phơng pháp sau :

Bằng phơng pháp TN chất tải trực tiếp lên cấu kiện - Khi mục

tiêu kiểm tra là xác định khả năng chịu lực, trạng thái làm việccủa sản phẩm xem có đạt các chỉ tiêu về độ bền, độ cứng, độ

an toàn v.v hay không Với phơng pháp này, chất lợng cấu kiện sẽ

đợc bộc lộ qua khả năng ứng xử của nó khi có tải trọng tác dụng

Do đó, việc đánh giá chất lợng sản phẩm đợc xem xét trên cơ

sở so sánh những kết quả nhận đợc từ TN với các giá trị giới hạn

mà thiết kế hay tiêu chuẩn quy định

Bằng phơng pháp TN không phá hoại (TNKPH) - Khi mà việc

tiến hành thí nghiệm thực hiện ngay trên sản phẩm mà không

đòi hỏi phải có mẫu thí nghiệm với nhiệm vụ kiểm tra là xác

định cấu tạo, chất lợng vật liệu cấu kiện và sự tồn tại củakhuyết tật nằm bên trong sản phẩm

T vấn giám sát một mặt phải nắm vững mục tiêu TN đối với cấu kiện, mặt khác cần tìm hiểu những nguyên lý cơ bản của phơng pháp, những khả năng của từng phép thử Trên cơ sở đó, có sự phối hợp chặt chẽ với đơn vị thực hiện TN và các bên liên quan,

đảm bảo kết quả TN đáp ứng mục tiêu kiểm tra, thỏa mãn yêu cầu quy định của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.

Trang 11

I.2.3- Giám sát đối với kiểm định xây dựng

Kiểm định (KĐ) công trình thờng tham gia ở hầu hết các giai

đoạn thi công Trong đó, phụ thuộc vào mục tiêu đặt ra, KĐ có thể

đợc tiến hành với nội dung và các bớc khác nhau, trên cơ sở đảmbảo yêu cầu cần và đủ, cho phép đánh giá về hiện trạng chất lợngcủa đối tợng KĐ

Bản thân hoạt động KĐ mang tính tổng hợp cao Nó bao gồmviệc thực hiện công việc khảo sát khá toàn diện nhằm làm rõ tínhchất, đặc điểm liên quan đến chất lợng của kết cấu hay một hiệntợng nào đó xảy ra, đánh giá ảnh hởng của nó đến chất lợng côngtrình v.v Vì vậy, trong nhiều trờng hợp, công việc TN là một trongnhững nội dung thực hiện quan trọng trong quá trình kiểm địnhcông trình Mặt khác, chất lợng của những sản phẩm cùng loại cóthể sẽ không đồng đều ở từng giai đoạn thi công khác nhau Nó th-ờng chịu nhiều ảnh hởng theo thời gian và không gian thi công trênhiện trờng T vấn giám sát cần tìm hiểu nội dung các bớc KĐ cùngnhững đặc điểm công trình để có biện pháp giám sát phù hợp

II - giám sát thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu sử dụng trong thi công xây lắp

Trong quá trình thi công, công việc mà ngời kỹ s t vấn phải quantâm thờng xuyên, đó là giám sát đối với công tác TN kiểm tra chấtlợng của vật liệu sử dụng Nhiệm vụ chính đối với việc thực hiệnnhững TN này là thuộc phía nhà thầu Trong đó bao gồm :

 Đặt hàng TN với phòng TN chuyên ngành LAS - XD

 Thực hiện lấy mẫu và gia công mẫu thử đối với vật liệu sửdụng thi công

 Đa mẫu thử vật liệu đến phòng TN và theo dõi việc thực hiệncác TN

 Nhận kết quả TN kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi sử dụngchúng vào thi công kết cấu công trình

Trong khi đó, t vấn giám sát phải tập trung thực hiện những nộidung sau đây:

II.1 - Tiến hành các công việc chuẩn bị, bao gồm :

Trang 12

1.Nghiên cứu hồ sơ bản vẽ thiết kế công trình Sau khi đã nắmtổng thể về đặc điểm kết cấu, tiến hành chọn ra nhữngkết cấu nào là chịu lực chính, nó sẽ đợc thi công ở giai đoạnnào.

2.Lập danh sách những vật liệu sử dụng thi công các kết cấuchịu lực để quan tâm giám sát TN kiểm tra chất lợng củachúng

3.Tìm hiểu, tập hợp danh sách những tiêu chuẩn TN hiện hànhliên quan đến những vật liệu sử dụng thi công Việc này cóthể kết hợp tìm hiểu qua phòng thí nghiệm LAS

4.Kiểm tra sự chuẩn bị các phơng tiện phục vụ lấy mẫu, giacông, bảo quản mẫu v.v của nhà thầu

5.Lập số theo dõi giám sát kết quả TN vật liệu theo tiến độ thicông

6.Thống nhất với nhà thầu ở các khâu theo dõi giám sát đối vớiviệc thực hiện TN kiểm tra chất lợng vật liệu trong các giai

II.2 - Kiểm tra phòng Thí nghiệm

Kiểm tra phòng TN là nhiệm vụ của t vấn giám sát - Theo quy

định của Nghị định 209 2 Mục tiêu cơ bản của việc kiểm tra là

t vấn giám sát phải xác minh một cách khách quan xem phòng TN donhà thầu chọn làm nơi đặt hàng TN có thực sự đảm bảo độ tincậy hay không Để hoàn thành nhiệm vụ này, t vấn giám sát phảitiếp cận trực tiếp với phòng TN Qua đó, đánh giá về nội dung hoạt

động của nó xem có đáp ứng những yêu cầu về TN kiểm tra chấtlợng vật liệu mà công trình sử dụng thi công 2 - 5 - 7

Trang 13

Nói chung, ta cần đề cập đến 03 nội dung chủ yếu sau đâykhi tiến hành kiểm tra phòng TN :

1 Về mặt pháp lý, phòng TN phải đợc công nhận là phòng TN

chuyên ngành xây dựng (có con dấu mang tên “LAS-XD ”) Trong quyết định công nhận phòng TN phaỉ ghi rõ thời hạn hoạt

đông và kèm theo là danh sách tên các TN đợc phép thực hiện

Điều này rất quan trọng, bởi giấy phép chỉ có thời hạn nhất định(theo quy định nêu trong TCXDVN 297: 2003 8), phù hợp với tìnhtrạng về năng lực của phòng TN khi công nhận hay lần kiểm tra giahạn hoạt động lần gần nhất Việc xem xét kỹ danh sách các phépthử đợc phép thực hiện nhằm kiểm tra xem phòng TN mà nhà thầuchọn có đủ khả năng thực hiện tất cả những TN đối với các chủngloại vật liệu sẽ sử dung thi công công trình hay không

Trờng hợp phát hiện có vấn đề không thỏa mãn, t vấn giám sát sẽyêu cầu nhà thầu tìm hiểu phòng TN nào khác, nơi có đầy đủnăng lực thực hiện các TN yêu cầu để đặt hàng

Ghi chú : cho đến đầu năm 2008, số phòng TN chuyên ngành trên

toàn quốc mà Bộ XD cấp phép hoạt động vào khoảng 600 phòng, nhng năng lực mỗi phòng TN rất khác nhau.

2 Điều kiện về năng lực nhà xởng và trang thiết bị TN

Phòng TN phải đảm bảo nhà xởng với điều kiện về không giancùng các tiện nghi phù hợp khác theo quy định 8 Mỗi loại vật liệuphải đợc thực hiện TN trên một hệ thống máy TN chuyên dùng Hoạt

động của thiết bị TN phải trong thời hạn kiểm định do cơ quan cóchuyên môn phù hợp đối với loại thiết bị đó chứng nhận

Trong thực tế có thể xảy ra trờng hợp số lợng máy móc thí nghiệmtrang bị cho phòng TN không phù hợp với số phép thử đợc phép thựchiện có ghi trong danh sách đợc công nhận Sở dĩ nh vậy là vì :Trong quá trình hoạt động, thiết bị có thể h hỏng mà phòng TNcha kịp mua sắm thay thế Cũng có thể máy móc đã quá cũ, kếtquả kiểm định phát hiện thấy không đủ điều kiện vận hànhbình thờng, không đảm bảo độ chuẩn xác theo yêu cầu TN nênkhông thể tiếp tục cấp phép hoạt động v.v

3 Điều kiện về năng lực chuyên gia thực hiện TN

Phòng TN có thể đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về điều kiệncơ sở vật chất nh nêu trên, nhng kết quả TN nhận đợc có đạt độ

Trang 14

chuẩn xác, độ tin cậy hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào nănglực của chuyên gia thực hiện TN Trong đó, bao gồm trình độchuyên môn, kinh nghiệm thực hiện của đội ngũ TN viên, củachuyên gia xử lý số liệu, chuyên gia đánh giá và kết luận đối vớikết quả TN Tóm lại, năng lực của một phòng TN phải đợc đánh giáthông qua sự hoạt động mang tính chuyên nghiệp của phòng TN

tế thi công công trình 16-17 :

Đối với vật liệu bê tông:

Trờng hợp nhà thầu không chuẩn bị kịp khuôn đúc để gia công mẫu thử- (Kể cả mẫu đúc vật liệu vữa các loại) Đó là tr-

ờng hợp vì lý do nào đó, khi kiểm tra công tác chuẩn bị trớc khi thicông đúc sản phẩm, t vấn giám sát phát hiện đơn vị thi côngkhông có khuôn chuẩn lập phơng để đúc mẫu TN Khi đó, việc thicông vẫn phải tiến hành theo tiến độ, ta không thể vì lý do không

có khuôn mà bỏ qua việc đúc mẫu TN Có thể khắc phục bằngcách cho gia công khuôn bằng gỗ Khuôn này dù có sai số so vớikhuôn chuẩn bằng thép (về kích thớc, độ vuông góc, độ phẳngnhẵn v.v.), nhng phòng TN có thể thực hiện các phép xử lý và hiệuchỉnh để đa kết quả TN về tơng ứng đối với mẫu chuẩn Tấtnhiên là kết quả TN sẽ có sai số nhất định

Nếu chỉ vì không có khuôn chuẩn mà bỏ qua việc đúc mẫu TN

kèm theo cấu kiện thi công, thì sau đó hậu quả để lại sẽ trở nênphức tạp Trớc hết là không thể tiến hành nghiệm thu sản phẩm khithiếu chứng chỉ xác nhận chất lợng vật liệu Khi đó, bắt buộc phảithực hiện một trong các phơng pháp sau : khoan lấy mẫu trực tiếptrên kết cấu hoặc áp dụng phơng pháp TN không phá hoại (phơngpháp bật nảy, phơng pháp siêu âm hoặc áp dụng kết hợp cả hai

31-34 Tuy nhiên, việc khoan lấy mẫu trên kết cấu không phải baogiờ cũng cho phép thực hiện Còn việc đánh giá chất lợng bê tôngbằng phơng pháp TN không phá hoại sẽ cho kết quả với độ chính

Trang 15

xác và độ tin cậy thấp Đồng thời, chúng gây phát sinh chi phí tốnkém, mất nhiều thời gian và công sức, ảnh hởng đến tiến độ thicông và nghiệm thu công trình

Việc đánh dấu và ghi tên nhãn trên mẫu thử- Đây là việc

làm bình thờng, nhng nếu trong cùng một thời gian, trên côngtrình đồng thời thi công với nhiều chủng loại bê tông có mác khácnhau mà để xảy ra sơ xuất, có thể xảy ra việc ghi tên nhãn không

rõ ràng hoặc đề lẫn tên nhãn trên mẫu thử Khi đó sẽ sinh ra sựnghi ngờ : Bê tông của cấu kiệm mác cao hơn lại không đảm bảoyêu cầu thiết kế, còn bê tông của cấu kiện mác thấp lại vợt yêu cầu

Để giải tỏa sự nghi ngờ này, lại phải tiến hành kiểm định lại, gâynên những phát sinh không đáng có

Đối với vật liệu thép:

Trong mọi trờng hợp, phải loại trừ ảnh hởng của nhiệt

đối với mẫu thử khi gia công - Ta biết rằng, khi kim loại bị

tác dụng của nhiệt độ cao, các tính chất cơ lý của chúng đều

bị thay đổi Vì vậy, đối với những cốt thép thanh, khi cắtchú ý để chừa đủ độ dài an toàn theo quy định của tiêuchuẩn 20; Đối với vật liệu thép tấm, thép hình các loại, việclấy phôi phải thực hiện cắt bằng các phơng tiện cơ khi hoặcnếu cắt bằng hàn, thì kích thớc phôi phải đảm bảo đủ chogia công mẫu TN trong phạm vi vật liệu ngoài vùng ảnh hởngcủa nhiệt khi cắt

Phôi mẫu và mẫu thử phải lấy và gia công từ sản phẩm thép nguyên dạng Nhiều trờng hợp, ngời lấy mẫu do không

hiểu rõ hoặc với mục đích tiết kiệm, cho rằng mẫu lấy ở

đâu cũng đợc, miễn là cùng loại vật liệu sử dụng thi công Vìvậy họ lấy phôi hay gia công mẫu từ những doạn thép mẩu,

đầu thừa khi chế tạo kết cấu v.v Rất có thể, vật liệu thải loại

đó do cắt xén, do kê đệm và vận chuyển, đã qua những tác

động của va đập, tác động của nhiệt hàn làm cho chúngbiến dạng, cong vênh Tính chất cơ lý của những phần vậtliệu này đã ít nhiều bị biến đổi Chính vì vậy, phôi mẫu vàmẫu thử phải lấy và gia công từ sản phẩm thép nguyên dạng

Đối với các loại vật liệu khác sử dụng trong thi công nói chung :

Trang 16

Trờng hợp công trình thi công kéo dài, trong khi vật liệu

nhập về công trình theo nhiều đợt khác nhau Không thể lấykết quả TN kiểm tra chất lợng đối với vật liệu của một đợttrung gian nào đó làm đại diện cho kết quả kiểm tra chất lợngcủa vật liệu cùng loại thuộc tất cả các đợt sử dụng còn lại Tabiết rằng, trên thị trờng, cùng một chủng loại vật liệu do một

đơn vị cung cấp, nhng chúng đợc xuất ra từ nhiều nguồn, từnhiều cơ sở sản xuất khác nhau, thậm chí từ nhiều nớc khácnhau Chúng có thể đợc gia công theo những quy trình - côngnghệ sản xuất riêng của từng hãng, hoặc qua vận chuyển,việc bảo quản trong những điều kiện không giống nhau làm

ảnh hởng đến chất lợng của chúng không theo cùng một quyluật nhất định T vấn giám sát cần theo dõi và lu ý nhắc nhở

đơn vị thi công không thể né tránh hay bỏ qua việc thựchiện TN kiểm tra lặp lại đối với vật liệu trong trờng hợp này

 Đối với những loại vật liệu mà chất lợng của nó dễ bị ảnh hởngtheo thời gian vận chuyển trên đờng, thời gian lu ở kho bãi,chất lợng dễ bị suy giảm bởi môi trờng và thời gian bảo quảnkéo dài Chúng cũng cần thực hiện TN kiểm tra lặp lại trớc mỗi

đợt thi công nhằm xác định chất lợng thực tế của vật liệu trớckhi sử dụng

 Khi xảy ra những nghi ngờ, thiếu thống nhất giữa các bên

(Nhà thầu, đơn vị cung ứng vật liệu và bên thiết kế) về quy

cách, chủng loại và chất lợng vật liệu sử dụng, t vấn giám sát ờng là ngời đứng ra chỉ định đơn vị phòng TN có chuyênmôn phù hợp để xác định và đánh giá, làm rõ chất lợng đối vớivật liệu đó trớc khi quyết định sử dụng chúng vào côngtrình

th- Khi gặp trờng hợp do nhà thầu không tìm đợc trên thị trờngloại vật liệu đúng nh quy cách chỉ định của thiết kế Nếu đ-

ợc thông báo về vấn đề này, t vấn giám sát thờng là ngời phốihợp với đơn vị thiết kế để họ có ý kiến quyết định việcthay đổi chủng loại vật liệu thi công bằng văn bản cụ thể.Tránh việc thay thế vật liệu một cách tùy tiện Việc để xảy rakhiếm khuyết hay sự cố vì việc nhà thầu không sử dụng

đúng chủng loại vật liệu, t vấn giám sát cũng là ngời gánh chịutrách nhiệm trực tiếp

Trang 17

 Mọi TN đều phải thực hiện theo quy trình chỉ dẫn của tiêuchuẩn hiện hành Trờng hợp Việt nam không có tiêu chuẩn TN

áp dụng cho loại vật liệu đó thì t vấn giám sát phối hợp với nhàthầu đề xuất kiến nghị với cơ quan quản lý tiêu chuẩn TNhoặc đơn vị t vấn thiết kế chỉ định áp dụng tiêu chuẩn phùhợp của nớc ngoài

T vấn giám sát sau khi nhận các kết quả TN xác định chất lợng một loại vật liệu nào đó, phải đọc kỹ để xem xét kết quả ghi trong đó có đáp ứng yêu cầu của thiết kế và quy định của tiêu chuẩn áp dụng hay không, trớc khi đem sử dụng vào thi công Trờng hợp phát hiện có vấn đề gì sai sót hay có sự nghi ngờ về chất lợng, cần thông báo ngay với đơn vị thi công và các bên liên quan để có quyết định phù hợp và kịp thời.

III - giám sát Thí nghiệm kiểm tra chất lợng

cấu kiện sử dụng trong thi công

Trong quá trình thi công một công trình, chúng ta không chỉ sửdụng các loại vật liệu rời nh xi măng, cát, sỏi, đá, sắt thép, gỗ, gạchv.v mà nhiều trờng hợp, còn sử dụng các loại sản phẩm ở dạng cấukiện, bán thành phẩm hay thành phẩm Chẳng hạn, có thể nêu tênmột số dạng cấu kiện đợc sử dụng phổ biến nh: Cọc móng BTCT,bao gồm các loại cọc ép, cọc đóng khác về tiết diện, chiều dài;Cấu kiện móng cốc đúc sẵn, cột, dầm, Panen, tấm đan, tấm tờng,ống cống các loại v.v

Những cấu kiện các loại kể trên đợc nhà thầu đa về sử dụng vàothi công công trình từ rất nhiều nguồn cung cấp :

 Do một đơn vị của nhà thầu tự gia công chế tạo tại sân bãibên công trờng thi công Đối với trờng hợp này, trong quá trình sảnxuất cấu kiện, nếu dới sự quản lý của nhà thầu thì công việc giám

Trang 18

sát của kỹ s t vấn cũng tơng t nh giám sát đối với các sản phẩm thicông trực tiếp tại công trình.

 Cấu kiện nhập về công trờng do một đơn vị sản xuất chuyênnghiệp cung cấp theo đặt hàng của nhà thầu Khi chế tạo cấukiện tại nhà máy hay sân bãi, thờng không có sự theo dõi giám sátcủa bên đặt hàng Sản phẩm nhập về công trình không thể coi là

đảm bảo chất lợng phù hợp yêu cầu thiết kế Trớc khi sử dụng thicông lắp dựng vào công trình, chúng đều phải qua TN kiểm tra lạichất lợng

 Trờng hợp sản phẩm do đơn vị làm dịch vụ cung ứng cungcấp đến hiện trờng Khi đó, dù kèm theo cấu kiện có đầy đủ cácchứng chỉ chất lợng, nhng về nguyên tắc không thể coi chúng làhợp thức, nh một chứng chỉ đảm bảo về chất lợng của sản phẩm.Thực tế là nhà sản xuất không thể kiểm tra chất lợng đầy đủ chotất cả các đợt hay các lô sản phẩm xuất kho Hơn nữa, họ sản xuấttheo yêu cầu của nhiều khách hàng với mụcu đích sử dụng cũngkhông giống nhau Có thể những sản phẩm đó là cùng loại về quycách, hình dáng và kích thớc, nhng mỗi đơn đặt hàng lại có thểtheo yêu cầu khác nhau về cấu tạo và chất lợng bên trong theo thiết

kế riêng của họ Chính vì vậy, ta chỉ có thể kiểm tra về hìnhdạng, kích thớc và chất lợng bên ngoài, còn hiện trạng cấu tạo vàchất lợng bên trong là điều quan trọng thì lại cha rõ Chúng phải đ-

ợc đơn vị có chức năng phù hợp là phòng TN chuyên ngành TN hayKĐ thực hiện Khi đó, kết quả TN hay báo cáo kết quả KĐ nhận đợcmới coi là căn cứ để quyết định đa cấu kiện vào sử dụng thi công

Nó cũng đồng thời là hồ sơ kỹ thuật xác nhận chất lợng phục vụ chonghiệm thu công trình sau này

Tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm tra, chất lợng cấu kiện có thể đợcxác định bằng một trong 2 phơng pháp TN cơ bản sau:

 Phơng pháp TN cấu kiện bằng thử tải.

 Phơng pháp TN không phá hoại.

Dới đây sẽ giới thiệu một số nội dung tổng quan về mỗi phơngpháp TN để tiện việc theo dõi và tiến hành giám sát ở nhữngkhâu cần thiết

III.1 - Giám sát TN thử tải cấu kiện 37 - 38

Việc tiến hành TN cấu kiện bằng thử tải đợc đặt ra khi mục

tiêu TN chủ yếu là kiểm tra độ bền của sản phẩm Chúng bao

Trang 19

gồm việc xác định sự làm việc, khả năng chịu lực của cấu kiện

D-ới tác dụng của tải trọng, cho phép đánh giá mức độ an toàn trong

sử dụng

Phụ thuộc yêu cầu cụ thể của mỗi loại cấu kiện, TN có thể tiếnhành với tải trọng thiết kế hoặc tải trọng sử dụng với tác dụng làtĩnh hay động Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể về kích thớc cấukiện, đặc điểm tải trọng cũng nh yêu cầu về phơng tiện TN, việcthử tải cho phép thực hiện ở các môi trờng sau :

 TN tiến hành trong phòng TN - thực hiện đối với những cấukiện có kích thớc không lớn lắm, dẽ dàng vận chuyển đếnphòng TN Đây là nơi có trang thiết bị và phơng tiện đầy đủphục vụ cho các TN chuyên dùng nên việc tiến hành chúng rấtthuận tiện và cho kết quả với độ chính xác cùng độ tin cậycao

 TN tiến hành tại sân bãi ngoài hiện trờng - thực hiện đối vớinhững sản phẩm có kích thớc tơng đối lớn, khó khăn hoặckhông có phơng tiện vận chuyển về phòng TN Nếu xét thấy

điều kiện hiện trờng vẫn dáp ứng nhiệm vụ và mục tiêu đặt

ra thì có thể bố trí TN tại sân bãi

 TN tiến hành tại công trình, tức là cấu kiện đợc lắp đặt vào

vị trí làm việc của nó trên công trình - thờng thực hiện đốivới những cấu kiện có kích thớc lớn hoặc việc bố trí TN ở trongphòng TN cũng nh trên sân bãi là không cho phép, hoặc không

đáp ứng điều kiện theo yêu cầu Việc TN thử tải cấu kiệntiến hành tại vị trí làm việc trên công trình lại có những uviệt : Sơ đồ làm việc và điều kiện liên kết là sát thực; Kếtquả TN phản ánh trung thực sự làm việc và khả năng chịu lựccủa cấu kiện tại vị trí lắp đặt trên công trình

Tuy nhiên trong trờng hợp này quy mô TN thử tải thờng là phức tạphơn; đòi hỏi có những yêu cầu riêng, ngoài an toàn đối với con ng-

ời, trang thiết bị TN và bản thân cấu kiện, còn phải đảm bảo antoàn chung cho công trình Chi phí cho TN thờng tốn kém hơnnhiều so với các trờng hợp TN khác

III.1.1 - Nội dung khảo sát trong TN

Trong TN thử tải, nội dung khảo sát thờng bao gồm một số nhữngtính chất cơ bản sau đây :

Trang 20

 Kiểm tra khả năng chịu lực cấu kiện - Kết quả TN sẽ đánh giáxem sản phẩm khi làm việc thực tế có đáp ứng đợc các giá trịcủa lực tác dụng theo yêu cầu thiết kế hay không.

 Xác định độ võng cấu kiện - Biểu hiện qua chuyển vị của nókhi làm việc Với tác dụng của tải trọng thiết kế (hay sử dụng),

độ võng tối đa xảy ra trên cấu kiện không đợc vợt quá giới hạncho phép theo quy định thiết kế hay tiêu chuẩn áp dụng

 Kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện - Tùy thuộc vào chủngloại cấu kiện và nội dung sử dụng, dới tác dụng của tải trọng TN,cấu kiện không đợc phép xuất hiện vết nứt hoặc nếu bị nứtthì độ mở rộng của nó không đợc vợt quá giới hạn cho phép theoquy định của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng liên quan

Ngoài ra, trong TN cấu kiện còn phải thoả mãn một số chỉ tiêukhác nữa, phụ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu làm việc của nótrong công trình

Căn cứ vào nội dung khảo sát kể trên, t vấn giám sát cần nghiêncứu trớc hồ sơ thiết kế TN, thuyết minh các bớc tiến hành do phòng

TN cung cấp, xem có phản ánh đầy đủ những yêu cầu mà TN đặt

ra hay không

Trớc hết, ta hãy điểm qua những nội dung chính thể hiện trong

hồ sơ thiết kế TN cấu kiện Chúng bao gồm:

 Sơ đồ TN: Bố trí gối tựa, các liên kết

 Sơ đồ bố trí tải trọng tác dụng và giá trị của lực gia tải tơngứng

 Sơ đồ bố trí thiết bị đo trong TN - Phải thỏa mãn điềukiện cần và đủ để xác định các đại lợng khảo sát

 Bố trí an toàn trong TN - Đảm bảo yêu cầu an toàn cho ngời,thiết bị và bản thân kết cấu công trình (Nếu thực hiện TNtại hiện trờng)

 Thuyết minh quy trình tiến hành TN, bao gồm: Sự phân chiatải trọng TN thành các cấp; Trình tự gia tải và hạ tải với nhữngnội dung và phơng pháp theo dõi, ghi nhận số liệu và thôngtin khảo sát trong quá trình tăng và hạ tải TN Trong thuyếtminh cũng cần nêu rõ thời gian dừng sau mỗi cấp gia tải làbao nhiêu ? trong thời gian đó, cần theo dõi những gì ?những biểu hiện nào trên cấu kiện có thể xuất hiện cần ghi

Trang 21

nhận trên thiết bị đo, trên sơ đồ hình vẽ hay bằng ảnhchụp, bằng các nhận xét, ghi chú v.v.; khi nào đợc coi là kếtthúc cấp gia tải để chuyển sang cấp tiếp theo ? Việc theodõi ở cấp tải cuối cùng và kết thúc TN nh thế nào v.v.

 Số lợng cấu kiện TN xác định theo quy định của tiêu chuẩn

áp dụng (nếu có) hoặc theo chỉ định cụ thể của thiết kế

T vấn giám sát cần nắm đợc những nội dung trên để khi triểnkhai TN, tiến hành giám sát xem việc thực hiện có theo đúngnhững nội dung đề cập đến trong thiết kế và thuyết minh quytrình TN hay không Báo cáo kết quả TN là căn cứ xác nhận chất l-ợng cấu kiện trớc khi đa chúng vào sử dụng

 Cho phép xác định một số đặc tính về chất lợng cấu kiện mànhiều khi phơng pháp TN bằng cách chất tải trực tiếp khôngthể phát hiện đợc

Tuy vậy, bản thân phơng pháp TNKPH tồn tại một số hạn chế tacần biết để việc áp dụng cho phù hợp :

 Đây là phơng pháp xây dựng trên cơ sở mối quan hệ thựcnghiệm Vì vậy, trớc khi tiến hành TN, quan hệ đó phải đợclập sẵn

 Sai số TN là tơng đối cao bởi kết quả TN nhận đợc bằng con

đờng gián tiếp (thông qua mối quan hệ thực nghiệm)

 Kết quả TN phụ thuộc khá nhiều vào kinh nghiệm của chuyêngia thực hiện TN

Trang 22

Trong thực tế sản xuất, ngời ta áp dụng nhiều phơng pháp TNKPHkhác nhau Dới đây sẽ đề cập đến 3 phơng pháp đang đợc ápdụng rất phổ biến và đã có trong tiêu chuẩn TN hiện hành Kỹ s tvấn nên làm quen về nguyên lý áp dụng để tiện việc giám sát khi

có nhu cầu :

Phơng pháp điện từ (TCXD 240:2000 Kết cấu bê tông cốtthép - Phơng pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tôngbảo vệ, vị trí và đờng kính cốt thép trong bê tông) 35

Phơng pháp bật nảy (TCXDVN 162 : 2004 Bê tông nặng -

Ph-ơng pháp xác định cờng độ nén bằng súng bật nảy) 31 Phơng pháp siêu âm (TCXD 225 : 1998 Bê tông nặng - Chỉdẫn phơng pháp xác định vận tốc xung siêu âm để đánh giáchất lợng bê tông) 34

Trong nội dung giới thiệu về những phơng pháp TNKPH kể trên,chủ yếu là hỗ trợ kỹ s t vấn nắm đợc nguyên lý và nội dung cơ bảncủa phơng pháp để có thể dễ dàng theo dõi và giám sát trong quátrình TN, xem xét kết quả cùng những đánh giá, kết luận trìnhbày trong báo cáo TN

III.2.1 - Phơng pháp điện từ

Phơng pháp này cho phép xác định một số thông tin cơ bản sau

đây về hiện trạng cấu tạo cốt thép bên trong sản phẩm BTCT ;

 Kích thớc chiều dày lớp bê tông bảo vệ (a) cốt thép ;

 Vị trí, số lợng thanh cốt thép (n) bố trí trong tiết diện cấukiện (Thờng là tại tiết diện chịu lực điển hình của cấu kiện)

 Kích thớc đờng kính () của thanh cốt thép bố trí trong cấukiện kiểm tra

Đây là phơng pháp dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ Khi

đầu dò của thiết bị di chuyển trên bề mặt cấu kiện thì dòng

điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn bên trong thiết bị sẽ biến đổiphụ thuộc vào vị trí tơng đối giữa đầu dò đối với trục của thanhcốt thép Những thông tin về cấu tạo cốt thép kể trên sẽ đợc xác

định qua tín hiệu hiển thị bằng số trên màn hình, kết hợp với tínhiệu âm thanh

Trong 3 thông tin về cốt thép nêu trên, 2 thông tin đầu nhận đợc

là khá chuẩn xác riêng thông tin cuối cùng chỉ là gần đúng, bởi

Trang 23

vì : Thiết bị dò cốt thép không phân biệt đợc : cốt tròn trơn vàcốt có gờ; giữa cốt thanh và cốt cứng (tiết diện hình chữ L-U-I); 2thanh đặt quá gần nhau, thông tin nhận đợc chỉ là 1 thanh cốtthép Vì vậy, những thông tin về đờng kính chỉ là tham khảo vàgiúp cho việc phán đoán, còn muốn có số liệu cụ thể về trị số đ-ờng kính , cần phải kết hợp với việc đục tẩy cục bộ lớp BT bảo vệ

để dùng thớc kẹp đo trực tiếp

Với cùng một nguyên lý hoạt động kể trên, tùy thuộc vào hãng vànớc sản xuất, tên gọi của thiết bị điện từ có thể khác nhau Hiệnnay, các phòng TN thờng đợc trang bị máy dò cốt thép mang một

số tên quen thuộc là: PROFOMETER; DIAMETER ; COVERMASTER Xem hình II.1

Kết quả TN bằng phơng pháp điện từ, cho phép xác định khá

rõ nét về sự bố trí cốt thép trong cấu kiện kiểm tra Căn cứ vào

đó tiến hành đánh giá hiện trạng cấu tạo cốt thép bên trong tiếtdiện cấu kiện, mức độ chuẩn xác của thi công so với quy định trênbản vẽ thiết kế Tuy nhiên, cần lu ý là với kết quả TN hiển thị bằng

số trên màn hình, không cho phân biệt rõ ràng một số trờng hợpsau:

 Không phân biệt đợc số thanh cốt thép và đờng kính củachúng ở những vùng bố trí dày đặc, vùng có nhiều mối nối,vùng bố trí cốt ngang dọc chồng chéo nhau và đặt thànhnhiều lớp, nơi có đặt xen lẫn cốt thanh tròn với các thanh cốtcứng v.v

 Thông tin về cốt thép sẽ không xác định rõ ràng và chuẩn xáckhi lớp bêtông bảo về quá dày, vợt quá giới hạn hoạt động củathiết bị

Hình III.1 : Thiết bị điện từ dò cốt thép

a) Máy dò cốt thép COVERMASTER–CM 52 b) Máy dò cốt thép PROFOMETER 4

Trang 24

Phơng pháp điện từ đợc áp dụng rất phổ biến và phục vụ kháhiệu quả trong kiểm định công trình, nhất là đối với những trờnghợp cần làm rõ cấu tạo cốt thép trong sản phẩm có sự nghi ngờ vềcấu tạo và bố trí cố thép thực tế; khi cần xử lý sự cố do thi công

đặt sai lệch vị trí gây nên, khi cần cung cấp thông tin về cốtthép để đa vào tính toán kiểm tra khả năng chịu lực thực tế củakết cấu v.v

Kết quả ứng xử với những tình huống nêu trên phụ thuộc rấtnhiều vào kinh nghiệm của chuyên gia TN, vào tính nhạy cảm vềmặt kết cấu của ngời phân tích, xử lý và đánh giá kết quả TN

III.2.2 - Phơng pháp bật nảy

Phơng pháp TN này hoạt động dựa trên nguyên lý của mối quan

hệ thực nghiệm giữa cờng độ của vật liệu và độ cứng bề mặt

cấu kiện : R - n Dựa trên cơ sở đó, nếu ta xác định đợc độ cứng

của vật liệu trên bề mặt cấu kiện thì thông qua trị số bật nảy ký

kiệu là n (vạch), có thể xác định đợc giá trị cờng độ của vật liệu cấu kiện R (kg/cm2)

Về bản chất, giữa độ cứng - thông qua trị số bật nảy n (vạch) và cờng độ của vật liệu cấu kiện R (kg/cm2) hoàn toàn không có mốiquan hệ nào về mặt vật lý cũng nh về thứ nguyên, nhng thực tế

đối với một số loại vật liệu nh bê tông, gạch đá, vữa xây, vữa trátcác loại v.v khi cờng độ vật liệu càng cao thì độ cứng bề mặtcủa chúng cũng càng lớn và ngợc lại Sử dụng mối quan hệ thựcnghiệm này, cho phép ta kiểm tra trên hiện trờng đối với chất lợngvật liệu cấu kiện và độ đồng nhất của nó một cách nhanh chóng

và khá đơn giản

Hiện nay hầu hết các phòng TN chuyên ngành đều có trang bị

loại thiết bị “Súng bật nảy” Thực chất, “Súng bật nảy” chỉ là tên

gọi theo thói quen, chứ hoạt động của nó theo nguyên lý tơng tự

nh một chiếc búa (Hammer) va đập lên bề mặt bê tông cấu kiện.

Khi TN, chiếc búa bên trong thiết bị thực hiện cú va đập với năng ợng xác định lên bề mặt cấu kiện Tùy thuộc vào độ cứng bê tông,hình thành phản lực làm cho thanh đầu súng cùng với quả búa bịbật nảy trở lại Khoảng chuyển động bật nảy này của búa đợc ghilại nhờ kim chỉ thị dừng ở vị trí trên thớc - tơng ứng với độ nảy tối

l-đa của búa - Xem ảnh chụp thiết bị hình III.2 - Thiết bị mang

nhãn hiệu SCHMIDT ( CONCRETE TEST HAMMER - búa thử bêtông).

Trang 25

Trên thị trờng đều có bán loại thiết bị này do một số nớc nh sảnxuất nh: Thuỵ sỹ, Trung Quốc, Nhật v.v Sự khác nhau chủ yếu làthể hiện ở bộ phận chỉ thị: Số bật nảy chỉ thị qua kim chỉ trênthớc có chia vạch - loại này là thông dụng nhất; Số bật nảy hiển thịtrên màn hình hay qua chỉ thị của vị trí kim trên mặt tròn của

đồng hồ gắn trên thiết bị - hai loại sau, việc sử dụng và chỉnhsửa có phức tạp hơn nên ít phòng TN trang bị

Để tiện cho việc xác định R theo độ bật nảy n, trong phòng TN ngời ta dựng sẵn các đờng cong thể hiện quan hệ thực nghiệm n -

R qua kết quả TN trên các tổ mẫu bêtông theo hớng dẫn của tiêu

chuẩn 31 với các phơng bắn khác nhau - Xem hình III.3 Trong

đó, đờng cong 1 với chiều mũi tên  theo phơng ngang; đờng

cong 2 với chiều mũi tên  theo phơng từ trên xuống và đờng cong

3 với chiều mũi tên  theo phơng từ dới lên Dựa trên đờng công 1,

2, 3 ta còn có thể thiết lập biểu thức toán học tơng ứng R 1,2,3 = f(n)

và tiến hành lập sẵn các bảng tra với 2 cột liền kề là n và R Nh vậy, khi tiến hành TN trên cấu kiện, cứ mỗi trị số bật nảy n i ta tra

ngay ra đợc giá trị cờng độ của vật liêu tơng ứng là R i Vì vậy, kèm theo thiết bị bật nảy bao giờ cũng phải có chứng chỉ cho phép sử dụng trong thời hạn nhất định do cơ quan có chức năng kiểm

Trang 26

 Độ ẩm vật liệu bêtông khi kiểm tra;

 Tuổi bêtông;

 Chất lợng cốt liệu;

 Độ ổn định của cấu kiện v.v

Việc đánh giá chất lợng bê tông cấu kiện có thể bằng phơng phápbật nảy sử dụng độc lập, cũng có thể sử dụng kết hợp với phơngpháp Siêu âm bê tông

III.2.3 - Phơng pháp siêu âm

Ta biết rằng bản chất của sóng Siêu âm cũng tơng tự nh sóng

ánh sáng - Đó là một dạng của dao động cơ học Khi xung Siêu âmtruyền qua bất kỳ một môi trờng nào, nó cũng có những biểu hiện

nh : phản xạ, khúc xạ và tiêu hao năng lợng Môi trờng vật chất mà

nó truyền qua càng chắc đặc và độ đồng nhất càng cao thì sẽ

cho xung Siêu âm đạt đợc vận tốc V ( Km/s hay m/s ) càng lớn và

ngợc lại Trong kỹ thuật, ứng dụng của Siêu âm rất rộng rãi, đặcbiệt là trong y học, trong các ngành vật lý công nghệ cao, tronghàng không, hàng hải, chế tạo máy v.v

Riêng trong TN công trình, phơng pháp Siêu âm đợc áp dụngphổ biến trong kiểm tra chất lợng bêtông, phát hiện một số khuyếttật trong kết cấu bêtông và kim loại Những khuyết tật nh độ rỗngchứa bọt khí, chứa hơi nớc hay bão hòa nớc, dị vật, vết nứt v.v sẽgây nên độ suy giảm nhất định đối với năng lợng xung, bởi hiện t-

Trang 27

ợng phản xạ, khúc xạ xảy ra liên tục trên đờng truyền, làm cho vậntốc xung siêu âm bị chậm lại Nếu phơng pháp bật nảy chỉ cho

đánh giá chất lợng vật liệu thông qua độ cứng bề mặt ngoài củasản phẩm thì với phơng pháp Siêu âm, cho phép đánh giá chất l-ợng và độ đồng chất của vật liệu bên trong cấu kiện Một số điểmgiới thiệu dới đây sẽ giúp t vấn giám sát nắm đợc những nội dungcơ bản để dễ dàng kiểm tra trong quá trình giám sát TN Thựcchất của phép đo trong phơng pháp không phải là vận tốc V, mà làthời gian truyền xung t Theo giá trị độ dài đờng truyền là S(mm), và thời gian t đo bằng micro giây (s) ta dễ dàng xác địnhgiá trị vận tốc xung V (km/s hay m/s)

Phơng pháp Siêu âm bê tông

Bằng phơng pháp Siêu âm bêtông, cho phép xác định đợc một

số đặc tính sau đây của cấu kiện:

 Cờng độ của vật liệu bêtông R (kg/cm 2 ).

 Độ đồng nhất của bêtông trong cấu kiện

 Kiểm tra khuyết tật trong vật liệu sản phẩm, bao gồm : Độ

sâu vết nứt, vị trí và độ lớn dị vật nằm bên trong bêtông cấu kiện.

Vận tốc siêu âm truyền qua môi trờng vật liệu bêtông thờng trong khoảng V = 3500 m/s  4500 m/s Thiết bị Siêu âm bêtông

hiện đang sử dụng phổ biến ở nớc ta mang tên: PUNDIT (PORTABL

UNTRA SONIC non - destructiv DIGITAL INDICATNg) - Xem hình III.4.

Hình III.4 : Thiết bị Siêu âm bêtông

a) - Máy SÂ bêtông PUNDIT ; b)- Đầu dòc) - Cáp nối máy và đầu dò; d)- Thanh chuẩn

b )

d )

a )

b )

c )

Trang 28

Khi tiến hành TN, tùy thuộc vào kích thớc, hình dáng, vị trí, tình trạng cấu kiện và khả năng tiếp cận của đầu dò, ta có thể thực hiện một trong 3 phép đo sau - Xem sơ đồ hình III.5:

+ Phép đo xuyên - Trờng hợp trục của hai đầu dò bố trí trên cùng

một đờng thẳng, khi đầu dò có thể tiếp cận đợc trên hai mặt

đối diện của cấu kiện (Cột, dầm, xà )

+ Phép đo góc - Trờng hợp trục của hai đầu dò bố trí vuông góc

với nhau, khi đầu dò chỉ có thể tiếp cận bố trí trên hai mặt vuông góc kề nhau của cấu kiện (chẳng hạn cấu kiện cột ở vị trí góc phòng, dầm bị tờng xây chèn che khuất, chỉ còn lộ 2 mặt kề nhau của cấu kiện)

+ Phép đo mặt - Trờng hợp trục của hai đầu dò chỉ có thể bố

trí trên cùng một mặt phẳng của cấu kiện kiểm tra (Cột bị tờng xây chèn áp sát 2 mặt đối diện ; dầm nằm hoàn toàn trong mặt phẳng của tờng xây chèn ; bản sàn chỉ cho phép tiếp cận bố trí

đầu dò ở mặt phía bên trên hoặc bên dới cấu kiện).

TCXD 225 : 1998 có chỉ dẫn việc xác định vận tốc xung ở các phép đo gián tiếp (đo góc và đo mặt) cũng nh mối quan hệ giữa chúng với vận tốc xung khi đo xuyên (phép đo trực tiếp) là cha rõ ràng Trong đó nêu chung chung là: Trị số vận tốc xung

1 2

b ) 3

S m

Hình III.5 :

Sơ đồ bố trí đầu dò theo phép đo trên cấu kiện

a) - Đo xuyên (cột, dầm); b) - Đo góc (cột, dầm);  c) - Đo

mặt (KC sàn)

Ghi chú : 1- Cấu kiện TN; 2 - Bố trí đầu dò siêu âm; 3 - Các

cấu kiện che khuất

Trang 29

thực hiện khi đo gián tiếp thờng thấp hơn so với khi đo trực tiếp

từ 5% đến 20% (Mục 6.4 trong TC)

Điều này gây khó khăn và không rõ ràng cho ngời áp dụng khi chuyển đổi vận tốc xung từ phép đo gián tiếp về vận tốc xung theo phép đo trực tiếp tơng ứng.

Kết quả nghiên cứu của Phòng TN và KĐ công trình LAS-XD125 thuộc trờng ĐH Xây dựng cho giá trị về độ suy giảm vận tốc xung nêu trên không phải từ đến , mà có sự phân biệt khá rõ ràng : với hệ số kg = 0,95 - đối với vận tốc góc và km = 0,80 - đối với vận

tốc mặt áp dụng vào các công thức tính vận tốc xung Siêu âm quy

đổi về vận tốc đo xuyên, ta có :

Theo phép đo xuyên : V x =

x

x T

S

 V x =

g

g k

S

=

95 , 0

S

 V x =

m

m k

S

=

80 , 0

S m

(km/s)

(Tức là đối với vận tốc mặt, so với vận tốc đo xuyên bị suy giảm trung bình là 20%).

Khi tiến hành TN trên hiện trờng, cũng có thể xác định hệ số

điều chỉnh kg và km bằng cách sau : Thực hiện đồng thời cả 3 phép đo trên cùng một vùng của cấu kiện điển hình nào đó trên công trình, để có trị số vận tốc theo các phép đo tơng ứng là V x ;

V g và V m Hệ số điều chỉnh nhận đợc sẽ bằng:

k g =

x

g V

V

; k m =

x V

Từ kết quả đo vận tốc mặt V x =

m

m

k V

Trang 30

Khi đo siêu âm trên cấu kiện, tại mặt tiếp xúc giữa đầu dò và mặt bê tông bao giờ cũng đợc bôi một lớp mỡ công nghiệp Lớp mỡ này làm nhiệm vụ khỏa lấp tất cả những khuyết tật nh độ gồ ghề, lồi lõm, vết rỗ hay nứt cục bộ, độ không bằng phẳng giữa

đầu dò và mặt bê tông v.v Nó tạo môi trờng liên tục, thuận lợi cho siêu âm truyền qua, không gây ảnh hởng đến thời gian truyền siêu âm qua môi trờng bê tông trong cấu kiện kiểm tra

Phơng pháp Siêu âm kim loại

Nhiều sản phẩm bằng kết cấu kim loại nói chung và kết cấuthép nói riêng, khi đa về công trình thờng ở dạng bán thành phẩmhay dạng cấu kiện riêng lẻ Trớc và sau khi khuyếch đại chúng vàtiến hành lắp dựng vào vị trí làm việc trên công trình, một trongnhững nội dung quyết định trong việc đảm bảo chất lợng và antoàn chịu lực của công trình cần đặc biệt lu ý kiểm tra, đó làchất lợng các mối hàn Chỉ cần một chi tiết hàn nào đó trên kếtcấu chịu lực bị giảm yếu bởi khuyết tật, sẽ là nguy cơ tiềm ẩngây mất an toàn, có khi dẫn đến đổ xập, sự cố phá hủy côngtrình (nh mối hàn nối của thanh cánh hạ làm việc chịu kéo củadàn vì kèo, của hệ dàn không gian nhịp lớn, của thanh biên trênkết cấu tháp trụ v.v.) Việc kiểm tra chúng bằng phơng pháp Siêu

âm bao giờ cũng phải thực hiện ngay khi kết cấu còn đang ở trạngthái đặt trên mặt bằng sân bãi Chỉ trong trờng hợp công việckhuyếch đại và liên kết bằng hàn thực hiện tại vị trí làm việc củakết cấu trên công trình thì công tác kiểm tra chất lợng mối hànmới tiến hành trực tiếp trên kết cấu ở vị trí lắp dựng Khi đó,công tác kiểm tra Siêu âm sẽ phức tạp hơn nhiều vì phải bố trídàn dáo an toàn, sàn công tác và thực hiện các thao tác TN ở trêncao, sẽ gây phát sịnh nhiều chi phí rất tốn kém (Chẳng hạn nh

đối với kết cấu dàn nhịp lớn, dàn mái không gian, kết cấu tháp trụv.v.)

Bằng phơng pháp Siêu âm, cho phép ta xác định đợc một số

đặc tính sau đây của cấu kiện:

 Kiểm tra khuyết tật trong mối hàn

 Kiểm tra bề dầy của tiết diện thép của kết cấu hay chi tiếtchịu lực

Thiết bị siêu âm thép: digital ultrasonic flAw detector

ad-3211a - Xem hình III.6

Trang 31

Loại thiết bị này sử dụng khá phổ biến trong điều kiện phòng

TN, tại các xởng sản xuất kết cấu kim loại cũng nh trên hiện trờng thi công.

Về nguyên lý hoạt động của thiết bị Siêu âm thép cũng tợng tự

nh thiết bị Siêu âm bêtông, nhng đợc thiết kế với chế độ làm việc với 1 đầu dò Trong đó, xung Siêu âm do máy phát ra với một khoảng thời gian dừng nhất định, đủ để cho sóng Siêu âm truyền tới đích là khuyết tật hay biên giới của môi trờng vật liệu kiểm tra rồi nó phản xạ quay trở lại tới đầu dò và vào máy nhận xử

lý tín hiệu Thời gian t ( s) truyền Siêu âm nhận đợc trong trờng

hợp này sẽ tơng ứng với 2 lần quãng đờng truyền S Vì vận tốc siêu

âm V (km/s) truyền trong kim loại là ổn định và coi nh đã biết, nên theo thời gian đo đợc t ( s), ta có thể tính khoảng cách S

(mm) theo công thức :

S = V x (t/2) (mm) Căn cứ vào đó, với sự trợ giúp của bộ phận xử lý, ta xác định đợc

vị trí khuyết tật hay kích thớc chiều dày của chi tiết cấu kiện cần kiểm tra

Trong khi TN Siêu âm bê tông, việc đảm bảo tiếp xúc giữa đầu

dò và bề mặt cấu kiện là vật liệu mỡ công nghiệp, thì đối với TN Siêu âm kim loại, ta sử dụng vật liệu dầu bôi trơn thông thờng.

Hình III.6 : Thiết bị Siêu âm thép

digital ultrasonic flAw detector ad-3211a 

a) - Máy SÂ thép b) - Đầu dò c) - Cáp nối máy và

c)

Trang 32

Phơng pháp xung Siêu âm kiểm tra chất lợng bêtông cọc khoan nhồi

Trong thời kỳ tư năm 2005 về trớc, Bộ Xây dựng cho phép áp dụngkiểm tra chất lơng cọc khoan nhồi bằng phơng pháp Siêu âm, thựchiện theo tiêu chuẩn của Mỹ : ASTM D 6760-02 Đến nay, theo tiêuchuẩn của Việt nam do Bộ Xây dựng mới ban hành : TCVN 358 :

2005 Cọc khoan nhồi - Phơng pháp xung siêu âm xác định tính

đồng nhất của bê tông 44

Thiết bị siêu âm kiểm tra chất lợng bêtông CKN cũng thực hiệntheo nguyên lý giống nh thiết bị Siêu âm sử dụng kiểm tra đối vớibêtông cấu kiện thông thờng khác nh vừa giới thiệu ở trên Riêng môitrờng tiếp xúc giữa đầu dò và bêtông CKN là đợc thay bằng nớcchữa đầy trong hai ống dẫn đặt sẵn trong cọc cùng với khi lắpdựng lồng cốt thép

Thiết bị TN mang tên: CROS HOL ANALYS – Viết tắt là CHA

-Xem giới thiệu trên hình III.7

Máy Siêu âm CKN bao gồm một số bộ phận cơ bản là :

1 Khối máy chính phát xung siêu âm

Hình II.7 :

Thiết bị Siêu âm kiểm tra chất l ợng

CKN1- Máy phát Siêu

2

4

3 1

1

2

4

Trang 33

2 Máy tính với màn hình hiển thị dữ liệu có nạp chơng trìnhphần mềm xử lý kết quả TN và thể hiện kết quả với biểu đồ(dạng 2D hoặc 3D).

3 Bộ phận định vị tiết diện kiểm tra - tơng ứng độ sâu củaCKN

4 Đầu dò đờng kính  25 - 30 mm, dài l = 350  400 mm ; Tần

Cần lu ý là, bằng thiết bị siêu âm CKN chỉ cho phép kiểm tra tính

đồng nhất của vật liệu bê tông bên trong lòng của lồng cốt thép Trên biểu

đồ 3D có thể hiện sơ đồ lồng cốt thép là do chơng trình phần mềm cung cấp khi cho đầu vào là các trị số đờng kính, số lợng thanh, khoảng cách giữa chúng đối với cốt chủ, cốt đại v.v (Có ngời hiểu nhầm và cho rằng thiết bị siêu âm CKN còn có thể dò và phát hiện đợc bố trí cốt thép trong cọc là không đúng)

Trang 34

Kết quả kiểm tra chất lợng bêtông CKN đợc thể hiện ở dạng biểu

Trang 35

IV - giám sát kiểm định xây dựng IV.1 - Khái niệm về kiểm định xây dựng

Về khái niệm kiểm định xây dựng, mặc dù trong một số văn bảnhiện hành của Bộ xây dựng đã đề cập đến, song nhân đâycũng cần một lần nữa xem xét và thống nhất lại nhằm đảm bảoviệc thực hiện và giải quyết mục tiêu đặt ra trong kiểm định đợc

đầy đủ và nhất quán

IV.1.1- Khái niệm kiểm định theo văn bản hiện hành.

Lâu nay, chúng ta đã quen sử dụng khái niệm về kiểm định

xây dựng nêu trong “Quy định quản lý chất lợng công trình

xây dựng”, ban hành kèm theo các quyết định số 17

/2000/QĐ-BXD và quyết định số 18/2003/QĐ-/2000/QĐ-BXD [5] của Bộ trởng Bộ xâydựng Trong đó, tại mục giải thích từ ngữ có viết:

“Kiểm định chất lợng thi công xây lắp là hoạt động kiểm

tra, thử nghiệm, định lợng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hoặc công trình xây dựng, so sánh với quy định của thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng của tổ chức t vấn”

Theo nh khái niệm nêu trên, ta thấy rõ nội dung kiểm định xây

dựng chỉ bao gồm 2 giai đoạn thực hiện cơ bản Đó là:

Giai đoạn I : Thu thập thông tin về đối tợng kiểm định,

bao gồm việc : kiểm tra, thử nghiệm, định lợng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hoặc công trình xây dựng Giai đoạn II : Xử lý thông tin khảo sát, bao gồm việc : So sánh (số liệu và thông tin nhận đợc trong kiểm định) với quy

định của thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng.

Trong cuốn “Từ điển Bách khoa toàn th Việt nam”, khái niệm

về kiểm định nêu ở cụm từ ‘kiểm định cầu cống” cũng giải

thích:

Trang 36

“Quá trình kiểm định cầu cống bao gồm các việc chính là

nghiên cứu hồ sơ lu trữ về công trình, xem xét công trình (thị

sát), khảo sát các h hỏng, đo đạc, xác định các tính chất vật liệu thực tê, tính toán kiểm tra (theo quy phạm kiểm định), thử

tải cầu cống dới tác dụng của hoạt tải (ôtô, tàu hỏa v.v.) Kết quả của việc kiểm định là kết luận về các đặc trng khai thác thực

tế kiến nghị về các biện pháp sửa chữa hoặc gia cố cầu cống

nếu cần thiết ”

Với nội dung của định nghĩa nêu trên trong từ điển, đối chiếuvới khái niệm kiểm định vừa phân tích trong các văn bản của bộXây dựng, ta thấy nội dung của hoạt động kiểm định ở mỗi tàiliệu có những điểm chung và điểm riêng Ta cần trình bày nómột cách rõ ràng hơn, sao cho thể hiện đúng bản chất của côngviệc phải thực hiện, phản ánh sát yêu cầu và mục tiêu kiểm định

đặt ra trong thực tế

Trớc hết về mặt nội dung thực hiện, ta có thể nhận thấy nhữngcông việc tiến hành kiểm định với 2 giai đoạn là có gì đó còn

thiếu sự trọn vẹn, bởi nếu chỉ dừng lại ở việc “so sánh“ thì thực

sự là cha thỏa đáng Đến đây không thể đã coi công việc kiểm

định là kết thúc vì còn thiếu khâu quan trọng là "đánh giá, kết

luần và kiến nghị".

Điểm này ta có thể xếp nó thuộc Giai đoạn III - Kết thúc thực

hiện kiểm định Khi công trình đợc ”đánh giá và kết luận” thì

không khác gì công việc khám sức khỏe cho ngời là đã hoàn thành

Có nghĩa là ngời bác sĩ chuyên khoa qua kết quản thu thập mọithông tin, đã đánh giá về tình trạng sức khỏe, kết luận rõ về bệnhtật để trên cơ sở đó thực hiện các biện pháp chữa trị bệnh nếu

có hoặc có sự quan tâm lu ý gìn giữ, bồi bổ và bảo vệ sức khỏekhi làm việc, lao động v.v

IV.1.2 - Khái niệm đầy đủ về kiểm định xây dựng theo 3 giai đoạn

Trên cơ sở những phân tích trình bày trên, kết hợp kinh

nghiệm thực tế hoạt động kiểm định của nhiều chuyên gia, có

thể viết lại khái niệm kiểm định cho đầy đủ theo 3 giai đoạn

nh sau :

“Kiểm định công trình xây dựng là hoạt động khảo sát,

kiểm tra, thử nghiệm, định lợng một hay nhiều tính chất

Trang 37

của sản phẩm hoặc công trình xây dựng Trên cơ sở kết quả tổng hợp, phân tích, tính toán và so sánh chúng với quy

định của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng, tiến hành đánh giá, kết luận và kiến nghị đối với công trình”

Với khái niệm kiểm định này, có thể phân định quá trìnhthực hiện hoạt động kiểm định đối với bất kỳ một công trình xây

dựng nào, đều phải trải qua 3 giai đoạn cơ bản sau đây :

Giai đoan I : Thu thập số liệu và thông tin.

Giai đoan II : Xử lý số liệu và thông tin khảo sát

Giai đoan III : Đánh giá, kết luận và kiến nghị

IV.1.3- Nội dung kiểm định thực hiện theo 3 giai đoạn

Để làm rõ thêm về mối liên hệ giữa các công việc tiến hành, dới

đây sẽ phân tích một số điểm cụ thể cần lu ý ở mỗi giai đoạnkiểm định

Giai đoạn I :

Thu thập số liệu và thông tin về sản phẩm hoặc công trình

xây dựng.

Trong giai đoạn này, đơn vị kiểm định tiến hành thu thập số

liệu và thông tin bằng các hoạt động khảo sát, kiểm tra, thử

nghiệm, định lợng những tính chất đặc trng của sản phẩm hoặc

công trình xây dựng ở đây, ta có thể sử dụng từ “khảo sát” để

thay thế cho cả cụm từ “khảo sát, kiểm tra, thử nghiệm, định lợng”

- Vì rằng, trong kỹ thuật nói chung, với từ “khảo sát” mọi ngời có thể hiểu với nhiều nội dung công việc Nó bao hàm công việc kiểm

tra một thông tin hay tính chất nào đó; cũng có thể là thử nghiệm

và định lợng một đại lợng đặc trng của kết cấu Mặt khác, từ

“khảo sát” còn cho phép hiểu theo ý rộng hơn, thay thế cho những

công việc khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu thập thôngtin, nhng không nhất thiết phải biểu hiện qua các giá trị bằng số,

mà có thể bằng các cách thể hiện khác nữa mà thực tế ta vẫn ápdụng, nh : hình vẽ, sơ đồ, ảnh chụp, lời ghi chú, nhận xét v.v Vì

vậy, việc bổ sung cum từ “khảo sát” vào trong khái niệm kiểm

định là rất phù hợp, cho phép đảm nhận chức năng đại diện chomột loạt công việc làm nhiệm vụ thu thập số liệu và thông tin

Trang 38

Trong kiểm định công trình, giai đoạn thu thập số liệu và thôngtin thờng phải đầu t nhiều thời gian và công sức nhất, nhiều phơngtiện về thiết bị, vật t, thời gian và kinh phí (nhất là chi phí cho cácthí nghiệm, kiểm tra ) Bởi vậy, để có đợc một tập hợp nhữngthông tin nào đó, phải qua nhiều bớc hay công đoạn thực hiện,theo một lộ trình nhất định từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúccông việc Phơng pháp áp dụng trong khảo sát phần lớn thờng phảitiến hành trực tiếp trên hiện trờng, đòi hỏi đáp ứng những điềukiện tại chỗ, để có thể tiếp cận các chi tiết, cấu kiện và kết cấucông trình.

Công việc khảo sát thông tin do một nhóm chuyên gia và cán bộ

kỹ thuật có nghiệp vụ thành thạo và chuyên môn phù hợp tiến hành.Trong đó, rất cần có sự tham gia phối hợp của các phòng thínghiệm chuyên ngành, nơi đợc trang bị đầy đủ những phơngtiện, máy móc thí nghiệm để tiến hành các phép định lợng, kiểmtra, thử nghiệm v.v., đảm bảo cho việc khảo sát đạt đợc độ chínhxác với mức độ tin cậy nhất định Những phòng thí nghiệm này cóthể trực thuộc hoặc đơn vị t vấn kiểm định, cũng có thể là đơn

vị cộng tác và phối hợp thực hiện

Giai đoạn II :

Xử lý số liệu và thông tin khảo sát

Sau khi hoàn thành công việc khảo sát, bắt đầu chuyển sang

giai đoạn xử lý thông tin Đó là việc tiến hành “tổng hợp, phân

tích, tính toán và so sánh chúng với quy định của thiết kế

và tiêu chuẩn áp dụng”.

Trong quá trình xử lý thông tin, công việc phải làm ngay là tiến

hành chọn lọc chúng Trớc hết là lựơc bỏ đi những số liệu hay

thông tin nào mang tính dị thờng, bộc lộ tính bất hợp lý, nằm ngoàiquy luật của tính chất ta cần xác định và kiểm tra, không thểhiện bản chất của đại lợng khảo sát Cuối cùng, ta chỉ giữ lạinhững thông tin nào là đại diện, phản ánh đúng tính chất kỹ thuậthay đặc trng cơ bản của đối tợng kiểm định

Sau khi chọn lọc xong, những số liệu và thông tin còn giữ lại đó

sẽ đem tổng hợp theo từng nhóm, xắp xếp với một trình tự nhất

định để thuận tiện cho việc nhận dạng các tính chất và đặc

điểm của sản phẩm kiểm tra Thông thờng, kết quả tổng hợp đợc trình bày theo một lôgíc nào đó để việc phân tích tiến hành

Trang 39

đợc dễ dàng Kết quả phân tích sẽ làm nổi bật những đặc điểm

và thuộc tính của tính chất khảo sát, dễ dàng nhận dạng những

chi tiết vừa có tính điển hình, vừa toàn diện và nhiều chiều

Việc tính toán trong xử lý thông tin với đầu vào ta lấy từ kết quả

khảo sát trên sản phẩm và công trình, chứ không phải nh thiết kếban đầu là lấy theo lý thuyết với những số liệu mang tính giả

định hoặc chấp nhận theo quy ớc, theo nguồn cung cấp thông tinlập sẵn từ trớc trong tiêu chuẩn thiết kế và những quy định trong

đó áp dụng cho công trình

Riêng đối với phơng pháp tính toán lại kết cấu đợc chọn là tùy vàokinh nghiệm của ngời thực hiện xử lý thông tin Cũng có thể ápdụng phơng pháp tơng tự nh đã dùng trong thiết kế hoặc bằng con

đờng kiểm tra độc lập khác, phù hợp hơn đối với hiện trạng làmviệc của kết cấu kiểm tra

Kết quả tổng hợp, phân tích và tính toán mới chính là đầu vào

của công việc so sánh với quy định của thiết kế và tiêu

chuẩn áp dụng Vì vậy, trong phạm vi hẹp, khi tiến hành kiểm

định chất lợng đối với một sản phẩm đơn lẻ nào đó, ngời ta có thểcoi nh nội dung kiểm định đến đây là đã có thể dừng lại và kếtthúc Nhng đối với một công trình thì đây vẫn chỉ thuộc ở giai

đoạn xử lý thông tin mà thôi (giai đoạn II) Nó sẽ đợc sử dụng làmcăn cứ cho việc đánh giá, kết luận và kiến nghị sau này Khối lợng

xử lý phụ thuộc vào tính đa dạng của lợng thông tin khảo sát, vàomức độ phức tạp của công trình và bản thân những vấn đề đặt

ra cần giải quyết trong nhiệm vụ và mục tiêu kiểm định

Giai đoạn III :

Đánh giá, kết luận và kiến nghị

Đánh giá, kết luận và kiến nghị là những công việc thuộc giai

đoạn kết thúc của công tác kiểm định ở giai đoạn này, mọi vấn

đề đặt ra trong mục tiêu kiểm định phải đợc giải quyết và trả lờimột cách thỏa đáng

Trớc hết, việc đánh giá và kết luận phải lấy căn cứ rút ra từ giai

đoạn II Kết quả đánh giá làm nổi bật hiện trạng các thuộc tính về

hiện trạng chất lợng, bản chất của những biểu hiện khi làm việc

của đối tợng kiểm định (Chẳng hạn: đánh giá về tính đồng chất

của vật liệu, về khả năng chịu lực, độ cứng của cấu kiện, về

Trang 40

nguyên nhân gây nên khuyết tật hay sự cố v.v.) Còn kết luận

thuờng là những trả lời trực tiếp đối với mục tiêu đặt ra trong kiểm

định (Chẳng hạn: kết luận mức độ đạt đợc về chất lợng; về khả

năng nghiệm thu bộ phận, hạng mục hay toàn công trình đa vào

sử dụng; về khả năng xử lý sửa chữa đối với v.v) Cách diễn đạt nội

dung đánh giá và kết luận không thể chung chung, mà phải saocho ngời đọc không thể hiểu theo nhiều ý khác nhau hoặc trái ngợcnhau

Trong một số trờng hợp, khi thấy cần thiết, tiếp theo những đánh

giá và kết luận, ngời chủ trì thờng đề xuất một số kiến nghị Nội

dung kiến nghị có thể hàm ý nhấn mạnh về sự cần thiết phải giải

quyết một vấn đề cụ thể đối với công trình Chẳng hạn về việc

xử lý những khiếm khuyết đang tồn tại, việc hoàn thiện tiếp tụcmột số công việc liên quan đến tính mỹ thuật của công trình;

đến an toàn về chịu lực hay ổn định của bộ phận kết cấu v.v

Trong nội dung kiến nghị thể hiện quan điểm của ngời chủ trì

kiểm định về sự cần thiết, về tầm quan trọng của vấn đề, vềthời hạn mà nếu ngoài khoảng thời hạn đó, kiến nghị sẽ trở nên

không còn phù hợp nữa Vì vậy, có những kiến nghị mà việc đáp

ứng không phải bao giờ cũng đợc thực hiện hay thực hiện một cách

đầy đủ nh đơn vị kiểm định mong muốn Nó còn tùy thuộc vào

quan điểm, vào khả năng thực hiện của các đối tác liên quan (gồm

chủ đầu t, nhà thầu, đơn vị t vấn thiết kế v.v.)

Để tiện so sánh, ta có thể ví kiểm định xây dựng, về mặt thực chất công việc cũng tơng tự nh công việc của ngời bác sỹ khám sức khỏe cho ngời: Để cho phép đánh giá và kết luận về tình trạng sức khỏe của một cơ thể cụ thể, ngời bác sỹ cần tiến hành hàng loạt các công việc nhằm thu thập đầy đủ thông tin về hiện trạng sức khỏe của ngời đó nh : Thử máu, kiểm tra huyết áp, xác định tình trạng tim phổi cùng nhiều phép thử nghiệm khác nữa Tất cả những kết quả kiểm tra (khảo sát) vừa thực hiện phải tập trung về bác sỹ chuyên khoa Tại đây, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh với những chỉ tiêu cần có của một cơ thể có sức khỏe bình thờng hay những biểu hiện đặc trng về một bệnh lý cần chẩn

đoán Chúng sẽ đợc sử dụng làm căn cứ để đánh giá tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh tật của ngời đến khám Kết quả việc khám sức khỏe là kết luận của bác sĩ về khả năng lao động, về căn bệnh đang tồn tại cần chữa trị v.v Cuối cùng, bác sỹ có thể đa ra

Ngày đăng: 27/04/2018, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w