1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận nguồn nhân lực việt nam, những lợi thế, thách thức và xu hướng phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế

15 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 45,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng theo giáo trình Kinh tế lao động nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Trong bất kỳ giai đoạn nào,sức mạnh mà mỗi quốc gia có được đều là từ sự tổng hợp sức mạnh của nhiều con người trong quốc gia đó.Thực tế lịch sử đã chứng minh vượt lên sự khắc nghiệt của thiên tai bằng sức mạnh của mình con người Nhât Bản đã làm được những gì, nhân dân Trung Quốc đã làm được những gì, tù’ một quốc gia non trẻ người dân Mỹ đã làm được những

gì Đối với Việt Nam chúng ta trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm qùân chúng nhân dân đã tỏ rõ được sức mạnh quyết định của mình Ngày nay, trong cuộc kháng chiến chống “giặc” nghèo, “giặc” dốt vai trò đó vẫn giữ nguyên vị trí của mình Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi thế giới đang phát triển như vũ bão, Việt Nam chúng ta tuy còn rất nhiều khó khăn nhưng cũng không thể đứng ngoài cuộc Để theo kịp bạn bè năm châu chúng ta phải tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới Trong công cuộc đó không thể không quan tâm tới vai trò của nguồn nhân lực nước ta: nguồn nhân lực nước ta có vai trò như thế nào đối với quá trình hội nhập kinh tế?; chúng ta đang đứng ở đâu trên mặt bàng nguồn nhân lực thế giới và phải làm gì để nguồn nhân lực Việt Nam đủ sức mạnh đưa nước ta vào quá trình hội nhập? Đe

trả lời những câu hỏi đó em nghiên cứu đề tài: Nguồn nhân lực Việt Nam, những lọi thế, thách thức và xu hướng phát triến trong tiến trình hội nhập kinh tế.

Dù còn nhiều hạn chế nhưng bằng những kiến thức đã được học ở nhà trường, những kiến thức

xã hội và sự giúp đờ tận tình của giáo viên hướng dẫn, em cũng đã cố gắng hết sức của mình để hoàn thành đề án này trong giới hạn khả năng của mình Trong đề án em có sử dụng các tài liệu của các tác giả đăng trên các tạp chí: Lao động & xã hội, Kinh tế phát triển, Thông tin thị trường lao động, và nhiều cuốn sách khác Bằng các phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng em đã tông họp lại và trình bày theo ý kiến riêng của mình Chắc chắn còn nhiều

sự non nớt, thiếu sót, em rất cô sẽ chỉ bảo thêm đề em có thể rút ra được những kinh nghiệm quý báu cho công việc sau này của mình Em xin chân thành cảm ơn cô

Sinh viên:

Bùi Thị Lan PHẦN I:

CO SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ NGUỒN NHÂN Lực VÀ HỘI NHẬP KINH TÉ

1 Nguồn nhân lực:

a) Khái niệm về nguôỉi nhân lực:

Trước khi tìm hiêu khái niệm nguồn nhân lực, chúng ta tìm hiêu các khái niệm: Nguồn lao động

và Lực lượng lao động

Trang 2

Nguồn lao động là toàn bộ số người trong độ tuôi lao động, có khả năng tham gia lao

động.Nước ta quy định tuổi lao động là từ đủ 15 tuối đến đủ 60 tuôi đối với nam và đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ

Lực lượng lao động: bao gồm những nguời trong độ tuôi lao động đang tham gia lao động hoặc

những người chưa tham gia lao động nhưng có nhu cầu tham gia lao động Như vậy nguồn lao động bao gồm lực lượng lao động và nguồn lao động dự trừ là nhừng người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu tham gia lao động vì nhiều lý do khác nhau như đi học, bộ đội, nội trợ

Quay trở lại khái niệm nguồn nhân lực, nguồn ở đây có nghĩa là có thể được sử dụng trước mắt

và trong tương lai Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực hay còn gọi là nguồn lực con người Nguồn nhân lực trong một tổ chức có thể hiểu là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức đó Nguồn nhân lực xét về giác độ xã hội là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, tổng nguồn lực xã hội có thể huy động cho quá trình sản xuất đề tạo ra sản phẩm cho xã hội, nói lên khả năng lao động của xã hội Tuy nhiên việc xác định quy mô nguồn nhân lực thì chưa thống nhất với nhau

Theo giáo trình kinh tế lao động, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển

bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh)(l) Tuy nhiên cách hiểu này đã loại trừ những người có thể bị một số khiêm khuyết, dị tật nhưng vẫn có khả năng lao động và đang lao động đóng góp cho xã hội

Cũng theo giáo trình Kinh tế lao động nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát

triển kinh tế xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động Khái niệm này lại bỏ sót nguồn nhân lực bo sung là những người ngoài tuổi lao động( dưới hoặc trên tuoi lao động) thực tế đang tham gia lao động Đây cũng là nguồn nhân lực quan trọng làm giảm tính căng thẳng trong tính thời vụ

Như vậy nguồn nhân lực về mặt lượng lớn hơn nguồn lao động Có thể tóm lại nguồn nhân lực

là tổng hợp các cá nhân, tổng thể cac yếu tố về thể chất và tinh thần đang và sẽ được huy động vào quá trình sản xuất trong một thời gian không xa, bao gồm những người trong độ tuối lao động có khả năng lao động và những người dưới, trên độ tuối lao động đang tham gia vào quá trình lao động

b) Một số khái niệm khác có liên quan đến khái niệm nguồn nhân lực:

Lợi thế của nguồn nhân lực là những mặt tích cực,những yếu tố vượt trội của nguồn nhân

lực so với các quốc gia khác, thể hiện khả năng cạnh tranh của nguồn nhân lực

Thách thức đổi với nguồn nhân lực là nhũng mặt hạn chế, những khó khăn đặt ra đòi hỏi

nguồn nhân lực phải khắc phục để nâng cao tính cạnh tranh của mình

Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ

cho người lao động đê họ có thê đảm nhiệm một nhiệm vụ nhât định

Trang 3

Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thê hiện mặt chất lượng của sức lao động Nó biêu

hiện ớ sự hiêu biết về lý thuyết, về kỹ thuật của sản xuất và kỹ năng lao động để hoàn thành nhừng công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một nghề nghiệp, một chuyên môn nào

đó

Theo Liên Hợp Quốc phát triển nguồn lực con người là quá trình làm biến đôi về số lượng

chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế xã hội, bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người, nền văn hoá, truyền thống lịch sử dân tộc hun đúc nên bản lĩnh, ý chí của con người trong lao động.<3)

Như vậy có thể nói xu hướng phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến đổi nguồn nhân lực

về lượng, về chất theo hướng đi lên trong một thời gian dài, tương đổi ổn định

2 Hội nhập kỉnh tế:

a) Khái niệm về hội nhập kinh tế:

Hiện nay trên thế giới đang diễn ra các quá trình toàn cầu hoá, khu vực hóa và quốc tế hoá một cách nhanh chóng, toàn diện dưới sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ Các quá trình đó dẫn tới xu thế hội nhập kinh tế của tất cả các nước trên thế giới

nay vẫn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về hội nhập kinh tế quốc tế

Có ý kiến cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế là sự phản ánh quá trình các thể chế quốc gia

tiến hành xây dựng, thương lượng, ký kết và tuân thủ cấc cam kết song phương, đa phương và toàn cầu ngày càng đa dạng hơn, cao hơn và đồng bộ hơn trong các lĩnh vực đời sống kinh tế

quốc gia và quốc tế Ý kiến khác lại cho ràng hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình loại bỏ dần

các hang rào thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế và di chuyển các nhân tổ sản xuất giữa các

nước Tuy vậy khái niệm tương đối phô biến được nhiều nước chấp nhận là: Hội nhập kinh tế

quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tô chức họp tác kinh tế khu vực và

toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các nước thành viên có sự rang buộc theo những quy định chung của khối Nói một cách khái quát nhất, hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chính quốc tế, thực hiện thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại, đầu tư vào các hoạt động kinh tế đối ngoại khác.{4)

b) Tỉnh tất yếu của hội nhập kỉnh tế.

Ngày nay khi hoạt động của các quốc gia không còn bó hẹp trong ranh giới lãnh thổ của mình mà vươn rộng ra nhiều nước khác trên thế giới thì hội nhập kinh tế là một xu thế vận động tất yếu của thời đại

Một quốc gia dù giàu có hoặc phát triến đến đâu cũng không thế tự mình đáp ứng được tất cả các nhu cầu của chính mình Trình độ phát triển càng cao càng phụ thuộc với mức độ nhiều hơn vào thị trường thế giới Đó là một vấn đề có tính quy luật

Trang 4

Đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam chúng ta thì hội nhập kinh tế quốc tế

là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động và họp tác quốc tế.Hội nhập kinh

tế sẽ giúp chúng ta thu nhận tri thức, khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới, tạo sức ép để các doanh nghiệp trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, mở rộng thị trường ra nước ngoài, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

3 Vai trò của nguồn nhân lực đối với tiến trình hội nhập kỉnh tế.

Neu trước đây sự phát triển của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn thì ngày nay quan niệm đó đã thay đôi Theo các lý thuyết gần đây,

nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vừng cần dựa vào ba yếu tố cơ bản là áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là con người Theo tô chức Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF),nhóm yếu tố lao động là một trong 8 nhóm yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh của một quốc gia Các nước Singapore, Hàn Quốc, Malaysia cũng đã xác định phát triển nguồn vốn nhân lực như là yếu tố cạnh tranh

cơ bản nhất Con người vừa là chủ thể sang tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần vừa là mục tiêu, đối tượng hướng tới của quá trình phát triển, là trung tâm của sự phát triển.Thực tế đã chứng minh được vai trò quyết định đó của con người trong phát triển kinh tế Trước đây Nhật Bân là một nước khan hiếm tài nguyên, chịu sự khắc nghiệt của tự nhiên, nghèo nàn và lạc hậu ngang tầm nước ta Chỉ nhờ sức mạnh nguồn nhân lực đáng khâm phục của mình nước Nhật đã vươn mình lên thành một cường quốc trên thhế giới Ở Việt nam chúng ta khi chuyên sang cơ chế thị trường, nhà nước đã có nhiều chính sách phát huy nguồn nhân lực góp phần tạo nên sự tăng trướng kinh tế ớ mức cao và ôn định trong nhiều năm qua Điều đó đã được nhắc đến trong Nghị quyết trung ương Đảng VII,VIII và khăng định lại trong Nghị quyết trung ương Đảng ĨX:

“ Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”

Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta ngày càng nhận thức rõ vai trò quyết định của nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển lực lượng sản xuất và tốc độ tăng trưởng kinh tế đế kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển bền vũng và hội nhập thành công vào nền kinh tế quốc tế

PHẦN II:

THựC TRẠNG NGUỒN NHÂN Lực VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TÉ.

l Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam:

a) Lợi thế của nguồn nhân lực Việt Nam trong hội nhập kinh tế:

Một trong nhũng ưu thế rõ rệt của lao động Việt Nam hiện nay là nguồn nhân lực dồi dào Đó

là do quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ được coi là “cơ cấu vàng” nên số người trong độ tuoi

Trang 5

lao động cũng lớn Tỷ lệ tăng bình quân năm của nguồn nhân lực qua nhiều năm đều lớn hơn tỷ

lệ tăng dân số, hệ số phụ thuộc có xu hướng giảm Vì vậy quy mô nguồn nhân lực lớn thế hiện: Tại thời điếm 1/7/2004, lực lượng lao động nói chung (bao gồm trong độ tuổi lao động và trên

độ tuôỉ lao động) của cả nước là

43.255.3 nghìn người, tăng gần 2,7% so với thời điểm 1/7/2003 với quy mô tăng thêm là 1.130,6 nghìn người Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động có 40.805,3 nghìn người chiếm 94,3% tăng 2,4% so với thời điểm 1/7/2003 với quy mô tăng thêm là

939.3 nghìn người

Với ưu thế này nếu được khai thác triệt đổ sẽ là yếu tố quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước

Một ưu thế khác là nước ta có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số lớn Tại thời điếm 1/7/2004 tính chung cả nước tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số từ đủ 15 tuổi trớ lên

là 71,4%, giảm 0,6% so với thời điểm 1/7/2003 Ở khu vực thành thị là 63,2% ( giảm 1,1%), khu vực nông thôn là 74,6% ( giảm 0,3%)

Bảng 2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao độngnăm 2003,2004 Nhờ chính sách cải cách đổi mới phát triển kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực đã được nâng cao nhiều Trình độ học vấn và dân trí của nguồn nhân lực Việt Nam là khá cao Trong những năm qua do Đảng và nhà nước ưu tiên phát triên giáo dục đào tạo nên đã đạt được một số thành tựu nhất định Việt Nam được Liên Họp Quốc đánh giá cao về chỉ số phát triên con người: chỉ số HDI đạt 0,682 cao hon nhiều nước trong khu vực Tỷ lệ mù chữ của lực lượng lao động cả nước là 5,01%, tỷ lệ

Dân sô trong & trên độ tuổi

lao động

Dân sô trong độ tuôi lao

động

Bảng 1 :Quy mô nguồn nhân lực

Trang 6

tốt nghiệp phố thông cơ sở là 3,28%, tỷ lệ tốt nghiệp phổ thong trung học là 19,7%, so với thời điểm 1/4/2003 tỷ lệ tốt nghiệp phổ thong cơ sở tăng 2,6%, tốt nghiệp phổ thong trung học tăng 1,4%

Trình độ chuyên môn kỳ thuật của nguồn nhân lực không ngừng được nâng cao Tỷ lệ đã qua đào tạo nói chung của lực lượng lao động là 22,5% tăng nhiều so với các năm trước trong đó tỷ

lệ đã qua đào tạo nghề ( bao gồm đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn không phân biệt có hoặc không có chứng chỉ hoặc bàng nghề và tốt nghiệp sơ cấp) là 13,3%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp là 4,4%; tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên là 4,8%.So với thời điếm 1/7/2003,

tỷ lệ đã qua đào tạo nói chung của lực lượng lao động cả nước tăng 1,5%; trong đó tỷ lệ đã qua đào tạo nghề tăng 0,8%; tỷ lệ tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp tăng 0,3%; tỷ lệ tốt nghiệp cao đắng, đại học trở lên tăng 0,4%

Bảng 4: Tỷ lệ nguồn nhân lực có chuyên môn kỳ thuật ở Việt Nam

Bảng 3: Tỷ lệ trình độ học vấn phổ thong của nguồn nhân lực Việt Nam

Trang 7

Công tác nghiên cứu khoa học cũng được chú trọng Chúng ta cũng đã phát triến được một đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đông đảo Nhiều nhà kinh tế, nhiều cán bộ khoa học của Việt Nam cũng đã tiếp thu và tiếp cận được với nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của thế giới; nhiều công nhân, lao động Việt Nam thong qua xuất khẩu lao động và các chuyên gia nước ngoài đã có điều kiện tiếp cân được với những máy móc thiết bị hiện đại và tác phong lao động công nghiệp Qua đó chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng đã được nâng cao hơn

Nguồn nhân lực nước ta còn có lợi thế là được tiếp thu truyền thống lịch sử của đất nước: Truyền thống cần cù, siêng năng, chịu khó, yêu lao động Người lao động Việt Nam được đánh giá là thong minh, cần cù, khéo léo, có trình độ dân trí, học vấn khá cao so với mức thu nhập quốc dân, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ của thế giới Đây là lợi thế so sánh có ý nghĩa đổi với nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình tham gia hội nhập

b) Thách thức đoi với nguồn nhân lực Việt Nam:

Dù đã có những bước tiến bộ về chất lượng nguồn nhân lực như đã kể trên nhưng nguồn nhân lực Việt Nam vẫn còn nhiều mặt hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hội nhập kinh tế, thể hiện: về chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực Việt Nam tuy dồi dào về số lượng nhưng chất lượng không cao số người có trình độ chuyên môn và khoa học tuy đã đào tạo được hơn 7 triệu người nhưng so với yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới thì tỷ lệ còn thấp

Bảng 5: Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của cả nước

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy dù tỷ lệ có chuyên môn kỳ thuật đã tăng và tỷ lệ chưa qua đào tạo đã giảm so với các năm trước nhưng tỷ lệ chưa qua đào tạo vẫn quá lớn, chiếm tới 77,5% Trong số đã qua đào tạo thì trình độ sơ cấp lại chiếm tỷ lệ lớn, gấp rười tổng hai bộ phận còn lại Bộ phận lao động đã qua đào tạo vẫn còn nhiều lồ hổng, thiếu sót, hạn chế về mặt kiến thức khoa học, năng lực thực hành, phương pháp tư duy sang tạo, nắm bắt công nghệ hiện đại Đó là do chất lượng giáo dục ở nước ta vẫn thấp.Giáo dục đào tạo được thương mại hoá, chạy theo quy mô, ít chú trọng đến chất lượng.Một bộ phận người lao động sau đào tạo không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, đào tạo chưa thực sự tạo cho người lao động cơ hội tìm được việc làm Có sự thiếu hụt công nhân lành nghề cao Các khu công nghiệp, khu chế xuẩt, khu công nghệ cao, khu vực FDI và xuất khẩu lao động còn gặp khó khăn trong tuyển

Trang 8

dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ( công nhân kỹ thuật lành nghề cao, lao động trình độ đại học trở lên được đào tạo có chất lượng tốt ) đế đáp ứng chuyến giao khoa học và công nghệ mới từ nước ngoài.Người lao động hạn chế về trình độ năng lực, tay nghề và phong cách làm việc.Phần lớn lao động đamg làm việc trong các doanh nghiệp đều hạn chế về năng lực làm việc kê cả lao động trục tiếp và lao động quản lý Người lao động ít được đào tạo một cách bài bản, kiến thức nghề nghiệp và kỹ năng làm việc của nhiều người hoặc không còn phù hợp hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế Quy mô lao động qua đào tạo và chất lượng lao động chuyên môn kỹ thuật có khoảng cách so với nhiều nước trên thế giới: Chất lượng đào tạo trình độ chuyên môn kỳ thuật của lao động Việt Nam chỉ đạt 17,86/60 điềm (60 là điểm tối

đa ) trong khi Singapore là 42,16 điềm, Hàn Quốc là 46,06 điềm, Trung Quốc là 31,5 điểm, Thái Lan là 18,46 điểm và Philipine là 29,85 điểm Có thể thấy sức cạnh tranh của lao động Việt Nam đang còn quá thấp Bên cạnh đó ngân sách đầu tư cho giáo dục ở nước ta còn thấp Chi phí học tập cho học sinh vẫn còn là điều đáng quan tâm nhất là đối với những gia đình nghèo ở các vùng sâu vùng xa kinh tế kém phát triển thiếu các cơ sở đào tạo dạy nghề nên cũng thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật Một vấn đề nữa là thiếu cán bộ nghiên cứu đầu đàn Đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học đều đã già: tuổi trung bình của các nhà khoa học cao,60% số cán bộ nghiên cứu có bàng đại học đã qua tuổi 45; độ tuổi trung bình của giáo sư, phó giáo sư của các viện nghiên cứu là 57,2 Tuổi cao hạn chế đáng kể năng lực sang tạo, khả năng tiếp cận đến tri thức và phương tiện nghiên cứu mới.sổ cán bộ khoa học thiếu hụt chỉ có chưa đến 10 người/ 1000 dân trong khi đó Singapore là 16, hàn Quốc là 52 và Nhật Bản là 70

Cơ cấu đào tạo về nghành nghề và trình độ còn bất hợp lý dẫn đến sự mất cân đối giữa cung

và cầu lao động chuyên môn kỳ thuật Toàn cầu hoá kinh tế đã tác động đến sự phát triển một số nghành nghề mới tạo ra xu hướng đào tạo chạy theo thị hiếu của người lao động, thiếu định hướng, phân luồng dẫn đến hậu quả là đào tạo chưa gắn với nhu cầu thực tế của các khu vực kinh tế và các nghành, mất cân đối giữa các nghành nghề đào tạo Hiện nay số lượng sinh viên nghành văn hoá nghệ thuật là 1,3%, nông lâm ngư nghiệp là 3,13%, khoa học cơ bân là 15,5%, khoa học công nghệ và kỷ thuật là 15,2%, khoa học xã hội là 42,78% Thực tế này tạo ra tình trạng cung lao động chuyên môn kỹ thuật cao hơn nhiều so với cầu lao động đối với một sổ nghành nghề, lĩnh vực.<5)

Một hạn chê nữa do đặc điêm sinh lý và lịch sử của người dân Việt Nam là thê lực kém, thê hiện ớ chiêu cao cân nặng, độ dẻo dai và sức chịu đựng kém

Ngoài sự hạn chế khách quan đó chúng ta còn bị hạn chế bới nguyên nhân chủ quan Đó là thói quen làm việc nông nghiệp của chúng ta dẫn tới thói quen làm việc rề rà, giờ “cao su”,vừa làm vừa chơi Thói quen đó rất có hại cho việc sản xuất Chúng ta cũng đã gặp rắc rối với vấn

đề lao động thiếu kỷ luật, thiếu trách nhiệm, tính tự giác kém như vụ việc Đài Loan đc doạ sẽ ngùng nhập khẩu lao động Việt Nam vì nhiều lao động bó trốn

Trang 9

Thị trường lao động Việt Nam chưa phát triển, chưa được quan tâm quản lý đúng mức cũng

là một khó khăn đối với người lao động

Nguồn nhân lực nước ta phân bố chưa hợp lý theo nghành và vùng Trong tông số 42.329,1 nghìn lao động có việc làm của cả nước có 57,9% làm việc chính ở khu vực I (nông,lâm nghiệp

và thuỷ sản); 17,4% làm việc chính ở khu vực II (công nghiệp và xây dựng); 24,7% làm việc chính ở khu vực III (dịch vụ) So với năm 2003, tỷ lệ lao động làm việc ở khu vực I giảm 1,7%

và tăng tương ứng ở khu vục II là 1,0%; khu vực III là 0,7%

Bảng 6: Cơ cấu lao động chia theo nhóm nghành KTQD của cả nước 2003,2004(%)

Ta thấy gần đây đã có sự chuyển dịch cơ cấu từ các nghành nông, lâm, ngư nghiệp sang các nghành dịch vụ, CN và xây dựng nhưng sự chuyển dịch diễn ra chậm Lao động ở các nghành nông nghiệp vẫn là chủ yếu, các nghành dịch vụ và xây dựng thể hiện sự phát triển của đất nước thì vẫn còn chiếm số ít về phân bố lao động theo vùng ta có các báng số liệu sau:

Bảng 7:Lực lượng lao động cả nước chia theo thành thị, nông thôn

Năm 2003 (nghìn người) 2004 (nghìn người)

Vùng kinh tế Lực lượng L Đ

(ngàn người)

T ỷ 1 ệ (%)

Bảng 8: Cơ cấu lực lượng lao động cả nước chia theo vùng kinh tế 2004

Trang 10

Ta thấy lực lượng lao động tập trung ớ nông thôn do dân cư nước ta chủ yếu là làm nông nghiệp, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm Điều đó cũng đồng nghĩa với lực lượng lao động không có trình độ chuyên môn kỳ thuật chiếm số đông nên không đáp ứng được yêu cầu về tiếp thu, sử dụng khoa học công nghệ Mặt khác lao động tập trung nhiều ở các vùng ĐB song Hồng,

ĐB SCL, Đông Nam Bộ Ớ các vùng có nhiều tiềm năng như Tây Nguyên, Tây Bắc lực lượng lao động lại thưa thớt chi có 3,2 và 5,6% Có sự chênh lệch đó là do sức hút của các thành phố lớn đối với lao động, do điều kiện cơ sở vật chất Ở các vùng này lại còn thiếu các cơ sở đào tạo dạy nghề do các cơ sở đào tạo dạy nghề tập trung ở cácc thành phố lớn nên càng thiếu nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật Điều đó làm hạn chế việc khai thác tiềm năng của các vùng

có điều kiện như cửa biên, ven biến, miền núi, hải đảo

Ớ khu vực nông thôn, việc sử dụng thời gian lao động chưa được hiệu quả

Do tính chất công việc nông nghiệp theo thời vụ nên có những thời điểm người nông dân không có việc làm, lao động giản đơn thừa nên hình thành dòng người di cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị

Từ những mặt mạnh và hạn chế đó đặt ra những yêu cầu, thách thức to lớn đối với nguồn nhân lực Việt Nam là phải phát huy một cách tốt nhất những mặt mạnh của mình và khắc phục được những mặt hạn chế đề nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế

2 Thực tiễn hội nhập kinh tế của Việt Nam:

a) Quả trình hội nhập kinh tế của Việt Nam:

Trong những năm qua, Việt nam đã và đang đạt được những thành tựu phát triên kinh tế quan trọng, từng bước tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng liên tục với tốc độ cao( trên 7% năm) trong nhiều năm liên tục, sức sản xuất đang được cải thiện đáng kế Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức kinh tế và thư ong mại quốc tế lớn trong khu vực và trên thế giới như ASEAN, APEC(Diễn đàn họp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương), ký kết(năm 2000) và thực hiện(năm 2001) Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và nhiều Hiệp định thương mại song phương khác Nước ta cũng đã tham gia AFTA( khu mậu dịch tự do ASEAN) với việc cam kết thực hiện CEPT(những quy định về giảm thuế quan có hiệu lực chung)

Hiện nay Việt Nam đang xúc tiến đàm phán tích cực để gia nhập WTO(2005) và đẩy nhanh tiến trình tham gia đầy đủ vào AFTA(2006)

b) Những thuận lợi và khó khăn khỉ Việt Nam hội nhập kinh tế:

Tỷ lệ tg lđ được sd (%) 75,5 77,94 79,34

Bảng 9: Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng ở khu vực nông thôn

Ngày đăng: 27/04/2018, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w