Phân tích độ nhạy của dự án đầu tư: Để tính toán độ nhạy của dự án đầu tư tiến hành tăng chi phí, hoặc giảm doanh thu, hoặc đồng thời tăng chi phí và giảm doanh thu theo một tỷ lệ phần trăm nào đó (cụ thể là 5%), sau đó tính các chỉ tiêu NPW, BC có còn đáng giá hay không để rút kết luận về tính hiệu quả của dự án. (Suất chiết khấu i=12%)
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày tháng năm2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên )
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Giáo viên đọc duyệt
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ 6
1.1 Khái quát chung về đầu tư 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Vai trò của đầu tư 7
1.1.3 Phân loại các hoạt động đầu tư 7
1.1.4 Mục tiêu đầu tư 8
1.1.4.1 Mục tiêu đầu tư của Nhà nước 9
1.1.4.2 Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp 9
1.2 Các hình thức đầu tư 9
1.2.1 Đầu tư gián tiếp 9
1.2.2 Đầu tư trực tiếp 10
1.3 Quá trình đầu tư 11
1.3.1 Quá trình đầu tư theo góc độ vĩ mô của Nhà nước 11
1.3.2 Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp 11
1.3.3 Các giai đoạn đầu tư cho một dự án 11
1.4 Khái quát về vốn đầu tư 15
1.4.1 Nguồn hình thành vốn đầu tư 15
1.4.2 Vai trò của vốn đầu tư 15
1.4.3 Thành phần vốn đầu tư 15
1.4.4 Phân loại vốn đầu tư 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 18
2.1 Tổng quan về đầu tư trong doanh nghiệp 18
2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 18
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 18
2.1.3 Phân loại dự án đầu tư 20
2.2 Xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp 22
Trang 42.2.1 Những nội dung chủ yếu của dự án đầu tư trong doanh nghiệp 22
2.2.1.1 Giới thiệu dự án đầu tư 22
2.2.1.2 Thị trường sản phẩm của dự án đầu tư 24
2.2.1.3 Hoạch định chiến lược marketing 25
2.2.1.4 Công nghệ và kỹ thuật của dự án đầu tư 25
2.2.1.5 Hoạch định tài chính cho dự án 26
2.2.1.6 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 27
2.2.1.7 Tổ chức và quản trị dự án 28
2.2.1.8 Kết luận và kiến nghị 28
2.2.2 Các căn cứ, nguyên tắc và phương pháp xây dựng phương án 28
2.2.2.1 Mục đích và các căn cứ xây dưng dự án 28
2.2.2.2 Các nguyên tắc xây dựng dự án đầu tư 31
2.2.2.3 Phương pháp xây dựng nội dung chủ yếu của dự án đầu tư 31
2.2.3 Trình tự xây dựng dự án đầu tư vốn của doanh nghiệp 37
2.2.3.1 Chuẩn bị dự án 37
2.2.3.2 Tiến hành soạn thảo dự án 37
2.2.3.3 Hoàn chỉnh dự án 38
2.2.4 Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 39
2.2.4.1 Quan điểm chung về việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 39
2.2.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 41
2.2.4.3 Các phương pháp so sánh và lựa chọn dự án 41
2.3 Phương pháp so sánh, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư vốn 42
2.3.1 Những vấn đề chung về đánh, lựa chọn dự án đầu tư 42
2.3.1.1 Giá trị tiền tệ theo thời gian 42
2.3.1.2 Lãi kép và giá trị tương lai 43
2.3.1.3 Giá trị hiện tại 43
2.3.1.4 Xác định dòng tiền tệ 44
2.3.2 Đánh giá dự án đầu tư về mặt tài chính 49
2.3.2.1 Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh 50
Trang 52.3.2.2 Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu động 54
2.3.3 Đánh giá mức độ an toàn tài chính 69
2.3.3.1 Độ an toàn về nguồn vốn 69
2.3.3.2 Xác định điểm hoà vốn 70
2.3.3.3 Phân tích độ nhạy của dự án 73
2.3.4 Rủi ro trong các dự án đầu tư 74
2.3.4.1 Lý luận chung về rủi ro 74
2.3.4.2 Rủi ro trong dự án đầu tư 76
2.3.4.3 Quản lý rủi ro 78
2.3.5 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư về mặt kinh tế xã hội 79
2.3.5.1 Sự cần thiết của phân tích kinh tế xã hội 79
2.3.4.2 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội 79 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MUA SẮM MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA TỔNG CÔNG TY 789/BỘ QUỐC PHÒNG 80
3.1 Giới thiệu Tổng Cty 789/ Bộ Quốc Phòng 80
3.1.1 Giới thiệu công ty 80
3.1.2 Quá trình thành lập 81
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 81
3.2 Phương hướng phát triển khai thác, sản xuất đá xây dựng trong năm
2013 84
3.2.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn 84
3.2.2 Xác định nhu cầu thị trường 85
3.3 Phân tích lựa chọn phương án máy móc thiết bị 85
3.3.1 Danh mục thiết bị cần đầu tư mua sắm 85
3.3.2 Những căn cứ pháp lý 87
3.3.3 Phân tích tính khả thi của dự án mua sắm máy nghiền đá 88
3.4 Kết luận và kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 6CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
1.1 Khái quát chung về đầu tư
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu như là một quá trình bỏ vốn (baogồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt được mục đích hay tập hợp các mục đích nhấtđịnh nào đó Mục tiêu cần đạt được của đầu tư có thể là mục đích chính trị, văn hóa,kinh tế - xã hội hay cũng có thể là mục tiêu nhân đạo… Hiện nay có nhiều khái niệm
về đầu tư và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn nhận
về đầu tư khác nhau
Trong hoạt động kinh tế, đầu tư được biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chát kinh tếhơn Đó là quá trình bỏ vốn (tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, công nghệ…) vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây được xem làhoạt động cơ bản của hoạt động đầu tư Trong hoạt động kinh tế không có khái niệmđầu tư không vì lợi nhuận Như vậy, có thể hiểu đầu tư là đưa một lượng vốn nhất địnhvào hoạt động kinh tế nhằm thu được một lượng lớn hơn sau một khoảng thờ gian nhấtđịnh
Các hoạt động đầu tư có thể nói chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạtđộng đầu tư bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về số lượng và chất lượng)
Sau đây là một số khái niệm cụ thể của vấn đề đầu tư:
− Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên các nguồn lực và dự trữcho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Các tài sản cố định được tạo nên từ quá trìnhđầu tư này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiệnthúc đẩy sự phát triển của một đối tượng nào đó
− Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động của chủ đầu tư và ngượclại chủ đầu tư sẽ nhận được một khoản thu nhập để đảm bảo hoàn vốn, để trang trải cácchi phí và có lãi
− Theo góc độ quản lý: Đầu tư là quá trình tổng hợp kinh doanh, cơ cấu tài sản nhằmmục đích sinh lời
Trang 7Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xãhội… để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau.
Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi làđầu tư xây dựng cơ bản Ở đây xây dựng được coi như là một phương tiện để đạt đượcmục đích đầu tư Quá trình đầu tư cơ bản là toàn bộ hoạt động của chủ đầu tư từ khi bỏvốn đến khi thu được kết quả thông qua việc tạo ra và đưa vào hoạt động các tài sản cốđịnh hay nói các khác là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tư dưới dạng tiền tệsang tài sản phục vụ mục đích đầu tư Mục đích hoạt động xây dựng cơ bản là tạo rađược các tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tư
1.1.2 Vai trò của đầu tư
Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sản xuất nhằmthỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần Để đáp ứng được nhucầu đó thì cơ sở vật chất của các ngành kinh tế luôn cần sự bù đắp và hoàn thiện mởrộng thông qua hoạt động đầu tư cơ bản
Hoạt động đầu tư cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa đến việc quyết định quy
mô xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân vàtừng ngành kinh tế
1.1.3 Phân loại các hoạt động đầu tư
* Theo đối tượng đầu tư:
− Đầu tư cho các đối tượng vật chất để cho khai thác sản xuất và cho các lĩnh vực hoạtđộng khác (đầu tư trực tiếp)
− Đầu tư tài chính
* Theo chủ đầu tư:
− Chủ đầu tư là Nhà nước (đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội dovốn của Nhà nước)
− Chủ đầu tư là các doanh nghiệp (các doanh nghiệp Nhà nước, ngoài Nhà nước, độclập, liên doanh, trong nước và ngoài nước
− Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ
* Theo nguồn vốn:
Trang 8− Vốn từ ngân sách nhà nước.
− Vốn tín dụng ưu đãi từ ngân sách nhà nước
− Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)
− Vốn tín dụng thương mại
− Vốn tự huy động từ các doanh nghiệp nhà nước
− Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước
− Vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình công cộng
− Vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh và của dân
− Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
* Theo cơ cấu đầu tư:
− Đầu tư theo các ngành kinh tế
− Đầu tư theo các vùng lãnh thổ
− Đầu tư theo các thành phần kinh tế
* Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:
− Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm tài sản cố định loại mới)
− Đầu tư lại ( thay thế, cải tạo tài sản cố định hiện có)
* Theo góc độ trình độ kỹ thuật:
− Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
− Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây lắp và chiphí cho đầu tư khác
* Theo thời đoạn kế hoạch:
− Đầu tư ngắn hạn
− Đầu tư trung hạn
− Đầu tư dài hạn
* Theo tính chất và quy mô của dự án: Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, B,C
1.1.4 Mục tiêu đầu tư
Đầu tư vào các hoạt động kinh tế luôn được biểu hiện dưới những mục tiêu kinh tế xãhội cụ thể Xác định cụ thể mục tiêu là nhân tố đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu
Trang 9quả Tuy nhiên ở mỗi khía cạnh khác nhau thì quan điểm về hiệu quả lại không giốngnhau Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận, còn đối với nhànước lại muốn hiệu quả kinh tế gắn kiền với hiệu quả xã hội.
1.1.4.1 Mục tiêu đầu tư của Nhà nước
− Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn
− Đảm bảo sự phát triển về kinh tế - kĩ thuật chung và dài hạn của đất nước
− Đảm bảo các yêu cầu về tài nguyên, bảo vệ môi trường đất nước
− Đảm bảo an ninh quốc phòng
− Đầu tư vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp riêng lẻ, tư nhân không thể đầu tư donhu cầu về vốn là quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết đối với sựphát triển chung của đất nước và hết sức cần thiết đối với đời sống của con người
− Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và các lợi ích công cộng như: pháttriển giáo dục, tạo việc làm, phân phối thu nhập…
Tóm lại, mục tiêu của Nhà nước là tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
1.1.4.2 Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp
− Lợi nhuận tối đa và chi phí là tối thiểu
− Khối lượng hàng hóa bán ra thị trường là lớn nhất
− Đạt mức độ hiệu quả tài chính nhất định của dự án đầu tư
− Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong cạnh tranh
− Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường
− Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ
− Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp
− Đầu tư liên doanh liên kết, hợp tác với nước ngoài, nhằm tranh thủ công nghệ, mởrộng thi trường…
1.2 Các hình thức đầu tư
1.2.1 Đầu tư gián tiếp
Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao cho bản thânngười có vốn cũng như cho xã hội Nhưng người bỏ vốn không trực tiếp tham gia vàoquản lý hoạt động đầu tư hay họ không biết đến mục tiêu của hoạt động đầu tư
Trang 10Trong đầu tư gián tiếp, người đầu tư không biết vốn của mình được sử dụng ở đâu,như thế nào Hoạt động đầu tư gián tiếp thường được biểu hiện dưới các hình thức khácnhau như mua cổ phiếu (nhưng không tới mức tham gia quản lý doanh nghiệp), tínphiếu, tín dụng…
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư khá phổ biến hiện nay do chủ đầu tư không cóđiều kiện và khả năng thực hiện nên họ lựa chọn hình thức này Mặt khác hình thứcđầu tư này ít rủi ro
1.2.2 Đầu tư trực tiếp
Là hình thức đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào hoạt động và quản lýhoạt động đầu tư Họ biết được mục tiêu cũng như phương thức hoạt động kinh tế củavốn họ bỏ ra Hình thức đầu tư trực tiếp thường được biểu hiện dưới các hình thức sau:liên doanh, các công ty cổ phần…
Đầu tư trực tiếp gồm có hai nhóm: đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển
− Đầu tư chuyển dich có nghĩa là sự chuyển dich vốn đầu tư từ người này sang ngườikhác theo cơ chế thị trường của tài sản được chuyển dịch Hay chính là việc mua lại cốphần trong một doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty nào đó Việc chuyển dich này khônglàm ảnh hưởng đến vốn của doanh nghiệp, nhưng có khả năng tạo ra năng lực quản lý,sản xuất mới Việc tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nước ta hiện nay là mộthình thức đầu tư chuyển dịch
− Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư nhằm nâng cao năng lực của các cở sở sản xuấthiện có theo số lượng và chất lượng tạo ra năng lực sản xuất mới Đây là hình thức táisản xuất mở rộng và cũng là hình thức quan trọng tạo ra việc làm mới, sản phẩm mớithúc đẩy kinh tế phát triển
Xét trên tổng thể chung của khái niệm đầu tư, đầu tư tài chính, đầu tư gián tiếp hoặcđầu tư chuyển dịch không tự nó vận động và tồn tại nếu như không có đầu tư pháttriển Ngược lại, đầu tư phát triển chỉ có thể đạt được quy mô lớn nếu có sự tham giacủa các hình thức đầu tư khác nhau
Trang 11Trong nền kinh tế hiện nay, Chính phủ không áp đặt một hình thức đầu tư nào bắtbuộc với mọi thành phần kinh tế Nhưng phải có sự can thiệp nhất định của nhà nước
để đảm bảo cho thị trường đầu tư phát triển phù hợp với sự phát triển kinh tế
1.3 Quá trình đầu tư
1.3.1 Quá trình đầu tư theo góc độ vĩ mô của Nhà nước
− Xác định định hướng kinh tế - chính trị của đất nước
− Xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội và các kế hoach của đất nước
− Xây dựng quy hoạch định hướng và quy hoạch tổng thể định hướng cho đầu tư
− Xây dựng bổ sung luật pháp và các chính sách có liên quan đến đầu tư
− Hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp lập và thực hiện các dự án đầu tư
− Tổ chức thẩm định và duyệt các dự án đầu tư
− Tổng kết và rút kinh nghiệm
1.3.2 Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp
− Điều tra tình hình nhu cầu về sản phẩm của thị trường
− Xác định năng lực chủ quan của doanh nghiệp về mọi mặt nhất là công suất sản xuất
và năng lực dịch vụ
− Xây dựng chiến lược kinh doanh tổng thể, đặc biệt là chiến lược phát triển sản phẩmhoặc dịch vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
− Xây dựng chiến lược đầu tư tổng thể
− Lập dự án đầu tư cho các đối tượng riêng lẻ
− Tổ chức thực hiện các dự án và các biện pháp điều tra điều chỉnh
− Tổng kết và rút kinh nghiệm cho các kì tiếp theo
1.3.3 Các giai đoạn đầu tư cho một dự án
Trình tự đầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
→ Chuẩn bị đầu tư
→ Thực hiện đầu tư
→ Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 12
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của các giai đoạnsau Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, sự chính xác của các kết quảnghiên cứu, việc tính toán và lập dự toán là quan trọng nhất Tổng chi phí cho giai đoạnchuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5-15% vốn đầu tư Thực hiện tốt các công tác chuẩn bị đầu
tư sẽ tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo đạt hiệu quả kinh tế (đúng tiến độ, tránhphá đi làm lại, tránh các chi phí không cần thiết) tạo điều kiện cho hoạt động dự ánđược thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi Tất cả các công trình dự địnhđều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị chu đáo cho các công tác sauđây:
− Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình
− Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư,thiết bị, tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựachọn hình thức đầu tư
− Điều tra, khảo sát, lựa chọn địa điểm xây dựng
− Lập dự án đầu tư
Đầu vào
Các giai đoạn đầu tư
Kết thúc xây dựng, đưa
dự án vào khaithác sử dụng
Trang 13− Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổchức cho vay vốn và các cơ quan thẩm định dự án.
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhànước hoặc văn bản giấy phép đầu tư nếu đây là đầu tư của các thành phần kinh tế khác
* Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Dự án được thực hiện phải đảm bảo hiệu quả đầu tư sao cho thời gian là ngắn nhất,chi phí là nhỏ nhất và đạt hiệu quả là cao nhất Trong giai đoạn này chi phí bỏ ra đầu tư
từ 85-99% vốn đầu tư và ứ đọng trong suốt những năm thực hiện dự án đầu tư Do đóviệc rút ngắn thời gian là vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế các thiệt hạinhư: ứ đọng vốn, hỏng vật liệu do thời tiết hoặc thi công dở dang… Thời gian thựchiện đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý thựchiện đầu tư và quản lý thực hiện các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kết quảcủa quá trình thực hiện đầu tư Giai đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quyết định trongviệc thực hiện quá trình đầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định chonền kinh tế quốc dân
Ở giai đoạn này trước hết phải làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng
− Chủ đầu tư có trách nhiệm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ
+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình
+ Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp công trình
+ Kí kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
− Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:
Trang 14+ Chuẩn bị các điều kiện cho công tác thi công xây lắp, san lấp mặt bằng xây dựngđiện nước, công xưởng, kho bãi, bến cảng, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công,chuẩn bị vật liệu xây dựng…
+ Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp
− Thực hiện thi công xây lắp
Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắpcông trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, cụ thể là:
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúngchức năng và hợp đồng đã ký kết
+ Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng công trình như đã ghi tronghợp đồng đã kí kết
Yêu cầu quan trọng nhất đối với các công tác thi công xây lắp là đưa công trình vàokhai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảmbảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
* Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được mụctiêu của dự án Nếu các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư tạo thành đảm bảo tínhđồng bộ, chất lượng tốt đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quy mô tối ưu thì hiệuquả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếpvào việc tổ chức quản lý hoạt động các kết cấu đầu tư Thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bịđầu tư và thực hiện đầu tư sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho qua trình tổ chức quản lý khaithác Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác
sử dụng bao gồm:
− Nghiệm thu, bàn giao công trình;
− Thực hiện việc kết thúc xây dựng;
− Vận hành công trình và hướng dẫn vận hành công trình;
− Bảo hành công trình;
− Quyết toán vốn đầu tư;
Trang 15− Phê duyệt quyết toán.
Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắp hoàn chỉnhtheo thiết kế và nghiệm thu đạt chất lượng Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định
và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạnbảo hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu tư có trách nhiện khai thác, sử dụng đầy đủnăng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủcác chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra trong dự án
1.4 Khái quát về vốn đầu tư
1.4.1 Nguồn hình thành vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là số tiền tích lũy được trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của cánhân tập thể Nhà nước, là tiền tích lũy của xã hội, tiền tiết kiệm của nhân dân và vốnhuy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất nhằmduy trì tiềm lực sẵn có hay tạo ra năng lực sản xuất mới Vốn đầu tư này bao gồm vốntích lũy tự có và vốn đi vay (kể cả trong và ngoài nước)
1.4.2 Vai trò của vốn đầu tư
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn tiếnhành được phải có vốn đầu tư Vốn đầu tư luôn là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, vốn đầu tư được dung để tạo dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trảlương cho người lao động… trong thời kì sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, vốn đầu tư được dùng để trang bị thêmmáy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, tăng thêm quy mô vốn lưu động nhằm mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm các tài sản cố định,thay thế các tài cố định đã hỏng, hao mòn (kể cả hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình) bằng các tài sản cố định mới
1.4.3 Thành phần vốn đầu tư
Trang 16Vốn đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư hay tổng mức đầu tư là toàn bộ số vốn đầu
tư dự kiến để chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư đểđưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án (bao gồm cả yếu tố trượt giá)
Hai thành phần chính của vốn đầu tư của một dự án đầu tư là:
− Vốn cố định được dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị (nói chung là tàisản cố định của dự án)
− Vốn lưu động (chủ yếu là dự trữ về vật tư, tiền mặt) được dùng cho quá trình khaithác và sử dụng các tài sản cố định của dự án đầu tư trong quá trình sản xuất kinhdoanh sau này
1.4.4 Phân loại vốn đầu tư
Để phù hợp với phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ hành chínhbao cấp sang hạch toán kinh doanh XHCN, vốn đầu tư được phân theo nhiều cách khácnhau
* Theo hình thức sở hữu vốn, bao gồm:
− Vốn đầu tư từ ngân sách thuộc sở hữu ngân sách nhà nước (kể cả vốn viện trợ, vốnvay trong cân đối ngân sách và phần tín dụng Nhà nước từ ngân sách cho vay…);
− Vốn đầu tư của các cá nhân, tập thể (vốn vay tín dụng, vốn huy động cổ phần…) Tóm lại dù phân chia vốn đầu tư theo hình thức nào thì vốn đầu tư cũng gồm các loạisau:
− Vốn ngân sách Nhà nước: Vốn đầu tư từ ngân sách là một bộ phận của thu nhập quốcdân nằm trong ngân sách trung ương hay địa phương Sau khi đã tính toán cân đối giữatích lũy và tiêu dùng của xã hội, được đưa vào để tái sản xuất mở rộng thông qua hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản Nguồn vốn ngân sách được hình thành từ thu nhập quốcdân, vốn chính phủ vay nước ngoài để đầu tư, vốn viện trợ
Vốn ngân sách Nhà nước được đầu tư cho các công trình sản xuất then chốt của nềnkinh tế, những công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, một số công trình vì sự nghiệpvăn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật quan trọng, công trình an ninh quốc phòng và quản
lý Nhà nước
Trang 17− Vốn tín dụng đầu tư: bao gồm vốn tín dụng đầu tư Nhà nước và vốn tín dụng đầu tưngân hàng.
Vốn tín dụng đầu tư dùng để:
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật – công nghệ các công trìnhsản xuất kinh doanh dich vụ có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn và có đủ điều kiệnvay vốn theo quy định của ngân hàng đầu tư phát triển
+ Những công trình thuộc các mục tiêu trọng điểm của Nhà nước thì được ưu tiên vaytín dụng đầu tư với lãi suất khuyến khích
− Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sản xuất kinh doanh: được hình thành từcác nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của bản thân các đơn vị đó, từ lợi nhuận còn lại,
từ qũy khấu hao, tiền thanh lý, nhượng bán tài sản…
− Vốn vay nước ngoài, là nguồn được hình thành từ:
+ Vốn do chính phủ vay theo hợp đồng ký kết với nước ngoài;
+ Vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức cá nhânnước ngoài
+ Vốn do ngân hàng đầu tư phát triển đi vay
Vốn vay nước ngoài của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ do đơn vị tự đi vay,
tự trả nợ và lãi vay cho các tổ chức cá nhân nước ngoài Trường hợp các tổ chức cánhân nước ngoài yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thì ngân hàng thẩm tra dự án vay và chấpnhân bảo lãnh số vốn vay nếu dự án đó đảm bảo được các điều kiện trả nợ
− Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: là số vốn của các tổ chức, cá nhân trực tiếpđưa vào Việt Nam bằng ngoại tệ hoặc bằng bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Namchấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập các doang nghiệpliên doanh hay doang nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư củanước ngoài tại Việt Nam
− Vốn huy động của nhân dân và của các thành phần kinh tế khác: vốn huy động có thể
là tiền, nguyên vật liệu hoặc công cụ lao động được sử dụng vào các công trình, lĩnhvực đem lại lợi ích thiết thực cho bản thân người góp vốn, như xây dựng các công trìnhthủy lợi, giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng khác
Trang 18CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG DOANH NGHIỆP2.1 Tổng quan về đầu tư trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Hiện nay, ở nước ta thuật ngữ “ dự án” được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh vàtrên nhiều lĩnh vực khác nhau Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về dự án đầu tư domục tiêu, phương pháp tiếp cận, truyền thống kinh doanh của doanh nghiệp ở mỗi nướchoặc trong từng thời kỳ lịch sử
Theo nghĩa rộng, dự án là một hoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp
và định tiến với các phương pháp đã cho nhằm tạo ra một thực tế mới
Theo nghĩa tĩnh, dự án là một hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà tamuốn đạt tới trong tương lai
Dự án đầu tư vốn (gọi tắt là dự án kinh doanh) trước hết là một dự án được hìnhthành và thực hiện trong lĩnh vực kinh doanh, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận và các hoạtđộng của dự án gắn liền với môi trường kinh doanh và thị trường mà dự án sẽ cung cấpsản phẩm
Dự án kinh doanh được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau:
+ Về mặt hình thức, dự án kinh doanh là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và hệ thống các hoạt động với các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạch nhằmthực hiện mục tiêu xác định trong một thời gian ấn định
+ Về mặt nội dung, dự án kinh doanh là một tổng thể các chính sách, các hoạt động vàcác chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nhất địnhtrong một thời gian nhất định
2.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Xác định một dự án thường vấp phải những trở ngại lớn gắn liền với tính phức tạpcủa vấn đề cần giải quyết Trong thực tế có những công việc cần cho dự án nhưng đã bị
bỏ quên trong quá trình lập kế hoạch chỉ vì trước đó chưa nghĩ tới hay đơn giản là chưagặp
Trang 19Tính phức tạp của dự án thể hiện trong sự đòi hỏi phải thực hiện đến nơi đến chốn tất
cả các hành động, quyết định và công việc, có khi con số đầu công việc lên tới hàngtrăm, hàng nghìn… mà tất cả đều phải kết thúc bằng một kết quả cụ thể như giao nộpmột sản phẩm, một kế hoạch hoạt động với các điều kiện thực hiện hiệu quả nhất Dovậy, nó đòi hỏi các quyết định đảm bảo hài hòa các yêu cầu, các chi phí và chấp nhậnrủi ro
Trong hoạt động của dự án, các công việc lệ thuộc lẫn nhau vì chúng cùng đáp ứngcùng một mối quan tâm (cùng mục đích) là sự thành công của dự án Vì vậy cần tôntrọng logic về thời gian
Một dự án được soạn thảo là kết quả tổng hợp của nhiều những biến cố khác nhaunhư: tầm quan trọng của tiến bộ công nghệ, số lượng các loại kỹ thuật và mức thànhthạo chuyên môn cần thiết, số lượng các tác nhân có liên quan và thái độ của họ: kháchhàng, nhà cung ứng, nhà tài trợ…, những đòi hỏi về giá cả, thời gian, tính phức tạp của
Dự án được coi là một công cụ để các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinhdoanh, do đó trong dự án chứa đựng nhiều yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh như
là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp tiến vào thịtrường và lĩnh vực kinh doanh mới Doanh nghiệp cần đón trước những thời cơ pháttriển kinh tế, nắm bắt nhũng cơ hội làm ăn lâu dài, có lợi nhuận cao
Một dự án có mục tiêu xác định Đó có thể là mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn,mục tiêu trước mắt và lâu dài, một mục tiêu cụ thể xác định hay một tập hợp mục tiêu.Chúng được xác định thông qua một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế xã hội, biểu thị năng
Trang 20lực sản xuất, quy mô kinh doanh hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và của dựán.
Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn như nguồn tài nguyên, nguồn vật chất,nguồn nhân lực và công nghệ cần thiết cho dự án
Dự án có vòng đời xác định Đó là khoảng thời gian ấn định của một dự án Nó đượctính từ khi bắt đầu hình thành dự án cho đến khi chấm dứt các hoạt động liên quan đến
dự án Có nghĩa là từ khi bắt đầu triển khai nghiên cứu dự án, tổ chức thực hiện dự án,đưa dự án vào khai thác và chấm dứt hoạt động của dự án
Dự án có yêu cầu chặt chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian thực hiện
Dự án thường có sự tham gia của nhiều cá nhân và tổ chức, hoạt động của dự án liênquan đến hoạt động của nhiều ngành, đòi hỏi chuyên môn khác nhau, tồn tại các quanđiểm cũng không giống nhau Bởi vậy, các nhà quản trị dự án cần phải dung hòa vàliên kết được các thành viên tạo lập ê kíp làm việc thận lợi và hiệu quả
Dự án thường hoạt động trong môi trường phức tạp Đôi khi thực hiện dự án vớinhiều mục đích khác biệt, thậm chí trái ngược nhau như giảm chi phí để tăng lợi nhuậnnhưng lại phải cải tạo môi trường sinh thái bằng các giải pháp xử lý chất thải, chống ônhiễm, nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành để cạnh tranh…
2.1.3 Phân loại dự án đầu tư
Việc phân loại dự án được căn cứ vào nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây là một sốtiêu chí cơ bản
− Xét theo lĩnh vực đầu tư:
+ Dự án sản xuất: trong đó bao gồm nhiều loại dự án trong các lĩnh vực sản xuất côngnghiệp, nông nghiêp…
+ Dự án thương mại: các dự án về phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới… Dự
án trong lĩnh vực thương mại là những dự án có quy mô không lớn và tập trung chủyếu vào vấn đề tiêu thụ sản phẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.+ Dự án trong lĩnh vực xây dựng: dự án xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 21+ Dự án dịch vụ: là những dự án kinh doanh nhằm tạo ra những hoạt động dịch vụphục vụ cho các nhu cầu nhất định của xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả cácdich vụ vận tải hàng hóa hành khách, bưu chính viễn thông du lịch…
− Theo thời gian ấn định
+ Dự án ngắn hạn: là những dự án có thời gian hoạt động ngắn, thường là một năm.Mục tiêu thực hiện của dự án gắn với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanhhàng năm của doanh nghiệp
+ Dự án trung hạn: là dự án có tuổi đời thường từ 3-5 năm Mục tiêu của dự án là thựchiện mục tiêu chiến lược trung hạn của doanh nghiệp
+ Dự án dài hạn là những dự án có tuổi đời tương đối dài (thường là trên 5 năm).Những dự án này hình thành để triển khai thực hiện mục tiêu chiến lược dài hạn củadoanh nghiệp
− Theo quy mô kinh doanh
+ Dự án lớn được đặc trưng bởi tổng kinh phí huy động lớn., số lượng các bên tham gianhiều, có ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Loại dự án này phải biết thiết kế cấu trúc tổ chức riêng biệt phù hợp, cómức độ phân cấp trách nhiệm khác nhau, có các quy chế hoạt động và phương phápkiểm tra chặt chẽ
Tầm bao quát của dự án rộng làm cho người quản lý không thể đi sâu vào từng chitiết trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ chủ yếu của người quản lý là một mặt thiết lập
hệ thống quản lý và tổ chức (phân chia dự án thành dự án bộ phận và phân phối các dự
án đó, cho phép mỗi cấp thực hiện trách nhiệm của mình) mặt khác đảm bảo các mốiquan hệ giữa các dự án với môi trường kinh doanh
+ Dự án vừa và nhỏ là những dự án không đòi hỏi kinh phí lớn, thời gian thực hiện dự
án ngắn, cấu trúc dự án không phức tạp, công nghệ không phức tạp Loại dự án nàythường tồn tại trong nhiều bối cảnh sẵn có hoặc không được hưởng các ưu đãi đặc biệt.Các nguồn lực huy động cho dự án thường eo hẹp và nhiều khi còn chưa có ngay Mụctiêu và trách nhiệm đôi khi không được xác định rõ ràng, các bên tham gia có ít kinhnghiệm trong việc tổ chức các dự án
Trang 22− Theo các giai đoạn thực thi dự án
+ Dự án tiền khả thi (dự án sơ bộ)
Đối với những dự án lớn không thể một lúc đạt được tính khả thi ngay mà cần phảitrải qua các bước nghiên cứu sơ bộ Trên cơ sở của dự án khả thi để tranh thủ ý kiếncủa các cấp lãnh đạo, các bộ phận liên quan, các nhà chuyên môn để quyết định có nêntriển khai tiếp bước sau nữa hay không, giúp cho những người quan tâm đến dự án hiểuđược mục tiêu của dự án và có quyết định thích hợp
Đồng thời dự án tiền khả thi còn có tác dụng giúp cho các bên đối tác tìm hiểu kỹ vềdoanh nghiệp, về các phương án kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở cho cácquyết định đầu tư hoặc liên doanh liên kết Trong các liên doanh dự án tiền khả thi còn
là căn cứ tốt nhất để đàm phán thảo thuận và tìm nguồn kinh phí cần thiết đầu tư chohoạt động kinh doanh
Dự án tiền khả thi cũng làm cơ sở chắc chắn cho việc nghiên cứu lập dự án khả thi.+ Dự án khả thi:
Dự án khả thi là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư, là phương tiện
để tìm đối tác trong ngoài nước liên doanh đầu tư vốn, là phương tiện hữu hiệu đểthuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng, đặc biệt là các tổ chức tiền tệ thế giới nhưngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Châu á (ADB)… có kế hoạch tài trợ vốn kinhdoanh
Dự án khả thi là đối tượng để các cơ quan Nhà nước, các cấp chủ quản thẩm tra,giám định, phê duyệt, cấp giấy phép kinh doanh và giấy phép đầu tư
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, chỉ sau khi có dự án khả thi được phê duyệt thìmới được đưa vào kế hoạch chính thức để dự trù kinh phí và tiến hành các bước triểnkhai thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Đối với nhà kinh doanh, dự ánkhả thi là căn cứ để xin giấy phép đầu tư, giấy phép xuất nhập khẩu, giấy phép xâydựng, xin hưởng các khoản ưu đãi, vay vốn và kêu gọi các nguồn tài trợ bên ngoài
2.2 Xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp
2.2.1 Những nội dung chủ yếu của dự án đầu tư trong doanh nghiệp
2.2.1.1 Giới thiệu dự án đầu tư
Trang 23* Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp
− Xác định vị trí và vị thế của doanh nghiệp trong quá trình phát triển
− Các mục tiêu của doanh nghiệp, bao gồm: mục tiêu tổng quát và cụ thể, mục tiêungắn hạn và dài hạn, mục tiêu định tính và định lượng…
− Những chủ trương, đường lối và chính sách phát triển hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
* Đánh giá tổng quát môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
− Môi trường bên trong, bao gồm các yếu tố tạo nên nguồn lực vật chất, như đất đai,vốn liếng, công nghệ - kỹ thuật, lao động và các nguồn lực tinh thần, như triết lý kinhdoanh, truyền thống, uy tín, địa vị của doanh nghiệp trên thương trường…
− Môi trường bên ngoài, bao gồm các yếu tố thuộc môi trường tổng quát, như các điềukiện chính trị, xã hội, khoa học kỹ thuật, tự nhiên… và môi trường đặc thù, như kháchhàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, Nhà nước, các tổ chức xã hội…
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn, những thành công và thất bại cũng nhưnguyên nhân của chúng mà doanh nghiệp đã đạt được hay gặp phải trong hoạt động sảnxuất kinh doanh ở quá khứ và hiện tại
Từ những phân tích trên khẳng định được sự cần thiết của dự án đối với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, theo các mặt:
− Vị trí của dự án trong việc thức hiện các chủ trương đường lối, đường lối, chính sáchphát triển của doanh nghiệp
− Vị trí của dự án trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, địaphương mà dự án có thể ảnh hưởng tới
− Các mục tiêu và lợi ích mà dự án có thể mang lại cho doanh nghiệp và cho xã hội…
* Xác định ngành nghề kinh doanh của dự án
Như trên đã đề cập dự án thực chất là một hoạt động đầu tư của doanh nghiệp nênphải mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và cho nên kinh tế quốc dân, đồngthời phải đảm bảo sự an toàn cho hoạt động kinh của doanh nghiệp, do vậy cần phảiphân tích và đánh giá nghề kinh doanh mà dự án sẽ tham gia theo các mặt sau đây:
− Đánh giá tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành kinh doanh
Trang 24− Làm rõ các khó khăn và thuận lợi cho các cá nhân hay các tổ chức nào muốn gianhập ngành nghề kinh doanh (trên các mặt: tài chính, kỹ thuật-công nghệ, thể chế xãhội…).
− Đánh giá được khả năng sinh lợi và sự phát triển của nghành nghề kinh doanh nàytrong quá khứ, hiện tại và tương lai
− Phân tích và đánh giá đúng đắn thái độ của Nhà nước (ủng hộ hay không ủng hộ) đốivới nghành nghề kinh doanh đã lựa chọn…
2.2.1.2 Thị trường sản phẩm của dự án đầu tư
Bao gồm các nội dung cụ thể sau:
* Nghiên cứu phân tích thị trường
− Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án tham gia.
− Xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường về sản phẩm dịch vụ của dự
án, gồm cả nhu cầu hiện tại và tương lai theo từng loại thị trường và từng đoạn thịtrường
− Phân tích đánh giá khả năng cung cấp các nguồn lực ở hiện tại cũng như tương lai
− Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của các đối thủ cả về quy mô, thị phần,điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế cạnh tranh và xu hướng phát triển…
− Khả năng chiếm lĩnh thị trường, hoạt động tiếp thị của dự án (giao tiếp, khuếchtrương, quảng cáo…), dự kiến về mức tăng thị phần trong tương lai theo các giai đoạncủa dự án
* Xây dựng phương án sản phẩm, dịch vụ của phương án
− Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ của dự án (đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ hay kinhdoanh sản phẩm duy nhất, sản phẩm chủ yếu và thứ yếu…)
− Các tính năng, đặc điểm, quy cách, hình, chất lượng, mẫu mã… của mỗi sản phẩm,dịch vụ nhất là đối với sản phẩm thứ yếu
− Xác định đối tượng phục vụ của dự án cho từng sản phẩm, dịch vụ nhằm trả lời câuhỏi: ai mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nào?
− Xác định vị trí của sản phẩm, dịch vụ trong chu kỳ sống của nó, từ đó xem xét đếnviệc bỏ những sản phẩm sắp lỗi thời lạc hậu và hướng tới sản phẩm mới Mặt khác,
Trang 25đánh giá những cơ hội để đổi mới, cải tiến sản phẩm, dich vụ nhằm đáp ứng nhu cầu,thị yếu của khách hàng.
2.2.1.3 Hoạch định chiến lược marketing
− Dự án kinh doanh lựa chọn và nhằm vào tập khách hàng nào (đoạn thị trường) đểcung ứng sản phẩm, dịch vụ: người sản xuất, người tiêu dùng cá nhân, các thương nhânhay chính phủ…
− Những thuộc tính cơ bản nào của hàng hóa, dich vụ sẽ được dự án khuếch trươngnhằm đẩy mạnh lượng bán ra, chẳng hạn: dễ sử dụng, giá cả phù hợp, chất lượng cao,độc đáo, tiết kiệm thời gian tiêu dùng…
− Những thuận lợi hay khó khăn về địa điểm kinh doanh tùy thuộc vào nghành nghềkinh doanh và sản phẩm, dịch vụ mà dự án sẽ kinh doanh
− Xác định kênh phân phối sản phẩm
− Xác định các dich vụ và chính sách bảo đảm cho khách hàng được hưởng mọi quyềnlợi như: bảo hành, sửa chữa miễn phí, miến thuế,… xác định mức độ và địa điểm cungứng dịch vụ đó
− Dự kiến các chính sách giá cả linh hoạt, các khung giá và mức giá cụ thể
− Công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ theo các hình thức khác nhau trêncác phương tiện phù hợp và mức độ sử dụng chúng…
− Ngân sách cho hoạt động tiếp thị của toàn bộ dự án và cho từng mặt hàng, dich vụchủ yếu
2.2.1.4 Công nghệ và kỹ thuật của dự án đầu tư
* Phân tích và lựa chọn công nghệ kinh doanh
− Phân tích các phương án công nghệ kinh doanh về: tính hiện đại, tính kinh tế, tínhthích hợp, ảnh hưởng tới môi trường và lựa chọn công nghệ kinh doanh tốt nhất
− Xây dựng phương án bảo vệ môi trường: tự nhiên, sinh thái và xã hội…
Phân tích lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình đầu tư, thiết kế và bố trí côngtrình: Nội dung này được xác định đối với các dự án có đầu tư xây dựng cơ bản và các
dự án đầu tư xây dựng các công trình, bao gồm:
− Xác định địa điểm xây dựng trên các mặt kinh tế, xã hội, tự nhiên
Trang 26− Phân tích đặc điểm kinh tế của địa điểm kinh doanh theo các vấn đề: chi phí xâydựng, chi phí xây dựng các nguồn lực đất đai, nguyên vật liệu và các chi phí cho hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm…
− Phân tích về mặt chính trị-xã hội của các địa điểm kinh doanh như vấn đề tạo công
ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện môi trường văn hóa
− Đề xuất các giai pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực địa diểm kinh doanhđến các mặt xã hội môi trường…
− Thiết kế và bố trí các công trình xây dựng cơ bản
− Thiết kế và bố trí các công trình chính, phụ
− Xây dựng phương án kết cấu hạ tầng cơ sở như đường xá, cầu cống, điện,nước,thông tin…
* Lựa chọn máy móc thiết bị
− Lựa chọn và phân tích các khả năng mua sắm, thuê mướn các loại máy móc, trangthiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án
− Các điều kiện lắp đặt, vận hành đào tạo kỹ thuật…
2.2.1.5 Hoạch định tài chính cho dự án
− Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn cho dự án, bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cốđịnh và tài sản lưu động (cả về quy mô và cơ cấu) Nếu là dự án kinh doanh dài hạnnhư: xây dựng cầu , tuyến đường… dưới dạng các dự án BOT, thì phải xác định nhucầu vốn đầu tư cho từng giai đoạn cụ thể:
+ Về tiến độ đầu tư;
+ Cơ cấu vốn đầu tư;
− Phân tích và xác định các nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư của dự án, cho toàn
bộ dự án và cho từng giai đoạn đầu tư
− Phân tích và xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lỗ lãi của dự án kinh doanh chotừng giai đoạn và cho toàn bộ dự án
− Phân tích và xác định các khoản thu chi tiền mặt của dự án cho từng giai đoạn vàtoàn bộ dự án Từ đó lập bảng cân đối thu chi tiền mặt
− Phân tích và dự kiến bảng cân đối kế toán theo từng giai đoạn và toàn bộ dự án
Trang 27− Trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế xã hội đã dự kiến, tiến hành phân tích hiệu quả tàichính của dự án kinh doanh theo các chỉ tiêu phân tích như:
+ Giá trị hiện tại thuần (NPV)
+ Tỷ suất nội hoàn (IRR)
+ Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
+ Thời gian thu hồi vốn
− Xây dựng phương án trả nợ bao gồm các căn cứ xây dựng các phương án nguồn trả
+ Phân tích khả năng thanh toán
+ Phân tích và đánh giá những rủi ro về tài chính đồng thời xây dựng phương án dựphòng để khác phục rủi ro
2.2.1.6 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Nội dung này thường được thực hiện đối với các dự án có quy mô vừa và lớn, những
dự án có sự tài trợ của Nhà nước và các dự án kinh doanh có sự ảnh hưởng rõ rệt đếnmôi trường kinh doanh bên ngoài, bao gồm các nội dung cụ thể sau:
− Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án;
− Tỷ lệ giá trị gia tăng trên vốn đầu tư;
− Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động;
− Đánh giá các khoản đóng góp cho ngân sách;
− Phân tích và đánh giá việc đóng góp của dự án kinh doanh cho sự phát triển của cácngành, các lĩnh vực hoạt động khác;
− Phân tích và đánh giá việc góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân;
− Phân tích và đánh giá việc góp phần phát trển kinh tế xã hội của địa phương;
− Phân tích sự ảnh hưởng của các dự án kinh doanh đến môi trường nhất là môi trường
tự nhiên, sinh thái và các phương án khác phục những ảnh hưởng tiêu cực
Trang 282.2.1.7 Tổ chức và quản trị dự án
− Xác định và giải quyết các vấn đề chủ yếu liên quan đến công tác tổ chức bộ máyquản trị và các phương thức quản lý dự án theo từng giai đoạn, từng chức năng và từnghoạt động cụ thể, bao gồm:
+ Vấn đề về tổ chức và quản trị dự án trong các giai đoạn xác định, xác lập và lựa chọn
dự án
+ Vấn đề về tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án
+ Vấn đề về tổ chức và quản trị dự án trong giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể
− Dự kiến những rủi ro và sai lệch, bao gồm các nội dung cụ thể:
+ Lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng;
+ Phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân;
+ Xử lý hành chính các rủi ro
+ Kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi…
2.2.1.8 Kết luận và kiến nghị
− Khẳng định sự cần thiết, tính hiệu quả, tính khả thi và tinh hợp lý của dự án;
− Nêu rõ những thuận lợi cho việc thực hiện dự án kinh doanh;
− Những khó khăn chính mà dự án có thể gặp;
− Những kiến nghị đối với Nhà nước, địa phương, cấp trên hoặc đối với doanhnghiệp…
2.2.2 Các căn cứ, nguyên tắc và phương pháp xây dựng phương án
2.2.2.1 Mục đích và các căn cứ xây dưng dự án
* Mục đích:
Trang 29Nhằm xây dựng được một dự án khả thi với các nội dung cần thiết Các nội dung nàyphải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết, có căn cứ khoa học, thực tiễn và pháp lý,làm chỗ dựa cho việc thẩm định, đánh giá lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấpthẩm quyền Đồng thời, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của chủ đầu tư choviệc triển khai thực hiện dự án.
* Căn cứ xây dựng dự án
− Các căn cứ khoa học:
Trên phương diện tổng thể, dự án kinh doanh phải được xây dựng trên cở sở các mụctiêu, yêu cầu và nội dung… của một dự án, có xem xét đến tính đặc thù của một dự ánkinh doanh, nghĩa là các nội dung của dự án phải hướng vào thực hiện mục tiêu chung
là tìm kiếm lời nhuận cho doanh nghiệp Phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung chủ yếu,phản ánh các mặt hoạt động khác nhau trong mỗi dự án:
+ Trong mỗi nội dung cụ thể, phải dựa vào các mục tiêu cần đạt tới, các yêu cầu vàphạm vi nghiên cứu…
+ Việc xây dựng các nội dung của dự án và trong từng nội dung cu thể phải căn cứ vàomối quan hệ biện chứng, thống nhất và hệ thống giữa các vấn đề cần giải quyết Nghĩa
là các nội dung phải có quan hệ chặt chẽ, logic và hữu cơ, không mâu thuẫn và phủđịnh lẫn nhau
Việc xây dựng dự án nói chung và từng nội dung của dự án kinh doanh nói riêng phải
có phương pháp, công cụ và nguyên tắc nhất định đảm bảo dự án được vận hành theođúng các quy luật khác quan, tránh tình trạng chủ quan, duy ý chí…
* Các căn cứ thực tiễn:
− Bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu chung và cụ thể, trước mắt và lâu dài củadoanh nghiệp trong thời kì dự án, các mục tiêu tổng quát và chi tiết (định lượng và địnhtính) của từng nội dung trong từng dự án
− Các số liệu, dữ liệu và kết quả của việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Những khó khăn, thuận lợi, thành công và thất bạicủa doanh nghiệp trong quá khứ cũng như trong hiện tại
Trang 30− Kết quả nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố thuộc môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp và của dự án nhất là các yếu tố về nguồn lực vật chất(vốn, đất đai, nhân lực, công nghệ và kỹ thuật…) và nguồn lực tinh thần (triết lý kinhdoanh, bầu không khí làm việc, uy tín của doanh nghiệp…) Cần phải đặc biệt chú ýđến sự ảnh hưởng của các yếu tố như: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh…trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
− Những nghiên cứu, phân tích và dự báo về xu hướng biến động của thị trường sảnphẩm, dịch vụ, các ngành kỹ thuật mà dự án sẽ tham gia
− Nhu cầu thực tế của dự án về vốn và khả năng đáp ứng các nguồn vốn
− Nhu cầu thực tế và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về xây dựng cơ bản và thiếtlập hạ tầng cở sở phục vụ cho hoạt động dự án qua các thời kì khác nhau
− Khả năng tổ chức quản lý dự án của doanh nghiệp nói chung và của đội ngũ quản trịnói riêng kể cả khả năng và trình độc lập dự án, thuyết trình dự án…
* Các căn cứ pháp lý:
− Pháp luật và các thể chế của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và hoạt động của dự án kinh doanh nói riêng Phải đặc biệtquan tâm đến pháp luật về thuế, quản lý tài chính, sử dụng lao động, quản lý thị trường
và bảo vệ môi trường…
− Chủ trương, đường lối, chính sách và các quy định của Nhà nước trên mọi lĩnh vựcnhư: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật…
− Các chính sách, chế độ, thủ tục và quy tắc làm việc do cấp trên và doanh nghiệp banhành Luật pháp và các thể chế mang tính chất quốc tế có liên quan đến hoạt động đốingoại của doanh nghiệp và dự án kinh doanh, nhất là trong các hoạt động thương mại,đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán và chuyển giao công nghệ…
− Các thông lệ xã hội như: các quy phạm tư tưởng, đạo đức, các truyền thống, tậpquán, thói quen, nghệ thuật ứng xử…
Việc xây dựng dự án kinh doanh nói chung và xây dựng từng nội dung cụ thể của dự
án nhất thiết phải dựa trên những căn cứ khoa học, thực tế và pháp lý Nó tạo điều kiện
để dự án được đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và hợp lý Hạn chế được những rủi ro,
Trang 31nguy cơ trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo cho dự án có tính thuyết phụccao trong các giai đoạn thẩm định, lựa chọn, phê duyệt.
2.2.2.2 Các nguyên tắc xây dựng dự án đầu tư
Xây dựng dự án phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
− Dự án phải đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của dự án và của doanh nghiệp
Dù là nội dung nào của dự án thì việc giải quyết mọi vấn đề đặt ra phải hướng tới cácmục tiêu là thế nào để thực hiện mục tiêu đó
− Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa tính khả thi và tính hiệu quả của dự án Thôngthường, dự án kinh doanh đạt tính khả thi cao thì tính hiệu quả sẽ thắng và ngược lại,tùy theo các mục tiêu cần đạt tới mà có thể nhấn mạnh mặt này hoặc mặt kia songkhông thể xây dựng một dự án kinh doanh mà chỉ đạt tính khả thi hoặc tính hiệu quả
− Dự án phải huy động đầy đủ các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh Khi xác định các nguồn lực cần phải ưu tiên việc sửdụng các nguồn lực chưa được khai thác triệt để hoặc hoàn toàn chưa được khai thác
mà doanh nghiệp đang có
− Hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro và bất trắc có thể xảy ra Phải nghiên cứu phântích và lựa chọn giải pháp hay phương án tối ưu để giai quyết một vấn đề nào đó trongtừng nội dung Tất nhiên phải chấp nhận một sự mạo hiểm nếu muốn đạt hiệu quả cao
− Từng nội dung của dự án phải được trình bày rõ ràng, đầy đủ đảm bảo sự thông nhất
về ngôn ngữ và cách diễn đạt nhằm tránh sự nhầm lẫn, sai lệch trong trao đổi và truyềnđạt thông tin
2.2.2.3 Phương pháp xây dựng nội dung chủ yếu của dự án đầu tư
Phương pháp có tính bao quát, định hướng chung để xây dựng một dự án đầu tư làphương pháp duy vật biện chứng Theo phương pháp này, dự án phải là một thể thốngnhất, mang tính hệ thống và toàn diện, giữa các nội dung phải có mối quan hệ biệnchứng logic và hữu cơ, không mẫu thuẫn hoặc phủ định nhau
Đối với một nội dung của dự án, khi nghiên cứu phân tích và xác định một vấn đềnào đó, có thể áp dụng những phương pháp cụ thể sau:
+ Phương pháp thống kê kinh nghiệm;
Trang 32+ Phương pháp định mức kinh tế kỹ thuật;
+ Phương pháp xã hội học;
+ Phương pháp nội suy, ngoại suy;
+ Phương pháp chuyên gia…
Việc sử dụng các phương pháp tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của việc giảiquyết vấn đề được đặt ra trong mỗi nội dung, vào các điều kiện cụ thể, các yếu tố ảnhhưởng khách quan và chủ quan… Mặt khác, có thể sử dụng kết hợp các phương phápkhác nhau để nghiên cứu một vấn đề, nhằm tạo ra độ tin cậy nhất định đối với kết quảnghiên cứu
Dưới đây là phương pháp xác định một số nội dung và chỉ tiêu cơ bản trong dự án
* Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án
Thực chất là xem xét xác định một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án đầu tư, cụthể:
− Xác định tổng số vốn đầu tư:
Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể mà vốn đầu tư cho một dự án bao gồm các khoảnmục khác nhau Nói chung bao gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, khảo sát, xâydựng và thẩm định dự án, chi phí xây dựng cơ bản (đối với các dự án có xây dựng cơbản hoặc dự án xây dựng), chi phí cho hoạt động khai thác dự án, chi phí dự phòng…Các loại chi phí này phản ánh tổng vốn đầu tư của dự án và thường được phân thành 2loại: chi phí đầu tư ban đầu và chi phí cho việc vận hành, khai thác dự án
Việc xác định tổng vốn đầu tư được căn cứ vào khối lượng công việc cần được thựchiện các định mức và đơn giá tương ứng và các yếu tố ảnh hưởng khác… Vì vậy,phương pháp chủ yếu để xác định các khoản chi phí hay nhu cầu vốn kinh doanh làphương pháp dựa vào các định mức kinh tế - kỹ thuật, các bộ đơn giá của từng khuvực, kết hợp với phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia…
Công thức chung để xác định tổng vốn đầu tư của dự án kinh doanh là:
Trang 33Qi - khối lượng công tác của loại công việc thứ i;
Di – đơn giá của khối lượng công việc thứ i;
n – số lượng công việc của toàn bộ dự án kinh doanh
− Xác định nguồn tài trợ và cơ cấu nguồn tài trợ:
Nguồn tài trợ cho dự án phụ thuộc rất lớn vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.Khi thực hiện dự án trước tiên doanh nghiệp tận dụng tối đa các nguồn vốn bên trongcủa doanh nghiệp như: vốn tự có, các quỹ của doanh nghiệp, quỹ khấu hao cơ bản…nếu chưa đủ doanh nghiệp phải khai thác các nguồn vốn bên ngoài như: kêu gọi cácbên góp vốn liên doanh để cùng thực hiện dự án hoặc đi vay vốn của ngân hàng, cáccông ty tài chính… hoặc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu Cơ cấu nguồn tài trợ phảnánh tỷ trọng của loại nguồn tài trợ so với tổng số vốn huy động Vấn đề đặt ra là tổngnguồn tài trợ và cơ cấu của nó phải đảm bảo đủ vốn cho quá trình hình thành thực hiệnhoạt động của dự án, tạo được sự độc lập và tự chủ về tài chính cho dự án và phải đảmbảo chi phí huy động là nhỏ nhất
− Xác định doanh thu của dự án:
Việc xác định doanh thu của dự án phụ thuộc rất lớn vào loại dự án cụ thể, nghànhnghề đầu tư, loại sản phẩm và mục tiêu đầu tư…
Nhìn chung, thì doanh thu hàng năm của dự án có thể xác định theo công thức sau:
1
n
t i i i
Trang 34
1
n
t i i i
Trong đó:
Ct – Chi phí bằng tiền ở năm thứ t;
Xi – khối lượng sản phẩmthứ i được sản xuất ở năm thứ t;
Ai – Định mức chi phí bằng tiền cho đơn vị sản phẩm thứ i;
n – số sản phẩm được sản xuất ra ở năm thứ t
− Xác định chi phí khấu hao TSCĐ có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp khấu hao tuyến tính;
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm;
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
* Phương pháp xây dựng và lựa chọn phương án công nghệ sản xuất kinh doanh.
− Lựa chọn quy mô của dự án:
Để có phương án công nghệ thích hợp, trước hết phải xác định quy mô của dự án,được phản ánh thông qua số lượng đơn vị sản phẩm, dịch vụ được thực hiện trong mộtđơn vị thời gian với những điều kiện cho phép Quy mô của dự án còn được hiểu làcông suất của nó, được đo bằng đơn vị tính nhất định, tùy thuộc vào từng dự án và lĩnhvực kinh doanh cụ thể:
+ Đối với dự án sản xuất, đơn vị đo công suất sẽ là lượng sản phẩm được sản xuất ratrong một khoảng thời gian nhất định
+ Đối với các dự án thương mại, dịch vụ đơn vị đo sẽ là mức doanh thu bình quân theothời gian
Thông thường để so sánh quy mô của các dự án kinh doanh khác nhau, người tathường dùng chỉ tiêu tổng số vốn đầu tư cho dự án
Công suất của một dự án thường bao gồm 3 loại:
+ Công suất thiết kế: là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện tốtnhất;
+ Công suất thực tế là công suất đạt được trong điều kiện bình thường;
+ Công suất hòa vốn là công suất mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí;
Trang 35Thường thì công suất thực tế nhỏ hơn công suất thiết kế và lớn hơn công suất hòavốn.
Để lựa chọn công suất của dự án, cần phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng sáu:
+ Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án;
+ Khả năng các nguồn lực mà dự án có thể huy động được như: đất đai, vốn, sức laođộn, nguyên vật liệu…
+ Năng lực quản lý, tổ chức điều hành dư án;
+ Hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án có thể đạt tới…
− Lựa chọn công nghệ và thiết bị máy móc cho dự án:
Trong thực tế hiện nay để có công nghệ sản xuất kinh doanh, có thể sử dụng 3phương thức: mua, thuê mướn hoặc liên doanh liên kết với các đối tác Quan điểmchung, lựa chọn công nghệ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả và mức độđáp ứng thị yếu khách hàng
+ Đội ngũ lao động có làm chủ được công nghệ trong quá trình vận hành, sử dụng,khắc phục sự cố kỹ thuật…
+ Phù hợp với điều kiện kinh phí của dự án;
+ Không làm ảnh hưởng đến môi trường, nhất là môi trường xã hội và sinh thái
+ Phù hợp với yêu cầu của phát triển công nghệ - kỹ thuật của doanh nghiệp và của đấtnước
+ Phải đảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án;
Đối với máy móc, trang thiết bị khi lựa chọn cần phải chú ý đến các yếu tố như:+ Công nghệ sản xuất kinh doanh đã lựa chọn;
+ Khả năng vận hành, công suất của dự án;
+ Tính đồng bộ của hệ thống máy móc thiết bị ;
+ Nguồn cung cấp máy móc thiết bị, phụ tùng sửa chữa, thay thế, chi phí sử dụng thiết
bị, chất lượng và công suất sử dụng…
Trong điều kiện Việt nam hiện nay do phần lớn sử dụng các công nghệ, máy mócthiết bị nhập khẩu đối với các dự án, nên phải chú ý đến một số vấn đề sau:
Trang 36+ Phải sử dụng những chuyên gia có trình độ nhất định về chuyên môn kỹ thuật để xemxét và cho ý kiến để có thể nhận định những công nghệ, máy móc phù hợp theo đúngyêu cầu đề ra, tránh nhập phải những loại đã lạc hậu, lỗi thời, giá cả không hợp lý hoặchiện đại tiên tiến quá không phù hợp với trình độ đội ngũ lao động, không thích hợpvới điều kiện địa phương và của doanh nghiệp…
+ Bên chuyển giao cũng như bên nhận phải làm chủ được công nghệ, máy móc thiết bị.Phải chú ý đến việc đào tạo, huấn luyện giúp đỡ để người mua có thể làm chủ hoàntoàn trong việc sử dụng và khai thác công nghệ thiết bị mới
+ Cần phải chú ý đến vấn đề cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho kinh doanh, nhất làkhi, nhiên vật liệu không có sẵn tại chỗ, tiêu hao quá nhiều năng lượng, chi phí bảodưỡng quá lớn so với tổng giá trị… nên có một số phương án kỹ thuật khác để so sánh
và quyết định lựa chọn
− Lựa chọn địa điểm kinh doanh
Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cần phải có địa điểm kinh doanh nhất định
Vì vậy, việc xác định phương án lựa chọn và xây dựng các công trình ở một địa điểmkinh doanh thích hợp là hết sức cần thiết Để có được địa điểm kinh doanh tốt cần lưu ýtới các yếu tố sau:
+ Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, dịch vụ, năng lượng…+ Cơ sở hạ tầng như: đường xá, hệ thống cấp thoát nước, cung cấp điện, thông tin…+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, liên quan đến sự thuận tiện cho hoạt động giaodich thương mại, giao tiếp với khác hàng, vận chuyển và giao nhận hàng hóa
+ Yếu tố cạnh tranh thông qua địa điểm kinh doanh;
+ Vấn đề môi trường và an ninh trật tự;
Một vấn đề quan trọng cần lưu ý là phải xác định các chi phí có liên quan đến khảosát, giải phóng mặt bằng, thuê mướn đất đai, cung cấp điện, nước, thi công các côngtrình, lán trại, chi phí tiêu thụ sản phẩm và chi phí khác…
Việc xây dựng và lựa chọn địa điểm kinh doanh phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽvới việc xác định quy mô và phương án công nghệ, thiết bị của dự án kinh doanh
2.2.3 Trình tự xây dựng dự án đầu tư vốn của doanh nghiệp
Trang 37và quy mô quy dự án.
+ Nếu doanh nghiệp không có đủ điều kiện, nhất là về nhân sự thì có thể thuê soạn thảomột số nội dung hay phương án của dự án hoặc thuê tư vấn đối với các nội dung hayphương án đó
− Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc soạn thảo dự án như các văn bản phápquy, các quy định hướng dẫn của Nhà nước, của cấp trên và của doanh nghiệp có liênquan đến nội dung của dự án, các điều kiện vật chất cho nhóm soạn thảo
2.2.3.2 Tiến hành soạn thảo dự án
* Xây dựng tiến trình và lịch trình soạn thảo dự án.
Nhóm soạn thảo, trực tiếp là chủ nhiệm dự án tiến hành lập quy trình và lịch trìnhsoạn thảo theo các nội dung sau:
− Khái quát hóa dự án: Dự án thuộc loại nào? Mục đích cụ thể là gì? Chủ dự án là ai?
Sự cần thiết và mức độ ưu tiên của dự án?
− Lập đề cương sơ bộ: Trình bày khái quát các nội dung, phương án cơ bản với phươnghướng và cách thức giải quyết các vấn đề cụ thể trong các nội dung hay phương án đó
− Dự trù kinh phí soạn thảo dự án, bao gồm chi phí cho việc thu thập hay mua cácthông tin, tư liệu cần thiết, chi phí cho khảo sát, chi phí hành chính văn phòng và in ấn,chi phí bồi dưỡng hoặc thù lao cho những người tham gia soạn thảo…
Trang 38− Lập đề cương chi tiết:
Sau khi đã thông qua đề cương sơ bộ, với yêu cầu là các nội dung phương án đượcxây dựng càng chi tiết càng tốt
− Phân công công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm soạnthảo theo đúng chuyên môn của họ
− Triển khai soạn thảo dự án, bao gồm các bước và công việc chính sau:
+ Các thành viên trong nhóm tùy theo nhiệm vụ được giao tiến hành thu thập các thôngtin, tư liệu cần thiết cho việc soạn thảo dự án;
+ Phân tích xử lý các thông tin, tư liệu theo yêu cầu của nội dung soạn thảo;
+ Xác định nội dung cụ thể và kết quả nghiên cứu, sau đó tổng hợp lại theo từng nhómnghiên cứu;
+ Tổng hợp chung kết quả nghiên cứu của các nhóm, dưới sự điều hành của chủ dự án
để có được nội dung của dự án;
+ Trình bày thành văn bản các kết quả nghiên cứu theo đúng mục đích yêu cầu và kếtcấu của một dự án
2.2.3.3 Hoàn chỉnh dự án
− Sau khi đã được tổng hợp thành nội dung của dự án và mô tả dưới dạng văn bản, hồ
sơ, cần phải tổ chức phản biện, trao đổi, hoàn chỉnh và thống nhất ý kiến đóng góp bổsung, hoàn chỉnh dự án
− Trình bày dự án với các cơ quan chủ trì hoặc các chủ đầu tư để lấy ý kiến đóng góp
bổ sung, hoàn chỉnh dự án
− Một dự án khả thi hoàn chỉnh nên được trình bày theo kết cấu sau:
+ Tên dự án, mục lục và lời mở đầu;
+ Sự cần thiết của việc tiến hành dự án đối với doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dânthông qua những lợi ích mà dự án mang lại;
+ Tóm tắt dự án: nhằm cung cấp toàn bộ các nội dung của dự án không cần trình bàychi tiết các vấn đề cụ thể trong mỗi nội dung;
Trang 39+ Phần thuyết minh chính: Trình bày chi tiết nội dung và kết quả ngiên cứu khả thi trêncác phương tiện chủ yếu như: thị trường và sản phẩm dịch vụ của dự án, tài chính vàthương mại, công nghệ và kỹ thuật, tổ chức quản lý dự án…
+ Trình bày những kết luận và kiến nghị: trong đó phải khẳng định những ưu điểm của
dự án (tính khả thi và tính hiệu quả) nêu rõ những thuận lợi và khó khăn trong việcthực hiện dự án, những kiến nghị đối với Nhà nước, cấp trên hay doanh nghiệp, nhữngkiến nghị về chấp nhận đầu tư, cho vay vốn…
+ Phần phụ lục của dự án bao gồm các biểu số liệu phân tích, thống kê, các sơ đồ minhhọa, các bản thiết kế và mô hình tranh ảnh… mà nếu đưa vào phần thuyết minh chính
sẽ làm cho những vấn đề này trở nên rắc rối phức tạp
2.2.4 Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
2.2.4.1 Quan điểm chung về việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Mọi dự án đầu tư được lựa chọn trên cơ sở phân tích đánh giá và so sánh của từng dựán
Khái niệm hiệu quả được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau: Hiệu quả tài chính, hiệuquả kinh tế, hiệu quả xã hội Trong lĩnh vực dự án, thông thường đánh giá hiệu quảđược xem xét so sánh giữa kết quả với mục tiêu đặt ra của dự án Một dự án cụ thểđược xem xét cụ thể trên 4 mặt cơ bản sau:
− Dự án được hoàn thành trong phạm vi giới hạn của ngân sách Mỗi dự án tùy theoquy mô kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp và đặc biệt là nhu cầu của thị trường đểxác định quy mô đầu tư, cơ cấu đầu tư và timf nguồn tài trợ thích hợp
− Mỗi dự án có tuổi đời xác định vì vậy từng bước, từng giai đoạn của dự án phải đảmbảo được tiến độ, cùng với các phương tiện khác nhau sao cho các kết quả đạt được vềmặt kinh tế tài chính của dự án có tác dụng thực sự đối với doanh nghiệp và đối vớinên kinh tế xã hội
− Chất lượng là mục tiêu thay đổi của mỗi nhà kinh doanh của mọi dự án, thậm chí mọihoạt động đơn lẻ trong thực hiện mục tiêu kinh doanh Yếu tố chất lượng quyết định sựtồn tại của doanh nghiệp, sự phát triển và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cạnhtranh
Trang 40− Trong điều kiện nước ta hiện nay, các dự án cần quan tâm đến mục tiêu phát triển kỹthuật và đem lại lợi ích quốc gia Trong điều kiện có thể, cần tranh thủ những côngnghệ kỹ thuật tiên tiến trên thế giới để phục vụ lâu dài cho lợi ích quốc gia.
Về mặt định lượng hiệu quả của dự án được đánh giá thông qua mức độ thực hiệnmục tiêu lợi nhuận cao nhất Để đạt được lợi nhuận tối đa, các hoạt động của dự ánphải đảm bảo chi phí thấp nhất, doanh thu cao nhất, chất lượng phục vụ tốt nhất và đặcbiệt là sự ổn định về kết quả kinh doanh hay mức độ phát triển của doanh nghiệp Mụctiêu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh thường gắn liền với rủi ro cao và sự mạo hiểmlớn
Lợi nhuận ổn định là mục tiêu bao trùm, mục tiêu tổng quát nhất của mọi hoạt độngkinh doanh cho nên lợi nhuận được coi là chỉ tiêu cơ bản trong phân tích lựa chọn dựán
Đối với doanh nghiệp hay chủ đầu tư, lợi nhuận cao và ổn định là tiêu chuẩn cơ bản,
là mục tiêu bao trùm, nhưng đối với xã hội lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được chưaphản ánh được đầy đủ lợi ích Bởi vì lợi nhuận chỉ bao hàm một phần giá trị mới sángtạo ra trong doanh nghiệp mà xã hội thì quan tâm đến toàn bộ giá trị gia tăng, bao gồm:lợi nhuận doanh nghiệp, tiền lương, lợi tức tiền vay và thuế Giá trị gia tăng là biểuhiện của thu nhập quốc dân trong doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu giá trị gia tăng đểđánh giá sự đóng góp của doanh nghiệp hay của dự án vào việc thực hiện mục tiêu tăngthu nhập quốc dân của toàn xã hội
Lợi nhuận được coi là chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp, còn xã hội thì không chỉ quan tâmđến hiệu quả trực tiếp mà còn quan tâm đến hiệu quả gián tiếp do doanh nghiệp tạo ra
Đó là những vấn đề về môi trường, phân phối thu nhập, việc là… Đó là những vấn đềquan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội
Một dự án nào đó có thể có ưu thế lớn về chỉ tiêu giá trị gia tăng, nhưng lại không có
ưu thế nhiều về chỉ tiêu lợi nhuận Trên thực tế, lãi hoặc lỗ đối với một doanh nghiệp(hay một dự án) thì không nên đồng nghĩa với lãi hoặc lỗ của toàn bộ nền kinh tế Vìvậy, trong phân tích lựa chọn dự án cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích tài chính (lợinhuận của doanh nghiệp, của nhà đầu tư) với lợi ích của toàn xã hội, nhằm tạo động lực