Theo CTGDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Việc hình thành KNS nhằm giúp trẻ phát triển hài hòa, toàn diện về nhân cách Cung cấp cho trẻ những kiến thức cần thiết, những KNS để mỗi trẻ biết cách sống sao cho lành mạnh và có ý nghĩa Giúp trẻ hiểu và biến những kiến thức về KNS được cung cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản thân, với người khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể hiện bản thân một cách tích cực
1.2 Theo CTGDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGD&ĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ rõ chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi nói riêng được thực hiện dựa theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ bao gồm 5 lĩnh vực:
GD phát triển thể chất; GD phát triển nhận thức, GD phát triển thẩm mỹ, GD phát triển ngôn ngữ; GD phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội Tuy nhiên, nội dung GD lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội (giúp trẻ hình thành kỹ năng sống) không được quy định thành bộ môn riêng biệt mà được lồng ghép trong các hoạt động và bộ môn khác
1.3 Ở huyện Thanh Trì nội dung GD KNS đã được triển khai thực hiện trong chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ tại các trường mầm non Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đó là một số bộ phận GV, PHHS chưa nhận thức rõ sự cần thiết phải GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi, việc GD KNS và quản lý GD KNS còn mờ nhạt; việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các đồng chí CBQL cũng như GV chưa thật sát sao, chi tiết; các nội dung, sử dụng hình thức, phương pháp GD KNS chưa sáng tạo, chưa thực sự hiệu quả v.v
1.4 Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các
trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng GD nói chung và chất lượng GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi tại các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội so với yêu cầu và sự tiến bộ của xã hội vẫn còn nhiều hạn chế Nếu có những nghiên cứu về KNS và QL hoạt động GD KNS trong các trường mầm non một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện đề tài sẽ đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS một cách khoa học, phù hợp thực
Trang 2tiễn trong công tác QL hoạt động GD KNS ở các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GD KNS và QL hoạt động GD KNS ở trường mầm non cho trẻ 5-6 tuổi
- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi và QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
- Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5
- 6 tuổi của CBQL và tập trung khảo sát tại 28 trường mầm non trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội với tổng số 190 người (40 CBQL, 100 GV và 50 PHHS) Các dữ liệu dùng trong luận văn được lấy từ năm 2013 đến 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…các tài liệu, văn bản về khoa học quản lý, hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi trong trường mầm non để phân tích và tổng hợp các
lý thuyết có liên quan từ đó nghiên cứu, sắp xếp thành một hệ thống tri thức làm cơ
sở lý luận cho đề tài
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu, 3 chương, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG TRƯỜNG MẦM NON
Chương 1 tác giả trình bày trong 32 trang, từ trang 6 đến trang 37, đề cập đến những nội dung sau:
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên Thế giới
Tại Mỹ, năm 1989, Bộ lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thư ký về Rèn luyện các kỹ năng cần thiết Tại Úc (1990 - 2002), Hội đồng kinh doanh Úc và Phòng thương mại và công nghiệp Úc với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Khoa học
Úc và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc đã xuất bản quyển tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (2002)
Những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ XX), một số nước gần với Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và cả Châu Á nói chung như: Ấn Độ, Lào, Campuchia,
Trang 3Indonexia, Malaysia, Thái Lan…việc nghiên cứu KNS theo hướng áp dụng thử nghiệm rất được quan tâm, và triển khai chương trình dạy KNS ở các bậc học phổ thông từ mầm non cho đến Trung học phổ thông Mục tiêu chung của GD KNS được xác định là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống”
Năm 2009, NXB Giáo dục lần đầu tiên cho in quyển “GD KNS cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc Tài liệu đề cập đến khái niệm KNS liệu đề, phân loại và nội dung cơ bản của KNS như quyển Nhập môn KNS của tác giả Huỳnh Văn Sơn [27]; PGS TS Nguyễn Dục Quang với quyển “Hướng dẫn thực hiện GD KNS cho học sinh phổ thông” [24]
Một số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục cũng viết về vấn đề QL hoạt động
GD KNS Tuy nhiên, các công trình, bài viết nghiên cứu đã đề cập những nội dung
cơ bản về KNS, cách thức GD KNS cho học sinh, sinh viên, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi tại trường mầm non đặc biệt là QL hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non công lập thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội
Do vậy tác giả muốn nghiên cứu QL hoạt động GD KNS qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD KNS cho các trường mầm non trên địa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Tác giả trình bày từ trang 12 đến trang 16 Ở phần này, tác giả đã làm rõ các khái niệm cơ bản như: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục mầm non, kỹ năng, kỹ năng sống, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường
mầm non Trong đó, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, QL với tư cách
là một hành động thì QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu chung QL là một hoạt động thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể QL đến khách thể QL để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức đặt ra QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt
được các mục đích đã định Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có ý
thức hợp với quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của
hệ thống GD nhằm đảm bảo cho hệ thống GD vận hành liên tục, phát triển mở rộng
cả về số lượng cũng như chất lượng Kỹ năng sống là những năng lực tâm lý - xã hội
Trang 4cơ bản giúp cho cá nhân thích ứng và tồn tại trong cuộc sống Chính những kỹ năng này giúp cá nhân thể hiện năng lực của mình thích nghi với những thách thức trong cuộc sống và phát triển
Trong luận văn, QL hoạt động GD KNS cho trẻ em ở trường mầm non được
hiểu là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản đến toàn bộ hoạt động GD KNS nhằm nắm vững và điều khiển, điều chỉnh các hoạt động nâng cao hiểu biết, rèn luyện hành động đúng chuẩn mực xã hội, hình thành các KNS cơ bản,
từ đó tạo nên ở trẻ em thái độ và khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề trong cuộc sống
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Mục 1 Chương II đã quy định rõ trường
mầm non năm trong hệ thống GD quốc dân; GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, CS-
GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [17]
1.3.2 Mục tiêu chương trình giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi
Chương trình GDMN ban hành kèm theo thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định: Chương trình GD mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
1.3.3 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi 5 - 6 tuổi
Ở phần này, tác giả đã làm rõ các đặc điểm và sự phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi 5-6 tuổi như: Sự phát triển thể chất, Sự phát triển khả năng tri giác, Sự phát triển
ý thức về bản thân, Đặc điểm phát triển trí nhớ, Đặc điểm phát triển tư duy, Đặc điểm phát triển tưởng tượng, Sự phát triển các hoạt động, Đặc điểm phát triển ngôn ngữ, Đặc điểm giao tiếp và Bước ngoặt 6 tuổi và sự chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ vào học lớp 1
1.3.4 Đặc điểm phát triển kỹ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi
Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung GD với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, CS- GD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp KNS phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha
mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
1.4 Yêu cầu đổi mới hoạt động GD cho trẻ tuổi ở trường mầm non trong đó có
hoạt động GD KNS cho trẻ
Chương trình giáo dục mầm non: Chương trình GDMN nhằm hình thành và
Trang 5phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những KNS cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1 và cho sự phát triển của
trẻ trong các giai đoạn sau
Nghị quyết về đổi mới giáo dục, văn bản chỉ đạo các cấp: Nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Phong trào xây dựng “trường học thân thiện - học sinh tích cực” do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát động có 3 nội dung rèn luyện KNS cho học sinh Chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và GVMN của Bộ GD&ĐT tháng 5 năm 2016 có Module số 39 là Module dành riêng cho GD KNS cho trẻ mẫu giáo Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội đã đưa nội dung GD kỹ năng thực hành cuộc sống, KNS vào
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 với nội dung: “Tăng cường các điều kiện để triển khai có chất lượng Chương trình GDMN, đảm bảo nguyên tắc Trẻ
là trung tâm- toàn diện- tích hợp- trải nghiệm Khuyến khích phát triển chương trình của mỗi nhà trường, đi sâu, nâng cao theo từng lĩnh vực phát triển; chú trọng GD hình thành và phát triển KNS phù hợp với từng độ tuổi, với yêu cầu của xã hội hiện
đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, của địa phương” [26]
1.5 Hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Hoạt động GD KNS cho trẻ em ở các trường mầm non là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể giáo dục đến đối tượng GD nhằm nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng những kiến thức, thái độ và phương thức hành động vào những tình huống nhất định của đời sống, giúp trẻ em thích ứng nhanh, xử lý, giải quyết đúng những đòi hỏi, thách thức nảy sinh trong hoạt động và quan hệ xã hội
1.5.1 Mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
- KNS hình thành cho trẻ những thói quen hoạt động mang lại ích lợi cho sức khoẻ, làm tăng khả năng phối hợp các giác quan và vận động của trẻ; biết định hướng trong không gian
- KNS sẽ tạo cho trẻ niềm đam mê thích thú ham hiểu biết, khám phá, tìm tòi
về các sự vật, hiện tượng xung quanh môi trường sống của trẻ
- KNS sẽ hình thành cho trẻ khả năng biết lắng nghe, hiểu lời nói trong khi trò chuyện, trao đổi với người khác KNS cũng sẽ giúp cho trẻ có được một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết
- KNS hình thành khả năng biết ý thức về bản thân của trẻ, giúp trẻ có những phẩm chất như: mạnh dạn, tự lực; tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
- KNS sẽ làm phát triển ở trẻ khả năng cảm nhận vẻ đẹp, biết thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình Qua đó, làm cho trẻ biết yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
1.5.2 Nội dung hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Ở phần này, tác giả đã làm rõ các nội dung: Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, Kỹ năng chăm sóc vệ sinh cá nhân, Kỹ năng giữ an toàn cá nhân,
Kỹ năng nhận thức về bản thân, Kỹ năng tự tin và tự trọng, Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc, Kỹ năng hợp tác với người khác, Kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã
Trang 6hội, Kỹ năng tôn trọng người khác, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng nhận thức về môi trường xã hội, Kỹ năng nhận thức về môi trường tự nhiên, Kỹ năng nhận thức về nghệ thuật, Kỹ năng sáng tạo và Kỹ năng học tập
1.5.3 Phương pháp tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Với đặc điểm riêng về tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi nên GD KNS không phải là nói cho trẻ biết thế nào là đúng, thế nào là sai Cũng không phải truyền cho trẻ những lời hay ý đẹp mà sáo rỗng mà phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau như: Phương pháp trực quan, Phương pháp dùng lời, Phương pháp học qua trải nghiệm,
Phương pháp giáo dục bằng trò chơi, Phương pháp động não, Phương pháp thảo luận nhóm nhỏ, Phương pháp đóng vai
1.5.4 Hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Thông qua tổ chức các hoạt động học (Làm quen văn học, âm nhạc, tạo hình, Làm quen chữ viết, làm quen với toán, khám phá, thể dục) Thông qua hoạt động khác (Hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời, hoạt động đón - trả trẻ, ăn ngủ - vệ sinh) Thông qua chủ đề lựa chọn Thông qua hoạt động GD ngoài lớp học (hoạt động lễ hội, hoạt động ngoại khóa)
1.6 Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.6.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
- Nguyên tắc QL mục tiêu GD KNS: Các mục tiêu được chia vào kế hoạch
tháng một cách tương đối về số lượng Lựa chọn mục tiêu vào tháng phải phù hợp với
sự phát triển của trẻ, mục tiêu dễ đơn giản thực hiện trước, mục tiêu khó, phức tạp
thực hiện sau GD trẻ thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn sinh động GD theo nguyên tắc tập thể GD KNS phải là hoạt động sinh động giúp trẻ được bổ sung, tăng
cường thêm những năng lực cần thiết để các em có thể hoạt động độc lập, chủ động
tránh và vượt qua những khó khăn thử thách trong thực tế cuộc sống
- Các hoạt động rèn luyện KNS: Hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể
dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động và các hoạt động xã hội khác
- Yêu cầu quản lý: Quan tâm chỉ đạo GD KNS cho trẻ thông qua hoạt động học
và hoạt động khác Xây dựng kế hoạch cụ thể, quan tâm tổ chức tốt các hoạt động
Tạo những điều kiện, phương tiện cần thiết trong nhà trường để trẻ thực hiện các yêu
cầu, những thao tác, các kỹ năng, những hành vi nhà trường đã đề ra
Quản lý mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ ở trường mầm non chính là nhằm bảo đảm cho các hoạt động GD KNS đạt chất lượng, hiệu quả để hình thành cho trẻ khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng những vấn đề trong cuộc sống
1.6.2 Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ
5-6 tuổi ở trường mầm non
QL việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non là: QL các hoạt động GD chính khóa theo chương trình đã xác định, QLGD ngoài giờ lên lớp, QL sự phối kết hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi Việc QL chương trình, nội dung GD KNS bao
Trang 7gồm từ việc chỉ đạo đội ngũ xây dựng nội dung cho đến việc tổ chức thực hiện những nội dung đó và đánh giá kết quả đạt được
1.6.3 Quản lý việc thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
QL phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS trong trường mầm non chính là QL việc sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS của đội ngũ GV trong các hoạt động GD trẻ
1.6.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Nhà trường cần trang bị đầy đủ CSVC, QL việc sử dụng các công cụ, thiết bị
GD KNS trong quá trình tổ chức các hoạt động GD KNS, đồng thời nâng cao nhận thức của GV của trẻ trong quá trình sử dụng những phương tiện, công cụ hỗ trợ GD KNS, sao cho cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ GD KNS phát huy hết tiềm năng, phục vụ tốt nhất việc thực hiện mục tiêu GD đã đề ra
1.6.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non
Kết quả GD KNS thể hiện ở việc đánh giá xem kế hoạch GD KNS có đạt được mục tiêu tác động đến hành vi người học hay không UNESCO đưa nội dung đánh giá KNS theo bốn trụ cột là: Học để biết (kỹ năng nhận thức); Học để làm (kỹ năng thực hành, làm việc); Học để cùng chung sống (kỹ năng xã hội); Học để khẳng định mình (kỹ năng xác định giá trị) Đồng thời, với kiểm tra giám sát và sự tư vấn, chỉnh lý, bổ sung nội dung, phương pháp GD KNS cho đội ngũ GV, điều chỉnh kế hoạch QL GD KNS cho trẻ ở các năm tiếp theo uốn nắn những hành vi lệch lạc của trẻ sao cho kết quả GD KNS cho trẻ đạt được mục tiêu đã đề ra
1.7 Yếu tố tác động đến chất lượng quản lý hoạt động GDKNS cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
1.7.1 Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên
1.7.2 Mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục mầm non
1.7.3 Môi trường giáo dục
1.7.3.1 Môi trường vật chất (Phương tiện vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục kỹ năng sống)
1.7.3.2 Môi trường xã hội
1.7.4 Tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Tiểu kết chương 1
Trang 8Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI
Chương 2 được tác giả trình bày từ trang 38 đến trang 69 gồm các nội dung:
2.1 Thực trạng phát triển giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì
Diện tích tự nhiên 6.326,5 ha, dân số trên 230.000 người gồm 15 xã và 01 thị trấn, nằm trên các tuyến giao thông huyết mạch, Thanh Trì giàu truyền thống lịch sử, văn hoá và cách mạng, nhiều làng nghề, cơ quan nghiên cứu khoa học, khu công nghiệp, nhiều trường học, cơ sở y tế
2.1.2 Khái quát giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì
2.1.2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp mầm non
Huyện Thanh Trì có 30 trường mầm non công lập với tổng số 15.751 trẻ Trong đó có 28 trường mầm non hạng 1; 02 trường mầm non hạng 2; 18 trường đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ trẻ Nhà trẻ ra lớp đạt 62.5% (trong đó số trẻ Nhà trẻ ra lớp trường MN công lập đạt 34%), tỷ lệ trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ra lớp đạt 100%
2.1.2.2 Điều kiện cơ sở vật chất các lớp mẫu giáo 5 tuổi
Các nhà trường đã chủ động rà soát và đầu tư trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ theo thông tư 02 của Bộ GD&ĐT về danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị tối thiểu trong các nhóm lớp, chú trọng đầu tư CSVC trang thiết bị hiện đại phục vụ CTGDMN mới như máy vi tính, ti vi, máy chiếu, bảng tương tác thông minh Đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học lớp mẫu giáo 5 tuổi mặc dù được quan tâm, tuy
nhiên vẫn còn 16,6% lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi thiếu đồ dùng theo quy định
2.1.2.3 Điều kiện đội ngũ CBQL và GV dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
* Đội ngũ cán bộ quản lý
Cơ cấu đội ngũ CBQL đảm bảo theo quy định điều lệ trường mầm non, 100% CBQL là nữ, có độ tuổi từ 30-40 chiếm 61% tuổi bình quân khoảng 35 Đội ngũ CBQL trường mầm non có trình độ chuyên môn cao: 100% trình độ Đại học, được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sử dụng CNTT thành thạo
* Giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi
Năm học 2015 - 2016, huyện Thanh Trì có 30 trường MN công lập với tổng số
GV lớp 5 tuổi là 291 GV Trong đó, 100% GV lớp mẫu giáo 5 tuổi huyện Thanh Trì đều đạt chuẩn, trình độ đào tạo Cao đẳng chiếm 3,4 %, trình độ ĐH chiếm 61,2%, trình độ TC chiếm 35,4 %
Vào cuối năm học các nhà trường đều tiến hành đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GV MN theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV MN: GV lớp mẫu giáo 5 tuổi các trường MN huyện Thanh Trì được đánh giá xếp loại Xuất sắc và Khá với tỷ lệ cao từ 80% - 90%, không có GV xếp loại Kém
2.1.2.4 Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ trong các trường mầm non 2.1.2.4.1 Về công tác giáo dục
Phòng GD&ĐT chỉ đạo 100% các trường MN trên địa bàn thực hiện chương trình GDMN hiện hành của Bộ GD&ĐT Trong đó, 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN hiện hành Môi trường giáo dục các nhà trường có nhiều tiến bộ và sáng tạo, tích cực hóa các hoạt động GD trẻ Giáo viên nắm vững việc xây dựng kế hoạch GD phù
Trang 9hợp độ tuổi, lựa chọn nôi dung, hình thức, phương pháp có nhiều đổi mới, sáng tạo 100%
GV dạy lớp 5 - 6 tuổi đều xây dựng kế hoạch GD và thực hiện đánh giá trẻ em 5 tuổi theo
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong các chủ đề
2.1.2.4.2 Về công tác chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe
Phòng GD&ĐT đã tích cực tham mưu UBND huyện quan tâm, đầu tư trang thiết bị, đồ dùng hiện đại phục vụ công tác bán trú của các nhà trường với tổng kinh phí đầu tư lên đến chục tỷ đồng Kết thúc năm học 2015 - 2016, 100% trẻ trong các trường MN được đảm bảo an toàn tuyệt đối 100% trẻ đi học ăn bán trú 100% trẻ được cân đo, khám sức khỏe và theo dõi biểu đồ theo quy định Các trường MN thực hiện tốt công tác y tế trường học, giám sát chặt chẽ tình hình sức khỏe của trẻ; làm tốt công tác tuyên truyền, công tác vệ sinh phòng dịch bệnh
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì
2.2.1 Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về việc GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát 40 đ/c CBQL, 100 đ/c GV, 50 PHHS trường MN huyện Thanh Trì
Bảng 2.5 Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 - 6
TT Sự cần thiết phải GD
KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Mức độ thực hiện Cần thiết Bình thường Không cần thiết
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Về kết quả bảng 2.5 cho thấy: Nhận thức của CBQLGD và GV về mức độ quan tâm và sự cần thiết phải GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non hiện nay
là rất quan trọng và cần thiết Song, qua thực tiễn khảo sát cũng cho thấy 20% PHHS cho rằng không cần thiết vì theo họ với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chỉ cần vui chơi là chủ yếu, còn GD KNS chỉ phù hợp với bậc tiểu học trở lên
2.2.2 Việc xác định và thực hiện mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 2 đối tượng là 40 đồng chí CBQL và 100 đồng chí GV
Bảng 2.6 Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN
công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội
TT Tiêu chí đánh giá
Mức độ thực hiện Thực hiện
tốt
Đã thực hiện
Chưa thực hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
1
Xây dựng mục tiêu GDKNS dựa vào các
văn bản của ngành và chương trình GDMN,
Trang 10Nhìn vào bảng 2.6 có thể thấy phần lớn CBQL và GV đã biết cách xác định mục tiêu dựa vào các căn cứ đó là chương trình GD, các văn bản của ngành như quy chế chuyên môn, quy chế nuôi dạy trẻ, nhiệm vụ năm học, quy chế chuyên môn từng năm học…Tuy nhiên việc xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN mới đạt mức độ tốt từ 31,4 % - 41,4%
2.2.3 Việc xây dựng, thực hiện nội dung GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 3 đối tượng là CBQL, GV và PHHS với tổng số
thường xuyên
Thực hiện không thường xuyên
Không thực hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
1 Nhóm KN hiểu biết và chăm sóc sức
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Nhìn vào bảng khảo sát ta có thể thấy các nội dung GD KNS đã được các nhà trường thực hiện đầy đủ Trong 16 nhóm KNS ta có thể thấy nhóm kỹ năng an toàn được đánh giá thấp nhất, tiếp theo là nhóm kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã hội đây là hai nhóm kỹ năng vô cùng qua trọng với trẻ tuy nhiên trong quan niệm của nhiều GV và PHHS, lứa tuổi MN là lứa tuổi cần được bao bọc che trở nhiều nhất, trẻ
Trang 11không có khả năng tự vệ hay giữ an toàn cho bản thân chưa cần thiết phải thích ứng trong môi trường xã hội vì phần lớn trẻ sống trong gia đình nên nhóm kỹ năng này thường bị coi nhẹ
2.2.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
2.2.4.1 Phương pháp GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Tác giả tiến hành khảo sát trên 2 đối tượng là CBQL và GV với tổng số là 140 người
Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS đang được thực hiện
tại các nhà trường
Mức độ thực hiện Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không thực hiện
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Kết quả khảo sát trên có thể thấy rằng việc sử dụng các phương pháp GD trong hoạt động GDKNS cho trẻ 5 - 6 tuổi đã được GV sử dụng tương đối đồng đều, tuy nhiên 2 phương pháp (phương pháp động não, phương pháp đóng vai) vẫn chưa được lựa chọn sử dụng thường xuyên nhiều Đây là 2 phương pháp mà GV đưa ra các tình huống giả định, đặt trẻ vào tình huống đó, trẻ phải sử dụng những kiến thức, thái độ, hành động phù hợp với các mối quan hệ với con người, đồ vật, đồ chơi trong tình huống đó và tự tìm cách giải quyết tình huống theo suy nghĩ của trẻ, phương pháp này giúp trẻ phát triển tư duy độc lập cao những chưa được CBQL, GV sử dụng tối
đa
2.2.4.2 Hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ 5 - 6 tuổi
Bảng 2.9 Những hình thức GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường
TT Hình thức giáo dục KNS
Đánh giá Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không thực hiện
SL TL% SL TL% SL TL%
1
Giáo dục KNS thông qua hoạt động
học: Hoạt động làm quen với toán,
Trang 12TT Hình thức giáo dục KNS
Đánh giá Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không thực hiện
8 Các cuộc thi giao lưu tìm hiểu giữa
các khối lớp, giữa các trường 76 54,3 28 20,0 36 25,7
9 Giao lưu văn nghệ ngày hội ngày lễ,
biểu diễn văn nghệ cuối tuần 78 55,7 24 17,1 38 27,1
(Nguồn: Tác giả khảo sát)
Qua phân tích thực tế, ta thấy rằng việc GD KNS cho trẻ thể hiện rõ nhất trong hoạt động khám phá xã hội và làm quen tác phẩm văn học, hai hoạt động này truyền tải cho trẻ chủ yếu về giá trị sống và KNS
2.2.5 Kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ 5-6 tuổi
Bảng 2.10 Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của trẻ 5 - 6 tuổi trong
các trường công lập tại huyện Thanh Trì, Hà Nội
TT Những KNS của trẻ 5-6 tuổi
Đánh giá mức độ thực hiện: Tốt
SL TL% SL TL% SL TL%
1 Nhóm kỹ năng hiểu biết và
chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng 39 97,5 100 100 50 100
10 Nhóm kỹ năng sử dụng lời nói 36 90 90 90 42 84
11 Nhóm kỹ năng giao tiếp 35 87,5 86 86 43 86
12 Nhóm kỹ năng nhận thức về môi 27 67,5 68 68 31 62