Qua 6 năm ĐT theo HTTC đó, cũng có thể đánh giá được thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường đang diễn ra như thế nào, bên cạnh những mặt đạt được thì đâu đó trong quá trình thực h
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của GD & ĐT ảnh hưởng lớn đến phát triển nguồn nhân lực, KT - XH của đất nước, đáp ứng xu thế phát triển ngày càng sâu rộng của quá trình hội nhập nên trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng luôn quan tâm đến GD & ĐT Đổi mới GD là đường lối xuyên suốt của Đảng Đảng ta khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống Đã có nhiều Nghị quyết, chỉ thị về GD &
ĐT quan trọng được ban hành và đi vào cuộc sống Đáng chú ý là Nghị quyết TW2 khóa VII, Nghị quyết số 29 của Hội nghị TW8, khóa XI Trong Văn kiện này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Các văn kiện của Đảng đã chỉ rõ chất lượng, hiệu quả ĐT còn thấp so với yêu cầu của công cuộc đổi mới, nhất là GD ĐH, GD nghề nghiệp Hệ thống GD & ĐT thiếu tính liên thông giữa các trình độ và các phương thức GD & ĐT; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành ĐT thiếu gắn kết với NCKH, SX kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc GD đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc PP GD, việc thi, KT - ĐG kết quả còn thiếu thực chất QL hoạt động ĐT có mặt còn yếu kém ĐNGV và CB QLGD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu Đầu tư cho GD & ĐT chưa hiệu quả Chính sách cơ chế tài chính cho GD & ĐT chưa phù hợp CSVC - TBDH còn thiếu, không đồng bộ
Để khắc phục những hạn chế đang tồn tại và bắt kịp xu thế phát triển chung của thế giới Đảng ta chủ động đổi mới phương thức ĐT theo niên chế sang ĐT theo TC điều đó được thể hiện qua quyết định số 43/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 15/8/2007
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các trường
ĐH, CĐ đồng loạt chuyển đổi hình thức ĐT theo niên chế sang ĐT theo TC Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chuyển đổi còn bộc lộ nhiều hạn chế như là cách thức QLĐT; QL đội ngũ CBGV, NV; CSVC - TBDH, tài chính…đáng chú ý nhất là QL các hoạt động ĐT theo HTTC Dẫu biết rằng
ĐT nói chung và các hoạt động ĐT nói riêng là khâu then chốt có tầm quan trọng đặc biệt trong ĐT theo HTTC của bất kỳ trường ĐH nào, muốn nâng cao chất lượng ĐT, muốn được XH chấp nhận và không bị đào thải trước xu thế phát triển ngày càng sâu rộng của quá trình hội nhập thì các trường cần phải có các biện pháp QL hoạt động ĐT ấy một cách chặt chẽ, bài bản, khoa học trong tất cả các khâu Từ khâu tuyển sinh đầu vào, khâu QL quá trình ĐT đến khâu tốt nghiệp ra trường Một trường ĐH dù có nổi tiếng đến đâu, đội ngũ CBGV, NV có giỏi đến đâu chăng nữa hay CSVC - TBDH có hiện đại đến mấy, thì một trong những nhân tố quan trọng quyết định kết quả của quá trình ĐT là cách thức QL hoạt động ĐT của các nhà QL GD, tuy vai trò của
Trang 2người dạy và yếu tố tự học, tự nghiên cứu của SV không phải không quan trọng
Vậy, QL hoạt động ĐT theo HTTC như nào cho tốt là một vấn đề đau đầu đối với nhà QL GDĐH Trường ĐH TC - QTKD đơn vị nơi tác giả đang công tác đã áp dụng hình thức ĐT theo HTTC từ năm 2010 Qua 6 năm ĐT theo HTTC đó, cũng có thể đánh giá được thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường đang diễn ra như thế nào, bên cạnh những mặt đạt được thì đâu đó trong quá trình thực hiện còn bộc lộ các mặt hạn chế như: vấn đề nhận thức của CBQL, GV, NV về ĐT theo HTTC; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho GV về ĐT theo HTTC còn “nhỏ giọt”, chưa bài bản; chỉ đạo mục tiêu,
ND CTĐT và PP giảng dạy theo HTTC chưa thường xuyên, đội ngũ CVHT còn yếu về năng lực, trình độ, chưa tận tâm với nghề Sử dụng CNTT vào QL hoạt động ĐT theo HTTC còn ít được quan tâm, CSVC - TBDH phục vụ cho
ĐT theo HTTC còn thiếu, chưa đồng bộ Đổi mới KT - ĐG các hoạt động ĐT theo HTTC còn thiếu thực chất, nặng thành tích
Xuất phát từ thực tế đó tác giả mong muốn góp phần vào nâng cao chất lượng ĐT cũng như QL hoạt động ĐT ngày một tốt hơn, tác giả đã lựa chọn
đề tài “QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC-QTKD” cho luận văn
tốt nghiệp cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, phân tích đánh giá thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC-QTKD, tác giả đề xuất một số các BP QL hoạt động ĐT theo HTTC nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL hoạt động ĐTtheo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về QL hoạt động ĐT theo HTTC
Khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD, từ đó chỉ ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân của thực trạng đó
Đề xuất một số các BP QL hoạt động ĐT theo HTTC nhằm nâng cao chất lượng ĐTở trường ĐH TC - QTKD
4 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC
Trang 36 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp về QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC- QTKD mà tác giả đề xuất được vận dụng linh hoạt, phù hợp với thực tiễn thì chất lượng ĐT sẽ được nâng lên và QL hoạt động ĐT sẽ đạt hiệu quả
7 Phương pháp nghiên cứu
- PP nghiên cứu lý luận như: đọc sách, đọc tài liệu nhằm thu thập, tổng
hợp, phát hiện các vấn đề mới liên quan đến công tác QL hoạt động ĐTnói chung
- PP nghiên cứu thực tiễn như: điều tra bằng phiếu hỏi, bằng phỏng vấn
trực tiếp các đối tượng liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu như: các CB QLĐT, GV, NV, SV
- PP khảo nghiệm: KT các BP đưa ra có tính khả thi?
- PP thống kê toán học: xử lý các dữ liệu đã nghiên cứu
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề liên quan đến
QL hoạt động ĐT theo HTTC
- Về mặt thực tiễn: các biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC do tác
giả đề xuất có giá trị thực tiễn cho các trường ĐH có điều kiện tương tự
9 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính: phần Mở đầu, phần Nội dung chính, phần Kết luận và Khuyến nghị
Phần 1 gồm những vấn đề chung của đề tài
Phần 2 gồm những nội dung chính sau:
Chương 1:Cơ sở lý luận về QLHĐ ĐTtheo HTTC ở trường ĐH
Chương 2: Thực trạng QL HĐ ĐTtheo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD Chương 3: Biện pháp QL HĐ ĐTtheo HTTC ở trường ĐHTC - QTKD Phần 3 gồm Kết luận và Khuyến nghị
Trang 4- Hai tác giả Lloyd L.Byars và Leslie W.Rue đã viết cuốn Human Resource Management, Sixth Edition, McGraw - Hill năm 2007
- Tài liệu “Xây dựng và đánh giá môn học và chương trình học” năm
1998 của tác giả Robert M Diamond
- Các tài liệu “Chương trình: những cơ sở, nguyên tắc và chính sách xây dựng” của Allan C Ornsntein và Francis P Hunkins (1998);
- Chương trình: “Các phương pháp tiếp cận và vấn đề đang tiếp diễn” của Collin J Marsh và George Willis (2003)…
1.1.2 Trong nước
- “CTĐT và PT CTĐT” năm 2007 của tác giả Nguyễn Đức Chính
- Bài viết “Cấu trúc lại CTĐT để chuyển từ CTĐT theo NC sang CTĐT theo TC ở các trường ĐH hiện nay” của tác giả Ngô Doãn Đãi năm 2005
- Luận án tiến sĩ “QL xây dựng và đánh giá CT môn học trình độ ĐH trong học chế TC” của tác giả Trần Hữu Hoan năm 2011
- Luận văn "Một số giải pháp QLĐT theo HTTC ở trường ĐH Trần Đại Nghĩa" năm 2011 của tác giả Trương Thúy Hằng
- Luận văn “QLĐT theo HTTC ở Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội” năm 2015 của tác giả Lê Thị Thu Hằng khảo sát nghiên cứu thực trạng, luận văn đã đề xuất được một số biện pháp cho QLĐT theo
TC của trường
- “QL chất lượng GDĐH”, tác giả Phạm Thành Nghị, NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2000
1.2 Một số khái niệm cơ bản về quản lý hoạt động ĐT theo HTTC
1.2.1 Khái niệm Quản lý - Quản lý giáo dục
1.2.1 Tín chỉ
“TC được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV Một TC được
quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc
Trang 5thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp” [12]
1.2.2 Hình thức tổ chức giờ tín chỉ
Là cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động của GV và SV ứng với cách tổ chức chương trình môn học/bài học, trong đó coi trọng khâu tự học, năng lực nghiên cứu, thực tập, thực hành, thực tế nhằm tích luỹ đủ khối lượng kiến thức theo yêu cầu của phương thức ĐT theo TC
1.2.3 Đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: ĐT là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người
1.2.4 Quản lý - Quản lý giáo dục
“Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể QL
lên đối tượng QL bằng việc vận dụng các chức năng và PT QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra”
Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục và khách thể quản lý giáo dục nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.2.5 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Quản lý đào tạo là những tác động có định hướng, có tổ chức của chủ
thể quản lý vào khách thể bằng các chức năng quản lý, thông qua các phương pháp quản lý và phương tiện quản lý nhằm làm cho khách thể vận hành theo đúng các mục tiêu đã định
Quản lý hoạt động đào tạo là các tác động có chủ đích, hợp quy luật
của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà
trường (giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng tham gia đào tạo khác của nhà trường ) nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo
QL hoạt động ĐT theo HTTC là QL việc thực hiện mục tiêu ĐT, ND
CTĐT, kế hoạch ĐT, quy trình tổ chức ĐT, thời lượng ĐT được thiết kế theo yêu cầu của ĐT theo HTTC QL hoạt động dạy học của GV, QL hoạt động học tập của SV và được đánh giá theo các tiêu chuẩn với các tiêu chí cụ thể phù hợp với ĐT theo HTTC
Trang 61.3 Đào tạo theo HTTC
ĐT theo HTTC là cách thức tổ chức dạy học với các CTĐT được xây dựng theo mô đun cho phép người học lựa chọn cách học phù hợp với điều kiện, thời gian, hoàn cảnh của cá nhân để thực hiện CTĐT và đạt tiêu chuẩn
đầu ra
1.3.1 Mục tiêu đào tạo
ĐT cử nhân trình độ ĐH có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, QL và quản trị kinh doanh, có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về ngành học, có tư duy độc lập, có năng lực tự học tập, bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc
1.3.2 Nội dung và Chương trình đào tạo
Khối lượng kiến thức toàn khóa: 126 - 128 tín chỉ chưa kể phần kiến thức về GD thể chất (150 tiết) và GD quốc phòng (165 tiết) trong đó: Kiến thức GD đại cương: 38 tín chỉ; Kiến thức GD chuyên nghiệp: 88-91 tín chỉ
1.3.3 Hình thức tổ chức dạy học theo HTTC
Là cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động của GV và SV ứng với cách tổ chức chương trình môn học/bài học, trong đó coi trọng khâu tự học, năng lực nghiên cứu, thực tập, thực hành, thực tế nhằm tích luỹ đủ khối lượng kiến thức theo yêu cầu của phương thức ĐT theo TC
1.3.4 Các ưu, nhược điểm của ĐT theo HTTC ; Một số điều kiện triển khai ĐT theo HTTC ở các trường đại học
Ưu điểm:
- Được nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập;- Chủ động thời gian học;- Phát triển được năng lực, khả năng riêng biệt thông qua các học phần tự chọn; - Số học phần theo HTTC được rút ngắn;- Được lựa chọn GV;
- Được học cùng lúc 2 chuyên ngành (Ngành 2); - Giúp CBQL điều chỉnh
số SV trong từng ngành và cân đối giờ giảng cho GV một cách khoa học
Nhược điểm:
- CT, ND bị cắt vụn kiến thức; - Tính chủ động và tính tự giác của SV còn chưa cao nên nếu SV lơ là thì rất dễ bị cảnh báo thôi học, sai tiến độ học tập;- Việc cho phép SV quyền lựa chọn GV khó thực hiện;- Điều kiện CSVC-TBDHcòn thiếu đặc biệt là phòng học; - Việc đăng kí học qua mạng internet theo mô hình ĐTTC cũng còn nhiều khó khăn do hệ thống mạng chưa đủ mạnh; - Tổ chức đoàn thể, tổ chức lớp học có thể bị phá vỡ;- Đội ngũ cố vấn học tập không phát huy hết vai trò, trách nhiệm
Một số điều kiện triển khai hoạt động đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học
- Cần có CTĐT , tài liệu học tập; - Cần có một đội ngũ đáp ứng yêu cầu của phương thức ĐT theo TC; - Cần đổi mới phương thức dạy và học;
- CSVC - TBDH; - Đội ngũ CVHT; - Cách dạy học thống nhất
Trang 71.4 Quản lý hoạt động ĐTtheo HTTC
QL hoạt động ĐT theo HTTC ở ĐH là QL việc thực hiện mục tiêu ĐT,
ND CTĐT, kế hoạch ĐT, quy trình tổ chức ĐT, thời lượng ĐT được thiết kế theo yêu cầu của ĐT theo HTTC QL hoạt động dạy học của GV, QL hoạt động học tập của SV và được đánh giá theo các tiêu chuẩn với các tiêu chí cụ thể phù hợp với ĐT theo HTTC
1.4.3 QL các hoạt động giảng dạy của GV
- QL việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy cho GV;
- QL việc thiết kế bài giảng và chuẩn bị lên lớp của GV;
- QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV;
- QL việc cải tiến nội dung, PP - PT dạy học của GV;
- QL việc KT - ĐG kết quả học tập của SV;
- QL giờ giấc lên lớp của GV;
- Giám sát sinh hoạt khoa học, sinh hoạt khoa, tổ chuyên môn của GV;
- QL việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV
1.4.4 QL các hoạt động học tập của SV
- QL hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp của SV;
- QL hoạt động học tập của SV trong giờ lên lớp;
1.4.6 QL ứng dụng CNTT trong QL hoạt động ĐT theo HTTC
1) QL hệ thống máy chủ và hạ tầng kết nối Internet, 2) Khai thác và phát triển phần mềm QLĐT mã nguồn mở 3) QL đăng ký học của SV 4) QL điểm của
SV 5) QL nội dung học tập, 5) QL thời khóa biểu 6) QL các hoạt động dạy học của GV và của cán bộ phụ trách trên môi trường mạng, 7) QL các thông tin khác trên phần mềm QLĐT
Trang 81.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD
Tiểu kết Chương 1
Để QL hoạt động ĐT theo HTTC tại cơ sở ĐTĐH cần phải thỏa mãn nhiều điều kiện, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chỉ đề cập đến một số những ND chính của QL hoạt động ĐT theo HTTC như:
1)Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH;
2) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ cho GV;
3) Chỉ đạo đổi mới mục tiêu, ND CTĐT theo HTTC;
4) Phát triển đội ngũ CVHT;
5) Tăng cường ứng dụng CNTT vào QL hoạt động ĐT theo HTTC; 6) QL việc xây dựng, sử dụng và bảo quản CSVC – TBDH;
7) Đổi mới KT - ĐG các hoạt động ĐT theo HTTC
Ngoài ra, trong chương 1 tác giả còn đề cập đến những khái niệm về
QL, QLGD, ĐT, hoạt động ĐT, QL hoạt động ĐT, TC, hình thức tổ chức giờ TC
Những cơ sở lý luận về QLGD, QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐH được đề cập trong chương 1 sẽ là tiền đề quan trọng để tác giả phân tích thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC, điều tra…để từ đó đề xuất các biện pháp QL hoạt động ĐT ở trường ĐH TC - QTKD trong chương 2 và chương
3 của luận văn
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -
QUẢN TRỊ KINH DOANH 2.1 Sơ lược khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục đích khảo sát
Để đánh giá đúng thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường
ĐH TC - QTKD làm cơ sở đề xuất các biện pháp QL hoạt động ĐT theo HTTC mang tính cần thiết, đảm bảo được tính khả thi và phù hợp với thực tiễn của nhà trường
2.1.2 Nội dung khảo sát
Khảo sát việc QL các yếu tố cơ bản của hoạt động ĐT: mục tiêu, nội dung CTĐT, người dạy, người học, PP - PT dạy học, KT - ĐG và kết quả
ĐT, CSVC - TBDH và công tác phục vụ ĐT
2.1.3 Đối tượng khảo sát
CBGV, NV, CBQL các khoa, phòng, ban: 139 người bằng phiếu điều tra (trong đó 49 phiếu cho CBQL và chuyên viên, 90 phiếu cho GV) và 10 người khảo sát bằng phỏng vấn
Khảo sát 276 SV thuộc tất cả các ngành bậc ĐH, hệ chính quy đang học tập tại trường Tác giả tiến hành khảo sát quá trình ĐT các lớp này từ khóa tuyển sinh năm 2013 đến 2015
2.1.4 Phương pháp khảo sát
Sử dụng PP quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi và PP phỏng vấn để thu thập
số liệu; sử dụng PP thống kê toán học và phần mềm xử lý các số liệu, kết quả thu thập được
2.1.5 Tiêu chí đánh giá
Khảo sát theo mức độ (có 5 mức độ): tốt, khá, trung bình, yếu, kém Điểm trung bình được đánh giá theo 5 mức độ: rất tốt, tốt khá, trung bình, yếu
Như vậy, trong thang đo của tác giả, điểm thấp nhất là 1 điểm, điểm cao nhất là 5 điểm Để đánh giá được khoảng cách của các biến, ta tính trung bình cộng của các biến và khoảng cách của các biến sẽ là: lấy điểm cao nhất của thang đo là 5 trừ đi điểm thấp nhất của thang đo là 1 và sau đó chia cho 5 mức Điểm chênh lệch của mỗi mức là 0.8 Từ đó, các mức độ của thang đo được tính như sau:
Trang 10Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng bảng kiểm sát và phỏng vấn các CBQL, GV, SV để làm phong phú và đầy đủ hơn các đánh giá về thực trạng
QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐH TC - QTKD
2.2Giới thiệu khái quát về trường ĐHTC-QTKD
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường ĐHTC-QTKD
Trường Đại học Tài chính - QIKD được thành lập theo Quyết định số 1320/QĐ-TTg ngày 18/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Tài chính - QTKD trực thuộc Bộ Tài chính Trường ĐH TC
- QTKD là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính
2.2.2 Đặc điểm của trường ĐHTC - QTKD
Nhà trường có: Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, 8 phòng chức năng, 8 khoa, 1 ban (Ban QL KTX), 5 trung tâm, và 1 trạm (Trạm y tế) Tổng số CBGV: 316 người, độ tuổi trung bình: 34 tuổi, tỷ lệ GV giảng dạy có học vị
và chức danh học hàm: 01 P Giáo sư, học vị:Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ: 07; Thạc sĩ: 119; Cử nhân: 101; Trình độ khác: 0
2.3 Thực trạng QL hoạt động ĐT theo HTTC ở trường ĐHTC-QTKD
2.3.1 Quản lý nội dung chương trình đào tạo
CTĐT của Trường ĐH TC - QTKD được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD & ĐT ban hành, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu GD
và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn liền với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động
Mức đánh giá Rất
Không phù hợp
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
(30.79)
186 (67.39)
5 (1.81)
2 Phát huy tính chủ động trong học tập của
SV
73 (26.45)
199 (72.1)
4 (1.44)
3 Tăng sức cạnh tranh giữa các trường đại
học
67 (24.28)
148 (53.62)
34 (12.3)
6
Nâng cao được các kĩ năng như sử dụng
trang thiết bị, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ
năng giao tiếp, thuyết trình
108 (39.13)
156 (56.52)
15
(5.43)
Trang 112.3.2 Quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên
Để đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động giảng dạy của GV ở trường ĐH TC-QTKD tác giả đã đi khảo sát theo 3 ND sau:
1) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của GV;
2) Tinh thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp của GV;
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
1 Khả năng đổi mới PP giảng dạy 27
128 (46.37)
6 (2.16) 0
5 ND kiến thức phù hợp với trình độ của SV 37
(13.4)
163 (59.06)
67
(24.27)
9 (3.26) 0
2.3.3 Quản lý các hoạt động học tập của sinh viên
GV đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của SV, và báo cáo cho Phòng QLĐT, cho CVHT và SV biết
TT Các tiêu chí đánh giá
Mức đánh giá
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
(5.43)
135 (48.91)
90 (32.61)
36 (13.04)
2 CVHT hướng dẫn đăng ký học 15
(5.43)
69 (25)
147 (53.26)
45 (16.30) 0
3 Theo dõi việc KT - ĐG kết quả
đăng ký học của SV
6 (2.17)
36 (13.04)
75 (27.17)
180 (65.22)
165 (59.78)
54 (19.65)
6 (2.17) 0
(20.65)
84 (30.43)
105 (38.04)
21 (7.6)
9 (3.26)
7 Công tác phối hợp với gia đình SV 0 36
(13.04)
159 (57.60)
75 (27.17)
6 (2.17)
Trang 122.3.4 Quản lý kiểm tra - đánh giá trong đào tạo theo HTTC
Quy trình KT - ĐG được ban hành kèm theo Quyết định số ĐHTCQTKD ngày 03 tháng 06 năm 2013 của Hiệu trưởng trường ĐH TC-QTKD
Mức
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
SL (TL %)
1
Quy trình KT diễn ra tuần tự, đảm
bảo tính nghiêm túc, công bằng,
khách quan
45 (16.3)
221 (80.7)
210 (76.09)
27 (9.78) 0 0
3 Độ chính xác của quá trình KT - ĐG 36
(13.04)
215 (77.9)
18 (6.52)
7 (2.53) 0
132 (47.83)
27 (8.78)
9 (3.26)
7 Công khai kế hoạch, điểm số, coi thi 27
(8.78)
162 (58.7)
51 (18.49)
27 (8.78)
9 (3.26)
8 Quy trình phúc tra, phúc khảo được
tổ chức tốt
174 (63.04)
75 (27.17)
7 (2.54)
20 (7.25) 0
- ĐNGV của trường có trình độ chuyên môn tương đối đồng đều Đa số
GV đều có trình độ Thạc sĩ và đang trong quá trình học tập nâng cao trình độ;
- Nhà trường đã thể hiện sự quan tâm tới việc QL hoạt động giảng dạy của GV, đây là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu của nhà trường;
- Nhà trường rất quan tâm QL hoạt động ĐT theo HTTC dựa trên cơ sở
pháp lý quy định trong Luật GD, Điều lệ trường ĐH, các quy chế của Bộ…