Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉn
Trang 1VŨ HỮU HẢI
PH¸T TRIÓN N¡NG LùC NGHÒ NGHIÖP CHO §éI NGò GI¸O VI£N TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së PHï Cõ – huyÖn PHï Cõ – tØnh H¦NG Y£N
THEO Y£U CÇU §æI MíI GI¸O DôC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì luận văn nào khác
Tác giả luận văn
Vũ Hữu Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới trường Học viện quản lý giáo dục, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Học viện quản lý giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, về phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức,
kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền - người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, Ban giám hiệu, các đồng chí giáo viên Trường THCS Phù Cừ đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội
đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Vũ Hữu Hải
Trang 4GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỔ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ GHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 7
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở nước ngoài 7
1.1.2 Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Phát triển 11
1.2.2 Năng lực 12
1.2.3 Năng lực nghề nghiệp giáo viên 12
1.2.4 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 12
1.2.5 Đội ngũ 13
1.2.6 Đội ngũ giáo viên 13
1.2.7 Giáo viên THCS 13
1.3 Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS 13
1.3.1 Chủ trương của Đảng và nhà nước 13
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 14
1.3.3 Năm vấn đề cốt lõi để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 18
1.4 Các nguyên tắc, lợi ích, hiệu quả của phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên 21
1.4.1 Nguyên tắc của phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 21
1.4.2 Các lợi ích của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên 21
Trang 61.4.3 Hiệu quả của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên 22
1.5 Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.5.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS 23
1.5.2 Nội dung quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục 23
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng 29
1.6.1 Chính sách giáo dục 29
1.6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
1.6.3 Đội ngũ giáo viên 30
1.6.4 Cán bộ quản lý 31
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ CỪ - HUYỆN PHÙ CỪ - TỈNH HƯNG YÊN 33
2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục 33
2.2 Khái quát chung về Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Cừ 34
2.3 Khái quát chung về trường trung học cơ sở Phù Cừ 35
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.3.2 Số lượng, cơ cấu, trình độ chất lượng của đội ngũ giáo viên 37
2.3.3 Quy mô học sinh 40
2.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học 40
2.3.5.Chất lượng giáo dục 41
2.4 Thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên 42
2.4.1 Phẩm chất chính trị, lối sống 43
2.4.2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục 45
2.4.3 Năng lực dạy học 47
2.4.4 Năng lực giáo dục 51
2.4.5 Năng lực hoạt động chính trị, xã hội 53
2.4.6 Năng lực phát triển nghề nghiệp 55
Trang 72.5 Thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên 57
2.5.1 Thực trạng về vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên 58
2.5.2 Thực trạng về công tác lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ 59
2.5.3 Thực trạng công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục 63
2.5.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ 65
2.6 Đánh giá chung 66
2.6.1 Ưu điểm 66
2.6.2 Hạn chế 68
2.6.3 Nguyên nhân 69
Kết luận chương 2 71
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ CỪ PHÙ CỪ- HƯNG YÊN THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 72
3.1 Nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 72
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 72
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 73
3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 73
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 73
3.2 Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục 73
3.2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 73
3.2.2 Đổi mới hoạt động sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 75
Trang 83.2.3 Tăng cường hoạt động chuyên đề theo cụm trường nhằm nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 80
3.2.4 Bồi dưỡng thường xuyên liên tục tại nhà trường để nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên 82
3.2.5.Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên 85
3.2.6 Đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên 87
3.2.7 Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ, đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 93
3.4.1 Mục đích yêu cầu của khảo sát 93
3.4.2 Nội dung khảo sát 93
3.4.3 Phương pháp tiến hành 93
3.4.4 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 94
3.4.5 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 96
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng giáo viên, chuyên ngành đào tạo 37 Bảng 2.2 Trình độ của cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS Phù Cừ 38 Bảng 2.3 Số lượng học sinh của trường THCS Phù Cừ từ năm học 2013 -
2014 đến năm 2015 - 2016 40 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả hạnh kiểm của học sinh trường THCS
Phù Cừ 41 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả học lực của học sinh trường THCS Phù Cừ 41 Bảng 2.6 Bảng thống kê kết quả HS giỏi trường THCS Phù Cừ 41 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng phẩm chất chính trị đạo
đức, lối sống của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 43 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực tìm hiểu đối tượng
và môi trường giáo dục của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 45 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực dạy học của
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 47 Bảng 2.10 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực giáo dục của
đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 51 Bảng 2.11 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực hoạt động
chính trị, xã hội của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 53 Bảng 2.12 Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng năng lực phát triển nghề
nghiệp của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 55 Bảng 2.13: Kết quả khảo sát giáo viên về vai trò của Hiệu trưởng trong quản
lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên 58 Bảng 2.14: Kết quả khảo sát giáo viên về mức độ thực hiện công tác lập kế
hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ 60 Bảng 2.15: Kết quả đánh giá thực trạng mức độ thực hiện về công tác chỉ
đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ 63 Bảng 2.16: Kết quả khảo sát giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá năng
lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ 65 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 94 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 96
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỔ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng phẩm chất chính, đạo đức,
lối sống của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 44 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng lực tìm hiểu đối tượng và
môi trường giáo dục của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 46 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng năng lực dạy học của đội
ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 49 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng năng lực giáo dục của đội
ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 52 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng năng lực hoạt động chính trị,
xã hội của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 54 Biểu đồ 2.6: Biểu đồ khảo sát kết quả thực trạng năng lực phát triển nghề
nghiệp của đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ 56 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 95 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ khảo sát tính khả thi của các biện pháp 97
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới bước vào thế kỷ XXI đang đứng trước xu thế của thời đại: Hội nhập, hợp tác, toàn cầu hóa trên tất cả các lĩnh vực để cùng phát triển Tri thức, tài năng và nguồn lực con người là con đường để đổi mới và phát triển
Cả thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức,
đó là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên thiên nhiên sang nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con người
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: "Phát triển giáo dục
là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL là khâu then chốt"; đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển KH-CN là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2011-2020
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THCS có vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ
sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Yêu cầu về nội dung giáo dục THCS là phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp Phương pháp giáo dục THCS phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
Trang 12làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Trong mỗi nhà trường, ĐNGV luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất góp phần quyết định chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường, bởi lẽ chính họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; …
“Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Nghị quyết
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 khoá VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Chỉ thị 40-CT/TW ngày
15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã nêu rõ: “… xây dựng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm về chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” Điều 15 của Luật
Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo
chất lượng giáo dục” Vì vậy, xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của Ngành giáo dục và tất cả các nhà trường Muốn thực hiện được trọng trách của mình, người giáo viên THCS ngoài tri thức, kỹ năng đã được đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về mặt phẩm chất đạo đức, tri thức, kỹ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
Trong những năm qua, công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV của các cấp quản lý giáo dục đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên ở mỗi địa phương tùy thuộc vào điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau Thực trạng năng lực nghề nghiệp của ĐNGV các trường THCS hiện nay so với yêu cầu dạy học và giáo
Trang 13dục trong các trường THCS còn nhiều bất cập, chất lượng còn hạn chế…Vì vậy, đội ngũ này chưa đáp ứng được một cách đầy đủ yêu cầu dạy học trong nhà trường phổ thông Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng trên
là do công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS còn tồn tại
Trong những năm qua, công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục
đã thu được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Chất lượng dạy và học chưa cao, một số thầy cô còn lúng túng khi thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, chưa phát huy được năng lực nghề nghiệp Còn một số GV vẫn chưa nhận thức rõ vai trò, vị trí công tác của mình, chưa làm tốt công việc được giao, thiếu kĩ năng sư phạm, chưa biết cách quản lý và tổ chức lớp học một cách khoa học và hiệu quả Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay Do vậy, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục là một vấn đề được đặt ra rất cấp bách và cần được giải quyết để đáp ứng nhu cầu đổi mới
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ , tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận, thực tiễn nhằm đề xuất biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ , tỉnh Hưng yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 143.2 Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân của
những ưu điểm, hạn chế trong phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
4.2 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
5 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhưng do hạn chế về thời gian và quy mô của một luận văn thạc sĩ, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu tại trường THCS Phù Cừ
- Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại trường THCS Phù Cừ, huyện Phù
Cừ, Hưng Yên
- Đề tài chỉ sử dụng các số liệu thống kê về giáo dục ở trường THCS Phù Cừ trong 3 năm trở lại đây
6 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đề xuất có tính khả
Trang 15thi sẽ nâng cao năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV khi đó sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tư liệu, các tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Các văn bản pháp quy như các văn kiện, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo của Nhà nước, các tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý công chức nhà nước
- Kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản
lý giáo dục đề cập tới công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủ định của người nghiên cứu, phương pháp này được sử dụng với các mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng năng lực nghề nghiệp của ĐNGV của trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu hỏi về thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ
GV THCS Phù Cừ Từ đó, xác định được các mặt mạnh, những mặt còn hạn chế cần được khắc phục; điều tra bằng phiếu hỏi về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn CBQL và GV trường THCS Phù Cừ về thực trạng năng lực nghề nghiệp đội ngũ GV trường THCS Phù Cừ, thực trạng hoạt động quản lý
Trang 16phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ
từ đó làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp
7.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát: Dự giờ dạy của GV, dự sinh hoạt nhóm chuyên môn, sinh hoạt tổ chuyên môn, họp hội đồng sư phạm
7.3 Nhóm các phương pháp xử lí thông tin
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lí các kết quả điều tra, phân tích các kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức
độ tin cậy của phương pháp điều tra
8 Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã chỉ ra được về thực tế hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ theo yêu cầu đổi mới giáo dục
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
- Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ GHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở nước ngoài
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong giáo dục được các nước trên thế giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung đặt
ra trong các cuộc cải cách giáo dục, chấn hưng, phát triển đất nước
Trong khu vực và trên thế giới, đến nay có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên Có thể kể một số công trình như của Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985); Cochran-Smith và Lytle (2001); Walling và Levis (2000); Cobb (1999); Kettle và Sellars (1996); Kalelestad và Olweus (1998); Youngs (2001); Grosso de Leon (2001); Guzman (1995); Mc Ginn và Borden (1995); Tattlo (1999); Darling-Hammond (1999); Loucks-Horsely và Matsumoto (1999); Borko và Putnam(1995) Ngoài ra còn gặp những kết quả nghiên cứu về giáo viên phổ thông trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo dục và tương lai của Hoa Kỳ các năm 1996, 1997 Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985, do UNESCO tổ chức đã đề cấp đến vai trò của giáo viên trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân Để giáo viên thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải chuẩn hóa công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 18Hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ 45 tại Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ, 1996) bàn về vấn đề giáo dục đã khẳng định: “Muốn một nền giáo dục tốt, cần phải
có những giáo viên tốt”; đến năm 2004, hội nghị quốc tế về giáo dục lần thứ
47 lại nhấn mạnh vai trò then chốt, chìa khóa của giáo viên trong sự nghiệp giáo dục Vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV được các nước quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy xu hướng chính trong nghiên cứu vấn đề này là:
- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Nghiên cứu hỗ trợ cho các hoạt động thực tiễn để phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho giáo viên
- Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên như là một yêu cầu của tiến trình thay đổi
Nhiều nước sử dụng chuẩn giáo viên để phát triển các chuẩn đánh giá giáo viên, thực hiện việc quản lý giáo viên theo chuẩn Đã có rất nhiều nghiên cứu do các tổ chức nước ngoài tài trợ với mục đích xác định hướng đi phù hợp hiệu quả để hỗ trợ các chương trình, đề án, dự án phát triển nghề nghiệp giáo viên Các nước Châu Á khu vực Thái Bình Dương xem việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên là một trong những vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế của đất nước; điều này cũng là chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo của các nước APEC, trong đó coi trọng việc cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Trong xu thế đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, các nhà khoa học giáo dục thế giới đã rất quan tâm nghiên cứu chuyên sâu về một
số năng lực của giáo viên, trong đó chú ý là năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và năng lực sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực
Trang 19Bằng cách nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, giáo viên sẽ lĩnh hội các
kỹ năng mới về tìm hiểu thông tin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, giao tiếp và hợp tác
1.1.2 Nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên ở Việt Nam
Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV gắn liền với lịch sử phát triển của nền giáo dục Việt Nam Gần sáu mươi năm phát triển giáo dục là hơn năm mươi năm không ngừng xây dựng và phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trong hệ thống giáo dục Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Các thầy giáo có nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc ”, “Các cô, các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ” Người còn chỉ rõ vai trò và
ý nghĩa của nghề dạy học “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo
dục…”[29]
Việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV nói chung, giáo viên THCS nói riêng đã được nhiều công trình nghiên cứu, đề cập Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên do Khoa sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải…đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trước yêu cầu mới
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” được đăng trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng giáo viên từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chức năng của người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên, chất lượng từng giáo viên và đội ngũ giáo viên Theo tác giả
Trang 20thì có 3 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên, đó là: quá trình đào tạo -
sử dụng - bồi dưỡng giáo viên, hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của giáo viên, ý chí thói quen và năng lực tự học của giáo viên; đồng thời tác giả cũng đưa ra 3 giải pháp cho vấn đề giáo viên: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng giáo viên [19]
Khi bàn về chất lượng giáo dục, tác giả Trần Kiều đã coi chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu và đặt ra vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về chất lượng đội ngũ giáo viên đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngày càng được nâng cao [24]
Trong bài “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng trong Kỷ yếu Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã nhấn mạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm”, cái tạo nên động
cơ cho việc giảng dạy của giáo viên, khuyến khích giáo viên sáng tạo, không ngừng tự học, học hỏi, nâng cao trình độ Tác giả đề xuất cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận” để trong quan hệ giữa giáo viên với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề” Theo đó, năng lực chuyên môn của giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ 21: sáng tạo và hiệu quả [26]
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên” đăng trên Tạp chí phát triển giáo dục số 2 năm 2003, tác giả Nguyễn Thanh Hoàn đã đưa ra khái niệm chất lượng giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng của các nước thành viên OECD Theo đó, đặc điểm và năng lực đặc trưng của giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy
và giáo dục Đồng thời, tác giả cũng đã đề cập những chính sách cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô; nhấn mạnh 3 yếu tố quyết định chất lượng giáo viên là bản thân người giáo viên, nhà trường và môi trường chính sách bên ngoài [18]
Trang 21Tổng quan các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau: Nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục Dưới các mức độ phạm vi nghiên cứu khác nhau, các đề tài khoa học, dự án trên đã đề cập đến phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV Tuy nhiên các công trình đó chủ yếu đi sâu vào những nội dung nhất định, chưa đề cập các biện pháp đồng bộ phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục Ở huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đến nay chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển năng lực nghề nghiệp cho ĐNGV trong trường
THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục.Vì vậy,việc nghiên cứu “Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS Phù Cừ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên theo yêu cầu đổi mới giáo dục” là rất cần thiết
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phát triển
Trong luận văn này khái niệm phát triển được hiểu như sau: Theo tác giả Đặng Bá Lãm, phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển [25]
Như vậy, phát triển là quá trình biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Theo quan điểm này thì tất cả
sự vật, hiện tượng, con người và xã hội hoặc tự bản thân biến đổi hoặc do bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng và chất lượng Như vậy, “Phát triển” là một khái niệm rất rộng, nói đến “Phát triển” là người ta nghĩ ngay đến
sự đi lên của sự đi lên đó thể hiện việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức
Trang 22Theo Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”
1.2.3 Năng lực nghề nghiệp giáo viên
Năng lực nghề nghiệp giáo viên là các tổ hợp của ba thành tố kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp mà giáo viên cần có để hoàn thành những nhiệm vụ và công việc của nhà trường đạt chuẩn quy định trong những điều kiện nhất định
1.2.4 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
- Phát triển nghề nghiệp của một cá nhân hiểu theo nghĩa rộng có liên quan đến việc phát triển con người trong vai trò nghề nghiệp của người đó Villegass-Reimers (2003) & Gladthorn (1995) cho rằng phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên đạt được do
có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống [16] Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học
- Trong luận văn này khái niệm về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên được hiểu là việc bồi dưỡng các phẩm chất, cung cấp kiến thức,
phát triển kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho việc nâng cao chất lượng dạy
học, giáo dục học sinh [21,tr.5]
Trang 231.2.5 Đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng Khái niệm đội ngũ không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực quân sự mà còn được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực
tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức; đội ngũ y bác sĩ v.v… Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục Ví dụ đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý trường học
1.2.6 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc
có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
1.2.7 Giáo viên THCS
Theo Luật Giáo dục Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác”, “Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là GV” [28] Như vậy, GV là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề Theo đó, GV thực hiện lao động nghề nghiệp của mình tại các trường THCS được gọi là GV THCS
1.3 Định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS
1.3.1 Chủ trương của Đảng và nhà nước
Nghị quyết số 29 của BCH trung ương khóa 8, khóa 11 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nội dung “Thay đổi giáo dục từ truyền
Trang 24thụ nội dung sang phát triển năng lực người học”, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ
và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học và “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” Đổi mới mạnh
mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [15]
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 thì mục tiêu tổng quát
thể giáo dục là: Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập [12]
1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009) và Công văn số 660/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 09/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Thông tư số
30/2009/TT-BGDĐT [4]
Trang 25Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS bao gồm
- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Trang 26Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Trang 27Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Trang 28Đánh giá kết quả rèn luyện đạo dực của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
- Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
- Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3.3 Năm vấn đề cốt lõi để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
Giáo dục thế kỉ 21 là giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh Để ươm mầm năng khiếu, nuôi dưỡng cá tính sáng tạo, thực hiện được mục tiêu giáo dục chất lượng cao là hết sức khó
NBPTS ( National Board of Professional Teaching Standards, Hoa kì) được tạo nên từ năm 1987 sau Hội thảo Camegie về Giáo dục và ảnh hưởng của nhiệm vụ kinh tế vào trong giảng dạy, coi nghề giáo viên như là một nghề
Trang 29nghiệp giải thoát (release) và phát triển quốc gia: Giáo viên cho thế kỷ 21 Sau một thời gian ngắn, NBPTS đã phát hành một bản yêu cầu mang tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp Văn bản này đặt ra sứ mệnh tương lai của giáo viên mà thông qua công việc giảng dạy và giáo dục cần đạt tới; với 5 vấn đề cốt lõi được cơ cấu, cơ bản là sự hoà trộn đầy đủ kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin mà nó đặc trưng cho sự bảo đảm giá trị của giáo viên thế kỉ 21
Năm vấn đề cốt lõi
a Giáo viên cần phải tận tâm đối với học sinh và sự học hành
- Giáo viên cần phải hiến dâng để làm cho giá trị tri thức đến với tất cả
HS, tin tưởng tất cả HS có thể học
- Giáo viên đối xử bình đẳng đối với tất cả các HS Họ thừa nhận sự khác biệt cá nhân, cái mà để phân biệt các học sinh khác nhau, bao dung đối với sự khác nhau trong khi thực thi công việc
- Giáo viên hiểu HS học và phát triển như thế nào
- Giáo viên tôn trọng (respect) sự khác biệt về văn hoá và gia đình của học sinh mang đến trong lớp của họ
- Giáo viên cần phải lo lắng chia sẻ với động cơ, hiệu quả trong việc học của học sinh của họ với quan hệ bình đẳng
- Giáo viên chia sẻ các đặc trưng và nghĩa vụ làm người (trách nhiệm
công dân)
b Các giáo viên phải hiểu biết các môn học và biết dạy các môn học đó như thế nào cho học sinh
- Giáo viên cần phải làm chủ (mastery) những môn họ dạy Họ có hiểu
biết sâu về lịch sử cấu trúc, sự phát triển và các ứng dụng thực tiễn của môn học
- Giáo viên có kĩ năng và kinh nghiệm (experience) trong giảng dạy các môn đó Họ thông hiểu những lỗ hổng (gaps) về các kĩ năng và những định kiến (preconception) sai lầm của học sinh đối với môn học
Trang 30- Giáo viên có khả năng sử dụng linh tính nghề nghiệp để dạy cho HS hiểu
c Các giáo viên có nghĩa vụ đối với việc giảng dạy, quản lý và kiểm tra việc học tập của học sinh
- Giáo viên cần giảng dạy có hiệu quả Họ di chuyển phù hợp trong phạm vi kĩ thuật dạy học, giữ cho học sinh tính chủ động tích cực hoạt động nhịp nhàng và tập trung
- Giáo viên biết làm thế nào để học sinh hoạt động trong trật tự, bảo đảm kỉ luật môi trường học tập và biết tổ chức giảng dạy thế nào để đạt được mục tiêu
- Giáo viên biết làm thế nào để đánh giá sự tiến bộ của học sinh có cá tính cùng với lớp của họ
- Giáo viên dùng nhiều phương pháp để đo sự phát triển và hiểu biết của học sinh và có thể giải thích rõ ràng thành tích của HS cho phụ huynh
d Giáo viên suy nghĩ một cách hệ thống về khả năng học và thực hành
từ kinh nghiệm nghề nghiệp của họ
- Giáo viên hiện đại là một giáo viên mà họ đọc, họ hỏi, họ sáng tạo và
họ hướng tới những suy nghĩ mới
- Giáo viên phải quen thuộc những lý luận học tập và cách thức dạy học, họ là trụ cột sát cánh trong dòng chảy chung của giáo dục
- Giáo viên nghiên cứu kĩ lưỡng sự rèn luyện của họ về tính cơ bản,
chính quy với mức độ kiến thức sâu sắc, về trình độ dàn dựng để thực hiện
các kĩ năng và sự kết hợp những tìm tòi trong hoạt động giáo dục
e Giáo viên là thành viên của cộng đồng học tập
- Giáo viên cộng tác để phát triển sự học tập của học sinh
- Giáo viên chịu sự chỉ đạo và tích cực tự biết làm thế nào để tìm kiếm
và xây dựng nhóm hợp tác và cộng sự
- Giáo viên làm việc với các các đồng nghiệp khác về hợp đồng giảng dạy, phát triển chương trình và bồi dưỡng giáo viên
Trang 31- Giáo viên có thể thúc đẩy trường học tiến bộ và bổ sung nguồn lực trong khuôn khổ mục tiêu quốc gia và mục tiêu địa phương
- Giáo viên biết làm thế nào để hợp tác với cha mẹ để dàn xếp có hiệu quả công việc của nhà trường [21, tr.5]
1.4 Các nguyên tắc, lợi ích, hiệu quả của phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
1.4.1 Nguyên tắc của phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
Các nguyên tắc cơ sở cho việc tiếp cận quản lý hiệu quả bao gồm:
- Mỗi giáo viên phải có trách nhiệm cho việc phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân;
- Phát triển năng lực nghề nghiệp và cá nhân của toàn thể đội ngũ giáo viên giáo viên là cần thiết;
- Sự tham gia trong việc thiết kế và thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, cam kết trong quá trình thực hiện;
- Mỗi giáo viên đều mong muốn thực hiện tốt nhiệm vụ và họ muốn được hỗ trợ, hướng dẫn để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất;
- Khi đã rõ vai trò và trách nhiệm của mình, các giáo viên sẽ làm việc hiệu quả hơn;
- Giáo viên được khuyến khích khi thực hiện tốt nhiệm vụ và được công nhận, hỗ trợ để nâng cao hiệu quả thực hiện;
- Phải có sự tin tưởng, tôn trọng giữa các nhà quản lý và giáo viên Bốn nguyên tắc đạo đức trong việc thực hiện phát triển chuyên môn giáo viên là tôn trọng cá nhân,tôn trọng lẫn nhau, công bằng, minh bạch trong các quyết định [21, tr.6]
1.4.2 Các lợi ích của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
- Nâng cao các mối quan hệ giữa nhà quản lý và giáo viên
- Đưa ra sự công nhận cho các cá nhân và hỗ trợ họ trong việc phát triển chuyên môn nghiệp vụ
Trang 32- Tăng cường các động lực của cá nhân bằng cách nâng cao nhận thức của họ trong những mục tiêu của nhà trường mà họ đóng góp
- Nâng cao tinh thần và trách nhiệm để nâng cao hiệu quả thực hiện
- Trau dồi kiến thức tại nơi mà mọi người được cam kết để hoàn thành công việc một cách tốt nhất;
- Có được sự khuyến khích đối với các giáo viên;
- Biết được những kỹ năng sẵn có để có thể nâng cao hiệu quả thực;
- Có khả năng để xác định trước khi phát sinh vấn đề, cách mà họ cần
để huấn luyện hoặc phát triển đội ngũ nhằm đạt được mục tiêu tổ chức mà nhà trường đề ra [21, tr.7]
1.4.3 Hiệu quả của việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên
Hiệu quả của việc phát triên năng lực nghề nghiệp giáo viên phụ thuộc vào:
- Hệ thống hóa các quyết định và thông tin cần được thực hiện (mục tiêu, ưu tiên)
Trang 33- Lập và thực hiện kế hoạch, để đảm bảo rằng điều đó chắc chắn xảy ra (cải thiện, hành động và thực hiện kế hoạch)
- Một số công cụ đánh giá (các biện pháp thực hiện)
Thông tin chính xác về người và thời gian (báo cáo thực hiện) để quyết định việc thực hiện và hành động
- Các kế hoạch và hành động được đặt trong chu trình kế hoạch - giám sát - đánh giá
- Học tập là sự khai thác trong một chu kỳ phát triển liên tục [21, tr.8]
1.5 Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1.5.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trong trường THCS
Người Hiệu trưởng phải đóng những vai trò cơ bản sau:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về xây dựng hệ thống văn bản quy định, kế hoạch phát triển nhà trường, kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên của toàn trường
- Huy động toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường tham gia hoạt động phát triển chuyên môn nghiệp vụ, tạo động lực, niềm tin cho từng giáo viên
- Xây dựng năng lực hỗ trợ, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cốt cán
- Xây dựng tổ, nhóm chuyên môn hoạt động hiệu quả
- Vai trò nhà tư vấn và hướng dẫn năng lực nghề nghiệp cho các GV, là đồng nghiệp ưu tú của các nhà giáo trong trường
- Vai trò người học tích cực, thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong phát triển chuyên môn nghiệp vụ [21, tr.9]
1.5.2 Nội dung quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Quản lý về việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục là những tác động liên tục, có tổ chức,
Trang 34có định hướng của chủ thể quản lý tới đội ngũ giáo viên THCS làm cho đội ngũ này nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực nghề nghiệp
Theo lý luận, việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục bao gồm, các hoạt động:
a Lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THCS
Lập kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm xác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của đội ngũ GV THCS khi kết thúc một giai đoạn phát triển Lập kế hoạch là hoạt động liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của một trường THCS trong hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết định lựa chọn lộ trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục của nhà trường và các tổ chuyên môn, từng CBQL, GV, nhân viên phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục Quy trình lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục bao gồm các bước sau:
- Phát triển được nhận thức của giáo viên trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp
- Phân tích nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên
- Xây dựng văn bản quy định của trường để hướng dẫn thực hiện phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên
- Giáo viên được tham gia xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp
Trang 35- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được của hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp
- Xác định các nguồn lực (con người, CSVC, tài chính…) thực hiện hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp
- Xác định các biện pháp để phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS
- Xác định các chỉ số theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trường THCS
Kế hoạch cần làm rõ:
- Mục tiêu tại mỗi giai đoạn (lên kế hoạch, hành động, giám sát, đánh giá)
- Những hoạt động tại mỗi giai đoạn
- Những người sẽ tham gia và khả năng của họ
Trang 36- Các báo cáo phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên sẽ bị tác động bởi yếu tố nào?
- Làm thế nào để hỗ trợ cho việc phát triển chuyên môn nghiệp vụ?
- Các ghi chép và báo cáo sẽ được sử dụng như thế nào?
- Các hồ sơ sẽ được lưu trữ bảo mật như thế nào
- Đánh giá về hiệu quả của phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên sẽ được báo cáo như thế nào?
- Làm thế nào để các khiếu nại được giải quyết?
Kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên nhà trường cần chỉ ra được lựa chọn phương pháp, hình thức bồi dưỡng
- Hội thảo, hội nghị chuyên đề;
- Mời chuyên gia nói chuyện;
- Các tổ, nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ;
- Giáo viên có kinh nghiệm giúp đỡ giáo viên trẻ;
- Các giáo viên trao đổi kinh nghiệm qua e-mail;
- Tham quan học tập trường bạn;
- Tham quan học tập tại nước ngoài;
- Nghiên cứu trường hợp (giáo viên có kinh nghiệm hoặc giáo viên trẻ);
Sử dụng kết quả phản hồi từ học sinh
b Chỉ đạo tổ chức thực hiện phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Tổ chức là một chức năng quan trọng của công việc quản lý, nó bao gồm việc xác định một cơ cấu định trước, về các vai trò của người đảm đương trong một cơ sở, đơn vị Việc tổ chức là xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định
về vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác trong tổ chức Tổ chức là hoạt động cần thiết, là một công cụ quan trọng của quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra
Trang 37Trong công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường THCS, mặc dù người hiệu trưởng đã xây dựng được kế hoạch tốt, nhưng nếu tổ chức thực hiện không phù hợp thì cũng không thể nào thực hiện được nhiệm vụ đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, người hiệu trưởng trường THCS cần làm tốt công tác tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong nhà trường đã xây dựng
Để thực hiện có hiệu quả quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong nhà trường, những vấn
đề hiệu trưởng cần quan tâm đến các nội dung tổ chức thực hiện đó là:
- Thành lập ban chỉ đạo hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục của nhà trường do hiệu trưởng trực tiếp làm trưởng ban
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của ban chỉ đạo Tạo cơ chế phối hợp và môi trường thuận lợi để các thành viên trong ban chỉ đạo và các đoàn thể chính trị - xã hội trong và ngoài nhà trường thực hiện tốt các nhiệm
vụ được phân công
- Động viên CBQL, GV tích cực tham gia vào việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong nhà trường
- Nâng cao nhận thức về hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục cho đội ngũ CBQL, GV
- Chỉ đạo và tổ chức cho các nhân tố trong nhà trường tham gia hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục như:
+ Tổ chức cho giáo viên học tập, nghiên cứu các quy định thực hiện chương trình dạy học
Trang 38+ Tổ chức hướng dẫn cho giáo viên cách thức lập kế hoạch năng lực nghề nghiệp cá nhân
+ Tổ chức hướng dẫn giáo viên triển khai việc đổi mới phương pháp dạy học
+ Tổ chức cho giáo viên sưu tầm tư liệu, làm đồ dùng dạy học bộ môn,
sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học bộ môn
+ Tổ chức cho giáo viên tham gia hoạt động bồi dưỡng theo chuyên đề + Tổ chức hướng dẫn giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến kinh nghiệm dạy học, giáo dục học sinh
- Chỉ đạo sử dụng CSVC, kinh phí phục vụ yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
- Tổ chức học hỏi kinh nghiệm, nêu gương tốt trong hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
c Kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Kiểm tra, đánh giá là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và cũng là điểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch Đó
là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, là việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường THCS cần chỉ ra xem các hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục có được thực hiện đầy đủ không? Có được thực hiện theo hiệu quả cao nhất có thể hay không và chúng
có hướng tới kết quả mong đợi không? Khi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
Trang 39kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục, cần trả lời các câu hỏi sau:
- Nếu thành công, các hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục có giúp đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra không?
- Các hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục có được thực hiện theo kế hoạch không?
- Các hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục có được thực hiện theo tiêu chuẩn cao nhất không?
- Các chỉ số có đo được hoặc đánh giá được không?
- Có tiến hành rà soát và chỉnh sửa kế hoạch hoạt động trong quá trình thực hiện không?
- Có đạt được các kết quả mong đợi không?
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng
1.6.1 Chính sách giáo dục
Chính sách giáo dục có ảnh hưởng rất lớn, là yếu tố quyết định đặc điểm của nền giáo dục Mỗi quốc gia khác nhau đều có chính sách giáo dục khác nhau tương ứng với tình hình mỗi nước, chính vì vậy mà nền giáo dục của các nước cũng khác nhau Tại mỗi địa phương lại áp dụng chính sách giáo dục theo phương thức khác nhau để phù hợp với địa phương mình, do đó có
sự khác biệt trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên khác nhau Ở đâu áp dụng chính sách giáo dục một cách linh hoạt, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương sẽ tạo động lực giúp phát triển ngành giáo dục
1.6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN đã làm cho sức lao động trở thành hàng hóa, làm thay đổi phương pháp quản lý mọi hoạt động dịch vụ, trong đó có dịch vụ giáo dục Mô hình độc tôn của
Trang 40trường công lập đã được thay đổi bằng việc nhiều trường THCS ngoài công lập, trường THCS có yếu tố nước ngoài ra đời Hoạt động của người GV, không chỉ bó khuôn trong một nhà trường Những thay đổi đó làm cho GV bị tác động bởi nhiều yếu tố, đòi hỏi họ phải vừa có khả năng thích ứng nhanh, vừa có khả năng linh hoạt cập nhật tri thức nhanh Bên cạnh đó, cơ chế thị trường cũng sẽ tác động đến ý thức nghề nghiệp của GV THCS, tạo nên sự yên tâm hay không yên tâm với công việc của mình khi chế độ lương bổng chưa đáp ứng với yêu cầu của đời sống, sinh hoạt
Chủ trương mở cửa của nhà nước, chủ trương CNH - HĐH đất nước đòi hỏi phải chuẩn bị một đội ngũ GV THCS với những phẩm chất, năng lực mới có đủ trình độ, phong cách để giao lưu, hợp tác với các đối tác nước ngoài, phát triển nền giáo dục hiện đại và hội nhập
Tóm lại điều kiện kinh tế - xã hội có thể coi là điều kiện tiền đề giúp giáo dục phát triển Tại các địa phương có nền kinh tế - xã hội phát triển thì trình độ văn hóa của nhân dân các địa phương này cũng cao hơn những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển Ở những địa phương nãy xã hội học tập, môi trường giáo dục cũng được phát triển một cách thuận lợi Bên cạnh
đó, khi điều kiện kinh tế của nhân dân, địa phương phát triển thì giáo dục cũng được chú trọng đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị,
đồ dùng dạy học kịp thời, đáp ứng được yêu cầu trong quá trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
1.6.3 Đội ngũ giáo viên
Để cán bộ quản lý thực hiện tốt công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên thì chính đội ngũ giáo viên cũng phải cố gắng học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, nếu đội ngũ giáo viên không có năng lực thì những chỉ đạo của cán bộ quản lý cũng không thể đạt được kết quả cao Chính vì vậy, khâu xây dựng, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên là một khâu quan trọng mà người cán bộ quản lý không thể bỏ qua