Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạtđộng chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm nonthành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, đề xuất
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có chính sách cụthể nhằm phát triển GDMN
Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể và phát triểntrí tuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh, do đặc điểm phát triển cơ thể vàtâm lý, trẻ ở độ tuổi mầm non rất cần được quan tâm chăm sóc- giáo dụcđúng định hướng để có thể phát triển tốt nhất, có khả năng đảm nhận trọngtrách xã hội giao cho sau này
Để phát triển bậc mầm non theo đúng định hướng về chất lượng hoạtđộng, vai trò quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non là rất quantrọng
Thực tế cho thấy nếu hiệu trưởng có phong cách và kế hoạch làmviệc khoa học, có những biện pháp và sáng tạo riêng, thì hiệu quả quản lý
sẽ được nâng cao, chất lượng CS - GD sẽ đáp ứng được nhu cầu của phụhuynh học sinh, làm tăng uy tín của nhà tường đối với xã hội
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc
- giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý hoạtđộng chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm nonthành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, đề xuất một số biện pháp để tăngcường quản lý hoạt động này
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dụctrẻ của hiệu trưởng các trường mầm non
3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻmầm non của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang , tỉnh
Hà Giang
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻcủa hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Trang 24 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệutrưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệutrưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻcủa hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Số liệu điều tra tại Phòng giáo dục và 05 trường mầm non thành phố
Hà Giang, tỉnh Hà Giang năm học 2015 – 2016
5.2 Giới hạn khách thể điều tra
Lãnh đạo, cán bộ chuyên trách giáo dục mầm non của Phòng giáodục thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang , Hiệu trưởng và các phó hiệutrưởng 5 trường mầm non (13 người)
Giáo viên mầm non: 150 người của 5 trường mầm non (Hoa Lê, HoaLan, Phương Độ, Phương Thiện, Họa Mi)
6 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng cáctrường mầm non thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang đã đạt được nhữngkết quả nhất định, tuy nhiên còn bộc lộ nhiều bất cập như xây dựng quyhoạch trường lớp, kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáodục trẻ, trong kiểm tra đánh giá Nếu nghiên cứu đề xuất các biện phápquản lý phù hợp và khả thi, khắc phục những mâu thuẫn trên nhằm hoànthiện công tác quản lý của hiệu trưởng, thì sẽ đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụhoạt động của các trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng chămsóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thốnghoá, khái quát hoá các tài liệu lí luận, các công trình nghiên cứu có liên
Trang 3quan để xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động CS – GD trẻ ởtrường mầm non.
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phỏng vấn sâu; Nghiên cứusản phẩm quản lý chuyên môn của hiệu trưởng; Thử nghiệm
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
- Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiêncứu nhằm rút ra các kết luận khoa học
7.4 Phương pháp khảo nghiệm
Sử dụng bộ phiếu thăm dò ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục
trẻ của hiệu trưởng trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của
hiệu trưởng các trường mầm nonthành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Trang 4NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tóm lại, điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
chúng ta thấy rằng, đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động CS – GD trẻ ởtrường mầm non của hiệu trưởng còn ít ỏi và chưa có công trình nàonghiên cứu quản lý hoạt động CS – GD trẻ của hiệu trưởng ở thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa lýluận và thực tiễn sâu sắc trong giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra.
1.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sát một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3 Khái niệm quản lý trường mầm non
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CS - GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
1.1.4 Khái niệm hoạt động
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người(chủ thể)
Trang 51.1.5 Khái niệm chăm sóc – giáo dục
CS - GD là hoạt động lao động và hoạt động sư phạm của người giáoviên nhằm giúp người học thực hiện mục tiêu phát triển về thể chất và trítuệ theo tiêu chuẩn đề ra
1.1.6 Khái niệm hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non
Hoạt động CS - GD trẻ ở trường mầm non là quá trình cán bộ quản
lý, giáo viên các trường mầm non thực hiện công việc CS – GD trẻ theotiêu chuẩn quy định nhằm giúp trẻ mầm non phát triển về thể chất và trítuệ theo mục tiêu đề ra
1.1.7 Khái niệm quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non của hiệu trưởng là
hệ thống các tác động hướng đích của hiệu trưởng đến đối tượng quản lýbên trong và bên ngoài nhà trường nhằm đạt được kết quả chăm sóc - giáodục trẻ theo mục tiêu đã đề ra
1.3 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non
- Hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
- Hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
- Lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
- Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
- Chỉ đạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
- Các yếu tố chủ quan
- Các yếu tố khách quan
Trang 6Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non là hệ thống cáctác động hướng đích của hiệu trưởng đến đối tượng quản lý bên trong vàbên ngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ theomục tiêu đã đề ra
Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầmnon của hiệu trưởng bao gồm: Lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc -giáo dục trẻ; Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ; Chỉđạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiệnhoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Có một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáodục trẻ ở các trường mầm non bao gồm các yếu tố chủ quan (Phẩm chất,năng lực của hiệu trưởng; Nhận thức của hiệu trưởng về ý nghĩa, tầm quantrọng của quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ) và các yếu tố kháchquan (Đội ngũ giáo viên chăm sóc , giáo dục trẻ em; Các quy định về quản
lý chăm sóc - giáo dục trẻ em của luật pháp, chính sách; Cơ chế, chínhsách cho giáo viên mầm non; Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọngcủa hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ; Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụhoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ)
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON
Trên cơ sở nghiên cứu khảo sát 3 nội dung giáo dục trẻ cho thấy:
Hoạt động chơi cho trẻ xếp vị trí 1 ( ĐTB = 3,61).
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Kết quả khảo sát cho thấy, 100% giáo viên được nghiên cứu đềunhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động CS
- GD trẻ của hiệu trưởng Kết quả thể hiện: 74,23% cho rằng rất quan
trọng; 25,77% cho rằng quan trọng.
Trang 82.4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng
Trong công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng, việclập kế hoạch là khâu đầu tiên mang tính định hướng cho mọi công tác tiếptheo Kết quả thực hiện công việc này đang được hiệu trưởng các trườngmầm non tỉnh Hà Giang thực hiện thông qua kết quả bảng 2.10
Bảng 2.10: Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động CS – GD
trẻ của hiệu trưởng
Trang 9Qua kết quả thu được bảng trên cho thấy, những nội dung lập kế
hoạch mà các hiệu trưởng thực hiện tốt là: Hiệu trưởng lập kế hoạch quản
lý hoạt động CS - GD trẻ căn cứ vào các văn bản theo qui định của Bộ,
Sở, Phòng GD & ĐT thành phố, xếp thứ 1; Xây dựng chế độ sinh hoạt trong ngày cho trẻ, xếp thứ 2 (ĐTB= 3,26).
2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng
%
Yếu
%
1
Phân công trách nhiệm rõ
ràng giữa hiệu trưởng và
Trang 10viên, công nhân viên
chuyên môn, nghiệp vụ
liên quan đến hoạt động
2.4.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng
Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động CS - GD trẻ
của hiệu trưởng
Trang 11bộ, giáo viên, nhân viên
trong toàn trường
Chỉ đạo đội ngũ giáo viên
điều chỉnh kế hoạch ngày/
tuần/tháng liên quan đến
Chỉ đạo khen thưởng kịp
thời đối với những giáo viên
có nhiều sáng kiến tốt, được
phát huy vận dụng trong
hoạt động CS - GD trẻ
46,63 29,45 14,11 9,82 3,13 4
Hoạt động chỉ đạo của hiệu trường đánh giá tốt trong các nội dung
Hiệu trưởng thành lập ban chỉ đạo hoạt động CS - GD trẻ , thứ 1 (mức độ thực hiện tốt đạt 63,80%, khá đạt 32,00%; ĐTB= 3,44) và Chỉ đạo triển khai kế hoạch CS - GD trẻ đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường, xếp thứ 2 ( mức độ thực hiện tốt đạt 60,74%, khá là 22,09%; ĐTB= 3,40).
Trang 122.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng
Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CS - GD trẻ
của hiệu trưởng
%
Yếu
%
1
Kiểm tra, đánh giá hoạt
động của giáo viên mầm
non liên quan đến hoạt
động CS - GD trẻ 60,74 21,47 12,88 4,91 3,38
2
2
Kiểm tra, đánh giá hoạt
động của tổ chuyên môn
liên quan đến hoạt động
CS - GD trẻ 66,87 17,18 11,66 4,29 3,47
1
3
Đánh giá hoạt động CS
-GD thông qua chuyên đề,
thanh tra toàn diện, qua
các hội thi 48,47 28,22 14,11 9,20 3,16
6
4
Đánh giá hoạt động CS - GD
trẻ thông qua sự phát triển
chiều cao cân nặng, kênh
phát triển trí tuệ của trẻ 58,90 22,70 11,66 6,75 3,34
Kiểm tra công tác bảo đảm
điều kiện vật chất cho hoạt
động CS - GD trẻ 52,15 28,22 11,04 8,59 3,24
4
Hai hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn liên
quan đến hoạt động CS - GD trẻ và Kiểm tra, đánh giá hoạt động của giáo viên mầm non liên quan đến hoạt động CS - GD trẻ, lần lượt xếp thứ
1 (mức độ tốt: 66,80%; khá: 17,18%; ĐTB= 3,47) và 2 (mức độ tốt:60,74%; khá: 21,47%; ĐTB= 3,38)
Trang 132.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
* Hạn chế
- Nhân sự quản lý (hiệu trưởng) tại các trường tuy là thành phố,nhưng vẫn là thành phố của tỉnh lẻ, do đó việc tiếp cận phương tiện hiệnđại và điều kiện nâng cao trình độ gặp không ít khó khăn
- Nhân sự giáo viên các trường trên địa bàn thành phố về cơ bảnđược đào tạo trong các trường sư phạm trong và ngoài tỉnh, tuy vậy có một
số giáo viên còn trẻ thiếu kinh nghiệm, một số được đào tạo từ sơ cấp từcác cơ sở giáo dục của địa phương nên chất lượng còn hạn chế
- Cơ sở vật chất tuy đã được đầu tư nhưng đa số chưa đáp ứng đúngtheo chuẩn quốc gia
- Chất lượng dinh dưỡng cho trẻ chưa được quan tâm như các thànhphố lớn trong cả nước
- Nhận thức của phụ huynh về vấn đề giáo dục, chăm sóc trẻ tuy cóthay đổi nhưng nhìn chung vẫn chưa thật cao
Những hạn chế trên cùng các nhân tố mang tính quy định của ngành, thànhphố tạo nên các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc- giáodục trẻ
2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.14: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
CS – GD trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang
T
T
Các yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng ĐTB TB
Trang 14hưởng nhiều hưởng ít
ảnh hưởng
Hai yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất: Đội ngũ giáo viên CS - GD trẻ
em, thứ nhất (mức độ ảnh hưởng nhiều: 73,01%; trung bình: 20,25% ;
ĐTB= 2,66) và Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt
động CS - GD trẻ (mức độ ảnh hưởng nhiều: 60,74%; trung bình:
29,45%;
Trang 15Tiểu kết chương 2
Trong những năm qua, chất lượng hoạt động chăm sóc- giáo dục vàquản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non của các trường mầmnon của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang đã từng bước nâng cao Kếtquả được thể hiện qua thực trạng từ nhận thức đến các hoạt động cụ thể từviệc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đến kiểm tra đánh giá được thực hiện
ở mức độ khá tốt Tuy vậy, vẫn còn một số tồn tại nên chưa phát huy hếtvai trò quản lý hoạt động này của các hiệu trưởng Thực trạng trên do nhiềuyếu tố ảnh hưởng thuộc các nguyên nhân khách quan và chủ quan, việcđánh giá ảnh hưởng của nguyên nhân chủ quan đến việc quản lý hoạt độngchăm sóc- giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non trong thànhphố chưa thật chuẩn xác Vì vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động này cần
có những biện pháp tổng thể của nhiều cấp quản lý giáo dục Trong đónhững giải pháp quản lý cụ thể của những người làm công tác quản lý trongnhà trường, mà đứng đầu là hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng
Thực trạng đó là cơ sở thực tiễn để chúng tôi đề xuất những biện phápquản lý nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm nontrên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang