Việc quản lý các trường mầm non hoạt động đạt chất lượng tốt, tạo được sựtín nhiệm của phụ huynh học sinh, hiệu trưởng luôn tăng cường các biện phápquản lý, vừa thực hiện nhiệm vụ nâng c
Trang 1-NGUYỄN THỊ THÁI HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ N I - 2016 ỘI - 2016
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Học viên
Nguyễn Thị Thái Hằng
Trang 3Trần Thị Minh Hằng là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, cô của Học viện Quản lý Giáo dục đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Giang, Ban Giám hiệu và giáo viên của 5 trường mầm non thành phố Hà Giang đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thái Hằng
Trang 4
CS-GD : Chăm sóc – giáo duc
GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạoGDMN : Giáo dục mầm non
ĐTB : Điểm trung bình
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Khái niệm quản lý trường mầm non 14
1.2.4 Khái niệm hoạt động 15
1.2.5 Khái niệm chăm sóc – giáo dục 16
1.2.6 Khái niệm hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non 16
1.2.7 Khái niệm quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường
mầm non của hiệu trưởng 16
1.3 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non 17
Trang 61.4 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non
của hiệu trưởng 21
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường
mầm non của hiệu trưởng 21
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng 27
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG 31
2.1 Khái quát về hoạt động giáo dục mầm non của thành phố Hà Giang 31
2.1.1 Mạng lưới trường, lớp mầm non 31
2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non 31
2.1.3 Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục mầm non 33
2.2 Tổ chức nghiên cứu 34
2.2.1 Mẫu nghiên cứu 34
2.2.2 Quy trình tổ chức khảo sát 34
2.3 Thực trạng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của các trường mầm non thành phố Hà Giang 35
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
ở các trường mầm non thành phố Hà Giang 35
2.3.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ của các trường mầm non
thành phố Hà Giang 36
2.3.4 Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ của các trường mầm non
thành phố Hà Giang theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên 39
Trang 72.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chăm sóc –
giáo dục trẻ 41
2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
của hiệu trưởng 42
2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
của hiệu trưởng 46
2.4.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
của hiệu trưởng 50
2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
của hiệu trưởng 53
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 57
2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 58
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC -
GIÁO DỤC TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG 63
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64
3.2 Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 64
Trang 83.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý tạo thế chủ độngtrong việc tổ chức
hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ 67
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ theo hướng
an toàn, hiệu quả, chất lượng 71
3.2.4 Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên phát huy năng lực chăm sóc, giáo dục trẻ 73
3.2.5 Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp 80
3.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 80
3.4.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
Tiểu kết chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 86
3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non 32 Bảng 2.3 Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục mầm non 33 Bảng 2.4 Đối tượng khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non các trường công lập thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 34 Bảng 2.5 Bảng quy đổi điểm theo mức độ thang đo 35 Bảng 2.6: Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động
chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Hà Giang 36 Bảng 2.7: Thực trạng việc thực hiện hoạt động chăm sóc trẻ 37 Bảng 2.8 Thực trạng hực hiện hoạt động giáo dục trẻ 40 Bảng 2.9: Đánh giá về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng 41 Bảng 2.10: Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động CS - GD trẻ
của hiệu trưởng 42 Bảng 2.11: Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động CS – GD trẻ 47 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động CS - GD trẻ
của hiệu trưởng 50 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CS - GD trẻ
của hiệu trưởng 54 Bảng 2.14: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CS – GD trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang 59 Bảng 3.1 Kết quả về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động CS – GD trẻ 81 Bảng 3.2 Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ 82
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 80 Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CS – GD trẻ ở trường mầm non thành phố Hà Giang 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốcdân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội vàthẩm mỹ cho trẻ em Những kiến thức và kỹ năng mà trẻ tiếp thu được quachương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập, thành côngcủa trẻ sau này Theo Luật giáo dục sửa đổi 2009, giáo dục mầm nọn thựchiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi (điều 21).Mục tiêu của giáo dục mầm nọn là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trítuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên cuả nhân cách, chuẩn bị chotrẻ em vào lớp Một (điều 22) [31]
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có chính sách cụ thểnhằm phát triển giáo dục mầm non như: Đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sởvật chất; đổi mới phương pháp giảng dạy; cải tiến chế độ tiền lương đối vớigiáo viên mầm non; xã hội hóa giáo dục mầm non…
Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ tăng trưởng về cơ thể và phát triển trítuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh, có thể nói đây là thời kỳ tăng trưởng vàphát triển nhanh nhất so với các giai đoạn sau này của cuộc đời con người.Những thành tựu khoa học nghiên cứu về trẻ em cho thấy: Có tới 50% sự pháttriển trí tuệ của con người diễn ra trong lứa tuổi từ bào thai đến 4 tuổi Từ 4tuổi đến 8 tuổi đạt được 30% nữa và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thànhnhưng tốc độ chậm dần sau 18 tuổi Do đặc điểm phát triển cơ thể và tâm lý, trẻ
ở độ tuổi mầm non rất cần được quan tâm chăm sóc - giáo dục đúng địnhhướng để có thể phát triển tốt nhất, có khả năng đảm nhận trọng trách xã hộigiao cho sau này
Để phát triển bậc mầm non theo đúng định hướng về chất lượng hoạtđộng, vai trò quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non là rất quan trọng
Trang 11Việc quản lý các trường mầm non hoạt động đạt chất lượng tốt, tạo được sựtín nhiệm của phụ huynh học sinh, hiệu trưởng luôn tăng cường các biện phápquản lý, vừa thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dụccho trẻ, vừa nghiên cứu công tác quản lý, để nhà trường ngày càng phát huyđược vai trò, trọng trách mà phụ huynh học sinh và xã hội giao phó, góp phầnvào thành quả chung của ngành giáo dục Thực tế cho thấy nếu hiệu trưởng cóphong cách và kế hoạch làm việc khoa học, có những biện pháp và sáng tạoriêng, thì hiệu quả quản lý sẽ được nâng cao, chất lượng chăm sóc - giáo dục
sẽ đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh học sinh, làm tăng uy tín của nhà
tường đối với xã hội Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”
Là hiệu trưởng trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang,tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm giúp cho quản lý của hiệutrưởng các trường mầm non thực sự trở thành một hoạt động mang tính khoahọc, đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dụctrẻ của hiệu trưởng các trường mầm non
3.2 Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáodục trẻ mầm non của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang
Trang 123.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ củahiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởngcác trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệutrưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻcủa hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Số liệu điều tra tại Phòng giáo dục và 05 trường mầm non thành phố
Hà Giang, tỉnh Hà Giang năm học 2015 – 2016
5.2 Giới hạn khách thể điều tra
Lãnh đạo, cán bộ chuyên trách giáo dục mầm non của Phòng giáo dụcthành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang, Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng 5trường mầm non (13 người)
Giáo viên mầm non: 150 người của 5 trường mầm non (Hoa Lê, HoaLan, Phương Độ, Phương Thiện, Họa Mi)
6 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng các trườngmầm non thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang đã đạt được những kết quả nhấtđịnh, tuy nhiên còn bộc lộ nhiều bất cập như xây dựng quy hoạch trườnglớp, kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ, trongkiểm tra đánh giá Nếu nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp và
Trang 13khả thi, khắc phục những mâu thuẫn trên nhằm hoàn thiện công tác quản lýcủa hiệu trưởng, thì sẽ đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của cáctrường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ởcác trường mầm non.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thốnghoá, khái quát hoá các tài liệu lí luận, các công trình nghiên cứu có liênquan để xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động CS – GD trẻ ở trườngmầm non
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Dùng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý giáodục mầm non của Phòng GD&ĐT thành phố Hà Giang, hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, giáo viên các trường mầm non nhằm nghiên cứu thực trạng nghiệp vụquản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang
- Phỏng vấn sâu hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên mầm non liênquan đến quản lý hoạt động CS – GD trẻ ở trường mầm non
- Nghiên cứu sản phẩm quản lý chuyên môn của hiệu trưởng
- Thử nghiệm để đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của các biện phápquản lý hoạt động CS – GD trẻ ở trường mầm non đã đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
- Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứunhằm rút ra các kết luận khoa học
7.4 Phương pháp khảo nghiệm
Sử dụng bộ phiếu thăm dò ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất
Trang 148 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
của hiệu trưởng trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của
hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của
hiệu trưởng các trường mầm nonthành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Trang 15NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã và đang tồn tại rất nhiều loại hình cơ sở giáo dục mầmnọn Hệ thống những cơ sở giáo dục mầm nọn phát triển rất nhanh để cungứng những dịch vụ chăm sóc- giáo dục trẻ theo yêu cầu của xã hội, tiêu biểu
là một số quốc gia sau:
* Tại Hoa kỳ
Giáo dục Hoa Kỳ chủ yếu là nền giáo dục công do Chính phủ liênbang, tiểu bang, và địa phương ở Hoa Kỳ điều hành và cung cấp tài chính.Việc giáo dục trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo mang tính chất bắt buộc
cơ bản được thực hiện thông qua nền giáo dục công Hầu hết trẻ em Hoa Kỳ
đi học trong các cơ sở giáo dục công lập ở tuổi lên 5 hay 6 Năm học thườngbắt đầu vào tháng 8 hay tháng 9, sau kỳ nghỉ mùa hè Trẻ em được phân thành
từng nhóm xếp theo năm học gọi là lớp (grade), bắt đầu với các lớp mầm non,
sau đó là mẫu giáo, và tích lũy dần lên lớp 12 Tuy vậy, trẻ em chậm pháttriển có thể ở lại lớp hay học sinh tài năng có thể học lên lớp nhanh hơn sovới các bạn học cùng tuổi
Hoa Kỳ không có các chương trình nhà trẻ và mẫu giáo quốc gia cótính chất bắt buộc, mà ở mỗi bang xây dựng Chương trình giáo dục mầm nọnriêng phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Chính phủ liên bang hỗ trợ tài
chính cho chương trình Head Start - chương trình nhà trẻ và mẫu giáo dành
cho các gia đình có thu nhập thấp Còn hầu hết các gia đình tự tìm trường vàtrả chi phí nhà trẻ và mẫu giáo cho con cái mình Ở những thành phố lớn, đôi
Trang 16khi có những nhà trẻ và trường mẫu giáo phục vụ nhu cầu của các gia đình cóthu nhập cao.
* Tại Canada
Giáo dục mầm nọn Canada không chỉ thuộc Bộ Giáo dục mà còn thuộc
cả Bộ Gia đình và Xã hội Trong những năm gần đây, giáo dục mầm nọnCanada ngày càng phát triển Do nhận thức được tầm quan trọng của bậc họcnày nên giáo dục mầjam nọn được coi là một bộ phận quan trọng của hệthống giáo dục quốc dân Ngoài chủ trương thực hiện phổ cập giáo dục chotrẻ 5 tuổi, Chính phủ Liên bang có chính sách quốc gia về hỗ trợ CS - GD trẻthông qua việc cung cấp, hỗ trợ tài chính hàng tháng đến từng gia đình Từnggia đình có thể lựa chọn tự chăm sóc trẻ ở nhà hoặc gửi trẻ đến các trung tâm
CS - GD trẻ Chính phủ các tỉnh bang cũng rất quan tâm đến các trung tâmchăm sóc trẻ ngoài công lập
* Tại Singapore
Chương trình GDMN tại Singapore được thực hiện qua hệ thống cácnhà trẻ, mẫu giáo và các trung tâm chăm sóc trẻ em từ 3 đến 6 tuổi Hệ thốngnhà trẻ ở Singapore do các tổ chức doanh nhân và xã hội điều hành và đăng
ký với Bộ Giáo dục Các trung tâm nuôi dạy trẻ phải được Bộ Phát triển Cộngđồng và Thể thao cấp giấy phép hoạt động
Phần lớn các trường mẫu giáo hoạt động 2 buổi trong ngày và 5 ngàytrong tuần Chương trình học thông thường bao gồm các chương trình Anhngữ và một ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, tuy nhiên cũng có các trường mẫu giáodành riêng cho học sinh ngoại quốc Hệ thống giáo dục bậc mầm non giúp trẻ
em phát triển về ngôn ngữ và các kỹ năng đọc, các khái niệm về khoa học và
số học, các kỹ năng về xã hội và sự thưởng thức âm nhạc, các hoạt động vàcách thức vui chơi
Qua phân tích tình hình giáo dục mầm nọn ở một số nước cho thấy:
Trang 17Chính phủ các nước đều nhận thức được tầm quan trọng của công tácgiáo dục mầm nọn, nhằm chuẩn bị tốt về mọi mặt cho trẻ vào tiểu học và tạo
cơ hội cho cha mẹ trẻ tham gia lao động và các hoạt động XH, góp phần tạocông bằng trong GD và phân công lại thu nhập
Hầu hết ở các nước đều chú trọng đến xã hội hoá giáo dục mầm nọn,Chính phủ không trực tiếp tổ chức, quản lí các cơ sở giáo dục mầm nọn mà có
sự phân cấp rõ ràng giao trách nhiệm cho các tổ chức Nhà nước, chính quyềnđịa phương, tư nhân tổ chức quản lý Chính phủ có thể đóng vai trò tư vấnthêm về quản lí, chuyên môn, giáo dục mầm nọn có sự tham gia của liênngành: Giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội và gia đình, trong đó giáo dục là cơquan chủ quản
Các nguồn kinh phí cho giáo dục mầm non từ 3 nguồn:
Nhà nước hỗ trợ một phần, ưu tiên khu vực khó khăn
Từ tập thể doanh nghiệp, tư nhân
Từ đóng góp của cha mẹ
Kinh phí cho giáo dục mầm nọn được chia sẻ bởi từng cấp chính quyềnđịa phương Việc đóng góp có sự khác nhau giữa các nước và giữa các vùngtrong một nước
Nhiều nước đầu tư trên đầu trẻ (sử dụng “Phiếu học đường”) trong cácdịch vụ giáo dục mầm nọn không phân biệt loại hình trường công lập, dân lậphay tư thục với điều kiện các trường phải đáp ứng được các chuẩn do BộGD&ĐT đưa ra (Thái Lan, Thụy Điển, New Zealand, Oxtraylia)
Việc CS - GD trẻ em mầm non nhận được sự đầu tư của Nhà nước, kếthợp các nguồn khác (từ các tổ chức phi Chính phủ) tập trung cho vùng nghèo,vùng khó khăn nhằm rút ngắn khoảng cách giàu- nghèo Tất cả những điềunày thể hiện rõ chính sách đảm bảo sự công bằng cho mọi trẻ em
Trang 181.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu về quản lý hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng cáctrường mầm non là một hướng nghiên cứu thực tiễn đã được triển khai nhữngnăm gần đây với những công trình nghiên cứu chủ yếu sau:
Những vấn đề quản lý Nhà nước và quản lý giáo dục, tài liệu dành cho
nữ cán bộ quảm lý ngành học mầm non của trường Cán bộ Quản lý giáo dụctrung ương phát hành năm 1997 Tài liệu đã đề cập đến những vấn đề lý luận
và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước và quản lý giáo dục liên quan đến
nữ cán bộ quảm lý ngành mầm non
Tác giả Nguyễn Hoài An với đề tài “Biện pháp quản lý cơ sở mầm non
tư thục Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ”, đề tài đã
hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý cơ sởmầm non tư thục Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ
từ đó đề xuất được các biện pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dụctrẻ ở các trường mầm non tư thục Hà Nội [2]
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thuỷ với đề tài “ Cácbiện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trườngmầm non Hà Nội ” năm 2002 Đề tài đã đánh giá được thực trạng năng lựcquản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non Hà Nội, từ đó đềxuất được những biện pháp để nâng cao năng lực quản lý chuyên môn củahiệu trưởng các trường mầm non Hà Nội [36]
Luận văn thạc sĩ cuả tác giả Cung Hồng Vân với đề tài “Một số biệnpháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng các trường mầm non thị xãUông Bí – tỉnh Quảng Ninh” năm 2004 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thựctrạng về quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non thị xã Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh, đề tài đã đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lýcho hiệu trưởng các trường mầm non thị xã Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh [41]
Trang 19Tác giả Vũ Thị Năm với đề tài luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp
nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Hải Dương” năm 2005 Thông qua việc nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng
năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Hải Dương, cácyếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của hiệu trưởng, đề tài đã đề xuấtđược 5 giải pháp nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng các trường mầmnon tỉnh Hải Dương [32]
Tác giả Dương Thị Hiền với đề tài luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt
động CS GD của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố Vĩnh Yên
-Vĩnh Phúc”, mục đích nghiên cứu của đề tài là “Trên cơ sở nghiên cứu lý
luận, phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động CS - GD, đề xuất một
số biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động CS - GD đối với hệ mầmnon, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ tại các trường mầm non VĩnhYên - Vĩnh Phúc”, thông qua việc điều tra, khảo sát 19 Hiệu trưởng, 28 Hỉệuphó phụ trách và 353 giáo viên, đề tài đã đánh giá được thực trạng quản lý
hoạt động chăm sóc – giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non thành
phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất được 5 biện pháp để tăng cường
công tác quản lý hoạt động CS - GD đối với hệ mầm non, nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục trẻ tại các trường mầm non Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.[25]
Tác giả Lê Thị Thu Ba (2012), với đề tài “Một số giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận 11, thành phố Hồ Chí Minh” Kết quả của đề tài đã nghiên cứu, đánh giá
được thực trạng quản lý hoạt động CS – GD trẻ ở các trường mầm non từ thụcquận 11, thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đó đề tài đã đề xuất được một sốgiải pháp quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trườngmầm non tư thục quận 11, thành phố Hồ Chí Minh [3]
Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các biện pháptăng cường quản lý hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng các trường mầm
Trang 20non Quận 3 - Thành Phố Hồ Chí Minh”, Thông qua việc khảo sát 05 Lãnhđạo, cán bộ chuyên trách giáo dục mầm nọn của Phòng giáo dục, 21 Hiệutrưởng các trường mầm non và 45 giáo viên mầm non tác giả đã đánh giáđược thực trạng quản lý hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng các trườngmầm non Quận 3 - Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất được 11 biện pháp
để tăng cường quản lý hoạt động CS - GD trẻ của hiệu trưởng các trườngmầm non Quận 3 - Thành Phố Hồ Chí Minh [34]
Năm 2015, tác giả Cao Thanh Tuyền với đề tài “Quản lý hoạt động CS
- GD trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập, Quận Tân Bình, Thành phố
Hồ Chí Minh”, thông qua việc khảo sát 03 Trường mầm non là trường Hoa
Mai; Ánh Hồng; Bảo Ngọc, đề tài đã phân tích được thực trạng 1uản lý hoạtđộng CS - GD trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập Quận Tân Bình,Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất được 05 biện pháp để tăng cườngQuản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập QuậnTân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh [38]
Tóm lại, điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
chúng ta thấy rằng, đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động CS – GD trẻ ởtrường mầm non của hiệu trưởng còn ít ỏi và chưa có công trình nào nghiêncứu quản lý hoạt động CS – GD trẻ của hiệu trưởng ở thành phố Hà Giang,tỉnh Hà Giang Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa lý luận và thựctiễn sâu sắc trong giai đoạn hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức
Trang 21Theo hai tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí định nghĩa
về quản lý là: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách
vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [30]
Như vậy, Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật vàhoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa cótính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặtđối lập trong một thể thống nhất
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiệncác chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra; Quản lý là quátrình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xácđịnh mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thểchế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công côngviệc, điều phối nguồn lực tài chính và kĩ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểmsoát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thànhmục tiêu của tổ chức đã đề ra
Bản chất của quản lý là sự phối hợp các thành tố trong tổ chức nhằm đạtđược các mục tiêu đã đề ra và sự phối hợp này mang dấu ấn chủ quan của chủ thểquản lý (nói cách khác là nó phụ thuộc vào ý tưởng, năng lực, nhân cách… củachủ thể quản lý), vì việc đạt được sự hài hoà của những nỗ lực cá nhân hướng tới
hoàn thành các mục tiêu của tổ chức chính là mục đích của quản lý [21, tr.78].
Từ những quan niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý là tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau:
+ Quản lý là hoạt động bao trùm mọi mặt của đời sống xã hội loàingười, nó có vai trò điều khiển quá trình lao động và là phạm trù tồn tại kháchquan, là tất yếu của lịch sử
Trang 22+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của mộtnhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước.Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại,vận hành và phát triển.
+ Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm cácthành phần:
Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đề ra mục tiêu, dẫn
dắt, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu
Khách thể quản lý (đối tượng quản lý) là : Con người được tổ chức
thành một tập thể, một xã hội
Mục tiêu quản lý : Chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý,
là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý
Mục tiêu của quản lý là tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi thànhviên có thể hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ của mình, của nhóm với cácgiới hạn về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất
1.2.2 Quản lý giáo dục
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [29]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâmvẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành
hệ thống giáo dục quốc dân
Ở cấp độ quản lý hệ thống giáo dục có thể hiểu: Quản lý giáo dục là
Trang 23những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảocho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả
về số lượng cũng như chất lượng
Trong luận văn nghiên cứu chúng tôi sử dụng khái niệm:
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giám sát một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội [28]
1.2.3 Khái niệm quản lý trường mầm non
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình CS - GD trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học [19]
Giáo dục mầm nọn là một bộ phận và là nền tảng của hệ thống giáo dụcquốc dân, giáo dục mầm nọn có vững chắc thì mới bảo đảm được nhiệm vụxây dựng nền móng ban đầu cho giáo dục phổ thông và sự hình thành pháttriển nhân cách con người
Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN, thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể cán bộ, giáo viên mầm non đểchính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Thực chất công tác quản lý nhà trường mầm non là quản lý quá trìnhchăm sóc – giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và cóhiệu quả Quá trình CS - GD trẻ gồm các nhân tố sau :
Trang 24- Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ
- Nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ
- Phương pháp, phương tiện chăm sóc – giáo dục trẻ
- Giáo viên
- Trẻ em từ 0 đến 6 tuổi ( đối tượng giáo dục)
- Kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ
Các nhân tố của quá trình CS - GD trẻ có quan hệ gắn bó với nhau,trong đó mục tiêu, nhiệm vụ CS - GD trẻ giữ vai trò định hướng cho sự vậnđộng và phát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố
1.2.4 Khái niệm hoạt động
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã đưa ra định nghĩa về hoạt động nhưsau: “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủthể)” [40]
Hoạt động có các đặc điểm sau :
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng : đối tượng củahoạt động là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh
- Hoạt động bao giờ cũng mang tính mục đích : hoạt động của conngười khác xa với hành vi động vật ở chỗ nó có mục đích Một người thợ, dùmới bắt tay vào công việc, chưa có kinh nghiệm nhưng anh ta vẫn luôn ý thứcmột điều, đó là tự hỏi “mình làm điều này để làm gì ?”
- Hoạt động bao giờ cũng có tính chủ thể ; chủ thể của hoạt động chính
là người thực hiện hoạt động Tính chất của chủ thể biểu hiện trong tính tíchcực của chủ thể Trong quá trình vươn tới đối tượng của hoạt động, con ngườibuộc phải huy động toàn bộ sức mạnh cơ bắp và sức mạnh tinh thần, trí tuệcủa mình, buộc phải nổ lực cao độ để chiếm lĩnh nó
Trang 251.2.5 Khái niệm chăm sóc – giáo dục
1.2.5.1 Chăm sóc
Là hoạt động lao động nhằm giúp đối tưọng được chăm sóc phát triểnmột cách tốt nhất, đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.[25]
1.2.5.2 Giáo dục
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt
và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người” Địnhnghĩa này nhấn mạnh về sự truyền đạt và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn mạnhđến yếu tố dạy học, nhưng không đề cập đến mục đích sâu xa hơn, mục đíchcuối cùng của việc đó [dẫn theo 34]
1.2.5.3 Khái niệm chăm sóc – giáo dục
CS - GD là hoạt động lao động và hoạt động sư phạm của người giáoviên nhằm giúp người học thực hiện mục tiêu phát triển về thể chất và trí tuệtheo tiêu chuẩn đề ra [25]
1.2.6 Khái niệm hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non
Hoạt động CS - GD trẻ ở trường mầm non là quá trình cán bộ quản lý,giáo viên các trường mầm non thực hiện công việc CS – GD trẻ theo tiêuchuẩn quy định nhằm giúp trẻ mầm non phát triển về thể chất và trí tuệ theomục tiêu đề ra
1.2.7 Khái niệm quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non của hiệu trưởng là
hệ thống các tác động hướng đích của hiệu trưởng đến đối tượng quản lý bêntrong và bên ngoài nhà trường nhằm đạt được kết quả chăm sóc - giáo dục trẻtheo mục tiêu đã đề ra
Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non trong cơ sở GDMNcủa hiệu trưởng gồm 2 hoạt động: quản lý hoạt động chăm sóc trẻ cho trẻmầm non và quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non
Trang 261.3 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.3.1 Hoạt động chăm sóc trẻ ở trường mầm non
* Đối với lứa tuổi nhà trẻ
Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lí của trẻ, đồng thời tậpcho trẻ một số nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻtrạng thái sảng khoái, vui vẻ
a) Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
Nhóm tuổi Chế độ ăn
Nhu cầu khuyến nghị
về năng lượng/ ngày/
trẻ
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở GDMN/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày)
- Số bữa ăn tại cơ sở GDMN: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ
30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng
cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn)
Trang 27- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
b)Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút
- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút
- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút
c) Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi Giữ sạchnguồn nước và xử lí rác, nước thải
d)Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng vàchiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì
- Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
* Đối với lứa tuổi Mẫu giáo
Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong sinhhoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui vẻ
a) Tổ chức ăn
-Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là:
Trang 28+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp
từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15 %năng lượng cả ngày
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
- Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần
- Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 20 - 30 % năng lượng khẩu phần
- Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 55 - 68 % năng lượng khẩu phần
- Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa
d)Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cânnặng và chiều cao theo lứa tuổi Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì
- Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
1.3.2 Hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
* Đối với lứa tuổi nhà trẻ
a) Hoạt động giao lưu cảm xúc
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của trẻ với người thân, tạocảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan, hình thành mối quan
hệ ban đầu với những người gần gũi Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ dưới
12 tháng tuổi
Trang 29b) Hoạt động với đồ vật
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật xungquanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, pháttriển lời nói, phát triển các giác quan Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12
đến 36 tháng tuổi.
c) Hoạt động chơi
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về vận động và khám phá thếgiới xung quanh, hình thành mối quan hệ với những người gần gũi Ở độ tuổinày, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh hoạt), trò chơi có yếu tốvận động, trò chơi dân gian
d) Hoạt động chơi - tập có chủ định
Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Hoạt động này được tổ chức nhằmphát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và nhữngyếu tố ban đầu về thẩm mĩ
* Đối với lứa tuổi Mẫu giáo
a) Hoạt động chơi
Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo Trẻ
có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:
- Trò chơi đóng vai theo chủ đề
- Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng
- Trò chơi đóng kịch
- Trò chơi học tập
- Trò chơi vận động
- Trò chơi dân gian
- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại
Trang 30b) Hoạt động học
Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch dưới sự hướngdẫn trực tiếp của giáo viên Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ chức chủ yếudưới hình thức chơi
c) Hoạt động lao động
Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm tạo ra sảnphẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục Hoạt động laođộng đối với trẻ mẫu giáo gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, laođộng tập thể
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm non của hiệu trưởng
1.4.1.1 Lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trườngmầm non Chất lượng của lập kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyếtđịnh chất lượng hiệu quả của quá trình CS - GD trẻ Lập kế hoạch quản lýhoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ bao gồm các nội dung cụ thể sau:
Hiệu trưởng lập kế hoạch quản lý hoạt động CS - GD trẻ căn cứ vàocác văn bản theo qui định của Bộ, Sở, Phòng giáo dục và ĐT thành phố
- Xây dựng kế hoạch CS - GD trẻ trong toàn trường có sự phối hợpgiữa các bộ phận/ xác định nhiệm vụ trọng tâm cụ thể
- Xây dựng chế độ sinh hoạt trong ngày cho trẻ
- Xây dựng chế độ vệ sinh - an toàn cho trẻ
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền cho Cha, Mẹ và cộng đồng về hoạtđộng chăm sóc và giáo dục trẻ
- Xây dựng kế hoạch quản lý tài chính – cơ sở vật chất phục vụ hoạtđộng CS - GD trẻ
Trang 31- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá hoạt động CS - GD trẻ.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viênliên quan đến CS - GD trẻ
- Xây dựng kế hoạch sinh hoạt các tổ chuyên môn liên quan đến hoạtđộng CS - GD trẻ
1.4.1.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Các hoạt động thực hiện chương trình CS - GD trẻ là thực hiện hoạtđộng đào tạo theo mục tiêu của trường, về nguyên tắc chương trình là pháplệnh của nhà nước do bộ giáo dục và đào tạo ban hành Người hiệu trưởngcần phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được thay đổi thêm, bớt làm sailệch chương trình CS - GD trẻ Trong quá trình quản lý việc thực hiệnchương trình, hiệu trưởng phải là người nắm vững nhất chương trình CS -
GD, nội dung từng công việc người thực hiện và thời gian thực hiện Đểnâng cao hoạt động CS - GD trẻ cho giáo viên nhằm đẩy mạnh hiệu quảtrong công tác giáo dục, người hiệu trưởng thường xuyên phải chỉ đạo chặtchẽ việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá xác địnhmức độ hoàn thành công việc của mỗi giáo viên theo từng chủ đề, chủ điểmtrong năm học đã quy định
Để nắm được tình hình thực hiện chương trình CS - GD trẻ, hiệutrưởng theo dõi thông qua hồ sơ chuyên môn, qua phản ánh của hiệu phó, tổtrưởng chuyên môn và dụ giờ để từ những thông tin thu được, kịp thời có kếhoạch điều chỉnh, uốn nắn sao cho chương trình được thực hiện phù hợp vớithời gian của tiến trình năm học
Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của hiệu trưởng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa hiệu trưởng và các hiệu phó, tổ
trưởng chuyên môn để thực hiện kế hoạch CS - GD trẻ
Trang 32- Phổ biến mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ cho đội ngũ cán bộ, giáoviên, công nhân viên toàn trường.
- Xây dựng các loại quy định trong nhà trường liên quan đến hoạt động
+ Về bồi dưỡng chỉnh trị tư tưởng: Giúp cho giáo viên luôn nắm được
những quan điểm, chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, nhà nước, củangành, trường và địa phương
+ Về bồi dưỡngtrình độ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ
thống tri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, đáp ứng công việcđược giao đạt được một trình độ chuẩn theo quy định ngành học
Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm đảm bảo chất lượng nuôi dạy trẻ về kỹ
năng nghề nghiệp Để thực hiện các hoạt động bồi dưỡng nêu trên, hiệutrưởng phải có kế hoạch chi đạo, bố trí thời gian, nhân lực cân đối hợp lý đểgiáo viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà không ảnhhưởng đến hoạt động CS - GD trẻ hàng ngày
Về hình thức tổ chức, tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinhnghiệm các trường tiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoài địaphương, tổ chức trao đổi tọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia
Hiệu trưởng cũng cần quan tâm tạo điều kiện về thời gian và kinh phí
để động viên giáo viên, luôn phát huy phong trào nâng cao tự học, tự bồidưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình
Về bồi dưỡng thực hiện chuyên đề: Chuyên đề được hiểu là vấn đề
chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự
Trang 33chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng CS - GDtrẻ Chính vì vậy, hàng năm hiệu trưởng cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâutừng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiềugiáo viên hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho giáo viên nắmvững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt.
- Tổ chức các hình thức và nội dung tuyên truyền việc CS - GD trẻ đếnphụ huynh một cách phong phú, có tác dụng hỗ trợ thiết thực cho hoạt độngcủa nhà trường và các giáo viên
1.4.1.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Công tác CS - GD trẻ là nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm trong trườngmầm non Vì thế, nhà trường cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, bồi dưỡngkiến thức cho đội ngũ tạo điều kiện cho nhà trường nói chung và giáo viên nóiriêng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Đặc biệt, nhiệm vụ này cần có sựthống nhất trong chỉ đạo từ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đến tổ trưởngchuyên môn Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm và chỉ đạochung cho các hoạt động trong nhà trường, phó hiệu trưởng chuyên môn chịutrách nhiệm trực tiếp về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dụctrẻ và có sự theo dõi nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dụctrẻ ở mỗi nhóm lớp
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý CS - GD trẻ của người hiệu trưởng, nhằmgiúp cho giáo viên đảm bảo thực hiện đúng, thực hiện đủ và thực hiện có hiệuquả, sáng tạo trong công tác giáo dục trẻ
Đầu năm học nhà trường tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên thamgia các lớp bồi đưỡng về nghiệp vụ và đồng thời tổ chức buổi họp rút kinhnghiệp trong đội ngũ giáo viên về việc xây dựng, thực hiện kế hoạch chămsóc- giáo dục trẻ Khoảng cuối tháng 8 hằng năm, phó hiệu trưởng chuyên
Trang 34môn chỉ đạo cho giáo viên mỗi nhóm lớp xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáodục cho nhóm lớp mình phụ trách Sau khi xây dựng xong kế hoạch, tổ trưởngchuyên môn và phó hiệu trưởng chuyên môn cùng góp ý, điều chỉnh giúp giáoviên hoàn chỉnh kế hoạch của lớp mình cho phù hợp Tùy vào điều kiện, khảnăng của giáo viên nhà trường có thể tổ chức chuyên đề về xây dựng kế hoạch
CS - GD hoặc phổ biến một kế hoạch nào đó hoàn chỉnh nhất cho các giáoviên tham khảo
Trong năm học, hằng tuần, hằng ngày giáo viên tiến hành tổ chức cáchoạt động CS - GD dựa vào nội dung trong kế hoạch năm đã đề ra Trong quátrình tổ chức các hoạt động CS - GD theo kế hoạch năm đề ra, giáo viên cóthể tùy tình hình thực tế (điều kiện lớp, đặc điểm trẻ, sự kiện ) có thể linhhoạt chuyển đổi các nội dung giáo dục từ tháng này qua tháng khác nhưngphải đảm bảo các nội dung phải được truyền tải hết trong năm Muốn như thếgiáo viên phải ghi chú hoặc tô màu cho các nội dung chưa thực hiện nhằmgiúp giáo viên theo dõi, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch CS - GDtrẻ Phó hiệu trưởng chuyên môn cũng có những lưu ý đối với những nội dung
mà giáo viên chuyển đổi nhằm kiểm tra xem giáo viên có truyền tải hết nộidung CS - GD trẻ
Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở giáoviên đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ kế hoạch CS - GD của nhóm, lớp
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻcủa hiệu trưởng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Hiệu trưởng thành lập ban chỉ đạo hoạt động CS - GD trẻ
- Chỉ đạo triển khai kế hoạch CS - GD trẻ đến từng cán bộ, giáo viên,nhân viên trong toàn trường
- Chỉ đạo giáo viên chuyển kế hoạch CS - GD trẻ chung thành kế hoạchhoạt động cụ thể theo ngày/ tuần/tháng
Trang 35- Chỉ đạo đội ngũ giáo viên điều chỉnh kế hoạch ngày/ tuần/tháng liênquan đến hoạt động CS - GD trẻ.
- Chỉ đạo kịp thời và tổng kết thực hiện kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ
- Chỉ đạo khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên có nhiều sángkiến tốt, được phát huy vận dụng trong hoạt động CS - GD trẻ
1.4.1.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Việc kiểm tra đánh giá trong trường mầm non là một việc làm hết sứcquan trọng, qua kiểm tra đánh giá hiệu trưởng sẽ phát hiện ra những mặtmạnh, mặt yếu, để ngăn chặn, uốn nán những lệch lạc của tập thể và cá nhânkhi tiến hành công việc Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức vànăng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ giáo viên
Trong trường mầm non kiểm tra, đánh giá việc thực thực hiện hoạtđộng chăm sóc – giáo dục trẻ rất quan trọng Nó bao gồm các nội dung chủyếu sau:
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động của giáo viên mầm non liên quan đếnhoạt động CS - GD trẻ: Yêu cầu đi sâu vào các nội dung công việc và nănglực sư phạm của từng giáo viên, giúp họ làm tốt công việc CS - GD trẻ, đồngthời xây dụng được không khí sư phạm, thực hiện mục tiêu giáo dục mộtcách đồng bộ
Công tác tiến hành kiểm tra đó là; kiểm tra kế hoạch CS - GD trẻ, kiểmtra kế hoạch chủ nhiệm lớp, kế hoạch tụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;kiểm tra việc triển khai thục hiện các hoạt động giáo dục
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn liên quan đến hoạtđộng CS - GD trẻ: Công tác này giúp cho hiệu trưởng thấy được toàn bộ hoạtđộng sư phạm của tập thể giáo viên và mối tương tác của các thành viên trongtập thể Hiệu trưởng có thể kiểm tra tổ chuyên môn toàn diện hoặc theo từngvấn đề như: Kiểm tra tổ trưởng về nề nếp quản lý của tổ trưởng, nhận định
Trang 36của tổ trưởng về từng tổ viên, uy tín của tổ trưởng; Kiểm tra hồ sơ chuyênmôn: Kế hoạch của tổ của các cá nhân, biên bản sinh hoạt tổ, các sáng kiếnkinh nghiệm; Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ; Kiểm tra công tác bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ của tổ thực hiện các chuyên đề, hội giảng, hội thi Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình giảng dạy.
- Đánh giá hoạt động CS - GD thông qua chuyên đề, thanh tra toàndiện, qua các hội thi
- Đánh giá hoạt động CS - GD trẻ thông qua sự phát triển chiều cao cânnặng, kênh phát triển trí tuệ của trẻ
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
- Kiểm tra công tác bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động CS - GD trẻ
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
ở trường mầm non của hiệu trưởng
1.4.2.1 Các yếu tố chủ quan
* Phẩm chất, năng lực của hiệu trưởng
Chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường phụ thuộc vào phẩm chất, nănglực điều hành, quản lý của người hiệu trưởng Quản lý nói chung và quản lýhoạt động CS – GD ở trường mầm non nói riêng vừa mang tính khoa học vừamang tính nghệ thuật Công việc này đòi hỏi cán bộ quản lý phải nắm vữngnhững vấn đề cơ bản về lý luận quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Do đó, hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ chỉ có thể thực hiện tốt khi hiệutrưởng có đầy đủ phẩm chất và năng lực quản lý cần thiết
* Nhận thức của hiệu trưởng về ý nghĩa, tầm quan trọng của quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Hoạt động CS – GD trẻ chỉ có thể thực hiện tốt dưới góc độ quản lý khihiệu trưởng của trường mầm non bên cạnh phẩm chất, năng lực quản lý, điềuhành tốt thì phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt
Trang 37động CS – GD trẻ, có như thế mới đủ tâm huyết, thời gian để cải thiện năngcao chất lượng quản lý hoạt động này ở thực tiễn mỗi trường mần non.
1.4.2.2 Các yểu tố khách quan
* Đội ngũ giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ
Để hoạt động CS – GD trẻ em đạt được mục tiêu đã xác định, thì bêncạnh những yếu tố chủ quan thuộc về người cán bộ quản lý thì đội ngũ giáoviên của mỗi trường mầm non cũng đóng vai trò rất quan trọng, bởi lẽ họ chính
là những người trực tiếp thực hiện hoạt động CS – GD trẻ vì vậy, đội ngũ nàycần được thường xuyên cập nhật, trau dồi kiến thức, kỹ năng chuyên môn vànhững phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống theo chuẩn nghềnghiệp để họ có thể thực hiện tốt hoạt động CS – GD trẻ tại trường mầm non
* Các quy định về quản lý CS - GD trẻ em của luật pháp, chính sách
Các quy định về quản lý CS - GD trẻ em của luật pháp, chính sách cóảnh hưởng tới quản lý CS - GD trẻ em ở bậc mầm non như: Thông tư số25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 07/8/2014 về việc ban hành quy định về tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định đánh giáchất lượng trường mầm non của Bộ Giáo dục và đào tạo năm 2014, Văn bảnhợp nhất số 04/VBHN-BGĐT ngày 24/12/2015 ban hành Điều lệ trường mầmnon của Bộ Giáo dục và đào tạo năm 2015, Chương trình giáo dục mầm noncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2006 Đề án phát triển giáo dục mầm non2006-2015 của Chính phủ Chính luật pháp, chính sách là cơ sở pháp lý quantrọng giúp các hiệu trưởng trường mầm non định hướng, triển khai hoạt độngquản lý hoạt động CS – GD trẻ tốt hơn
* Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động CS - GD trẻ.
Quản lý hoạt động CS – GD trẻ ở trường mầm non cũng chịu ảnh hưởngbởi nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động CS – GD trẻ bởi vì
họ chính là một trong ba thế chân kiềng trong hoạt động CS – GD trẻ cùng với
Trang 38nhà trường và cộng đồng xã hội Nếu họ nhận thức đúng, đầy đủ về ý nghĩa, tầmquan trọng của hoạt động CS – GD trẻ thì họ sẽ ủng hộ, phối hợp tốt với các nhàtrường mầm non trong việc thực hiện hoạt động này và ngược lại.
* Cơ chế, chính sách đối với giáo viên mầm non
Cơ chế, chính sách đối với giáo viên mầm non có ảnh hưởng đến quản
lý hoạt động CS – GD trẻ của hiệu trưởng ở các trường mầm non, bởi lẽ, đốivới những giáo viên mầm non do lương thấp, chính sách đãi ngộ chưa cao,thời gian làm việc dài, tính chất công việc căng thẳng nên chưa thực sự thuhút được những người giỏi làm giáo viên mầm non điều này ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng CS – GD trẻ tại các trường mầm non
* Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động CS - GD trẻ
Để quản lý tốt hoạt động CS – GD trẻ ở các trường mầm non của hiệutrưởng thì cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động này rất quan trọng, từcảnh quan của nhà trường, phòng học, sân chơi, cho đến các thiết bị, đồ dùngphục vụ dạy và học ở bậc mầm non đều ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện hoạtđộng CS – GD trẻ cũng như quản lý hoạt động này Do đó, việc cải thiện,nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động này cần đượchiệu trưởng và các cán bộ, giáo viên, nhân viên của mỗi trường mầm nonquan tâm thường xuyên, liên tục
Trang 39Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non là hệ thống các tácđộng hướng đích của hiệu trưởng đến đối tượng quản lý bên trong và bênngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ theo mụctiêu đã đề ra
Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở trường mầm noncủa hiệu trưởng bao gồm: Lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc - giáodục trẻ; Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ; Chỉ đạo hoạtđộng chăm sóc – giáo dục trẻ; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt độngchăm sóc – giáo dục trẻ
Có một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáodục trẻ ở các trường mầm non bao gồm các yếu tố chủ quan (Phẩm chất, nănglực của hiệu trưởng; Nhận thức của hiệu trưởng về ý nghĩa, tầm quan trọngcủa quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ) và các yếu tố khách quan (Độingũ giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ em; Các quy định về quản lý chăm sóc -giáo dục trẻ em của luật pháp, chính sách; Cơ chế, chính sách với giáo viênmầm non; Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động chămsóc - giáo dục trẻ; Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc - giáodục trẻ)
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG 2.1 Khái quát về hoạt động giáo dục mầm non của thành phố Hà Giang
2.1.1 Mạng lưới trường, lớp mầm non
Mạng lưới trường, lớp mầm non của thành phố Hà Giang năm học
2015 – 2016 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Mạng lưới trường, lớp mầm non ở thành phố Hà Giang
Tỷ lệ huy động trẻ đến trường:
Từ 0-2 tuổi: 1.095/1.809, đạt 60,5%
Từ 3 đến 5 tuổi: 3.423/3.487 cháu, đạt 99.6%
Trẻ 5 tuổi: 1.032/1.032đạt 100%
Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1.099/1.099 trẻ, đạt 100%
2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành (số liệu tính đến31/5/2016): 1.018 người, trong đó bậc mầm non đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non