Nội dung giáo dục KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
Trang 1_
VŨ THỊ HIỀN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THANH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu chương trình sau đại học Quản
lý giáo dục tại Học viện Quản lý Giáo dục, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các giáo sư, phó giáo sư, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong và ngoài Học viện Quản lý Giáo dục Trước hết em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới các thầy giáo, cô giáo của Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành chương trình học và có kiến thức, kĩ năng nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Xuân Thanh, người đã tận tâm, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và các em học sinh khiếm thính tại trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội đã tích cực ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình em điều tra, khảo sát thu thập số liệu liên quan đến đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn nhưng do năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2006
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Hiền
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành BGH Ban Giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh CSGD Cơ sở giáo dục CSVC Cơ sở vật chất
GD Giáo dục GD&ĐT Gáo dục và Đào tạo GDCB Giáo dục chuyên biệt
GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
HS Học sinh HSKT Học sinh khiếm thính KNS Kỹ năng sống
QLGD Quản lý giáo dục
TPT Tổng phụ trách
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
PHỤ LỤC v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH 5
1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Khái niệm trẻ khuyết tật 12
1.2.3 Kỹ năng sống 12
1.2.4 Giáo dục kĩ năng sống 14
1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống 14
1 Đ c đi m t m sinh l c a h c sinh khi m th nh v việc giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh 15
1.3.1 Trẻ khiếm thính và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh khiếm thính 15
1.3.2 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 18
1.3.3 Những kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục cho học sinh khiếm thính 20
1.4 Quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh 22
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở 22
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở 24
1.5 Các y u tố ảnh hưởng đ n quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh 29
1.5.1 Các yếu tố khách quan 29
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 30
Trang 5K t luận chương 1 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
2.1 V i nét khái quát về tình hình nh trường 32
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ được giao 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường phổ thông cơ sở Xã Đàn 33
2.1.4 Cơ sở vật chất và tài chính 35
2.1.5 Chất lượng giáo dục 35
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 38
2.2.1 Mục đích khảo sát 38
2.2.2 Đối tượng khảo sát 39
2.2.3 Nội dung khảo sát 39
2.2.4 Phương pháp khảo sát 39
2.2.5 Đánh giá kết quả khảo sát 39
2.3 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh ở trường phổ thông cơ sở Xã Đ n 41
2.3.1 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội 44
2.3.2 Thực trạng những khó khăn khi giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 51
2.4 Thực trạng quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh ở trường phổ thông cơ sở Xã Đ n th nh phố H Nội 53
2.4.1 Nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 54
2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống 55
2.4.3 Thực trạng quản lý đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống 58
2.4.4 Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức hoạt động giáo dục kĩ nắng sống 59
2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí cho giáo dục kĩ năng sống 60
2.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 62
Trang 62 Đánh giá chung về thực trạng quản l giáo dục k năng sống cho
h c sinh khi m th nh 63
K t luận chương 2 68
Chương BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 70
1 Một số nguyên tắc x y dựng biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo kế thừa và phát triển của các biện pháp 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
2 Biện pháp quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh ở trường phổ thông cơ sở Xã Đ n th nh phố H Nội 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 72
3.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm về kiến thức và kỹ năng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 75
3.2.3 Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống rõ ràng, phù hợp với đối tượng là học sinh khiếm thính 78
3.2.4 Tăng cường các nguồn lực phục vụ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 83
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 88
Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
4 Khảo nghiệm t nh c n thi t v khả thi c a các biện pháp 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 92
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 92
K t luận chương 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Khuyến nghị 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trường phổ
thông cơ sở Xã Đàn (tính đến năm học 2015 - 2016) 33 Bảng 2.2 Cơ cấu học sinh của trường phổ thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến
năm học 2015 - 2016) 34 Bảng 2.3 Thống kê chất lượng giáo dục mầm non của trường phổ thông cơ
sơ Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) 36 Bảng 2.4 Thống kê chất lượng giáo dục học sinh tiểu học của trường phổ
thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) 36 Bảng 2.5 Thống kê chất lượng giáo dục học sinh khối trung học cơ sở của
trường phổ thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) 37 Bảng 2 Thống kê chất lượng dạy học học sinh khiếm thính tiểu học của
trường phổ thông cơ sở Xã Đàn (Tính đến năm học 2015 - 2016) 37 Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về kĩ năng sống của học
sinh khiếm thính 41 Bảng 2.8 Đánh giá của cha mẹ học sinh về kĩ năng sống của học sinh khiếm
thính 43 Bảng 2.9 Nội dung giáo dục kỹ năng sống được nhà trường và gia đình
quan tâm giáo dục cho học sinh 45 Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về những hình thức giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 48 Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên, về việc xây dựng kế hoạch
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 56 Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về các loại kế hoạch giáo
dục kĩ năng sống của nhà trường 57 Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá về quản lý đội ngũ giáo viên nhà trường 58 Bảng 2.14 Đánh giá về cơ sở vật chất và các điều kiện trong việc giáo dục kĩ
năng sống 61 Bảng 2.15 Đánh giá về công tác kiểm tra đối với việc giáo dục kĩ năng sống 62
Trang 8Bảng 3.1 Kết quả điều tra đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
giáo dục kĩ năng sống cho HS KT 93 Bảng 3.2 Kết quả điều tra đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý
giáo dục kĩ năng sống cho HS KT 95 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 97
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Những khó khăn khi giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm
thính 52 Biểu đồ 2.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai
trò của giáo dục kĩ năng sống 54 Biểu đồ 2.3 Ý kiến đánh giá về sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà
trường trong việc giáo dục kĩ năng sống 59 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính 98
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do ch n đề t i
Giáo dục và đào tạo con người phát triển toàn diện là mục tiêu của tất
cả các nhà trường Trong Điều 2 của Luật giáo dục (2005) có nêu như sau:
“Mục tiêu của giáo dục là Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp và xây dựng Tổ quốc"
Nước ta đang trên con đường hội nhập thế giới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, điều đó đang đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục Con người trong xã hội hiện đại không chỉ cần có tri thức, sức khỏe, kĩ năng nghề nghiệp, mà cần phải có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ đúng đắn
và có những kĩ năng sống nhất định để không chỉ “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình mà còn học để cùng chung sống” Do đó, việc giáo dục kĩ năng sống và hoạt động quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh hiện nay là vấn đề vô cùng cấp thiết đối với không chỉ các nhà trường mà còn là nhiệm vụ chung của toàn ngành giáo dục
Kĩ năng sống vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân Giaó dục kĩ năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện Mặt khác, kĩ năng sống là một thành phần quan trọng trong nhân cách con người trong xã hội hiện đại Muốn tồn tại và phát triển trong xã hội hiện đại, con người phải có kĩ năng sống
Trường phổ thông cơ sở Xã Đàn là trường chuyên biệt trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ thực hiện dạy học cho
HS khiếm thính ở các bậc học: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở Trong nhiều năm qua được sự chỉ đạo và quan tâm của các cấp, ngành nhà trường
Trang 10luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao Công tác dạy học trẻ khiếm thính của trường đã bước đầu đạt được những kết quả tốt nhờ sự kiên trì, sáng tạo và vượt khó của cả tập thể sư phạm nhà trường Tuy nhiên quá trình quản lý hoạt động giáo dục nói chung và giáo dục kĩ năng sống nói riêng cho học sinh khiếm thính của trường vẫn còn hạn chế và chưa đồng bộ Việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ khiếm thính còn chưa đồng đều về chất lượng
do GV chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa có một quy trình khoa học Mức độ khiếm thính và tư duy ngôn ngữ hạn chế của trẻ khiếm thính đòi hỏi các biện pháp giáo dục đặc thù và linh hoạt phù hợp với nhận thức của trẻ, thúc đẩy sự phát triển về kĩ năng giao tiếp, để trẻ biết cách khắc phục khó khăn và có khả năng hòa nhập với cuộc sống cộng đồng
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản
lý giáo dục k năng sống cho h c sinh khi m th nh ở trường phổ thông cơ
sở Xã Đ n, th nh phố H Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao học quản lí giáo
dục với hy vọng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính nói riêng và phát triển con người toàn diện nói chung
2 Mục đ ch nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội, đề tài đề xuất một số biện pháp về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính
3 Khách th v đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
Trang 114 Giả thuy t khoa h c
Giáo dục nói chung và giáo dục kí năng sống nói riêng cho học sinh trong nhà trường có vai trò hết sức quan trọng nhằm góp phần hình thành phát triển nhân cách con người toàn diện Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý như: Tăng cường công tác tuyên truyền, Bồi dưỡng đội ngũ
GV chủ nhiệm về kiến thức và kĩ năng giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính, Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống rõ ràng, phù hợp với đối tượng là học sinh khiếm thính, Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính,… thì việc quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính sẽ đạt chất lượng và hiệu quả cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lí giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
- Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng sống và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính cấp tiểu học ở trường phổ thông
cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
- Đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
Trang 127 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài nhằm xây dựng những khái niệm công cụ và làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm mục đích thu thập thông tin về thực trạng giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp toạ đàm, phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập thêm thông tin bổ sung cho phương pháp điều tra
7.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả khảo sát và kết
quả khảo nghiệm sư phạm
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
Chương : Biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở Xã Đàn, thành phố Hà Nội
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH
1.1 Sơ lược tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Chương trình giáo dục kỹ năng sống được đề cập nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ XX Trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” của UNICEF, trong chương trình này thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện Những nghiên cứu về kỹ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kỹ năng sống và đã đưa ra được một bảng danh mục gô m 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ, đó là: hợp tác, tự do, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, tình yêu, hoà bình, tôn trọng, trách nhiệm, giản dị, khoan dung
và đoàn kết
Thế kỷ XXI kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 5/2000) yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp Trong giáo dục hiện đại, kỹ năng sống của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo dục Do
đó, khi đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến những tiêu chí đánh giá kỹ năng sống của người học Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội Theo đó, vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ đã được
Trang 14đông đảo các nước quan tâm Đặc biệt với khủng hoảng về giá trị đã và đang diễn ra trên toàn cầu và tại mỗi quốc gia Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định Trên thế giới nhiều ngành khoa học trong đó có Tâm lý học, Giáo dục học đã chú
ý nghiên cứu việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ
1.1.2 Ở trong nước
Ở Việt Nam việc giáo dục kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó khoa học giáo dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với nền giáo dục nước nhà Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ và cần phải có sự quan tâm, phối hợp của các cấp, các ngành trong toàn xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên có rất nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn đề này và xuất bản nhiều tác phẩm có ý nghĩa lớn trong hoạt động giáo dục KNS cho HS
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cùng cộng sự đã cho ra đời các đầu sách như: “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học”,
“Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông”
Tác giả Hà Nhật Thăng đã cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm 1998 và tài liệu đã được tái bản nhiều lần
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và các cộng sự đã viết một loạt các bài báo các, các đề tài nghiên cư u cấp bộ và giáo trình “Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống”
Bên cạnh đó, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên như: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Dục Quang, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên, Lưu Thu Thuỷ, Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn, Huỳnh Văn Sơn
Trang 15Nội dung giáo dục KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong
đó nội dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên
Giáo dục trẻ khuyết tật là một hoạt động giáo dục mang tính chất đặc thù, đây là một lĩnh vực khá mới mẻ ở nước ta, tuy nhiên cùng sự phát triển của khoa học giáo dục nói chung thì khoa học giáo dục trẻ khuyết tật càng ngày được quan tâm chú trọng Giáo dục trẻ khuyết tật trung thực hiện tốt Quyết định 23/2006/QĐ ngày 22/5/2006 của Bộ GD&ĐT và công văn 9890/BGD&ĐT ngày 17/9/2007 Phối hợp chặt chẽ với gia đình, cùng giúp các em được hưởng quyền học tập bình đẳng như những người khác Nâng cao chất lượng dạy – học theo điều chỉnh chương trình, phù hợp với từng đối tượng khuyết tật, đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩ năng cơ bản, và thực hiện tốt hòa nhập cộng đô ng
Giáo dục KNS là một nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục trẻ khuyết tật Một số chương trình nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh khuyết tật được thực hiện thông qua các đề án, dự án, chương trình Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đang tiến hành biên soạn và thử nghiệm chương trình 7 năm bậc học Tiểu học cho trẻ khuyết tật trí tuệ Trong đó chú trọng và tập trung chủ yếu vào giáo dục kỹ năng sống (Bao gô m 3 phân môn:
Kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xã hội) nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết gắn với đời sống hàng ngày của trẻ khuyết tật trí tuệ Nó là một phương tiện hữu ích, là “hành trang”
bổ ích để các em bước vào đời và tự tin hòa nhập vào cộng đô ng xã hội Đây
là điều thiết yếu nhất cho nên dạy kỹ năng sống cho trẻ khuyết tật trí tuệ là phù hợp, là cần thiết, là chính đáng và cần phải thực hiện ngay lập tức để đáp
Trang 16ứng đúng nhu cầu và khả năng của trẻ Bên cạnh đó, còn có các chương trình như: xây dựng chương phát triển giao tiếp, giáo dục giới tính cho trẻ khiếm thính và nhiều nghiên cứu khác
Mặc dù cũng có những công trình nghiên cứu GDKNS cho học sinh khuyết tật nhưng những nghiên cứu này chưa nhiều Các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh bình thường Để đạt kết quả cao trong công tác giáo dục HSKT cần quan tâm nghiên cứu, ứng dụng giáo dục KNS cho học sinh bởi đây chính là tiền đề quan trọng để giúp các
em hòa nhập cộng đô ng một cách hiệu quả nhất
Với chức năng, nhiệm vụ dạy học và giáo dục cho học sinh khuyết thính của TP Hà Nội, trường PTCS Xã Đàn, đã và đang áp dụng những chương trình giáo dục KNS cho HS khiếm thính Tuy nhiên do đối tượng HS khiếm thính của nhà trường đa dạng và tuổi của các em không đồng đều (từ 6-18 tuổi), nhiều em nhà rất xa, phải ở trọ, sống xa gia đình cho nên quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính của nhà trường gặp phải những khó khăn bất cập Do vậy việc nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính nói riêng và cho học sinh khuyết tật nói chung là rất cần thiết Thực tiễn hiện nay ở trường PTCS Xã Đàn, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này Với hy vọng việc nghiên cứu về quản lý giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính, trên cơ sở nghiên cứu đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính tại trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
Trang 17triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
Quản lý là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất
xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý… Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó để đạt năng suất cao hơn, hiệu quả tốt hơn thì phụ thuộc rất lớn vào vai trò của người đứng đầu một tổ chức Như vậy quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Thực tế đã chứng minh rằng, loài người
đã trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị
từ cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định
và phát triển xã hội
Sự cần thiết của quản lý được C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thể hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một
nhạc trưởng” [7;34]
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý
Trang 18Có rất nhiều định nghĩa về quản lý, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài khái niệm quản lý được xem xét như sau:
Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đê n khách thể quản lý nhằm đưa hệ thô ng đạt đê n mu c tiêu đã định và làm cho nó
vâ n hành tiê n lên một trạng thái mới về chất [21]
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bô i dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục đào tạo, là tế bào của hệ thống giáo dục các cấp từ trung ương đến địa
Trang 19phương, là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục quốc dân Chính vì vậy mọi hoạt động quản lý của các cấp quản lý giáo dục đều phải hướng về trường học Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Chất lượng giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục là phải nói đến quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [11; 1]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Nói tóm lại về thực chất, quản lý nhà
trường là quản lý quá trình dạy học” [19; 52]
Như vậy ta hiểu quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật
xã hội v v ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục
Quản lý trường phổ thông là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến giáo viên – học sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhằm tận dụng nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
Trang 20và tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường lên một trạng thái mới [11;43]
Trường PTCS là một loại hình trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, vì vậy quản lý trường PTCS cũng chính là quản lý nhà trường Vì thế quản lý trường PTCS là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của
cấp học, đó là: “ Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ
và các kĩ năng cơ bản để học sinh ti p tục học trung học cơ sở.”[15]
1.2.2 Khái niệm trẻ khuyết tật
Theo Luật người khuyết tật Việt Nam: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn [16 ]
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều
83 Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.[15]
HS khuyết tật là những HS bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.3 Kỹ năng sống
“ ỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó
Kỹ năng sống (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào
mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động
Kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh, tích cực cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thử thách của cuộc sống hàng ngày
Trang 21Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng sống nhưng thống nhất trên những nội dung cơ bản sau:
Theo WHO (1993): Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày
Theo UNICEF, giáo dục dựa trên kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ, hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì, và làm như thế nào).Theo tổ chức Giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) kĩ năng sống gắn với trụ cột của giáo dục đó là:
Học để biết (learn to kno ) gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…
* Học để làm (learn to do) gô m các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
* Học để cùng chung sống (learn to live tohgether) gô m các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
* Học làm người (learn to be) gô m các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
Trang 22KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
1.2.4 Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ ở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp
Giáo dục KNS cho HS được hiểu là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị), thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống
1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục KNS đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là bộ phận của quản lý trường học các cơ sở giáo dục), bao gô m hàng loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn,
tổ chức và thực hiện các nguô n lực, các tác động của nhà quản lý, của tập thể
sư phạm, của các lực lượng giáo dục theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết
lý giáo dục kĩ ă g số g c o c l lý k o c i
d g c g p g p áp c c c s p ối p các l c l g
Trang 23o g goài g c iện mục tiêu các iệ ụ giáo dục
l ệ HS
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khiếm thính trong nhà trường là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục KNS (giáo viên, cán
bộ nhân viên, tổ chức đoàn thể, nội dung, chương trình, kế hoạch…) nhằm đạt được mục tiêu học sinh khiếm thính có các kĩ năng sống cơ bản nhất để các em có thể sống hoà nhập cộng đô ng
1.3 Đ c đi m t m sinh l c a h c sinh khi m th nh v việc giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh
1.3.1 rẻ khiếm thính à đ c điểm t m sinh lý c a học sinh khiếm thính
1.3.1.1 Tr khi m th nh
Trẻ khiếm thính là trẻ khuyết tật bị suy giảm sức nghe ở các mức độ khác nhau, dẫn đến khó khăn trong giao tiếp và ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của trẻ Sự tiếp nhận âm thanh của bộ máy thính giác có thể không đầy
đủ và trung thực, thậm chí bị mất Hiện tượng này có thể xảy ra ngay từ tai ngoài Trong ống tai có nhiều ráy tai, làm cản trở sóng âm vào màng nhĩ quá dày kém rung động làm ảnh hưởng đến âm thanh nghe được Đặc biệt ở tai giữa rất hay bị viêm nhiễm (chảy mủ tai) làm cho âm thanh không thể truyền vào tai trong làm chúng ta không nghe được hoặc nghe rất ít Đặc biệt ở tai trong là bộ phận rất nhạy cảm với một số độc tố làm suy giảm khả năng nghe
và khả năng hiểu, gây ra mất thính lực
Để hiểu sâu sắc và đúng đắn về trẻ khiếm thính, chúng ta cũng cần phải phân loại các nhóm trẻ khiếm thính cơ bản dưới góc độ tâm lý giáo dục Điều này có một ý nghĩa quan trọng đối với lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ, đối với việc chuẩn đoán đúng trẻ, xác định đúng hình thức hỗ trợ phù hợp đối với trẻ khiếm thính
Trang 24- Phân loại trẻ theo mức độ mất sức nghe gồm 4 mức:
+ Mức 1: Điếc nhẹ (từ 20 - 40 dB)
+ Mức 2: Điếc vừa (từ 41 - 70 dB)
+ Mức 3: Điếc nặng (từ 71 - 90 dB)
+ Mức 2: Điếc sâu (từ 90 dB trở lên)
- Phân loại trẻ theo thời gian mất sức nghe, gồm 4 nhóm: Trẻ sinh ra bị tổn thương thính giác; Trẻ mất sức nghe trước khi bắt đầu phát triển ngôn ngữ; Trẻ mất sức nghe ở những giai đoạn đầu của sự phát triển ngôn ngữ; Trẻ mất sức nghe khi ngôn ngữ đã hình thành
- Phân loại trẻ theo mức độ phát triển ngôn ngữ, gồm 3 nhóm: Trẻ điếc
và không có ngôn ngữ (mà chúng ta thường gọi là trẻ điếc câm) là những trẻ mất sức nghe đến mức mất luôn cả khả năng ngôn ngữ cũng như khả năng làm chủ ngôn ngữ: Trẻ điếc với ngôn ngữ hạn chế là những trẻ mất thính lực khi mà ngôn ngữ thực tế của chúng đã được hình thành; Trẻ nghe kém là những trẻ bị phá hủy một phần chức năng thính giác
1.3.1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh khi m th nh
- Đặc điểm về cảm giác và tri giác: Qúa trình nhận thức của học sinh khiếm thính thiếu sự tham gia của thính giác Thị giác tinh nhạy do có sự bù trừ, là nền tảng để hình thành tiếng nói cho học sinh Ngoài ra cảm giác vận động, cảm giác xúc giác trở nên quan trọng đối với học sinh khiếm thính trong việc nhận thức thế giới xung quanh và tiếp nhận ngôn ngữ
- Đặc điểm trí nhớ: Học sinh khiếm thính thường ghi nhớ máy móc, không bền vững Vì vậy khi hình thành khái niệm mới cho trẻ, cần sử dụng nhiều sự vật khác nhau về hình dáng, màu sắc, kích thước hay sử dụng những hình ảnh trực quan về những vật thật đó để giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn
- Đặc điểm tư duy - tưởng tượng: Ở học sinh khiếm thính, tư duy trực quan - hành động phát triển hơn cả Sự diễn đạt bằng hình tượng được học
Trang 25sinh khiếm thính tri giác theo nghĩa đen của nó Học sinh khiếm thính thường không thể hiểu hết ý nghĩa của các câu nói ẩn dụ Tư duy của học sinh khiếm thính thường đơn giản, rập khuôn Đối với học sinh khiếm thính, do ngôn ngữ của các em bị hạn chế nên sự hình thành tư duy trừu tượng diễn ra chậm chạp hơn Nếu thiếu đi sự giáo dục đặc biệt, thiếu sự hình thành những khái niệm thì không thể hình thành tư duy trừu tượng cho học sinh khiếm thính
Khả năng tưởng tượng của học sinh khiếm thính hạn chế Các em không hiểu được các ý ẩn dụ, nghĩa bóng của từ, những biểu thị tượng trưng
Ví dụ nếu chúng ta nói “Anh ấy có đôi bàn tay vàng” thì học sinh khiếm thính chỉ hiểu đó là bàn tay màu vàng hoặc được làm bằng vàng; hoặc câu văn miêu
tả “ánh nắng giòn tan” học sinh khiếm thính sẽ rất khó có thể hiểu hết ý nghĩa của nó
- Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của học sinh khiếm thính: Ngôn ngữ được xem là công cụ giao tiếp, trao đổi thông tin, truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm Ngôn ngữ là công cụ mạnh mẽ để giúp con người nhận thức thế giới xung quanh Do bị hạn chế về khả năng nghe nên ngôn ngữ của học sinh khiếm thính thường nghèo nàn, đơn điệu Chính vì vậy ở học sinh khiếm thính xuất hiện hệ thống giao tiếp độc đáo là hệ thống ngôn ngữ của cử chỉ, điệu bộ Hệ thống này dần dần trở nên phong phú và sáng tạo Vì hạn chế về ngôn ngữ nên học sinh khiếm thính rất khó nắm bắt được những quy tắc ngữ pháp và hình thành khái niệm mới Trong văn viết của học sinh khiếm thính, cấu trúc câu thường bị sai lệch ngữ pháp, sai lệch các thành phần của câu (thiếu từ, bỏ bớt thành phần của câu) Ví dụ, khi đưa cho các em xem bức tranh có nội dung như “Quyển sách để trên bàn”, học sinh khiếm thính sẽ viết thành câu “Bàn đặt quyển sách.” “Bàn nằm vào quyển sách.” v.v Trong bài viết của các em thường thiếu tính lôgic và trật tự khi trình bày các sự kiện
Trang 26thượng bị lộn xộn, mô tả phần vụn vặt mà quên đi phần chính, chọn từ không đúng, bỏ sót từ, mắc lỗi trong việc kết hợp từ trong câu…
Mặc dù học sinh khiếm thính không thể nghe và hiểu hết được những tiếng ta nói ra nhưng các em lại có khả năng đặc biệt để đọc hình miệng Tùy theo học sinh được tập luyện nhiều hay ít, khả năng này của các em mỗi ngày một phát triển và hoàn thiện Nhiều học sinh khiếm thính có thể đọc được hình miệng thành thạo và tương đối chính xác nội dung những tiếng chúng ta đang nói
Tóm lại, mỗi học sinh khiếm thính đều có những đặc điểm riêng của mình và vẫn còn những khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển Học sinh khiếm thính vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển nếu có được cơ hội thuận lợi, nhất là cơ hội học tập Mỗi thầy cô giáo cần phải nắm bắt đặc điểm của
các em mạnh, yếu về mặt nào để có thể giúp các em có cơ hội được phát triển
1.3.2 Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính
1.3.2.1 Vai trò của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khi m th nh
Giáo dục kĩ năng sống có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của xã hội hiện đại ngày nay
- Xét từ góc độ giáo dục, giáo dục KNS cho HS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của HS, tạo ra năng lực để đáp ứng những thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi HS
- Xét từ góc độ văn hóa, chính trị, giáo dục KNS cho HS giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân được ghi trong luật pháp Việt Nam và quốc tế
- Xét ở góc độ tâm - sinh lý lứa tuổi, giáo dục KNS cho HS nhằm phát huy những ưu điểm, hạn chế nhược điểm về đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của học sinh giúp cho mỗi HS không chỉ có nhận thức đúng, thái độ hành vi
Trang 27phù hợp mà còn nhanh chóng thích ứng, hòa nhập với cộng đồng xã hội,… qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HS
Việc giáo dục kỹ năng sống nhằm giúp học sinh khiếm thính:
- Trang bị cho các em những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày
- Giúp các em có kỹ năng nhận thức về bản thân, nhằm có những hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình
- Giúp các em biết làm chủ bản thân vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình, xã hội
Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên
1.3.2.2 Những yêu cầu của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khi m thính
Giáo dục kĩ năng sống cho HS khiếm thính đều phải nhằm đến các mục tiêu trang bị cho HS khiếm thính những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp để hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, thích hợp
Giáo dục kĩ năng sống cho HS phải tạo cơ hội thuận lợi cho các em thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình; phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, bù đắp những khiếm khuyết, những thiệt thòi mà các em phải gánh chịu
Giaó dục kĩ năng sống góp phần phát triển nhân cách của HS cũng như nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường phổ thông
Trang 28Giaó dục kĩ năng sống ở trường học sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học; đồng thời tạo tác động tốt đối với các quan
hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau; tạo nên sự hứng thú học tập cho trẻ đồng thời giúp GV hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách đầy đủ hơn và đề cao các chuẩn mực đạo đức, góp phần nâng cao vị trí của nhà trường
1.3.3 Những kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục cho học sinh khiếm thính
Giáo dục kĩ năng sống đã được các nhà giáo dục và quản lý giáo dục hết sức quan tâm trong quá trình giáo dục học sinh Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT quy định về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa Theo đó chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học bao gồm nhóm kỹ năng cơ bản sau:
Nhóm kỹ năng nhận thức:
- Nhận thức bản thân
- Xây dựng kế hoạch
- Kỹ năng học và tự học
- Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
Nhóm kỹ năng xã hội:
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng thuyết trình và nói trước đám đông
- Kỹ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi
- Kỹ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)
Nhóm kỹ năng quản lý bản thân
- Kỹ năng làm chủ
Trang 29- Quản lý thời gian
Nhóm kỹ năng giao tiếp:
- Xác định đối tượng giao tiếp
- Xác định nội dung và hình thức giao tiếp
- Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô và bạn bè bằng ngôn ngữ kí hiệu
- Kỹ năng giao tiếp với cha mẹ, thầy cô và bạn bè bằng hình miệng
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
- Kỹ năng thể hiện sự tự lực trong học tập, vui chơi, lao động,
Trang 30- Kỹ năng kiên trì vượt khó
- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
- Kỹ năng làm việc theo yêu cầu
- Kỹ năng tìm và xử lý thông tin
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kỹ năng phòng vệ
1.4 Quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh
1.4.1 Vai trò c a Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở
1.4.1.1 Hiệu trưởng là người lãnh đạo nhà trường, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường
Hiệu trưởng phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng theo điều lệ nhà trường
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường mình Tuy có các phó hiệu trưởng giúp việc và liên đới chịu trách nhiệm, nhưng Hiệu trưởng phải giữ vai trò thủ trưởng, thường xuyên nắm thông tin và có những quyết định kịp thời không để những hiện tượng thiếu trách nhiệm, phản sư phạm xảy ra hoặc tiếp diễn làm tổn hại đến chất lượng giáo dục thế hệ trẻ Để đảm bảo trách nhiệm này, cần khẳng định cho Hiệu trưởng quyền đề bạt và đề nghị thay thế các phó Hiệu trưởng, quyền đề nghị đình chỉ công tác và thay thế các giáo viên, nhân viên không còn đủ các phẩm chất, năng lực làm công tác giáo dục
1.4.1.2 Hiệu trưởng, nhà sư phạm mẫu mực, nhà giáo dục có tâm hồn
Người Hiệu trưởng phải là nhà giáo hết lòng yêu mến trẻ, sẵn sàng cống hiến trí tuệ và sức lực của mình cho việc đào tạo thế hệ trẻ của địa phương thành những người kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng
Người Hiệu trưởng phải hiểu biết những cơ sở tâm lý học, giáo dục học, trực tiếp tham gia giáo dục một số học sinh và là người thầy giáo mẫu mực của
Trang 31học sinh trong nhà trường Hiệu trưởng là người dạy tốt ít nhất là một môn học, có khả năng thực hiện mẫu mực các nhiệm vụ của một nhà giáo bộ môn
Trình độ chuyên môn về khoa học giáo dục, lý luận và thực hành là rất cần thiết cho công tác quản lý trường học
1.4.1.3 Hiệu trưởng, nhà hoạt động xã hội
Người Hiệu trưởng phải xây dựng mối quan hệ tốt với địa phương, trên cơ sở đó làm công tác vận động toàn xã hội tham gia sự nghiệp giáo dục Một trong những phương tiện quan trọng để làm công việc này là bản thân người Hiệu trưởng tham gia vào công tác của địa phương Hoạt động
xã hội của Hiệu trưởng còn có ý nghĩa giáo dục tính tích cực xã hội cho học sinh rất nhiều Hiệu trưởng cần động viên các thành viên của tập thể tham gia vào đời sống xã hội
Nói chung, những người lãnh đạo nhà trường thường được mọi người biết đến như là những diễn giả, những cán bộ tuyên truyền, những thành viên tích cực của các tổ chức xã hội khác nhau Nhờ đó, họ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ
1.4.1.4 Hiệu trưởng, người tổ chức trong thực tiễn
Người Hiệu trưởng là người lãnh đạo cấp cơ sở trong sự nghiệp giáo dục, và càng ở cấp cơ sở thì chức năng tổ chức thực hiện càng phong phú Hoạt động tổ chức về cơ bản là hoạt động với con người Trong hoạt động với con người, những Hiệu trưởng giỏi thường có những đặc điểm sau đây:
Có đầu óc tổ chức: Đó là sự biết sắp đặt từng người vào vị trí thích hợp sao cho tận dụng và phát huy được năng lực cao nhất của họ Một nhà lãnh đạo đã nói về sự khéo léo đặt người đúng việc như sau : "Chúng ta cần có một đại hợp tấu Chúng ta phải xây dựng kinh nghiệm cho mình để có thể phân đúng các vai trong dàn hợp tấu để đối với người này thì giao cây đàn vĩ cầm đầy tình cảm, đối với người khác thì giao que nhạc trưởng "
Trang 32Có sự đồng cảm hay sự nhạy cảm về tổ chức: Đó là khả năng đặt địa vị của mình vào cương vị của người đối thoại, hiểu được thế giới nội tâm của họ, hiểu được khó khăn của họ, cùng rung cảm với họ, khiến họ có thể dễ dàng bộc lộ tâm tư với người lãnh đạo Sự nhạy cảm về tổ chức còn thể hiện ở chỗ người lãnh đạo biết rõ người dưới quyền đang cần gì và chủ động giúp đỡ họ
cả trước khi họ có sự yêu cầu
Có sự khéo léo đối xử: Thể hiện ở chỗ tìm được cách cư xử thích hợp với từng người, cách truyền thụ tế nhị kinh nghiệm và kiến thức của mình cho những người khác để họ có thể tiến hành công việc có kết quả hơn
Có khả năng cảm hóa con người: Đó là khả năng tác động tới con người bằng vốn hiểu biết, bằng sự nêu gương, bằng tình cảm chân thành nhân đạo, bằng ý chí và nghị lực của Hiệu trưởng Đó là nghệ thuật lan truyền nghị lực và nhiệt tình của mình sang người khác Đó còn là nghệ thuật phê bình đúng đắn và tinh thần tự phê bình nghiêm túc của Hiệu trưởng
1.4.1.5 Hiệu trưởng, người nghiên cứu khoa học giáo dục
Hiệu trưởng cần lôi cuốn các giáo viên đi vào nghiên cứu khoa học giáo dục Bước thứ nhất là nghiên cứu, phân tích, phổ biến và áp dụng những kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục của các đồng nghiệp tiên tiến ở trường mình và các trường bạn Bước tiếp theo là cộng tác với các nhà khoa học của các Viện nghiên cứu, các trường đại học, trong việc thực nghiệm một số đề tài khoa học
ở trẻ em Người giáo viên trực tiếp tham gia công tác nghiên cứu khoa học sẽ cảm thấy công việc hàng ngày của mình bớt đơn điệu, có thêm sức hấp dẫn và thấy được niềm vui sáng tạo trong nghề nghiệp
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường phổ thông cơ sở
Trong nhà trường phổ thong cơ sở, quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hiệu
Trang 33trưởng Để thực hiện tốt hoạt động này trong nhà trường đòi hỏi người hiệu trưởng phải thực hiện tốt các nội dung quản lý sau đây:
1.4.2.1 Xây dựng k hoạch quản lý giáo dục kĩ năng sống
Đây là nội dung rất cần thiết cho các nhà quản lý giáo dục sau khi xác định được mục tiêu và nội dung (hệ thống) các kỹ năng sống phù hợp với học sinh khiếm thính Xây dựng kế hoạch chính là thiết kế trước được các bước
đi, biện pháp thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính trong nhà trường Khi xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào đặc điểm của nhà trường và của học sinh để lựa chọn những những kỹ năng sống phù hợp với cơ sở thực tiễn của nhà trường, với đặc điểm tình hình của học sinh Kế hoạch phải có tính thời gian trong từng tháng, từng học
kì và cả năm học, kế hoạch phải chỉ ra những điều kiện, biện pháp để thực hiện kế hoạch một cách khả thi như nguô n tài chính để hoạt động, các lực lượng tham gia giáo dục Đặc biệt kế hoạch nên được sự tham gia đóng góp xây dựng các cán bộ chuyên môn, của giáo viên chủ nhiệm nhằm phù hợp với đặc điểm của trẻ khiếm thính Có như vậy mới thu hút các em tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo và như vậy chúng ta mới đạt được mục tiêu giáo dục
1.4.2.2 Quản l về đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống
* Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm: Giáo viên chủ nhiệm là người được hiệu trưởng
giao nhiệm vụ phụ trách quản lý và dạy văn hóa cho học sinh trong lớp Do đặc thù của các cơ sở giáo dục chuyên biệt, giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm dạy các môn văn hóa, nên giáo viên cần phải tích hợp nội dung dạy KNS vào các môn học Chẳng hạn khi dạy môn toán giáo viên không chỉ dạy cho trẻ biết cách cộng trừ, nhân chia theo các phép tính trong sách mà còn phải dạy các em kĩ năng tính toán trong tình huống đi chợ Trong môn tự nhiên xã hội, giáo viên giúp các em nhận thức về bản thân mình, biết cách vệ
Trang 34sinh thân thể và phòng tránh các bệnh thông thường Giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi nhất với các em học sinh, là người hiểu được các nhu cầu và khả năng của từng em Chính vì vậy, giáo viên chủ nhiệm cũng chính là những người những người bạn tâm tình chia sẻ tâm tư tình cảm với các em học sinh Giáo viên chủ nhiệm là người tổ chức cho các em các hoạt động tập thể, là cố vấn cho các hoạt động Đoàn - Đội Giáo viên chủ nhiệm cần sáng tạo để tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các hoạt động tập thể, các giờ sinh hoạt lớp theo một kịch bản linh hoạt
Với vai trò đó giáo viên chủ nhiệm sẽ tạo ra được động lực thi đua, tạo môi trường thân thiện giữa thầy, cô và trò, giữa các thành viên trong tập thể, giữa tập thể lớp với tổ chức Đoàn, với hội cha mẹ học sinh Như vậy việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động của giáo viên chủ nhiệm sẽ giúp hoàn thiện nhân cách cho các em học sinh, tạo cho các em tự tin hơn để hoà nhập cộng đồng Người giáo viên chủ nhiệm là lực lượng quan trọng tham gia hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
* Giáo viên da y ngh
Hoạt động hướng nghiệp dạy nghề đối với HS khiếm thính trong các cơ sở giáo dục chuyên biệt dành cho HS khiếm thính là cực kì quan trọng Giáo viên dạy nghề được hiệu trưởng giao trách nhiệm đánh giá khả năng học nghề và hướng nghiệp dạy nghề phù hợp cho từng đối tượng HS khiếm thính Thông qua hoạt động động dạy nghề, GV gần gũi, động viên khích lệ HS cố gắng đạt hiệu quả cao trong học tập, đô ng thời giáo dục các
em có ý thức trong hoạt động lao động nghề nghiệp nhằm tạo khả năng độc lập trong cuộc sống sau này
* Nhân viên y tế
Nhân viên y tế có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe thể chất cho HS, đối với HS khiếm thính, mỗi HS có khó khăn khác nhau về mặt thể chất, nhân
Trang 35viên y tế thông qua các hoạt động chăm sóc sức khỏe sẽ hướng dẫn, tư vấn cho các em các kĩ năng cơ bản trong phòng tránh một số bệnh thường gặp
và cách thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân
Đối với bộ phận chăm sóc các em học sinh ngoài giờ chính khóa, thông qua các hoạt động đó nhân viên y tế dạy các em các kỹ năng tự lập cần thiết như: kỹ năng ăn uống, kỹ năng vệ sinh cá nhân, kỹ năng làm việc nhà
* Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Tổ chức Đoàn Thanh niên trong nhà trường là nơi đoàn kết, tập hợp thanh niên, tham gia các hoạt động tập thể, Đoàn có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục lý tưởng xã hội chủ nghĩa cho đoàn viên, giáo dục luật pháp, lối sống, nếp sống, giáo dục về khoa học kỹ thuật công nghệ, về dân số, sư c khỏe, môi trường Giáo dục về phát huy, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Giáo dục truyền thống Cách mạng, truyền thống lịch sử dân tộc, tự hào với các thế hệ cha anh đi trước từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và cả cộng đô ng
Bên cạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng, Đoàn còn tổ chư c nhiều phong trào hành động cách mạng cụ thể, thiết thực đáp ư ng nhu cầu, nguyện vọng của tuổi trẻ Các phong trào hành động cách mạng của Đoàn là nơi để tuổi trẻ cơ sở giáo dục xây dựng cho mình nền tảng vững chắc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ư ng xử, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng phòng vệ… khơi dậy trong đoàn viên thanh niên tinh thần tình nguyện của tuổi trẻ, dám nhận những nhiệm vụ khó khăn, dám đón nhận sự
hy sinh gian khổ từ đó hình thành ý thư c trách nhiệm của người thanh niên với cộng đô ng xã hội
Bằng các hoạt động tích cực và các phong trào hành động cách mạng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực sự là nơi để tuổi trẻ nhà trường rèn luyện, cống hiến và trưởng thành
Trang 361.4.2.3 Quản lý phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Đối với trẻ em khiếm thính, do có sự mặc cảm lớn nên gia đình có vai trò đặc biệt quan trọng Gia đình là tổ ấm là nơi che chở, cưu mang, đùm bọc các em, là trường học đầu tiên để các em phát triển về mọi mặt Chính vì vậy vai trò của các thành viên trong gia đình đối với trẻ em nói chung và trẻ
em khiếm thính nói riêng là rất cần thiết
Việc chăm lo, giáo dục cho HS khuyết tật nói chung và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính nói riêng là một việc làm đòi hỏi sự tỉ
mỉ, lâu dài và tốn nhiều công sức, chính vì vậy để đạt được hiệu quả cao trong công tác này đòi hỏi sự chung tay, góp sức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: chính quyền địa phương, các cơ quan đoàn thể, các cá nhân và tổ chức xã hội…
1.4.2.4 Quản l cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục
kĩ năng sống
Cũng như trong dạy học các môn văn hóa, hoạt động giáo dục KNS cần
có cơ sở vật chất, phương tiện, tài liệu để hoạt động đạt hiệu quả giáo dục mong muốn Trên thực tế, đại đa số giáo viên nhà trường chưa được đào tạo một cách căn bản về giáo dục KNS, phương tiện, tài liệu dành cho hoạt động này còn thiếu thốn nhiều Vì vậy, ngoài việc giao trách nhiệm cho giáo viên, nhà trường cũng thường xuyên tổ chức các chuyên đề bô i dưỡng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ tổ chức hoạt động cho giáo viên, động viên khích lệ tinh thần và có chế độ thỏa đáng kịp thời, từ đó khơi dậy lòng nhiệt tình và ý thư c trách nhiệm trong họ, có như vậy tính hiệu quả của hoạt động mới cao
Trường PTCS Xã Đàn ngoài việc quản lý tận dụng những cơ sở vật chất hiện có để phát huy hiệu quả giáo dục của hoạt động, cần phải tiết kiệm, cân đối nguô n ngân sách được giao hàng năm để mua sắm thêm cơ sở vật
Trang 37chất, tài liệu cho hoạt động, đô ng thời tranh thủ sự hỗ trợ của hội Cha mẹ học sinh, của các cá nhân và tổ chư c xã hội hỗ trợ cho hoạt động
1.4.2.5 Quản l kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình GD NS
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS góp phần đánh giá chất lượng giáo dục chung trong nhà trường Q u a kiểm tra đánh giá, CBQL nhà trường đánh giá mức độ thực hiện của đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên, mức độ hưởng ứng tham gia của học sinh, quá trình thực hiện trong nhà trường diễn ra có đảm bảo kế hoạch hay không, đó là cơ sở để CBQL nhà trường xây dựng chiến lược giáo dục về mục tiêu, nội dung, đội ngũ, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động
Để việc đánh giá đạt mục tiêu đề ra, CBQL cần phải bám sát vào những nội dung đánh giá, các mức đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá phù hợp
và tuân theo một quy trình đánh giá khoa học
1 Các y u tố ảnh hưởng đ n quản l giáo dục kĩ năng sống cho h c sinh khi m th nh
1.5.1 Các yếu tố khách quan
Gia đình luôn giữ vai trò là trường học đầu tiên và suốt đời của mỗi con người Gia đình giữ vị trí và vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của các em học sinh, cha mẹ và các thành viên trong gia đình là những người gần gũi mật thiết thường xuyên ở bên cạnh các em, chính
vì vậy để thực hiện tốt chức năng giáo dục, mỗi thành viên trong gia đình tuỳ thuộc vị trí của mình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị) phải trở thành những tấm gương sáng cho các em học tập và làm theo Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt cho con cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ… đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là điều
có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường
Trang 38Đối với HS khiếm thính do ảnh hưởng của khuyết tật khiến các em tự
ti, mặc cảm, chính vì vậy những thành viên trong gia đình càng phải gần gũi, động viên các em, giúp đỡ các em trong mọi hoạt động
Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiều thách thức và khó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ trong giáo dục gia đình Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện kinh tế, tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ… đặc biệt là mối quan hệ gắn bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ cần dành thời gian để tìm hiểu những tâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi và chia sẻ với con những điều con cảm thấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm cho con sức mạnh và bản lĩnh để ứng phó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Trường PTCS Xã Đàn là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình GD kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính Với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một đội ngũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩm chất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động GD kỹ năng sống cho học sinh
Trang 39K t luận chương 1
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính trong nhà trường là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác phục hô i chức năng toàn diện cho các em Thông qua hoạt động này giúp các em ngày càng phát triển về mặt nhận thức, thành thạo về mặt kĩ năng và đó chính là tiền đề quan trọng giúp các em có thể hoà nhập cộng đô ng một cách tốt nhất Chính vì vậy nhà trường cần chú trọng đến nhiệm vụ này
Để đạt được chất lượng trong hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính trong nhà trường thì công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống đóng vai trò chủ đạo Người quản lý cần phải thực hiện tốt các chức năng của quản lý, chủ động trong tất cả các khâu của quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây dựng lực lượng, tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong cơ sở Người quản lý cần nâng cao nhận thức và trang bị kiến thức, kỹ năng về giáo dục kĩ năng sống cho tập thể đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên trong
cơ sở, đô ng thời trang cấp các cơ sở vật đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Trong chương 1, chúng tôi đã phân tích và làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống, tầm quan trọng và các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh cũng như công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh khiếm thính tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt Đây là cơ sở lý luận quan trọng để chúng tôi có cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh khiếm thính ở trường PTCS Xã Đàn Tuy nhiên muốn đề ra được các giải pháp mang tính khả thi và có hiệu quả thì đòi hỏi người cán bộ quản lý ngoài việc nắm vững những vấn đề về mặt lý luận
đã trình bày ở trên thì phải có sự đánh giá một cách khách quan, khoa học
về thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay của các cơ sở giáo dục chuyên biệt
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CƠ SỞ
XÃ ĐÀN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 V i nét khái quát về tình hình nh trường
2.1.1 Quá trình thành lập à phát triển
Trường phổ thông cơ sở Xã Đàn thành lập tháng 8 năm 1977, được gọi
là trường dạy HS câm điếc Xã Đàn, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh -
Trường đã được Nhà nước tặng Huân chương lao động hạng Ba, Nhì, Nhất và nhiều năm liền được Sở GD & ĐT Hà Nội công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc”
2.1.2 Chức năng, nhiệm ụ được giao
Trường PTCS Xã Đàn được giao nhiệm vụ:
1 Tiến hành can thiệp sớm cho HS khiếm thính lứa tuổi mầm non theo
mô hình học hòa nhập với HS mẫu giáo từ 3 -> tuổi
2 Triển khai chương trình giáo dục chuyên biệt và hòa nhập cho HS khiếm thính ở bậc học tiểu học và trung học cơ sở theo mô hình chuyên biệt và hòa nhập
3 Dạy HS tiểu học và trung học cơ sở bình thường theo chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT ban hành