Nguyên nhân: do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh; Nhiều gia đình chưa được coi trọng, còn buông lỏng quản lý con cái; Quản lý công tác phối
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện, giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh: Đổi mới chương trình GD nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học; dạy người, dạy chữ và dạy nghề…; Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân; Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn
Bên cạnh đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, việc thực hiện tốt nguyên lý giáo dục là rất cần thiết, trong đó cần kết hợp GD
nhà trường và GD gia đình Bác Hồ dạy: "Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”
Thực tiễn hiện nay, tội phạm gia tăng, tỷ lệ phạm tội ở độ tuổi học sinh THCS tăng lên; ý thức, đạo đức học sinh xuống cấp, nguy cơ vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường cũng tăng
Nguyên nhân: do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh; Nhiều gia đình chưa được coi trọng, còn buông lỏng quản lý con cái; Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở một số trường THCS trong huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên còn thiếu chặt chẽ và hiệu quả còn thấp
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh nhằm nâng cao hiệu quả công tác này, theo đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo huyện Yên Mỹ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh trong giáo dục học sinh các trường Trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh một cách thích hợp, sẽ tạo lập được sự phối hợp tốt, có tính thống nhất về mục tiêu, nội dung, cách thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh thì sẽ khắc phục được những hạn chế, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Trang 25 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường học cấp Trung học cơ sở
- Đánh giá thực trạng việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Đề xuất biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đối với công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh.giai đoạn 2014-2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở Trường trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình
ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Chương 3 Biện quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Trang 3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh
Nghiên cứu trách nhiệm phối hợp của nhà trường với gia đình để giáo dục học sinh trong và ngoài nước
Những nghiên cứu đã đưa ra các cơ sở lý luận cơ bản và bước đầu đề xuất các
mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Các tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau: “thống nhất”; “hợp tác”; “kết hợp”; “phối hợp”; “liên kết”, đồng thời chỉ ra những lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của nhà trường với gia đình và của xã hội, vai trò quan trọng của gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh, cần phải nâng cao tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh
Nghiên cứu quản lý công tác phối hợp giữ nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh ở Việt Nam và một số quốc gia phát triển trên thế giới Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có tính quyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ
và sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội để đạt được mục tiêu đã định theo ý chí của nhà quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.2.3 Gia đình
Gia đình là tế bào xã hội, là nơi con người sinh sống, lớn lên và hình thành
nhân cách của mình, gia đình là cơ sở để duy trì nòi giống và là cơ sở của việc giáo dục thế hệ trẻ Không có gia đình thi xã hội không thể tồn tại và phát triển
1.2.4 Phối hợp
Phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức để hỗ trợ
cho nhau thực hiện một công việc chung
Trang 41.2.5 Phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh
Phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh được hiểu là các thầy cô trong
trường và cha mẹ học sinh hay người đỡ đầu có sự hợp tác, cùng thống nhất hành động và hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh
1.2.6 Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh
Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình chính là việc quản lý sự tác
động của Hiệu trưởng tới mọi hoạt động phối hợp, tới từng lực lượng cụ thể Để đi đến thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quản lý và
giáo dục toàn diện học sinh
1.3 Một số vấn đề cơ bản về phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh để giáo dục học sinh
1.3.1 Vai trò, trách nhiệm của nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh
(i) Vai trò, trách nhiệm của nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội, có kỷ luật chặt chẽ, có mục đích giáo dục đúng đắn, là nơi truyền thụ tri thức và giáo dục học sinh một cách toàn diện
Nhà trường có đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, có nghiệp vụ sư phạm, hiểu biết và nắm được các đặc điểm tâm sinh lý của từng lứa tuổi; tổ chức các hoạt động giáo dục; hoạt động học tập, rèn luyện và giáo dục học sinh có kế hoạch,
có mục tiêu được nhà nước qui định
Nhà trường phải thực hiện tốt nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội”
(ii) Vai trò, trách nhiệm của gia đình
Gia đình là cơ sở đầu tiên và cơ bản của giáo dục Giáo dục gia đình mang tính thường xuyên, lâu dài
Giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường cần phải phối hợp để phát huy hiệu quả giáo dục học sinh, giáo dục: trí tuệ, sức khỏe, cá tính, điều kiện sống…
(iii) Vai trò phối hợp của nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh:
Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội không phải một chiều mà là sự tác động qua lại theo nguyên tắc về lợi ích: mỗi hoạt động hợp tác đều phải xuất phát
từ nhu cầu và lợi ích của cả hai phía
1.3.2 Yêu cầu thực hiện phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh cấp THCS trong bối cảnh hiện nay
Đối với nhà trường:
- Nhà trường phải tổ chức tốt công tác phổ biến, tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên và PHHS hiểu biết, nắm bắt về mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Ban giám hiệu phải phối hợp với BĐD CMHS xây dựng kế hoạch, quy chế,
và chương trình hành động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh
- GVCN phải tích cực phối hợp với PHHS trong hoạt động hợp tác thực hiện
kế hoạch, chủ trương của lớp, của trường; đồng thời là cầu nối giữa nhà trường với gia đình học sinh
- Chi bộ Đảng phải là tổ chức lãnh đạo toàn diện về mọi hoạt động của nhà trường Chỉ đạo BGH thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hoạt chuyên môn, đồng thời chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt các mối quan hệ và các hoạt động phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, cá nhân trong và ngoài nhà trường, để hoàn thành mục tiêu, kế hoạch của nhà trường
Trang 5- Công đoàn; Ban giám hiệu; các tổ chức đoàn thể, BĐD CMHS nhà trường phải phối hợp tổ chức thực hiện tốt các Quy chế, kế hoạch Chỉ đạo và quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh
Đối với gia đình:
CMHS hoặc người đỡ đầu phải có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và phối
hợp với nhà trường giáo dục học sinh
Hội CMHS của lớp phải có trách nhiệm trong việc phối hợp với nahf trường, GVCN lớp, giáo viên bộ môn, tổ chức, thực hiện các kế hoạch, chương trình phối hợp của lớp, của nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh
(i) Mục tiêu của phối hợp giữa nhà trường với gia đình
(ii) Nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình
(iii) Phương thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình
1.4 Quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở trường trung học
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường THCS
1.5.1 Năng lực quản lý của Hiệu trưởng
1.5.2 Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên
1.5.3 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh THCS
1.5.4 Nhận thức và hành động của các thành viên trong gia đình học sinh
1.5.5 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
Kết luận chương 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh ở trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Trong chương này, tác giả đã trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Quản lý, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Gia đình học sinh, Phối hợp, Phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh, Quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh; Nội dung quản lý phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh ở trường trung học cơ sở; Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh ở trường THCS
Đó là những luận cứ làm cơ sở để khảo sát thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong các hoạt động giáo dục ở các trường THCS huyện Yên Mỹ ở chương 2 một cách có hệ thống và khoa học
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
2.1 Giới thiệu khái quát về Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương
Huyện Yên Mỹ được tái lập từ năm 1997 nằm phia bắc tỉnh Hưng Yên; Tổng dân số toàn huyện 139.050 người với diện tích 92,5014km2; mật độ dân số 1503.022 người/km2
Yên Mỹ là huyện có các huyết mạch giao thông chính là quốc lộ 5A, 39A, 5B đường cao tốc Hà Nội - Hải phòng và đường Hà Nội - Hưng Yên là địa bàn hấp dẫn đã và đang thu hút nhiều dự án đầu tư và phát triển
2.1.2 Khái quát về các trường THCS huyện Yên Mỹ
Huyện Yên Mỹ có 17 xã/ thị trấn Mạng lưới trường lớp ở bậc học THCS có 18 trường, trong đó 17 trường THCS thuộc 17 xã/thị trấn và 01 trường THCS trọng điểm thuộc huyện quản lý
2.1.2.1 Về phụ huynh học sinh các trường THCS
Tổng dân số toàn huyện 139.050 người, trong đó PHHS các trường THCS trong huyện chiếm khoảng 4,5% dân số toàn huyện Nhịp độ phát triển kinh tế và đời sống sinh hoạt của các khu dân cư khá sôi động, phức tạp Đây cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến giáo dục trong các nhà trường
2.1.2.2 Về đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường THCS
Tổng CB,GV, NV các trường THCS: 591 người Trong đó số CBQL là 38; GV
là 451; giáo viên Tổng phụ trách 17 và 85 nhân viên Hơn nữa số Đảng viên 298 chiếm 50.42% đây cũng là lợi thế của bậc Về cơ cấu đội ngũ, trình độ đào tạo: 100% CBQL đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 94,73%; Đội ngũ giáo viên phân bố theo các môn với trình độ đào tạo 100% đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn 68.07% Tuổi đời
và tuổi nghề của CBQL, GV được tổng hợp cụ thể trong bảng thống kê cho thấy:
CBQL, GV, NV trên 45 tuổi chiếm tỉ lệ là 11.67%, trong số này có nhiều GV đã có
số năm công tác trên 20 năm
Trình độ chuyên môn trong giai đoạn hiện nay; CBQL, GV độ tuổi dưới 31 tuổi chiếm tỉ lệ 16.58% trong số này có nhiều GV có số năm công tác dưới 7 năm về trình
độ chuyên môn tốt, nghiệp vụ và kinh nghiệm tích lũy còn ít nên cũng gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn hiện nay; CBQL, GV, NV có tuổi đời từ 35 đến 45 tuổi có
49.74% và có 75.5% có thời gian công tác từ 10 đến 20 năm
2.1.2.3 Về cơ sở vật chất các trường THCS
Nhìn chung về CSVC các trường đáp ứng đủ phòng học một ca, phòng học bộ môn, phòng tin học để thầy cô, học sinh học tập và các phòng làm việc cho khu hành chính và hệ thống máy tính, thiết bị CNTT, phần mềm phục vụ công tác quản
lý và các hoạt động giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục Tuy nhiên, vẫn còn một số trường CSVC còn khó khăn
2.1.2.4 Về học sinh và chất lượng giáo dục của các trường THCS
Tổng số học sinh năm học 2015-2016 là 7071HS/199 lớp, sĩ số học sinh bình quân/lớp trong toàn huyện là 35 học sinh, cơ bản đảm bảo đáp ứng tốt điều kiện về diện tích phòng học cho hoạt động Dạy - Học, Tổng diện tích khuôn viên các nhà
Trang 7trường 109.375 m2
, bình quân chung 17.61m2/học sinh đáp ứng tốt cho điều kiện xây dung trường đạt chuẩn quốc gia, đây là một trong những điều kiện thuận lợi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của huyện
Bảng 2.6 Thống kê chất lượng hai mặt giáo dục trong toàn huyện Yên Mỹ Năm học Số lượng học sinh Xếp loại hạnh kiểm (%) Xếp loại học lực (%)
Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém
2011-2012 7521 64.30 26.90 8.10 0.70 10.80 39.50 42.60 6.20 0.90 2012-2013 7254 70.50 21.90 7.00 0.60 12.00 42.80 40.50 4.54 0.16 2013-2014 6985 72.51 20.59 6.16 0.74 13.07 43.42 39.07 4.37 0.07 2014-2015 7043 75.48 18.13 5.92 0.45 14.67 40.95 40.28 3.96 0.13 2015-2016 7001 75.60 19.18 4.94 0.28 15.98 42.24 37.97 3.69 0.12
Bảng 2.7 Thống kê kết quả học sinh tốt nghiệp THCS Năm học Số lượng đăng ký
Số học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS
Đỗ TN Loại Giỏi Loại Khá Loại TB
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
Số lượng Tỷ lệ
2011-2012 1905 1858 97.53 185 9.96 748 40.26 925 49.78 2012-2013 1787 1754 98.15 219 12.49 740 42.19 794 45.27 2013-2014 1677 1657 98.81 216 13.04 695 41.94 746 45.02 2014-2015 1867 1852 99.20 238 12.85 738 39.85 876 47.30 2015-2016 1704 1688 99.06 275 16.29 709 42.00 704 41.71
Bảng 2.8 Thống kê kết quả học sinh giỏi đạt giải các cấp Năm học
Đạt giải cấp huyện Đạt giải cấp tỉnh Đạt giải
cấp quốc gia
Tổng số giải
Các môn văn hoá
Thi trên mạng
Các môn văn hoá
Thi trên mạng
Học sinh
bỏ học Số học sinh bỏ học theo các nguyên nhân
TS Nữ TS Nữ Dân tộc
Hoàn cảnh kinh tế
GĐ kk
Học lực kém
Xa trường
đi lại khó khăn
Ảnh hưởng thiên tai bệnh dịch
Do
kỳ thị Khác
Nguồn số liệu: Báo cáo giáo dục tổng kết các năm học
của Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Mỹ
Trang 8Với kết quả giáo dục và đạo tạo đã đạt được vẫn chưa thực sự xứng tầm với huyện có nhiều tiềm năng như Yên Mỹ Đây cũng là trăn trở của nhiều thế hệ nhà giáo tâm huyết đã, đang và sẽ tiếp tục cống hiến và tìm giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục hơn nữa
2.2 Tổ chức hoạt động khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
Nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh của Hiệu trường các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên để có những đánh giá xác đáng làm cơ sở cho đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp
2.2.2 Nội dung khảo sát
Nhận thức của đối tượng khảo sát về ý nghĩa, vai trò, trách nhiệm của nhà
trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh
Mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp và mức độ, hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình
Thực trạng quản lý công tác phối hợp và quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh
2.2.3 Đối tượng khảo sát
Bảng 2.10 Đối tượng khảo sát thực trạng STT Đối tượng khảo sát Tổng số Nam Nữ Ghi
2.2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát
Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra (Anket):
Bước 2: Tiến hành điều tra
Giai đoạn 1: Điều tra thí điểm ở trường THCS Việt Cường để có cơ sở bổ sung
và hoàn thiện phiếu điều tra
Giai đoạn 2: Điều tra chính thức triển khai nghiên cứu ở 8 trường thuộc 4 cụm Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2016 đến tháng 7/2016
Điều tra mức độ thực hiện được thực hiện tính điểm giá trị trung bình ở 3 mức độ: Thường xuyên (tương ứng 3 điểm); Thỉnh thoảng (tương ứng 2 điểm) và chưa thực hiện (tương ứng 1 điểm)
Trang 9Tương tự đối với hiệu quả thực hiện: Hiệu quả (tương ứng 3 điểm), Ít hiệu quả (tương ứng 2 điểm) và chưa hiệu quả (tương ứng 1 điểm) Giá trị điểm trung bình (ĐTB) được tính theo công thức:
n: Tổng số phiếu điều tra
Điều tra mức độ (MĐ) ảnh hưởng được thực hiện tính giá trị điểm trung bình (ĐTB) ở 4 mức độ: Ảnh hưởng rất lớn (tương ứng 4 điểm); ảnh hưởng thường xuyên (tương ứng 3 điểm); có ảnh hưởng (tương ứng 2 điểm) và không ảnh hưởng (tương ứng 1 điểm)
Giá trị điểm trung bình (ĐTB) được tính theo công thức:
n i X
n
k X
X i. i; 1 i 4 ; 1 Trong đó: X : Điểm trung bình (ĐTB)
k i : Tần số của giá trị X i n: Tổng số phiếu điều tra
2.3 Thực trạng phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
2.3.1 Thực trạng nhận thức vai trò của việc phối hợp và quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh và xã hội
Bảng 2.11 Nhận thức của đối tượng khảo sát về tầm quan trọng
của công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội
và xã hội còn hạn chế
Bảng 2.12 Nhận thức của đối tượng khảo sát về trách nhiệm
của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục cho học sinh
STT Giáo dục cho học sinh
là công việc của
Trang 10Bảng 2.13 Nhận thức về mục đích của phối hợp và quản lý công tác phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh
TT Mục đích của phối hợp và quản lý công tác phối hợp
Ý kiến đánh giá
1 Để tạo ra thống nhất mục tiêu GD một cách liên tục, toàn vẹn 101 25.51
2 Để tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh 114 28.79
3 Để hạn chế những tác động tiêu cực tới quá trình phát triển
4 Để phát huy được tiềm năng của xã hội 79 19.95
5 Để nâng cao sự quản lý của nhà trường 265 66.92
6 Để phát huy ưu thế của giáo dục gia đình và giáo dục xã hội 74 18.69
7 Nhà trường tranh thủ sự đóng góp xây dựng CSVC của một số
tổ chức và các nhà hảo tâm trong xã hội 274 69.19
8 Nâng cao trách nhiệm của gia đình và xã hội tới GD 106 26.77
9 Huy động được nhiều đoàn thể quan tâm tới giáo dục 108 27.27 Kết quả điều tra trên chứng tỏ những hiểu biết về giáo dục gia đình và giáo dục
xã hội của các đối tượng điều tra nói riêng và của quần chúng xã hội nói chung còn rất hạn chế
2.3.2 Thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường với với gia đình học sinh để giáo dục học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
2.3.2.1 Thực hiện nội dung phối hợp giữa nhà trường với với gia đình học sinh để giáo dục học sinh
Bảng 2.14 Mức độ thực hiện phối hợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình
2 Chỉ có ở đầu năm và cuối năm 123 62.12 77 38.69
3 Khi có nhiều học sinh vi phạm 44 22.22 62 31.16
Kết quả điều tra cho thấy mức độ hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình chưa đáp ứng được thực tế cần thiết của hoạt động đó Hơn nữa ý kiến đánh giá mức độ hoạt phối hợp của cán bộ, giáo viên và PHHS chưa đồng nhất
Bảng 2.15 Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà trường
với gia đình theo ý kiến đánh giá của cán bộ và giáo viên
Đã thực hiện
Chưa thực hiện
1 Bàn bạc thống nhất nội dung, biện pháp, hình
2
Định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia
đình kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo
đức của con em họ ở trường
148 75.13 49 24.87
Trang 11TT Nội dung
Đã thực hiện
Chưa thực hiện
5 Bàn về xây dựng CSVC cho trường, cho lớp và
quan tâm động viên thầy cô 131 66.50 66 33.50
6 Trao đổi với PHHS về các quan hệ của học
7
Tư vấn cho các bậc cha mẹ kiến thức về tâm lý
học, giáo dục học, bồi dưỡng phương pháp
giáo dục gia đình cho cha mẹ học sinh
84 42.64 113 57.36
Kết quả cho thấy đại bộ phận đối tượng được khảo sát đã có nhận thức đúng đắn về các nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh Tuy nhiên còn một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên nhận thức chưa sâu sắc và đầy
đủ về hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện nội dung phối hợp giáo dục giữa gia đình
với nhà trường theo ý kiến đánh giá của PHHS
Đã thực hiện
Chưa thực hiện
1 Chủ động liên hệ với nhà trường để nắm vững
mục tiêu nội dung giáo dục 49 24.62 150 75.38
2 Tham gia các hoạt động giáo dục do nhà
trường, do lớp của con mình tổ chức 50 25.13 149 74.87
3
Thường xuyên gặp gỡ giáo viên chủ nhiệm để
biết tình hình học tập, rèn luyện của con em
mình
61 30.65 138 69.35
4 Nhận thức đúng trách nhiệm phối hợp với nhà
trường trong việc giáo dục con em mình 89 44.72 110 55.28
5 Tạo điều kiện cho con học tập ở nhà 147 73.87 52 26.13
6 Quan tâm chăm sóc giúp đỡ, kiểm tra con em
7 Thường xuyên đóng góp xây dựng nhà trường
8 Thực hiện tốt các công việc của hội phụ huynh
phân công để hổ trợ nhà trường 41 20.60 158 79.40
Trang 12Qua kết quả khảo sát cho thấy nội dung phối hợp NT-GĐ chưa được thực hiện một cách đầy đủ thường xuyên và nghiêm túc Điều này làm cho chất lượng hoạt động phối hợp ở các trường THCS trong huyện Yên Mỹ
2.3.2.2.Phương pháp và hình thức phối hợp
Bảng 2.17 Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của các biện pháp
phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục học sinh
TT Biện pháp phối hợp
Mức độ (ĐTB)
Hiệu quả (ĐTB)
Mức
độ (ĐTB)
Hiệu quả (ĐTB)
1 Dùng sổ liên lạc ghi chép thông tin liên lạc 2.62 2.82 2.78 2.81
2 Tổ chức họp phụ huynh học sinh định kỳ 2.78 2.86 2.79 2.89
3 Thầy cô giáo đến gia đình trao đổi 2.46 2.36 2.27 2.54
4 Nhà trường mời PHHS đến trường khi cần 2.81 2.89 2.25 2.61
5 PHHS chủ động đến gặp thầy cô giáo 1.57 1.86 1.63 1.76
6 Trao đổi tình hình học sinh qua Ban đại diện
Tổ chức hội thảo, mời chuyên gia nói chuyện,
trao đổi về phương pháp giáo dục học sinh,
giáo dục tâm sinh lý, giáo dục kỹ năng sống…
ở một số biện pháp, hoạt động phối hợp chưa được thực hiện thường xuyên và có hình thức chưa phong phú, linh hoạt Trong đó có biện pháp hầu như mang tính thông tin một chiều từ phía nhà trường đến gia đình học sinh
2.3.2.3 Kết quả thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh
ở các trường THCS huyện Yên Mỹ
Vai trò chỉ đạo của Hiệu trưởng nhà trường trong công tác phối hợp với gia đình còn mờ nhạt
Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch, chương trình hành động cho công tác phối hợp mang tính khả thi và thuyết phục
Công tác kiểm tra đánh giá chưa cụ thể thiếu thực tế và thường xuyên
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
2.4.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò của quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh