1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi tại các trường mầm non tư thục quận cầu giấy, thành phố hà nội (tt)

24 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 700,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế ở các trường MN tư thục trên địa bàn Quận Cầu Giấy , đội ngũ giáo viên mầm non nói chung và đội ngũ cô giáo dạy các lớp 5 tuổi đều đang có những vấn đề bất cập về nhận thức

Trang 1

vai trò quan trọng, điều này được khẳng định trong Luật giáo dục (2005): “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”(25,tr13)

Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người, nó được ví như “thời kỳ vàng của cuộc đời” đây

là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực,nhân cách năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai Có thể nói trường mầm non là cái nôi quan trọng để trẻ có thể phát triển toàn diện Các nhà khoa học đã đề cập đến sự cần thiết và vai trò của trường mầm non trong việc phát triển cũng như chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một Để vào lớp Một ,trẻ cần được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi học.Bởi vậy một trong những yêu cầu quan trọng đó là phải giúp trẻ vững vàng tâm thế để bước vào chương trình tiểu học Để đáp ứng những yêu cầu trên đòi hỏi khi chuyển tiếp giữa mầm non và tiểu học phải đảm bảo sự kế thừa, tính khoa học Những kiến thức,kỹ năng,thái độ đã được hình thành ở lứa tuổi mầm non cần phải được củng cố và mở rộng, hoàn thiện ở mức độ cao hơn giúp trẻ không bị những thay đổi đột ngột khi chuyển hoạt động chủ đạo từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập trong nhà trường phổ thông Chính vì thế việc chuẩn bị tốt cho trẻ về thể chất, tâm lý từ tuổi mẫu giáo là yêu cầu quan trọng giúp trẻ thích ứng tốt với việc học tập ở trường tiểu học.Để trang bị cho trẻ 5 tuổi có đầy đủ những phẩm chất, những kỹ năng cần thiết cũng như tâm lý cho việc học lớp Một ở trường tiểu học mà lại không dạy trước chương trình lớp Một đòi hỏi các cô giáo dạy ở những lớp này phải có một kiến thức tốt về tâm sinh lý trẻ 5 tuổi , hiểu được trẻ 5 tuổi cần những gì và đặc biệt là phải có khả năng đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp Một

Trên thực tế ở các trường MN tư thục trên địa bàn Quận Cầu Giấy , đội ngũ giáo viên mầm non nói chung và đội ngũ cô giáo dạy các lớp 5 tuổi đều đang có những vấn đề bất cập về nhận thức cũng như năng lực chuyên môn Các cô giáo mầm non chưa thực sự yên tâm gắn bó với nghề và chưa thực sự

Trang 2

đạt chuẩn cả về trình độ và năng lực, các bậc phụ huynh và thậm chí cả các cấp lãnh đạo cũng chưa thấy hết sự cần thiết của việc đưa trẻ 5 tuổi ra lớp, chính sách đãi ngộ giáo viên mầm non chưa thoả đáng, cơ chế chính sách về ngành học chưa linh hoạt Như vậy nếu không có những biện pháp kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng thiếu hụt , thay đổi giáo viên hàng năm và chất lượng đội ngũ giáo viên cũng sẽ không được nâng cao.Để giải quyết vấn đề trên cần có những giải pháp đồng bộ của tất cả các cấp các ngành Đặc biệt việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công Chính vì vậy,

chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi tại các trường MN tư thục quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi theo hướng chuẩn hoá nhằm đáp ứng yêu cầu nuôi dạy trẻ trong giai đoạn hiện nay tại các trường mầm non tư thục ở Quận Cầu Giấy, Hà Nội

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Đội ngũ giáo viên mầm non các trườn tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi các trường mầm non

tư thục Quận Cầu Giấy, Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non tư thục trên địa bàn Quận Cầu Giấy- Hà Nội đã thu được những thành tựu nhất định tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại hạn chế và bất cập Nổi lên trong số những hạn chế đó

là chưa đáp ứng đầy đủ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Nếu đề xuất và vận dụng biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non.Quận Cầu Giấy là một trong những Quận nội thành Hà Nội đã chuẩn bị mọi mặt để đi đầu trong việc thực hiện theo sự chỉ đạo của Sở GD

&ĐT Hà Nội Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non trong quận

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 3

5.2 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nói chung

và giáo viên dạy các lớp 5 tuổi nói riêng của hiệu trưởng các trường mầm non Quận Cầu Giấy-Hà Nội

5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường mầm non

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do những hiểu biết của bản thân còn hạn chế và thời gian nghiên cứu đề tài không nhiều, đề tài chỉ tập trung vào khảo sát , nghiên cứu các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non tư thục,dân lập điển hình trong Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội ( Trường Mầm non Lý Thái Tổ 2 , Mầm non Viet Kids, Mầm Non Lý Thái Tổ, Mầm non Liễu Giai, Mầm non Happy Smile Kids.)

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều coi việc phát triển đội ngũ giáo viên

là một vấn đề quan trọng trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người đều có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên nhằm bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động cho phù hợp với sự phát triển KT -

XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục Theo Bernd Meier:

“Người giáo viên cần phải có các năng lực nòng cốt như: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng lực đánh giá; năng lực tư vấn; năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp ” [32]

Nhìn tổng quát có thể thấy chức năng của giáo viên ngày nay đã được mở rộng hơn trước, cả về năng lực tổ chức dạy học, năng lực phát triển chương trình cũng như phạm vi các mối quan hệ xã hội

Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực

Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI-Chiến

lược phát triển” Tác giả Đặng Bá Lãm cũng đề cập “ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục-đào tạo Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về

số lượng mà phải có cơ cấu loại hình thích hợp và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy và giáo dục cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp Đồng thời cùng với năng lực chuyên môn, người giáo viên cần có phẩm chất đạo đức và tinh thần tận tâm với nghề nghiệp” [VI.2.1,tr 248]

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sỹ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên như luận văn “ Giải pháp bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mẫu giáo các Tỉnh Duyên Hải miền Trung” ( Tác giả Nguyễn Huy Thông, 1999), “ Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non Huyện Nhà Bè-Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 -2010” ( Tác giả Nguyễn Thị Bích Nga), “ Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Từ sơn , Tỉnh Bắc ninh” ( Tác giả Vũ Đức Đạm)

Có thể kết luận khái quát là các đề tài trên đã nghiên cứu các khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương cụ thể để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của thực

tế hiện nay

Trang 5

Việc đưa ra các giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của các đề tài là hết sức cần thiết, kết quả nghiên cứu của các đề tài là những đóng góp rất lớn cho sự phát triển của bậc học mầm non Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, chưa

có công trình nghiên cứu nào đi sâu về công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy lớp 5tuổi ở các trường mầm non tư thục Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên mầm non

1.2.1.1 Khái niệm “Giáo viên”

Có thể nói những nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về giáo viên được

định nghĩa khác nhau song đều có sự thống nhất cơ bản: Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy trong nhà trường phổ thông, trường mầm non nhằm thực hiện mục tiêu GD là xây dựng nhân cách người học đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

1.2.2 Đội ngũ giáo viên mầm non

1.2.2.1 Khái niệm “Đội ngũ”

Như vậy, khái niệm đội ngũ được hiểu: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích chung

1.2.2.2 Khái niệm “Đội ngũ giáo viên”

Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự gồm những nhà giáo làm

nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Đội ngũ giáo viên là nguồn lực chính của ngành giáo dục, là nguồn lực quý báu

và có vai trò quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường Họ được đào tạo, được quy định rõ tiêu chuẩn ở Điều 70 của Luật giáo dục năm 2005

1.2.2.3 Khái niệm đội ngũ giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều 34 - Điều lệ trường mầm non - 2008)

Có thể rút ra định nghĩa như sau: “Đội ngũ giáo viên mầm non là tập hợp những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non”

1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 6

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Vậy “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non là thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ nhằm làm cho đội ngũ GVMN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,

đảm bảo về chất lượng”

1.3 Vai trò và quyền hạn của giáo viên mầm non

Trong trường mầm non , người GV giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc và GD trẻ , GVMN là người trực tiếp chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ, trực tiếp tổ chức các hoạt động GD, vui chơi, giao tiếp gần gũi trẻ hàng ngày

1.4 Vai trò của hiệu trưởng đối với sự phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt động chuyên môn và hành chính trong nhà trường Trong công tác điều hành, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đó vạch ra

1.5 Nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

1.5.1 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

1.5.2 Tuyển chọn giáo viên

1.5.3 Sử dụng giáo viên

1.5.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

1.5.5 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giáo viên

1.5.6 Đãi ngộ giáo viên

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN CẦU GIẤY HÀ NỘI 2.1 Một vài nét về Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Khái quát tình hình giáo dục mầm non Quận Cầu Giấy

2.1.1 Mạng lưới trường lớp mầm non

Hiện nay trên địa bàn Quận Cầu Giấy có tất cả 51 trường MG, MN Trong đó có 16 trường MN công lập , 35 trường ngoài công lập và 671 nhóm lớp

2.1.2 Về số lượng trẻ mầm non:

Biểu đồ 2.2.Biểu đồ Số lượng trẻ nhà trẻ-mẫu giáo ra lớp

trong 5 năm gần đây

Tổng Độ tuổi Nhà trẻ Độ tuổi Mẫu giáo Độ tuổi (Riêng trẻ 5 tuổi)

Như vậy, trước thực trạng số trẻ đến lớp ngày càng tăng thì đòi hỏi về cơ

sở vật chất, trường lớp và đặc biệt là số giáo viên mầm non ngày càng phải tăng mới đáp ứng được với yêu cầu thực tế

2.1.3 Chất lượng chăm sóc giáo dục:

2.2.Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non tư thục quận Cầu Giấy- Hà Nội

2.2.1.Về số lượng đội ngũ giáo viên mầm non nói chung và giáo viên dạy lớp

5 tuổi nói riêng.

Bảng 2.3 Số lượng GVMN tại các trường ngoài công lập 5 năm gần đây

Stt Năm học Tổng số GV Riêng GV dạy lớp 5 tuổi

Trang 8

Biểu đồ 2.4: Trình độ đào tạo của ĐNGVMN tư thục Quận Cầu Giấy

hiện nay

2.2.1.2 Về Cơ cấu ĐNGV theo đội tuổi

2.2.1.3 Về Cơ cấu ĐNGV theo giới tính

2.2.2 Về chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non tư thục Quận Cầu Giấy

Ở các lớp MG 5 tuổi, các cô giáo đã nắm vững các phương pháp cũng như hình thức tổ chức các hoạt động giúp trẻ phát triển nhận thức cho trẻ theo đúng chương trình quy định của Vụ GDMN, trẻ được phát triển toàn diện và đạt các tiêu chí yêu cầu theo độ tuổi

2.2.3 Nhận xét chung về thực trạng ĐNGV ở các trường MN Quận Cầu Giấy

* Những điểm mạnh:

*Những điểm yếu:

* Nguyên nhân chủ quan và khách quan

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tư thục Quận Cầu Giấy

2.3.1 Thực trạng về việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên

a) Thực trạng về việc tuyển chọn giáo viên

Bảng 2.5.2 Mức độ thực hiện công tác sử dụng đội ngũ giáo viên

X

Thứ bậc Tốt TB Yếu

Thực hiện các chế độ chính sách 86 25 15 2.61 4

Hợp lý phát huy được tính tích cực của GV 95 28 3 2.65 3

Phát huy tính dân chủ trong trường học 93 23 10 2.74 1

Năng lực, khả năng xử lý thông tin 91 28 7 2.60 5

Trang 9

Qua bảng kết quả 2.5.2 cho thấy kết quả khảo sát về thực trạng sử dụng giáo viên được đánh giá ở mức độ tốt (= 2.58)

2.3.2 Thực trạng công tác kiểm tra về chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ của ĐNGV

* Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình CS-GD của GV

Thực tế công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non được điều tra 16 CBQL và 110 GV và kết quả thu được như sau:

Bảng 2.6 Thực trạng công tác chỉ đạo kiểm tra đánh giá ĐNGVMN

5 Kiểm tra chuyên đề 85 67.46 35 27.78 6 4.76 331 2.63

6 Thanh tra hàng năm 96 76.19 30 23.81 0 0.00 348 2.76

7

Thi giáo viên dạy

giỏi cấp trường,

quận, thành phố 100 79.37 0 0.00 0 0.00 300 2.38

8 Kiểm tra toàn diện 89 70.63 37 29.37 0 0.00 341 2.71

9 Kiểm tra theo từng

nội dung 95 75.40 31 24.60 0.00 347 2.75

Qua bảng trên ta thấy công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên đạt mức độ tốt, điểm TBC= 2.67

* Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài của giáo viên

* Thực trạng quản lý giờ lên lớp, việc thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ của GV

* Thực trạng quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn

*Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề được quan tâm đặc biệt của ngành GD &ĐT nói chung và GDMN nói riêng Đổi mới quản lý giáo dục đòi hỏi quản lý tốt việc đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục cho phù hợp với thời đại, phù hợp với xu thế phát triển chung

Trang 10

Kết quả khảo sát bảng 2.11 cho thấy: Nhận thức về việc chỉ đạo cho GV nắm vững lý thuyết và cách tổ chức thực hiện các hoạt động cho trẻ mầm non theo tinh thần đổi mới; tổ chức hội thảo, hội giảng nhằm nâng cao chất lượng CS-GD trẻ, nhằm giúp GV đổi mới phương pháp của hiệu trưởng đạt tỷ lệ cao (100%) Các biện pháp 3,4 chỉ đạo tăng cường rèn kỹ năng thực hành cho GV;

tổ chức các hoạt động ngoại khóa có lồng ghép chương trình chưa được chú ý

và được cán cán bộ đánh giá với tỷ lệ thực hiện thấp (66,6%-75%) Giáo viên đánh giá 2 biện pháp này chưa đạt kết quả tốt từ 11,5% đến 17,9% Biện pháp 4

có tỷ lệ không thực hiện là 17,2%, không thường xuyên 32,3%

Hàng năm vào dịp hè các lớp tập huấn của ngành được tổ chức giúp GV tiếp cận phương pháp dạy học mới, được tập huấn kỹ năng sử dụng trang trang thiết bị, đồ dùng dạy học Hiệu trưởng tạo điều kiện tốt cho tất cả GV được tham gia, kết quả thực hiện tốt đạt tỷ lệ 92,8% Trong năm học cũng có các lớp tập huấn không thường xuyên nên số lượng GV tham gia ít, chất lượng chưa cao, tài liệu cung cấp về tổ khối và cá nhân chưa đồng bộ, số lượng GV tham gia các buổi rút kinh nghiệm ở trường bạn về phương pháp giảng dạy chưa đông, một số ít giáo viên còn ngại đổi mới

2.3.3 Thực trạng về công tác kiếm tra đánh giá phân loại giáo viên hàng năm của hiệu trưởng

Kiểm tra đánh giá là một chức năng quản lý nhằm phát hiện những sai lệch, xác định những tác động điều chỉnh để đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu quản lý đề ra.Kiểm tra đánh giá GV hàng năm là một việc làm quan trọng nhằm vừa đảm bảo sự khích lệ kịp thời vừa kịp thời điều chỉnh và hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên, vừa không ngừng tạo động lực cho đội ngũ rèn luyện phấn đấu

2.3.4 Thực trạng phối hợp giữa hiệu trưởng và tổ chuyên môn với đoàn thể trong việc quản lý đội ngũ giáo viên

Khi tiến hành bất kỳ một công việc nếu biết sắp xếp công việc đó hợp lý

về mặt thời gian, không gian, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên thì sẽ đạt kết quả cao mà lại tiết kiệm được mọi nguồn lực Chính vì vậy việc xây dựng và thực hiện kế hoạch làm việc cùng tổ khói chuyên môn và các đoàn thể

là yếu tố không thể thiếu, sẽ giúp nhà quản lý thu thập được các nguồn thông tin, đánh giá được quyết định của mình đúng hay sai và củng cố nề nếp hoạt động hiệu quả của các tổ chức đoàn thể đó

2.3.5.Thực trạng về công tác, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên

* Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Trong 5 trường khảo sát năm học 2014 -2015, tổng số giáo viên các trường là 149,GV hợp đồng dài hạn là 124, giáo viên hợp đồng là 25,trong đó thâm niên

Trang 11

công tác từ 21 đến 30 năm là 27, giáo viên có tuổi nghề từ 11 đến 20 năm là

35, giáo viên có tuổi nghề từ 5 đến 10 năm là 42, số giáo viên có tuổi nghề dưới 5 năm là 45

Bảng 2.12 So sánh thâm niên nghề của đội ngũ giáo viên

thức “Đôi bạn dạy tốt” cùng trao đổi phương pháp dạy học

* Đào tạo bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên được khẳng định qua trình độ đào tạo về chuyên môn giảng dạy, trình độ nghiệp vụ sư phạm, khả năng sở trường bổ trợ như: năng khiếu văn hóa văn nghệ, phẩm chất đạo đức, chính trị của người giáo viên mầm non

Về trình độ đào tạo, 100% giáo viên của 5 trường được khảo sát đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó giáo viên có trình độ Trung học sư phạm

là 38 người, số giáo viên có trình độ Đại học Cao đẳng là 111 người Số GV có trình độ trung học được đi đào tạo trên chuẩn tăng đáng kể trong những năm gần đây

Bảng 2.15 Trình độ đào tạo của ĐNGV ở một số trường mầm non

Trang 12

Kết quả bảng 2.17 cho thấy,trong tổng số GV có trình độ Cao đẳng, Đại học của 5 trường được khảo sát thì trường MN Lý Thái Tổ 2 vượt trội so với các trường khác (chiếm 82,5%) bởi trường MN Lý Thái Tổ 2 trực thuộc tổng công ty Vinaconex nhận được rất nhiều những ưu ái, quan tâm đầu tư cũng như những tuyển chọn rất kỹ lưỡng từ đầu vào của ban phát triển nhân lực tổng công ty Với phương châm đầu tư ,phát triển để MN Lý Thái Tổ 2 trở thành điểm sáng cũng như mô hình trường phối kết hợp với chương trình hợp tác quốc tế đạt hiệu quả cao

2.3.6.Thực trạng về tạo môi trường thuận lợi, động lực thúc đẩy đội ngũ giáo viên phát triển

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm non nói chung và đội ngũ giáo viên dạy lớp 5tuổi nói riêng

2.4.1 Những mặt mạnh trong công tác phát triển ĐNGVMN

- Đội ngũ giáo viên không ngừng được tăng thêm cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc, mục tiêu giáo dục đã đề ra Số lượng giáo viên tham gia các buổi tập huấn, bậc học để nâng cao trình độ chuyên môn có

sự tăng lên so với năm trước

Phòng GD-ĐT Quận Cầu Giấy nhiều năm qua đã cho phép các hiệu trưởng có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng ĐNGV bằng nhiều hình thức linh hoạt như liên kết với các trường Cao đẳng, Đại học sư phạm mở các lớp chuyên tu, tại chức ở Quận để cử GV, CBQL đi học nâng chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, qua đó đào tạo lực lượng kế cận cho ngành học, nên công tác bồi dưỡng đội ngũ, đào tạo đội ngũ kế cận được các hiệu trưởng thực hiện tương đối tốt

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác phát triển ĐNGVMN

: Vẫn có khoảng cách quá lớn về trình độ giáo viên giữa các trường lớn, các trường điểm và các trường nhỏ lẻ

- Ở một số trường, số GV lớn tuổi từ 40-45 còn nhiều , ở độ tuổi này thường có tư tưởng bằng lòng với bản thân, dễ cho mình là chuẩn mực nên bảo thủ, khó tiếp nhận cái mới; về sức khỏe, về độ dẻo dai, nhanh nhẹn, nhạy bén cũng hạn chế

- Số GV trẻ mới ra trường có tinh thần sôi nổi, nhiệt tình, nhạy bén nhưng còn hạn chế về tính kiên trì, chịu thương chịu khó, gắn bó với nghề

- Tình trạng thiếu năng lực của GV như đã nêu, chủ yếu là do chính sách,

cơ chế về chế độ đãi ngộ giáo viên chưa hợp lý, thu nhập của giáo viên chưa tương xứng với cường độ và năng suất lao động của giáo viên, việc chăm lo về đời sống tinh thần vật chất cho GV chưa thỏa đáng

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w