1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng công thương hà nội trong giai đoạn hiện nay (tt)

24 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 593,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của các trường cao đẳng đã trở thành một vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính chiến lược của nhiều quốc gia hiện n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động nghề nghiệp là phương thức sống chủ yếu nhất của con người

Vì vậy,đạo đức nghề nghiệp chính là một phần quan trọng trong đạo đức xã hội

Để sống, con người phải lao động và để lao động có kết quả tốt nhất, con người phải tuân thủ ĐĐNN

Tăng cường hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên của các trường cao đẳng đã trở thành một vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính chiến lược của nhiều quốc gia hiện nay Tuy nhiên, trong thực tế các trường cao đẳng của ta lại chưa có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên mang lại hiệu quả cao

Đánh giá thực trạng giáo dục - đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn

mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước.”

Cơ chế thị trường đã làm cho kinh tế - xã hội Việt Nam trong nhiều năm gần đây có những bước phát triển đáng kể, song xã hội phân hóa, tệ nạn xã hội gia tăng, nhiều chuẩn mực đạo đức truyền thống bị đảo lộn, thay đổi Tuy nhiên để tự giác tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong học tập, lao động, sản xuất, trước hết con người phải có nền tảng về đạo đức xã hội nói chung, tích cực, chủ động vận dụng chuẩn mực đạo đức vào mối quan hệ nghề nghiệp, nâng cao giá trị đạo đức và việc thực thiện và tuân thủ đạo đức sẽ gia tăng lợi

ích kinh tế

Có nhiều nguyên nhân đã dẫn sinh viên đến tình trạng yếu kém về đạo đức nghề nghiệp, trong đó phải kể đến sự không thống nhất trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp của các lực lượng giáo dục trong các nhà trường, ở gia đình và ngoài xã hội Đôi khi còn trái ngược nhau

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho

SV Trường CĐ Công thương Hà Nội

Trang 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho

SV Trường CĐ Công thương Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho SV trường CĐ Công thương HN trong những năm qua đã đạt được kết quả nhất định song vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế

Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới quản lý giáo dục ĐĐNN cho HSSV trường CĐ Công thương Hà Nội, trong đó yếu tố chủ quan

có ảnh hưởng nhiều hơn

Nếu có biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp đúng đắn,đảm bảo tính khách quan sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho SV nói riêng và cho toàn trường nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Khái quát hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho sinh viên trường CĐ Công thương HN hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng trên

5.3.Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho SVnhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

6 Phạm vi và giới hạn của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý GDĐĐ nghề nghiệp cho SV trường CĐ Công thương Hà Nội trong thời kỳ đổi mới giáo dục 5 năm trở lại đây

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản

7.2 Phương pháp quan sát

7.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

7.4.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

7.5 Phương pháp phỏng vấn sâu

7.6 Phương pháp xử lý số liệu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ nghề nghiệp cho

Trang 3

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

Vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp không phải đến giờ mới được nghiên cứu mà từ thời cổ đại ở phương Tây lẫn phương Đông, các nhà tư tưởng, hiền triết, các nhà lập thuyết đều dành sự quan tâm đặc biệt nghiên cứu vấn đề đạo đức con người, đạo đức xã hội vì đó là mấu chốt, nền tảng tạo ra sự đồng thuận xã hội

Theo quan điểm của Nho giáo, đạo đức là sự kết hợp giữa “ngũ luân” với

“ngũ thường” gọi là “luân thường”, và giữa “tam cương” với “ngũ thường” gọi

là “cương thường” Trên cơ sở của “tam cương” với “ngũ thường” mà đạo đức con người được giáo dục, trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, trực tiếp góp phần vào việc ổn định xã hội, điều chỉnh hành vi con người và hình thành nên nhân cách con người

Thế kỷ XXI, Tổ chức giáo dục và khoa học Liên hợp quốc (UNESCO)

đã xác định bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân Đó là:

học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người Trong

đó học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên và giáo dục đạo đức là nền tảng thực hiện trụ cột trên

Trên cơ sở triết học duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, chủ nghĩa Mác

- Lê-nin khẳng định, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm các quy tắc, nguyên tắc và chuẩn mực xã hội mà nhờ đó, con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp giữa lợi ích cá nhân và những tiến bộ xã hội trong các mối quan hệ giữa người với người

Năm (1986 - 1987) theo đề nghị của UNESCO đã có cuộc điều tra quốc

tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề về giá trị đạo đức và giáo dục về giá trị đạo đức

Cuốn tài liệu “Giá trị trong hành động” của Trung tâm Canh tân và Công nghệ

giáo dục thuộc tổ chức Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á, xuất bản năm 1992 Tài liệu trình bày về vấn đề đưa giáo dục giá trị vào nhà trường và cộng đồng các nước Inđônêxia, Philippin, Malaysia và Thái Lan

Quy định về ĐĐNN của Hiệp hội Tham vấn tâm lý Hoa Kỳ ACA (ACA Code of Ethics, 2005) nhằm phục vụ cho 5 mục đích chính về đạo đức nghề nghiệp

Do đó, ĐĐNN cần phải được thể hiện, định hướng qua hiệu quả làm việc

và những đóng góp của người làm nghề, trong đó có giáo viên

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta, vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp cũng được Chủ tịch

Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu, nhất là vấn đề đạo đức cách mạng của người cán

Trang 4

bộ đảng viên Người luôn nhấn mạnh và khẳng định, đạo đức là cái gốc của người cách mạng, của cán bộ, công chức: “Cũng như sông phải có nguồn mới

có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”.(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H.2002, t.5, tr.252 – 253.)

Ở nước ta, nhiều ngành nghề đã xây dựng được những bộ quy tắc ứng

xử, tạo được hiệu ứng tốt trong dư luận như Đảng ủy Tạp chí Cộng sản xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong 11 chữ “Sáng tâm, sắc nghiệp vụ, sâu lý luận, sát thực tiễn”; Đảng ủy Bộ Kế hạch và Đầu tư xác định chuẩn mực

“Trung thành - trách nhiệm - đoàn kết - chí công vô tư” với phong cách làm việc “Kế hoạch một, biện pháp mười, quyết tâm hai mươi”…

Thực tế vấn đề giáo dục đạo đức nói chung, giáo dục đạo đức nghề nghiệp nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau, theo những cách tiếp cận khác nhau như:

- Hội thảo: “Định hướng giáo dục giá trị đạo đức trong các trường Đại học”, Bộ GD - ĐT (10/1996) gồm 33 báo cáo của các nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ giảng dạy

- Tác giả Phạm Minh Hạc xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để khảo sát hành vi và hoạt động, nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực hiện GDĐĐ trong quá trình phát triển nhân cách của HS, xem đó như mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáo dục

- Tác giả Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý học của hoạt động lao động, giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với GDĐĐ nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế

phạm, Hà Nội, 2009

- Khi nghiên cứu về “Giáo dục đạo đức sinh viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, tác giả Nguyễn Hữu Thụ đã đưa ra ba quan niệm cơ bản về chuẩn mực và nguyên tắc đạo đức

- Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “Tri thức có thể có được bằng cách luyện tập cấp tốc trong một thời gian ngắn nhưng phẩm chất nghề nghiệp thì không thể có được trong ngày một, ngày hai Những phẩm chất đó muốn có được phải có tổ chức giáo dục chặt chẽ ngay từ khi sinh viên mới bước vào trường”

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, bài viết trên đều có ý nghĩa to lớn đối với việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh sinh viên hiện nay ở

Trang 5

nước ta Tuy nhiên đến nay, những công trình này hầu hết chỉ đề cập tập trung vào ĐĐNN trong lĩnh vực giáo dục mà chưa đề cập một cách trực tiếp đến việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên trong khối ngành khác trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là sự tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa tổ chức đạt tới mục tiêu

Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý 1.2.2 Đạo đức và đạo đức nghề nghiệp

1.2.2.1: Đạo đức:

Đạo đức là tập hợp những nguyên tắc, qui tắc nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau, với xã hội, với tự nhiên trong hiện tại hoặc quá khứ cũng như tương lai chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội

1.2.2.2: Đạo đức nghề nghiệp:

ĐĐNN là hệ thống các chuẩn mực đạo đức phản ánh những yêu cầu đòi hỏi của xã hội, của bản thân nghề nghiệp đối với người làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đó; là yếu tố cơ bản giúp họ có nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn trong nghề nghiệp để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

1.2.3 Giáo đục đạo đức nghề nghiệp:

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một hệ thống các hoạt động, các giải pháp nhằm giáo dục những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên để khi hành nghề, mỗi cá nhân biết kết hợp hài hòa giữa năng lực nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp.

1.2.4.Quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNNcho HSSV là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý bằng các biện pháp phù hợp nhằm hướng hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSVđạt được kết quả theo mục tiêu đã xác định

1.3 Tầm quan trọng của giáo dục ĐĐNN trong nhà trường và những phẩm chất ĐĐNN cần hình thành ở sinh viên

1.3.1 Tầm quan trọng của giáo dục ĐĐNN trong nhà trường

Việc giáo dục đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng cho học sinh, sinh viên có vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện:

Chủ thể

quản lý

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

Khách thể

Trang 6

Thứ nhất: Giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên nhằm góp phần phát

triển toàn diện nguồn nhân lực trong cả nước

Thứ hai: Giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên góp phần tích cực vào

việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống, khắc phục những quan điểm đạo đức lạc hậu, chống lại những thói hư tật xấu

Thứ ba: Giáo dục ĐĐNN còn có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và

phát huy bản lĩnh chính trị cho học sinh, sinh viên

Việc đẩy mạnh giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên không chỉ xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của chính bản thân họ mà còn xuất phát từ chính yêu cầu của công cuộc đổi mới của đất nước

1.3.2 Những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần hình thành ở sinh viên

1.3.2.1 Đặc điểm tâm lí sinh viên

Giáo dục ĐĐNN muốn đạt kết quả tốt phải phù hợp với đặc điểm sinh viên Sinh viên là một nhóm xã hội đặc biệt Là một bộ phận của tầng lớp thanh niên SV mang những phẩm chất mà thế hệ trẻ Việt Nam đang xây dựng: Độc lập và thống nhất Tổ quốc; tự do và dân chủ; lòng nhân đạo, trọng hiền tài, học vấn, giá trị nghề nghiệp; tình yêu và cuộc sống gia đình, sức khỏe, học vấn và tri thức, việc làm và nghề nghiệp

Sinh viên là một tầng lớp xã hội, một tổ chức xã hội quan trọng đối với mọi thể chế chính trị Họ có quyền bầu cử, ứng cử, phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và việc làm trước Bộ luật hình sự, luật nghĩa vụ quân sự, luật hôn nhân gia đình…

* Đặc điểm về tự đánh giá, tự giáo dục ở sinh viên

Tự ý thức là một trình độ phát triển cao của ý thức Qua hoạt động tự đánh giá mà sinh viên có thái độ, hành vi sao cho phù hợp với tính chất của lao động sư phạm Vì thế, SV đã sớm hình thành cho mình một số phẩm chất nhân cách như: Lòng tự trọng, sự tự tin vào bản thân, lòng yêu trẻ, lòng nhân ái, yêu thích lao động sư phạm ở SV…Đó là những tiền đề quan trọng để hình thành ĐĐNN

* Đặc điểm về định hướng tương lai

Định hướng cho tương lai của học sinh, sinh viên liên quan mật thiết với

xu hướng phát triển nhân cách và kế hoạch đường đời của họ Nhiều sinh viên ngay từ khi ngồi trên ghế giảng đường đã có kế hoạch riêng về nhiều mặt để đạt được mục đích cuộc đời của mình, họ không ngần ngại tìm việc làm thêm để thoả mãn những yêu cầu học tập ngày càng cao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hành nghề sau này

* Đặc điểm về Tính liên kết (tính làm việc theo nhóm):

Những người trẻ luôn có xu hướng mở rộng các mối quan hệ, đặc biệt là những quan hệ đồng đẳng, cùng nhóm Mặt khác, trước xu hướng hội nhập quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay đòi hỏi quá trình lao động phải có sự phối hợp của nhiều người

Trang 7

1.3.2.1.Những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần hình thành ở sinh viên

Trong thực tế hiện nay, giá trị lao động, đạo đức nghề nghiệp là những vấn đề cụ thể như sau:

- Chất lượng sản phẩm là mục tiêu cao nhất của người làm việc, lao động

- Giữ gìn không khí tâm lý trong doanh nghiệp luôn tốt đẹp, xây dựng sự đồng thuận trong nhóm lao động

- Không tham ô, lãng phí nguyên vật liệu, thời gian lao động

- Coi trọng sự học tập, làm chủ tri thức làm chủ công nghệ

- Hoàn thiện năng lực sáng tạo, thích nghi nhanh chóng với những biến đổi của thị trường

- Có lối sống lành mạnh, không tham gia vào những tiêu cực xã hội

- Tích cực tham gia các phong trào tại doanh nghiệp và chương trình xã hội

Đối với học sinh, sinh viên trường CĐ Công thương Hà Nội nói riêng, có những yêu cầu cụ thể về đạo đức cần được hình thành Từ thực tiễn có thể rút ra một số những giá trị đạo đức nghề nghiệp cần được giáo dục cho học sinh, sinh viên như sau:

Thứ nhất, Yêu nghề, tích cực học tập, tích lũy kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp

Thứ hai, Hình thành tác phong công nghiệp, có ý thức, trách nhiệm với nghề nghiệp, đề cao tính trung thực là tiêu chuẩn hàng đầu về đạo đức nói chung

Thứ ba, Không tham ô, lãng phí nguyên vật liệu và thời gian lao động Thứ tư, Có tinh thần đoàn kết, làm việc theo nhóm, tăng cường năng lực thích ứng nghề

Thứ năm, Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có nếp sống văn hóa, hiểu biết pháp luật

1.4 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

1.4.1.Lập kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đề ra

1.4.2.Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Tổ chức có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúng đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung của tổ chức

1.4.3.Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Đây là chức năng thể hiện năng lực của người lãnh đạo Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người lãnh đạo phải điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

Trang 8

1.4.4 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên

Kiểm tra là một trong những chức năng của quy trình quản lý Thông qua chức năng kiểm tra mà chủ thể quản lý nắm bắt và điều chỉnh kịp thời các hoạt động để thực hiện tốt mục tiêu đã xác định

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến hoạt động quản lý giáo dục ĐĐNNcho sinh viên trường cao đẳng trong giai đoạn hiện nay

1.5.1 Yếu tố khách quan

Ảnh hưởng của mặt trái kinh tế thị trường, các chuẩn mực đạo đức bị chi phối và có phần lệch lạc Sự bùng nổ thông tin với các phương tiện nghe, nhìn hiện đại và sự bất cập trong quản lí của xã hội

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học một số trường chưa đáp ứng đầy đủ để phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV Hầu hết các nội dung học tập chỉ tập trung vào công tác bồi dưỡng lý thuyết nhiều hơn so với việc tổ chức các hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV

1.5.2.Yếu tố chủ quan

Về phía nhà trường: Một số CBQL chưa nhận thức sâu sắc, chưa đổi mới tư

duy trong việc hoạch định những biện pháp quản lý giáo dục ĐĐNN cho HSSV Một bộ phận GV bộ môn chưa chú trọng thực hiện yêu cầu lồng ghép giáo dục ĐĐNN cho HSSV trong giờ dạy Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

về hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV của Ban Giám hiệu các trường chưa thường xuyên, còn hời hợt

Về phía gia đình: Một bộ phận gia đình HSSV chưa nhận thức đầy đủ

trách nhiệm quản lý giáo dục con cái

Về phía xã hội:Một số cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở, mặt trận tổ quốc,

các cơ quan chức năng và tổ chức đoàn thể, hội… chưa thực sự vào cuộc cùng ngành GDĐT thực hiện đồng bộ những quy định trong bản Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục HS

- Quản lý hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV làsự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý bằng các biện pháp phù hợp nhằm hướng hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV đạt được kết quả theo mục tiêu đã xác định

- Nội dung quản lý giáo dục ĐĐNN cho HSSV bao gồm:

+ Lập kế hoạch giáo dục ĐĐNN cho HSSV

Trang 9

+ Tổ chức giáo dục ĐĐNN cho HSSV

+ Chỉ đạo hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục ĐĐNN cho HSSV

- Có nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ĐĐNN cho HSSV như mặt trái kinh tế thị trường, tiêu chí thi đua,yếu tố về

phía nhà trường, gia đình, xã hội

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDĐĐ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI HIỆN NAY

2.1 Vài nét về sự phát triển của trường cao đẳng công thương Hà Nội 2.1.1 Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên

Trường Cao đẳng Công thương Hà Nội được thành lập theo quyết định số 1260/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội trước đây là Trường Trung cấp Công thương Hà Nội thành lập năm 2003 Trường Cao đẳng Công Thương Hà Nội nhiều năm đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, xuất sắc Trong quá trình phấn đấu và trưởng thành nhà trường đã đào tạo được nhiều lớp học sinh ra trường phục vụ nhiều ngành kinh tế trong cả nước

Đội ngũ CB, GV, công nhân viên nhà trường hiện có 228 người Nhà trường phấn đấu đến năm 2018 GV có trình độ Thạc Sỹ đạt khoảng 80%, 5% Tiến Sỹ, 5% ĐH Nhà trường có một đội ngũ CBQL có trình độ và thâm niên công tác, dày dạn kinh nghiệm Số lượng HSSV của trường năm học 2014 -

2015 là 5.500 HS Năm học 2015 - 2016 là 6.000 HSSV

*/ Về đội ngũ:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 97, trong đó Ban Giám hiệu: 03, giáo viên: 70, cán bộ nhân viên nghiệp vụ: 23

- Trình độ chuyên môn giáo viên: 100% đạt chuẩn, trong đó có: 01 tiến sĩ,

25 thạc sĩ, 45 giáo viên có trình độ Đại học, 05 giáo viên cao cấp, 05 giáo viên giỏi cấp…, 30 giáo viên giỏi trường, 40 giáo viên giỏi chuyên đề (CNTT, thiết

bị dạy học)…

*/ Về chất lượng sinh viên

+ Xếp loại học lực năm học 2015 – 2016:Giỏi: 8,06%; Khá 57,30%; Trung bình: 32,48%; Yếu: 2,1 %; Kém: 0%

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2015-2016: Khá,Tốt:96,49%; TB: 2,92%, Yếu: 0,53%

+ Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm năm học 2015 –2016: 85%

2.1.2 Cơ sở vật chất

-Phòng học: 30, Phòng thực hành: 03 phòng, phòng bộ môn: 7 phòng -Thư viện: 01 (300m 2 ), chung cho giáo viên và sinh viên, có 50 máy vi tính nối mạng Phòng Tin học: 02 (200m 2 với 140 máy đã được kết nối internet) Nhà đa năng: 01 (850 m 2 )

Trang 10

-Khu Hành chính gồm 11 phòng: Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng,08 phòng khoa chức năng Phòng Truyền thống: 01 phòng

Cơ sở vật chất đã từng bước đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp của sinh viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội

2.2.1 Nhận thức về các chuẩn mực ĐĐNN của sinh viên

Đề cập đến các tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế cần có đối với người lao động hiện nay Sau khi đã phân tích và xử lí số liệu điều tra, kết quả được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Nhận thức của HSSV về tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức nghề

nghiệp của người lao động hiện nay

Tỷ lệ

%

Thứ bậc

1 Có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp 100% 1 100% 1 100% 1

5 Có tác phong công nghiệp 99,5% 2 93,6% 2 97,9% 2

6 Hiểu biết về pháp luật 76,9% 5 78,8% 4 77,4% 5

7 Không tham ô, lãng phí nguyên vật

liệu và thời gian lao động 50% 7 74,8% 5 56,9% 7

8 Tính chuyên nghiệp cao (biết ngoại

9 Có năng lực tự học nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ 47,8% 9 42% 9 46,2% 9

10 Có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc

Từ 10 nội dung trong bảng điều tra cho thấy học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Công thương Hà Nội bước đầu đã nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng, sự cần thiết của những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay Đó cũng chính là những yêu cầu mà xã hội đặt ra và

là cái đích để mỗi người lao động vươn tới trên hành trang vào nghề của mình

2.2.2 Hành vi ĐĐNN của sinh viên

Mức độ rèn luyện đạo đức nghề nghiệp có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của người lao động Đối với học sinh, sinh viên khi đang ngồi trên ghế giảng đường biết tu dưỡng rèn luyện đạo đức nghề nghiệp tốt thì trong tương lai sẽ trở thành người lao động không chỉ có trình độ

Trang 11

chuyên môn, tay nghề mà còn có đạo đức nghề nghiệp tốt và như vậy thì sẽ được đánh giá cao và có nhiều cơ hội tìm việc làm, nhiều cơ hội thăng tiến

Bảng 2.2: Mức độ thực hiện những yêu cầu cơ bản trong rèn luyện đạo đức

nghề nghiệp của học sinh, sinh viên

xuyên

Chưa thường xuyên

Yếu

1 Thực hiện nội quy nhà trường đề ra 76,2 % 23,7 % 1 %

2 Thực hiện nghiêm túc giờ học trên lớp 71,4 % 28,6 % 0

3 Tự học ở nhà theo quy định 51,4 % 44,3 % 4,3 %

4 Tiếp khách trong giờ tự học 57,3 % 17,9% 24,8 %

5 Tham gia các buổi ngoại khoá 54,6 % 40 % 6,4%

6 Thực hiện giờ nào việc ấy 42,3 % 50,3 % 7,4 %

7 Thực hành đầy đủ ở trường 82,7 % 17,2 % 1 %

8 Tham gia sinh hoạt đoàn thể 58,7 % 38,6 % 2,7 %

9 Nội vụ gọn gàng, ngăn nắp 70,1% 28,3 % 1,6 %

10 Thực hiện nội quy kí túc xá 67,5 % 28,5 % 4 %

11 Giữ gìn trật tự an ninh ở trường 90,2 % 9,8 % 0

12 Rèn luyện tay nghề thường xuyên 52,7 % 42,5 % 4,8 %

2.2.3 Thực hiện hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV của đội ngũ giảng viên Bảng 2.3 Đánh giá thực hiện hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV qua ý

kiến của GV

Đánh giá Rất tốt Tốt Chưa tốt

1 Lồng ghép giáo dục ĐĐNN cho HSSV trong các

2 Tìm hiểu hoàn cảnh sống, tâm tư của HSSV và

quan tâm, chia sẻ, yêu thương HSSV 18.5 59.3 22.2

3 Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường và gia đình PHHS 27.7 46.4 25.9

4 Xây dựng nền nếp, nội quy của lớp 37.0 51.9 11.1

5 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền, tư vấn kỹ năng sống cho HSSV 12.9 31.4 55.7

6 Gương mẫu trong lối sống, là tấm gương cho

7 Xử lý nghiêm minh và dứt khoát những hành vi vi phạm đạo đức của HSSV 9.2 35.1 55.7 Bảng 2.3 cho thấy: GV trong nhà trường đã thực hiện nhiều hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV 100% GV thực hiện tốt và rất tốt hoạt động 6; hoạt động 2, 3, 4 được GV quan tâm và thực hiện khá tốt (chiếm tỷ lệ từ 74.1 -

Trang 12

88.9%) Bảng 2.3 cũng cho thấy: Tỷ lệ thực hiện chưa tốt ở hoạt động 1,5,7 khá cao ( hoạt động 1 chiếm 50.1%, hoạt động 5 và 7 chiếm 55.7%)

2.3 Thực trạng quản lý giáo dục ĐĐNN cho sinh viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội

2.3.1 Lập kế hoạch giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội

Bảng 2.4 Thực trạng xây dựng kế hoạch Giáo dục ĐĐNN cho HSSV

1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV chi tiết tuần, tháng, năm 33.3 29.6 37.1 0

2 Triển khai kế hoạch hoạt động cho HSSV toàn trường 0 46.2 53.8 0

3 Phân công trách nhiệm cụ thể trong việc tổ chức hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV 24.0 31.4 44.6 0

4 Tổ chức các hoạt động lồng ghép hoạt động giáo dục ĐĐNN cho HSSV 27.7 25.9 46.4 0

(Chú thích: Có 4 mức: T: Tốt; K: Khá; TB: Trung bình; Y: Yếu)

Bảng 2.4 cho thấy: Nội dung 1, đánh giá công tác quản lý ở nội dung này với tỉ lệ trung bình là khá cao (37.1%) Nội dung 2 và 3,Đánh giá chung ở mức bình thường Nội dung 4, công tác quản lý thực hiện của nhà trường được đánh giá tương đối tốt

2.3.2 Tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học sinh,sinh viên trường cao đẳng Công thương Hà Nội

Tìm hiểu về công tác tổ chức giáo dục ĐĐNN cho HSSV, tác giả đưa

ra câu hỏi phỏng vấn sâu : “Xin Thầy, Cô cho biết tầm quan trọng của việc

tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên hiện nay ?”

Qua phỏng vấn Cô Nguyễn T.Bích Vượng,Trưởng khoa kinh tế,cho ý kiến như sau:" Hầu hết các GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên hiện nay Về phương diện hoạt động giáo dục nhận thức, các hình thức giáo dục chủ yếu là giảng giải, truyền đạt những tri thức về ĐĐNN, những yêu cầu chuẩn mực ĐĐNN "

Cô Nguyễn Thị Thúy,Trưởng phòng công tác HS-SV đã nhận định:" Hầu hết các CBQL đều nhận định đây là hoạt động cần được chú trọng và đầu tư

tổ chức Chức năng giáo dục ĐĐNN đối với HSSV thể hiện ở chức năng quản

lý đối với thanh niên, sinh viên trong nhà trường "

Tìm hiểu về xây dựng chương trình của hoạt động giáo dục ĐĐNNN chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát tìm hiểu về nội dung, hình thức và biện pháp của công tác tổ chức giáo dục ĐĐNN cho học sinh, sinh viên với những câu hỏi sau:

Về nội dung:

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w