Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lýgiáo dục, từ thực tiễn công tác, thực trạng công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế, việc giữ gìn và pháthuy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạođức mới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải được giải quyết.Thực tế cho thấy, trong đời sống xã hội đã có những biểu hiện xem nhẹnhững giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chạy theo thị hiếu khônglành mạnh Cuộc đấu tranh giữa cái tiến bộ và cái lạc hậu, giữa lối sốnglành mạnh, trung thực, có lý tưởng…với lối sống ích kỷ, thực dụng…đangdiễn ra hằng ngày Bên cạnh những giá trị mới được hình thành trong quátrình hội nhập, những cái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạo đức, lốisống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh, sinh viên
Hơn lúc nào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dụcgiá trị sống, kỹ năng sống, lý tưởng sống, lòng yêu nước cho học sinh sinhviên là rất quan trọng và cấp thiết Nó góp phần xây dựng thành công conngười mới xã hội chủ nghĩa để phát triển đất nước trong thời kỳ mới cũngnhư tìm ra những biện pháp khắc phục và phương hướng để triển khaicông tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên đạt hiệu quảcao hơn trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lýgiáo dục, từ thực tiễn công tác, thực trạng công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong những nămgần đây đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận góp phần quan trọngtrong việc đào tạo những con người toàn diện Là một trường trong khốingành Xây dựng, nhà trường đã và đang đề cao việc giáo dục đạo đức vàgiáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh sinh viên để học sinh sinh viênsau khi tốt nghiệp vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có chuyên môn vữngvàng để xây dựng nên những công trình đảm bảo chất lượng phục vụ đấtnước Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn không ít tồn tại Vì vậy,việc nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinhviên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là hết sức cần thiết nhằm đề xuất cácbiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh viên góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
Để đáp ứng với những yêu cầu trên, em chọn đề tài: “Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng
số 1 trong giai đoạn hiện nay”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một sốbiện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV trường Cao đẳngXây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay để góp phần nâng cao chất lượngđào tạo
Trang 23 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinhviên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức họcsinh sinh viên
Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay
Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh sinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
5 Giả thiết khoa học
Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Caođẳng Xây dựng số 1 hiện nay còn một số hạn chế, điều này làm ảnh hưởngđến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Vì vậy, nếu đề xuất vàthực thi được những biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh sinh viên phù hợp với đặc điểm và điều kiện nhà trường sẽ góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục học sinh sinh viên của nhà trường
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáodục đạo đức cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Xây dựng số 1
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Công tác khảo sát và điều tra được tiến hành tại Trường Cao đẳngXây dựng số 1
6.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015 - 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, nghiên cứu, tham khảo các văn bản pháp quy như: chỉ thị, thông tư, quy chế, hướng dẫn, các công trình đã nghiên cứu, sách, các bài báo, tạp chí có liên quan đến quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên; phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học: xây dựng phiếu điều tra,
khảo sát các đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh sinh viên
để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn của luận văn.
Trang 3- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh sinh viên nhà trường
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
7.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp toán
học trong việc phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức trongnhà trường
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh sinh viên ở Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinhsinh viên Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 trong giai đoạn hiện nay
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII (khóa XI) về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong mục B - Định hướng đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu: “Phát triển giáo dục và đàotạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnhquá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn vớithực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xãhội”
Trong những năm qua, đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễngiáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước, bên cạnh các văn kiện của Đảngcũng có nhiều công trình, bài viết, sách, báo, kỷ yếu của các nhà lãnhđạo, các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực giáo dục tưtưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, các giá trị truyền thống cho HSSV
Đặc biệt những năm gần đây, ở nước ta có nhiều công trình nghiêncứu về đạo đức và giáo dục đạo đức cho HSSV như:
- Chu Hồng Văn (2010) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý công tác GDĐĐ ở các trường THPT thành phố Thanh Hóa”;
- Nguyễn Thị Mỹ Dung (2011) với đề tài: “Một số biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh trường THPT Phan Đình Phùng, Thành phố Vĩnh Phúc”;
- Hoàng Thị Dung (2014) với đề tài: “Giáo dục đạo đức cho sinh viên trong bối cảnh hội nhập ở Việt Nam hiện nay”…
Các nghiên cứu trên đã được tác giả đầu tư nghiêm túc, công phu,nêu được thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho HSSV Việt Nam hiệnnay và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức
Học sinh, sinh viên là thế hệ trẻ, là chủ nhân tương lai của đất nước,
là nguồn nhân lực cơ bản nhất thúc đẩy sự thành bại của mỗi quốc gia.Hơn lúc nào hết, hiện nay việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, giáo dục giá trịsống, kỹ năng sống, lý tưởng sống, giáo dục lòng yêu nước cho HSSV làrất quan trọng và cấp thiết Đặc biệt đối với HSSV trường đào tạo nghềvấn đề đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng trong giaiđoạn hiện nay đang có những diễn biến phức tạp Bởi vậy, việc tìm ranhững biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức choHSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1 luôn là vấn đề cấp thiết trong bốicảnh hiện nay
Trang 51.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằngviệc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tớimục tiêu quản lý
Sự tác động này được mô hình hóa như sau:
Mô tả hoạt động quản lý theo sơ đồ 1.2.1 sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 1.2.2.Giáo dục
Giáo dục được hiểu là một quá trình sư phạm tổng thể, là hoạt động
có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoa học trong các cơ sởgiáo dục tác động đến HSSV nhằm phát triển toàn diện con người: đức, trí,thể, mỹ
1.2.4.Giáo dục đạo đức
GDĐĐ là quá trình tác động tới đối tượng giáo dục để hình thànhcho họ ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức cuối cùng quan trọng nhất làhình thành cho người học thói quen đạo đức GDĐĐ về bản chất là quátrình biến hệ thống những chuẩn mực đạo đức từ đòi hỏi bên trong của mỗi
cá nhân thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tượng được giáo dục
1.2.5.Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục
1.2.5.1 Quản lý nhà trường
Công cụ
Phương pháp
Khách thể quản lý
Chủ thể quản
lý
Mục tiêu
Trang 6a) Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồnnhân lực phục vụ cho việc duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyênbiệt này hoạt động trong tính quy luật của xã hội và theo những dấu hiệuphân biệt nói trên
b) Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệthống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đíchcủa chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảmbảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm củaquá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành
1.2.5.2.Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủyếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường
1.2.6.Quản lý công tác giáo dục đạo đức
Quản lý công tác GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức, phương tiện GDĐĐ, đảm bảo quá trình GDĐĐ được tiến hànhmột cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với những quy tắc, chuẩn mực xãhội, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho sinh viên
1.3 Một số vấn đề về GDĐĐ cho HSSV các trường Cao đẳng
1.3.1.Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc giáo dục đạo đức ở trường
Cao đẳng
1.3.2.Nội dung giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng
1.3.3.Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức ở trường Cao đẳng 1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Cao đẳng
1.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV
Để phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng cân đối giữa "dạy người,dạy chữ, dạy nghề", trong đó, "dạy người" là mục tiêu cao nhất, trước mắtcần tăng cường hơn nữa công tác giáo dục đạo đức - lối sống cho HSSV đểhình thành và phát triển những phẩm chất đạo đức, những giá trị nhân cáchtrong họ, mà sự phát triển những phẩm chất đạo đức, những giá trị nhâncách vừa là kết quả vừa là mục tiêu trực tiếp của giáo dục đạo đức
1.4.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng đạo đức của HSSV trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo nhằm xây dựng đấtnước Việt Nam ngày càng giàu mạnh, thì chúng ta cần có nguồn lực con
Trang 7người vững mạnh, đó phải là những con người mới, những con người pháttriển toàn diện về mọi mặt Với chiến lược phát triển con người toàn diệnphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế, thế hệ trẻ Việt nam là đối tượng cần phải chú ý đầu tiên, bởi lẽ họchính là những người chủ tương lai của đất nước, trong đó đội ngũ HSSV
là lực lượng then chốt
1.5 Quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng
1.5.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức
Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tácđộng đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội,thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho SV Trên cơ sở đó,trang bị cho sinh viên tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm đạođức, hình thành thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn
1.5.2 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ
1.5.2.1 Quản lý kế hoạch GDĐĐ
1.5.2.2 Quản lý nội dung, chương trình GDĐĐ
1.5.2.3 Quản lý về phương pháp và hình thức GDĐĐ
1.5.2.4 Quản lý phương tiện GDĐĐ cho HSSV
1.5.2.5.Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện công tác GDĐĐ cho HSSV
1.5.2.6 Quản lý các hoạt động tự giáo dục, tự rèn luyện của HSSV 1.5.2.7 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá chất lượng GDĐĐ
1.5.3 Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
- Phương pháp tổ chức hành chính
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp tâm lý xã hội
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác giáo dục đạo đức cho HSSV
1.5.4.1 Công tác lập kế hoạch trong quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV
1.5.4.2 Giáo dục của Nhà trường
1.5.4.3 Giáo dục của gia đình
1.5.4.4 Giáo dục xã hội
1.5.4.5 Chất lượng đội ngũ giáo viên
1.5.4.6 Phát huy yếu tố tự giáo dục, tự rèn luyện của HSSV
1.5.4.7 Hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên
Trang 8Tiểu kết chương 1
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, có vai trò quan trọngtrong đời sống xã hội Đạo đức chỉ được hình thành thông qua quá trìnhgiáo dục, đó là một quá trình lâu dài, liên tục xen kẽ giữa giáo dục, tự giáodục, giáo dục lại và mang tính nghệ thuật
Giáo dục đạo đức hình thành nên những phẩm chất đạo đức choHSSV trên cơ sở có nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi đạo đức
Giáo dục đạo đức là một bộ phận quan trọng trong nội dung giáo dụctoàn diện cho HSSV Đối với việc hình thành các phẩm chất đạo đức phùhợp với chuẩn mực và yêu cầu của XH là vấn đề mang tính cốt lõi Có thểnói giáo dục đạo đức cho HSSV là một bộ phận quan trọng có tính chấtnền tảng của giáo dục nói chung trong nhà trường XHCN Muốn nâng caochất lượng giáo dục thì khâu then chốt phải là nâng cao chất lượng quản lýcông tác GDĐĐ cho sinh viên
Để đạt được điều này, những người làm công tác QLGD phải hiểu sâusắc tâm lý lứa tuổi, hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế xã hội đánh giá mộtcách đúng mực thực trạng quản lý công tác GDĐĐ trong nhà trường để từ đólập kế hoạch, chỉ đạo triển khai kế hoạch quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV.Trong quản lý công tác GDĐĐ cho HSSV phải tác động đến cả tập thể sưphạm và tập thể sinh viên và sự tham gia đóng góp của lực lượng xã hội gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 1 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Xây dựng số 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Nhà trường
2.1.3 Quy mô và ngành nghề đào tạo
2.1.3.1 Các ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo
Bảng 2.1 Bảng các ngành nghề đào tạo của trường
I HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY
1 Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng- Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Chuyên ngành Cấp thoát nước
2 Ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc
3 Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng- Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Chuyên ngành Xây dựng công trình hạ tầng nông thôn
4 Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
5 Ngành Quản lý xây dựng- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
- Chuyên ngành Quản lý xây dựng công trình nông thôn
6 Ngành Kế toán- Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
- Chuyên ngành Kế toán xây dựng
7 Ngành Quản trị kinh doanh- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp
- Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng
8 Ngành Tài chính ngân hàng- Chuyên ngành Ngân hàng thương mại
- Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
II Hệ Cao đẳng liên thông chính quy (từ TCCN)
1 - Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
2 - Kế toán
III Hệ Cao đẳng liên thông chính quy từ Ttrung cấp nghề ( Nghề Nề - Hoàn thiện)
1 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp)
IV TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (TCCN)
1 Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp
Trang 102 Cấp thoát nước
3 Kế toán doanh nghiệp
4 Kế toán xây dựng
V TRUNG CẤP NGHỀ (TCN): Nề - Hoàn thiện; Bê tông; Cốt thép; Cốp pha - Giàn giáo
VI SƠ CẤP NGHỀ (SCN): Nề - Hoàn thiện; Cốt thép - Hàn; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Cấp thoát nước; Hàn
VII LIÊN KẾT ĐÀO TAO: Đào tạo liên thông Cao đẳng lên Đại học với Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông vận tải; Học viện Tài
2.1.3.2 Quy mô đào tạo
Bảng 2.2: Số lượng HSSV qua các năm học
Trang 11(Nguồn: Phòng Công tác HSSV – Trường CĐXD số 1)
Bảng 2.2 cho thấy số lượng HSSV qua các năm học 2013 - 2014,
2014 - 2015, 2015 - 2016 khá đông, năm học 2013 - 2014 số lượng HSSVlên đến 4409 Tuy nhiên số lượng HSSV của các ngành nghề trong trườngkhông đồng đều Ngành có số lượng HSSV theo học nhiều nhất vẫn làngành Xây dựng, hệ đào tạo cao đẳng chính quy (Năm học 2013 - 2014:
1685, năm học 2014 - 2015: 1491, năm học 2015 - 2016: 1225); ngành có
số lượng HSSV theo học nhiều thứ hai là ngành kinh tế xây dựng (Nămhọc 2013 - 2014: 365, năm học 2014 - 2015: 259, năm học 2015 - 2016:208), ngành có số SV nhập học ít nhất là ngành quản lý xây dựng côngtrình nông thôn Số lượng HSSV giảm dần qua 3 năm học là do nhữngnăm gần đây các thí sinh có xu hướng đăng ký vào các ngành nghề sau khitốt nghiệp các em có nhiều cơ hội về việc làm như: điện tử viễn thông,công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, hóa dược…Chính vì vậy mà ngànhxây dựng không còn là ngành giành được nhiều sự quan tâm đối với cácthí sinh Qua đây cũng cho thấy nhu cầu của xã hội đối với ngành xâydựng giảm dần
2.1.4 Chiến lược phát triển của Nhà trường
- Về tài chính và tiền lương
- Về công nghệ thông tin
- Về hợp tác quốc tế
2.1.5 Vài nét về học sinh sinh viên nhà trường
2.2 Thực trạng về đạo đức HSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1
2.2.1 Đạo đức HSSV trường Cao đẳng Xây dựng số 1
Tổng hợp kết quả rèn luyện của HSSV được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trang 12Biểu đồ 2.1: Kết quả rèn luyện của HSSV qua các năm học
Qua biểu đồ đánh giá kết quả xếp loại đạo đức của HSSV trường
CĐXD số 1 trong những năm học (2013 -2014; 2014 - 2015; 2015- 2016)
cho thấy: Đa số HSSV trong các năm học đều xếp loại đạo đức XS, Tốt
Đó là những HSSV thực hiện nghiêm túc những quy định, nội quy, quychế học tập và rèn luyện của trường Họ chính là những HSSV có nhậnthức tương đối cao về ý thức và nghĩa vụ của một HSSV trong trường, cótinh thần trách nhiệm, có ý thức tự giác trong học tập, tích cực làm việcthiện, giúp đỡ người khác, tích cực tham gia các hoạt động do Đoàn Thanhniên và các tổ chức xã hội khác tổ chức
Tuy nhiên, bên cạnh những HSSV có ý thức học tập và rèn luyện tốtcòn có những HSSV chưa có ý thức tu dưỡng đạo đức biểu hiện qua nhữnghành vi tiêu cực như: bỏ học, gây gổ đánh nhau, cờ bạc, nghiện hút ma tuý,hoặc nhờ người khác thi hộ,…Mặc dù số HSSV này không nhiều, nhưngcũng ảnh hưởng không nhỏ đến những HSSV khác trong trường
2.2.2 Nguyên nhân những hạn chế và thực trạng giáo dục đạo đức cho HSSV trường CĐXD số 1
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến đạo đức của HSSV trong đócác nguyên nhân có ảnh hưởng đến đạo đức của HSSV nhiều nhất đó là doảnh hưởng hội nhập quốc tế và tác động tiêu cực của kinh tế thị trường.Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và toàn diện đã tạo ra những cơ hội
để cho mọi công dân có thể mở rộng sự giao lưu và tìm kiếm cơ hội pháttriển Đối với HSSV thì điều này càng trở nên quan trọng hơn bởi tuổi trẻluôn năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, nhanh nhạy nên có nhiều hơn các cơhội để giao lưu, học tập Bên cạnh đó, một bộ phận HSSV bản lĩnh chínhtrị non kém, dễ bị dao động về lập trường tư tưởng chính trị, có biểu hiệnlệch lạc về giá trị đạo đức và lối sống, đề cao hưởng thụ, sống thực dụng,ích kỷ, cá nhân chủ nghĩa, thiếu trách nhiệm với cộng đồng Vì vậy vấn đề
0 500 1000 1500 2000 2500
2013 - 2014
2014 - 2015
2015 - 2016