1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

191 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường địa lý liên quanKhu vực địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một trong các tiêu chí sau đây: •

Trang 2

NỘI DUNG

• Tổng quan về cạnh tranh

• Khái quát về chính sách cạnh tranh

• Tổng quan về pháp luật cạnh tranh

Trang 3

Tổng quan về cạnh tranh

• Khái niệm cạnh tranh

• Đặc trưng của cạnh tranh

• Ý nghĩa của cạnh tranh

• Các hình thức tồn tại của cạnh tranh

Trang 4

Khái niệm cạnh tranh

• Từ điển tiếng Việt: Cạnh tranh là cố gắng giành phần hơn, phần thắng về phía mình giữa những người, những

tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau.

• Từ điển ngôn ngữ tiếng Anh: cạnh tranh là một sự kiện

hoặc một cuộc đua, theo đó các đối thủ ganh đua để

giành phần hơn hay ưu thế tuyệt đối về phía mình.

Trang 5

Khái niệm cạnh tranh

• Từ điển kinh doanh Anh (1992): Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị

trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản

xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình.

• Black’law dictionary: Cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc

hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh

giành những lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba.

Trang 6

Đặc trưng của cạnh tranh

• Là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh trong cơ chế thị trường;

• Là sự ganh đua, kình địch giữa các CTKD;

• Mục đích của các CTKD tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm

Trang 7

Ý nghĩa của cạnh tranh

• Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng;

• Đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế;

• Thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ KH-KT trong kinh doanh;

• Kích thích sáng tạo, đổi mới trong đời sống KT-XH;

• Điều phối các hoạt động kinh doanh trên thị trường

Trang 8

Các hình thức tồn tại của cạnh tranh

• Dựa vào vai trò điều tiết của nhà nước

• Dựa vào tính chất mức độ biểu hiện

• Dựa vào tính lành mạnh của hành vi và tác động của chúng đối với thị trường

Trang 9

… Vai trò điều tiết của nhà nước

• Cạnh tranh tự do

• Cạnh tranh có sự điều tiết của nhà nước

Trang 10

… Tính chất mức độ biểu hiện

• Cạnh tranh hoàn hảo

• Cạnh tranh không hoàn hảo

• Độc quyền

Trang 11

Tóm tắt:

Đặc điểm CT hoàn

hảo CT không hoàn hảo Độc quyền

CT có tính độc quyền Độc quyền nhóm

Số lượng DN Nhiều Nhiều Ít Một

Trang 12

…Tác động đối với thị trường

• Cạnh tranh lành mạnh

• Cạnh tranh không lành mạnh

• Hạn chế cạnh tranh

Trang 13

Khái quát về chính sách cạnh tranh

• Khái niệm

• Nội dung

Trang 14

Khái niệm:

• Theo nghĩa rộng:

CSCT là tổng thể những biện pháp, công cụ vĩ mô của nhà nước nhằm đảm bảo tự do cạnh tranh và điều tiết cạnh tranh trong nền kinh tế, duy trì môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, phù hợp với lợi ích chung của xã hội

Trang 16

Khái niệm:

• Theo nghĩa hẹp:

CSCT bao gồm các quy tắc và quy định nhằm thúc đẩy cạnh tranh trong một nền kinh tế quốc dân, một phần thông qua việc phân bổ có hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên

Pháp luật CT là nội dung cơ bản của chính sách CT.

Trang 17

Tổng quan về pháp luật cạnh tranh

• Khái niệm, nội dung và đặc trưng

• Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

• Pháp luật cạnh tranh của Việt Nam

Trang 18

Khái niệm pháp luật cạnh tranh

PLCT bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh hành

vi cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trên thương trường, đồng thời bao gồm cả các quy định đảm bảo thực thi luật cạnh tranh trên thực tế

Trang 19

Nội dung pháp luật cạnh tranh

Điều chỉnh các quan hệ:

• Quan hệ cạnh tranh giữa các CTKD;

• Quan hệ giữa các cơ quan thực thi LCT với các CTKD khi các chủ thể này thực hiện hành vi vi phạm LCT

Trang 20

Đặc trưng của pháp luật cạnh tranh

Trang 21

Quá trình hình thành và phát triển của PLCT

• Pháp luật cạnh tranh trên thế giới:

 Giai đoạn sơ khai (đầu TK 19 đến 1890): PL chống cạnh tranh không lành mạnh

- BLDS Pháp 1804

- BLDS Italia 1865

21

Trang 22

Quá trình hình thành và phát triển của PLCT

• Pháp luật cạnh tranh trên thế giới:

 Giai đoạn phát triển hoàn chỉnh (1890 đến nay): hình thành PL chống hạn chế cạnh tranh và hoàn thiện các quy định của pháp luật cạnh tranh

- Mỹ: Đạo luật Sherman 1890 (đạo luật chống độc quyền đầu tiên trên thế giới), đạo luật Clayton 1914 (bổ sung chi tiết)

Trang 23

Quá trình hình thành và phát triển của PLCT

• Pháp luật cạnh tranh ở Việt Nam:

 Trước 2004: LTM 1997, pháp lệnh quảng cáo 2001, PL

về quản lý giá…

 Năm 2004: Luật cạnh tranh được ban hành ngày

03/12/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2005

23

Trang 24

Pháp luật cạnh tranh của Việt Nam

• Vị trí và vai trò

• Phạm vi điều chỉnh

• Đối tượng áp dụng

Trang 25

Vị trí và vai trò

• Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng,

tự do

• Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp

• Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

• Thúc đẩy tiến trình hội nhập diễn ra nhanh chóng và hiệu quả

25

Trang 26

Phạm vi điều chỉnh

Luật CT quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành

vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự thủ tục giải quyết

vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh

Trang 27

• Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam

27

Trang 28

Một số khái niệm cơ bản trong PLCT

• Thị trường liên quan

• Thị phần, thị phần kết hợp

• Rào cản gia nhập thị trường

Trang 29

Thị trường liên quan

“Định nghĩa thị trường là một giai đoạn rất quan trọng trong bất cứ cuộc điều tra nào về hành vi lạm dụng Bởi lẽ thị phần chỉ được tính toán sau khi những ranh giới của thị trường đã được xác định Do

đó, nếu thị trường được xác định sai thì tất cả những phân tích tiếp theo dựa trên thị phần hoặc cấu trúc thị trường đều không hoàn thiện” (Cục thương mại công

bằng của Anh)

29

Trang 30

Thị trường liên quan

Bao gồm:

• Thị trường sản phẩm liên quan

• Thị trường địa lý liên quan

Trang 31

Thị trường sản phẩm liên quan

Là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về:

• Đặc tính

• Mục đích sử dụng

• Giá cả

31

Trang 32

Thị trường sản phẩm liên quan

• Khả năng thay thế cho nhau về đặc tính: có nhiều đặc tính giống nhau

• Căn cứ xác định đặc tính của hàng hóa, dịch vụ:

Trang 33

Thị trường sản phẩm liên quan

• Khả năng thay thế cho nhau về mục đích sử dụng: có mục đích sử dụng giống nhau

• Căn cứ xác định mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch

vụ: là mục đích sử dụng chủ yếu nhất

33

Trang 34

Thị trường sản phẩm liên quan

• Khả năng thay thế cho nhau về giá cả: phản ứng của

người tiêu dùng chuyển sang mua hoặc có ý định mua sản phẩm khác khi có sự thay đổi giá cả của các sản phẩm liên quan (50% của lượng ngẫu nhiên 1000 người tại khu vực địa lý chuyển sang mua hàng khác nếu hàng đang sử dụng tăng giá 10% trong 6 tháng liên tiếp)

Trang 35

Thị trường địa lý liên quan

Là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng

hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận

Xác định khu vực địa lý mà sản phẩm có thể thay thế

cho nhau.

Trang 36

Thị trường địa lý liên quan

Căn cứ xác định ranh giới của khu vực địa lý:

• Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối sản phẩm liên quan;

• Cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý nêu trên để

có thể tham gia phân phối sản phẩm liên quan trên khu vực địa lý đó;

Trang 37

Thị trường địa lý liên quan

Khu vực địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một trong các tiêu chí sau đây:

• Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá bán

lẻ hàng hóa tăng không quá 10%;

• Có sự hiện diện của một trong các rào cản gia nhập thị trường

Trang 38

Thị trường địa lý liên quan

Xác định thị trường địa lý liên quan là tìm kiếm

những căn cứ để đánh giá tâm lý của người tiêu dùng sẵn sàng chuyển thói quen mua sản phẩm từ một địa điểm này sang địa điểm khác.

Trang 39

Xác định thị trường liên quan

• Ý nghĩa: là công đoạn đầu tiên trong chuỗi tác nghiệp

thực thi Luật cạnh tranh liên quan đến các hành vi hạn chế cạnh tranh

39

Trang 40

Thị phần của DN

Thị phần của DN đối với một loại hàng hoá, dịch vụ

nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của

DN này với tổng doanh thu của tất cả các DN kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan

hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của DN

này với tổng doanh số mua vào của tất cả các DN kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan

Trang 41

Thị phần kết hợp

Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế

41

Trang 42

Rào cản gia nhập thị trường

Rào cản gia nhập thị trường là những nhân tố ngăn cản hoặc kìm hãm các DN tham gia vào một thị trường riêng biệt

Trang 43

Rào cản gia nhập thị trường

Điều 8, Nghị định 116/2005/NĐ-CP:

• Sáng chế, GPHI, KDCN, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý theo

PL về SHCN;

• Các rào cản về tài chính: chi phí đầu tư vào SX, PP…;

• Quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước;

• Các quy định về điều kiện kinh doanh,các chuẩn mực nghề nghiệp;

• Thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu;

• Tập quán của người tiêu dùng;

• …

Trang 44

CHƯƠNG 2

HÀNH VI THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

 Giáo trình

 Luật cạnh tranh 2004

 Nghị định 116/2005/NĐ-CP

Trang 45

Nội dung

1 Những vấn đề chung về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2 Các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

3 Nguyên tắc xử lý các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

4 Thủ tục miễn trừ

45

Trang 46

Tổng quan về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1 Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2 Đặc điểm của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

3 Các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Trang 47

Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất ý chí của từ hai chủ thể kinh doanh trở lên được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường

Trang 49

Phân loại

Căn cứ vào vị trí của các chủ thể tham gia thỏa thuận và khả năng gây hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận:

• Thỏa thuận theo chiều ngang

• Thỏa thuận theo chiều dọc

49

Trang 50

Các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

• Điều 8 Luật cạnh tranh 2004

Trang 51

 TT ấn định giá hàng hóa, dịch vụ

một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Các DN thống nhất áp dụng một mức giá hoặc một cách thức tính giá chung khi mua bán hàng hóa, dịch vụ với các khách hàng hoặc trao đổi thông tin về giá để tạo

nên những phản ứng thống nhất về giá hàng hóa, dịch

vụ khi đàm phán với khách hàng

51

Trang 52

Nội dung của thỏa thuận

• Thỏa thuận trực tiếp ấn định giá mua bán:

o Áp dụng thống nhất mức giá với một số hoặc tất cả khách hàng;

o Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể;

o Áp dụng công thức tính giá chung;

Trang 53

Nội dung của thỏa thuận

• Thỏa thuận gián tiếp tác động đến giá mua, bán:

o Duy trì tỷ lệ cố định về giá của sản phẩm liên quan;

o Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất;

Trang 54

 TT phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ

• Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ là việc thống nhất về số lượng hàng hóa, dịch vụ; địa điểm mua, bán hàng hóa, dịch vụ; nhóm khách hàng đối với mỗi bên

tham gia thỏa thuận;

• Thoả thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hoá, cung

ứng dịch vụ là việc thống nhất mỗi bên tham gia thỏa

Trang 55

 TT hạn chế hoặc kiểm soát số lượng,

khối lượng SX, mua bán…

• Thoả thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc thống nhất cắt, giảm số

lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng

dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó;

• Thoả thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất ấn định số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị

trường

55

Trang 56

 TT hạn chế phát triển kỹ thuật,

công nghệ, hạn chế đầu tư

• Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ là

việc thống nhất mua sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng;

• Thoả thuận hạn chế đầu tư là việc thống nhất không

đưa thêm vốn để mở rộng sản xuất, cải tiến chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc để mở rộng phát triển khác

Trang 57

 TT áp đặt cho DN khác điều kiện ký kết

HĐ mua, bán hàng hóa, dịch vụ

Là việc thống nhất đặt một hoặc một số điều kiện

tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:

• Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung ứng dịch vụ khác;

• Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa;

• Hạn chế về khách hàng mua hàng hóa để bán lại;

• Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hoá được cung cấp

57

Trang 58

 TT buộc DN khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của HĐ

Là việc thống nhất ràng buộc DN khác khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ với bất kỳ DN nào tham gia thoả thuận

phải mua hàng hoá, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực

Trang 59

 TT ngăn cản, kìm hãm, không cho

DN khác tham gia thị trường

Là việc thống nhất không giao dịch với DN không

tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một

trong các hình thức sau đây:

Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hoá, không sử dụng dịch vụ của DN không tham

gia thỏa thuận;

• Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để DN không

tham gia thỏa thuận không thể tham gia TTLQ.

59

Trang 60

 TT ngăn cản, kìm hãm, không cho DN

khác phát triển kinh doanh

Là việc thống nhất không giao dịch với DN không

tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một

trong các hình thức sau đây:

• Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ

đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán

hàng hóa của DN không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của DN này;

• Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để DN không

Trang 61

 TT loại bỏ khỏi thị trường những DN không phải là các bên của thỏa thuận

Là việc thống nhất không giao dịch với DN không

tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới một trong

Trang 62

 TT loại bỏ khỏi thị trường những DN không phải là các bên của thỏa thuận

• Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán

lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua,

bán hàng hóa của DN không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thị hàng hóa của DN này;

Trang 63

 TT loại bỏ khỏi thị trường những DN không phải là các bên của thỏa thuận

• Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để DN

không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm

quy mô kinh doanh;

• Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để DN

không tham gia thỏa thuận phải rút lui khỏi TTLQ.

63

Trang 64

 Thông đồng để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu…

Là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới một trong các hình thức sau đây:

• Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận rút khỏi việc

dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thoả thuận thắng thầu;

• Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận gây khó khăn cho các bên không tham gia thoả thuận khi dự thầu

Trang 65

 Thông đồng để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu…

• Các bên tham gia thoả thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu;

• Các bên tham gia thoả thuận xác định trước số lần mỗi bên được thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định;

• Những hành vi khác bị pháp luật cấm

65

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w