1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường cao đẳng y tế hà nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục

139 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Tiếp tục phát triển chất lượng giáodục toàn diện, đổi mới phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện Chuẩn h

Trang 1

NGUYỄN THỊ THÚY NGA

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NAM

TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN THỊ TÌNH

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Các thầy giáo, cô giáo Học Viện Quản lý Giáo dục.

Các đồng chí lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Hà Nam, các phòng ban chuyên môn của Sở; lãnh đạo; Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Hà Nam, Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh sinh viên trường Cao đẳng Y tế

Hà Nam (nơi tôi công tác); gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với PGS.TS Nguyễn Thị Tình người trực tiếp hướng dẫn, đã tận

tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn và trân trọng tiếp thu những ý kiến phê bình

và đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Thúy Nga

Trang 3

CBQL : Cán bộ quản lý

CĐYTHN : Cao đẳng Y tế Hà Nam

GV : Giáo viên

HSSV : Học sinh sinh viên

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ,BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 7

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học 11

1.2.1 Phương pháp dạy học 11

1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học 13

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng 18

1.3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học của ở trường Cao đẳng 24

Trang 5

1.3.3 Quản lý nhà trường 30

1.3.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường cao đẳng 32

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đổi mới PPDH ở trong trường Cao đẳng 37

1.4.1 Khách quan 37

1.4.2 Chủ quan 39

1.5 Một số vấn đề cơ bản về bối cảnh đổi mới giáo dục 40

1.5.1 Xã hội hiện đại và những thách thức đặt ra cho giáo dục 40

1.5.2 Xu thế phát triển giáo dục 41

1.5.3 Những định hướng phát triển giáo dục 42

1.5.4.Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục 42

Tiểu kết chương 1 44

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 45

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Y tế Hà Nam 45

2.1.1 Trường Cao đẳng Y tế Hà Nam 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường 45

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của nhà trường 46

2.1.4 Ngành nghề, quy mô, cơ cấu đào tạo 47

2.1.5 Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên 47

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 48

2.2.1 Mục đích nghiên cứu 48

2.2.2 Nội dung khảo sát: 48

2.2.3 PP nghiên cứu 48

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 49

Trang 6

2.3.3 Thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam 55

2.3.4 Thực trạng các nội dung quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN 57

2.3.5 Thực trạng chung về các nội dung quản lý đổi mới PPDH 66

2.3.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN 67

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN 71

2.4.1 Kết quả đạt được 71

2.4.2 Hạn chế 72

2.4.3 Nguyên nhân 72

2.4.4 Một số trường hợp điển hình về đổi mới PPDH của một số GV ở trường CĐYTHN 73

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NAM TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 78

3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp quản lý PPDH trong bối cảnh đổi mới giáo dục 78

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý PPDH ở trường CĐYTHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục 78

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 78

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ 79

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80

3.3 Các nhóm biện pháp cụ thể 81

Trang 7

3.3.2 Nhóm biện pháp lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động

của tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới 82

3.3.3 Nhóm biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp 84

3.3.4 Nhóm biện pháp quản lý việc lựa chọn và sử dụng hệ thống các PP và kỹ thuật DH tích cực 86

3.3.5 Nhóm biện pháp quản lý đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy học 91

3.3.6 Nhóm biện pháp quản lý đổi mới khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của GV 96

3.3.7 Nhóm biện pháp quản lý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT của HSSV 98

3.4 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 101

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 102

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 102

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 102

3.6 Thử nghiệm tác động 107

3.6.1 Mục đích thử nghiệm tác động 107

3.6.2 Các biện pháp thử nghiệm tác động 107

3.6.3 Thời gian thử nghiệm tác động 107

3.6.4 Đơn vị thử nghiệm tác động 107

3.6.5 Triển khai thử nghiệm tác động 107

3.6.6 Kết quả bước đầu 107

Tiểu kết chương 3 110

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 2.1 Bảng kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về đổi mới PPDH của đội ngũ giáo viên ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam 50 Bảng 2.2 Bảng kết quả khảo sát thực trạng học tập của HSSV 52

ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam 52 Bảng 2.3 Bảng kết quả khảo sát thực trạng đổi mới PPDH của đội ngũ giáo viên ở trường cao đẳng y tế Hà Nam 53 Bảng 2.4: Mức độ nhận thức về về tầm quan trọng của các nội dung quản lý đổi mới PPDH của tổ trưởng bộ môn trường CĐYTHN 55 Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH (1≤

X ≤ 3) 57 Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện biện pháp kế hoạch hoá và tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH (1≤X ≤ 3) 59 Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý và bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GV (1≤X ≤ 3) .60 Bảng 2.8 : Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lý sử dụng phối hợp các PPDH tích cực, cải tiến các phương pháp truyền thống của GV (1≤X ≤ 3) 61 Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện nội dung quản lý việc đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy học (1≤X ≤ 3) 63

Trang 10

≤ 3) 64 Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT của HS (1≤X ≤ 3) 65 Bảng 2.12: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới PPDH của TTBM 66 Bảng 2.13: Điều tra các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới PPDH 67 Bảng 2.14: Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN 69 Bảng 2.15 - Kết quả giờ dạy (của đồng chí GV năm học 2015 - 2016) 74 Bảng 2.16 - Kết quả học tập của SV (do đồng chí GV này dạy năm học 2015 - 2016) 74 Bảng 2.17 - Kết quả giờ dạy (của 2 đồng chí GV năm học 2015 - 2016) 75 Bảng 2.18 - Kết quả học tập của HS (do 2 đồng chí GV này dạy năm học

2015 - 2016) 76 Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp quản lý PPDH ở trường CĐYTHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 103 Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản

lý PPDH cụ thể ở trường CĐYTHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 105 Bảng 3.3 Thống kê kết quả giảng dạy của 2 GV 109 Bảng 3.4 Thống kê kết quả học tập của HS 109

Trang 11

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hai mặt của PPDH 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý 26

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 28

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ % tính cần thiết của từng biện pháp 102

Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ % tính khả thi của từng biện pháp 103

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh,kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển LLSX Trongbối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển KT - XH.Các nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tốhàng đầu quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia; chính làđộng lực để phát triển KT - XH; nguồn lực con người là tài sản quyết định cho sựnghiệp CNH, HĐH đất nước

Vấn đề đặt ra cho giáo dục là phải đổi mới chiến lược đào tạo con người, đặcbiệt cần đổi mới PPDH theo hướng đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo gópphần thúc đẩy công cuộc CNH, HĐH của đất nước

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: “Tiếp tục phát triển chất lượng giáodục toàn diện, đổi mới phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản

lý giáo dục, thực hiện Chuẩn hóa - Hiện đại hóa - Xã hội hóa giáo dục” [10]

Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra đột phá chiến lược: “Phát triển nhanhnguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mớicăn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhânlực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.” [11]

Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồm cácyếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, PPDH.PPDH là khâu rất quan trọng bởi lẽ PPDH có hợp lý thì hiệu quả của việc dạy học mớicao, phương pháp có phù hợp thì mới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạocủa người học Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trước hết là việc đổi mới PPDH

Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học nănglực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.” [22]

Có nhiều cách tiếp cận đổi mới phương pháp dạy học là xu hướng dạy họctích cực có thể làm phát triển năng lực sáng tạo của người học, tạo ra môi trườnghọc tập chủ động, khuyến khích người học tìm tòi, phát hiện, giải quyết vấn đề, để

có thể đương đầu với những thách thức trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp

Trang 13

tương lai Tuy vậy, cách tiếp cận này ở nước ta chưa được nghiên cứu đầy đủ, chođến nay đã có một số đề tài, luận án, luận văn đề cập tới, nhưng chủ yếu dành chobậc học phổ thông Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn chưa có hệ thống nên chưa

có thể áp dụng đại trà cho các bậc học, ngành học Các trường cao đẳng Y tế(CĐYT) có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng vàcác trình độ khác từ cao đẳng trở xuống Đây cũng là nơi nghiên cứu và triển khaiứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ mới phục vụ ngành Y tế nhằm đápứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Với quan niệm là trường chuyên nghiệp, nên từ lâu nay các trường CĐYTthường chỉ tập trung vào rèn luyện kĩ năng tay nghề cho học sinh sinh viên (HSSV)

mà ít quan tâm đến việc dạy lí thuyết cơ sở, việc gắn kết giữa lý thuyết với thựchành cũng còn nhiều thiếu sót, điều đó đã làm hạn chế sự phát triển nghề nghiệp lâudài cho HSSV Cũng do vậy chất lượng đào tạo của các trường CĐYT chưa đápứng được các yêu cầu của người sử dụng lao động, tỷ lệ HSSV học tập yếu kém cònkhá nhiều, HSSV ra trường chưa tìm được việc làm, hoặc chưa làm tốt công việcchuyên môn đã được đào tạo Các trường CĐYT hiện nay đang gặp khó khăn trongviệc đổi mới phương pháp dạy học, chưa xác định được hướng tiếp cận đổi mới,việc nghiên cứu, triển khai chưa đi vào thực chất, nên phong trào chưa thuyết phụcđối với đa số giảng viên Với đặc điểm ngành nghề và mục tiêu đào tạo của cáctrường CĐYT, tôi cho rằng đổi mới phương pháp dạy học của các trường CĐYT cóthể tạo ra một bước chuyển biến tích cực trong cách dạy, cách học chuyên môn kỹthuật, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo trong các nhà trường

Vấn đề là cần có những giải pháp hữu hiệu, quản lý việc đổi mới PPDH rấtcần có các biện pháp quản lý đồng bộ và thiết thực

Quản lý phương pháp dạy học thực sự là vấn đề được quan tâm nghiên cứu

và tiếp tục nghiên cứu để đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhàtrường Nếu nhà quản lý không nhìn nhận nghiêm túc vấn đề, có biện pháp quản lýmột cách hiệu quả thì rõ ràng không đáp ứng được yêu cầu của thời đại

Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý đổi mới phương pháp dạy

học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để thực

hiện luận văn của mình

Trang 14

Quản lý hoạt động dạy học ở trường CĐ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam đã đạtđược một số kết quả nhất định Tuy nhiên đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục cònbộc lộ những hạn chế, bất cập do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyênnhân biện pháp quản lý chưa phù hợp Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản

lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam một cách khoa học, đồng bộ, khả thi, phùhợp hơn với thực tiễn của nhà trường và người học, cũng như đáp ứng được nhữngyêu cầu của việc lựa chọn và sử dụng các PPDH, sẽ nâng cao được chất lượng hoạtđộng tổ chuyên môn, nhờ đó nâng cao chất lượng dạy học của Nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH ở các trường Caođẳng trong bối cảnh đổi mới giáo dục

5.2 Xác định thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam.5.3 Đề xuất, khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý đổi mớiPPDH ở trường CĐYT Hà Nam

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu:

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý đổi mới PPDH ởtrường CĐYTHN, từ đó bước đầu đề xuất, khảo nghiệm và thử nghiệm tính cầnthiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó

6.2 Về chủ thể quản lý:

Đa chủ thể quản lý: - Hiệu trưởng trường CĐYT Hà Nam

- Tổ trưởng bộ môn chuyên môn

Trang 15

6.3 Về địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN

6.4 Về khách thể khảo sát

- Tổng số khách thể khảo sát: 189 người

- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng: 03 đồng chí

- Trưởng, phó phòng; trưởng, phó khoa, bộ môn: 24 đồng chí

- Giáo viên: 67 đồng chí

- Học sinh, sinh viên: 95 em

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương phápsau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến đổi mới PPDH, quản lýtrường CĐ, quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN và các tài liệu liên quan đếnvấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu đểxây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các biểu hiện của hoạt động dạy học; đổi mới PPDH của GV và quản

lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN, các biểu hiện về thái độ và hành động của GV

và CBQL trong quá trình dạy học và thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH qua đóđánh giá hiệu quả đổi mới PPDH và QL đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN

7.2.2 Phương pháp điều tra

Để điều tra thực trạng biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN,Chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: HSSV; GV; CBQL

Mục đích là tìm hiểu thực trạng của giáo viên về:

- Nhận thức ở về tầm quan trọng của công tác quản lý đổi mới PPDH ởtrường CĐYT Hà Nam

Trang 16

- Mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới PPDH ở trường CĐYT HàNam; và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý trong việc đổi mới PPDH ở trườngCĐYT Hà Nam.

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông quaphương pháp điều tra Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý đổi mớiPPDH Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xáchơn thực trạng biện pháp quản lý đổi mới PPDH của trưởng bộ môn Ngoài ra, cóthể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyếnnghị của họ Đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêmcăn cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Sở giáo dục, các đồng chíhiệu trưởng, giáo viên lâu năm, các nhà quản lý… để có thêm thông tin tin cậy đảmbảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp chonhững đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việc đổi mới PPDH ở trườngđược nghiên cứu

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Từ kết quả hoạt động đổi mới PPDH của GV, phân tích làm rõ hiệu quả quản

lý đổi mới PPDH ở trường CĐYTHN

7.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH; báo cáokhoa học, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới PPDH và quản lý đổi mớiPPDH, thi giáo viên dạy giỏi…đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp trong quản lýđổi mới PPDH

7.2.7 Phương pháp khảo nghiệm

Tiến hành khảo nghiệm về nhận thức các biện pháp đã đề xuất để khẳng địnhtính khoa học, cần thiết, khả thi của các biện pháp đó

7.2.8 Phương pháp thử nghiệm

Đề tài tiến hành thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất để khẳng định thêmmột lần nữa tính khả thi của các biện pháp đó trong thực tiễn

Trang 17

7.2.9 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Mô tả một số chân dung giáo viên dạy giỏi đạt nhiều thành tích và một sốtrưởng bộ môn, là sản phẩm minh chứng cho các biện pháp quản lý đổi mới PPDH

ở trường CĐYTHN

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng quản

lý PPDH ở dưới dạng: Bảng số liệu, biểu đồ giúp cho các kết quả nghiên cứu trởnên chính xác và đảm bảo độ tin cậy

8 Đóng góp của luận văn

+ Góp phần làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận khoa học giáo dục, về quản

lý nhà trường và quản lý đổi mới PPDH

+ Lần đầu tiên trường CĐYTHN có được một số liệu đáng tin cậy đánh giáthực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH, cũng như các nguyên nhân củathực trạng đó Từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm quý báu nhằm nângcao chất lượng đào tạo của nhà trường

+ Xây dựng, đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH của trưởng bộmôn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và đào tạo

9 Cấu trúc luận văn

* Ngoài các phần: mở đầu; kết luận; tài liệu tham khảo; phụ lục, kí tự viết tắtnội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

* Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH các trường Cao đẳng

trong bối cảnh đổi mới giáo dục

* Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở Trường CĐYT Hà Nam

trong bối cảnh đổi mới giáo dục

* Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới PPDH ở Trường CĐYT Hà Nam

trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Lịch sử loài người gắn liền với tiến trình nhận thức thế giới khách quan bằng

sự tiếp thu và làm phong phú kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của con người, chủyếu là thông qua các hoạt động giáo dục

Ngay từ thời cổ đại, hoạt động dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhàgiáo dục học, triết học phương Tây, phương Đông quan tâm nghiên cứu

Platon (427 - 347 TCN) đã khẳng định được vai trò của giáo dục trong xã hội

và tính quyết định của chính trị đối với giáo dục

Socrates (469 - 399 TCN) nêu lên quan điểm: giáo dục là phải giúp con người tìmthấy, tự khẳng định chính mình Để nâng cao hiệu quả dạy học thì cần có phương phápgiúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát triển tri thức mới phù hợp với chân lý.Ông đề xuất và thực hiện một phương pháp được gọi là “Phương Pháp Socrates” [33]

Khổng tử (551 - 479 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Hoathời cổ đại lại rất coi trọng tính tích cực của học sinh trong việc dạy học Ông khẳngđịnh: “Vật có bốn góc bảo cho biết một góc mà không suy ra được ba góc kia thì khôngdạy nữa” [33] Như vậy, quan điểm về PPDH của Khổng Tử là dùng cách gợi mở để đi

từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp đồng thời đòi hỏi người học phải tích cực suynghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nền nếp, thói quen trong học tập Trong dạy họcÔng đề cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự giác trongchiếm lĩnh tri thức của người học PPDH được Ông đưa ra cách ngày nay trên hainghìn năm nhưng vẫn còn nguyên giá trị, phương pháp đó chính là PPDH “hướng vàongười học” hay dạy học phát huy tính tích cực nhận thức như cách gọi ngày nay

Cuối thế kỷ XVI, vấn đề lý luận dạy học, quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáodục quan tâm và lý luận dạy học đã hình thành có hệ thống hơn, tiêu biểu là nhà giáo dụchọc người Nga J.A.Cô - men - xki (1592 - 1670), ông đã đưa ra quan điểm: giáo dục phảithích ứng với tự nhiên Theo Ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là

Trang 19

phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, khôngnên dùng uy quyền để bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì [7]

Đến thế kỷ XVIII - XIX, các nhà giáo dục nổi tiếng của thế giới như: J.JRutxô (1712 - 1778), J.H Petstalogi (1746 - 1827), A,L Dixtecvec (1790 - 1886),K.Đ Usinxky (1824 - 1890) trong các tác phẩm nghiên cứu của mình đã khẳng định:

Tự mình giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi, tự suy nghĩ làcon đường quan trọng để chiếm lĩnh tri thức

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những biếnđổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủnghĩa Mác - Lênin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục, đó là các quy luật về

“sự hình thành cá nhân con người”, về “tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáodục” Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu việtcủa xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục [23]

Trong những năm gần đây, các nước phương Tây nổi lên cuộc cách mạngtìm phương pháp giáo dục mới dựa trên cơ sở tiếp cận “lấy người học làm trungtâm” để làm sao phát huy hết năng lực nội sinh của người học, đại diện cho tư tưởngnày là J.Deway, ông cho rằng: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọiphương tiện giáo dục” [33]

Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của quản lýtoàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo Các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Xô -Viết cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vàobiện pháp quản lý đúng đắn, hợp lí của người lãnh đạo nhà trường trong đó có vaitrò trực tiếp của hiệu trưởng và trưởng bộ môn Chức năng, nhiệm vụ quan trọngcủa hiệu trưởng và trưởng bộ môn là phải xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV pháthuy được tính sáng tạo trong giảng dạy và tạo ra khả năng hoàn thiện tay nghề sưphạm của họ Trong công tác quản lý ở trường học thì quản lý đổi mới PPDH là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới giáo dục

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong thế kỷ XX, kế thừa những tinh hoa của Ở Việt Nam, quan điểm vềPPDH lấy học sinh làm trung tâm cũng được đề cập đến từ thời phong kiến

Trang 20

Chu Văn An (1292 - 1370) là người đi tiên phong trong việc mở trường dạy học

“học trò đẩy cửa”, hoàn chỉnh lối học, lối thi cử cho nền giáo dục Việt Nam thời kỳTrung Đại Tư tưởng “học đi đôi với hành” của Chu Văn An cũng được thể hiện rất rõ:học mới chỉ là có mắt, hành mới có chân, có mắt có chân mới tiến bước được, có biếtmới làm, có làm mới biết, có biết trong làm mới là biết thực sự, cái biết sâu sắc nhất

Các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp lập luậncủa chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta những nềntảng lý luận về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội; phát triển conngười; định hướng phát triển dạy học, mục đích dạy học… Hệ tư tưởng của Ngườirất có giá trị trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáodục cách mạng Việt Nam

Trong bức thư gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa (9/1945) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Từ giờphút này trở đi, các cháu bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam… được hấp thụ nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo dục nó sẽđào tạo các em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nềngiáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em” [24] Bức thưnhư một định hướng cho sự phát triển của PPDH

Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vậndụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam,trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, quản lý giáodục Đó là các công trình khoa học, các tác phẩm, các bài viết của các tác giả: Vũ NgọcHải, Đặng Bá Lâm, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Nguyễn NgọcQuang, Phan Thị Hồng Vinh, Thái Duy Tuyên, Vũ Duy Yên, Trần Bá Hoành…

Về đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH có thể kể đến một số công trìnhnghiên cứu sau:

Tác giả Trần Bá Hoành (2007): đổi mới PPDH, chương trình và sách giáokhoa, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội có nêu rõ: PPDH tích cực là “PPDHcoi trọng việc rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học thông qua thảo luận, thínghiệm, hoạt động tập dượt, tìm tòi, nghiên cứu, quan tâm vận dụng vốn hiểu biết

và kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể học sinh Giáo án được thiết kế nhiều

Trang 21

phương án theo kiểu phân nhánh, được giáo viên linh hoạt điều chỉnh theo diễn biếncủa tiết học với sự tham gia tích cực của học sinh Hình thức bố trí lớp học đượcthay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoạt động học tập trong tiết học, trong đó giáoviên là người tổ chức, hướng dẫn, điều tiết; học sinh tự giác chịu trách nhiệm về kếtquả học tập của mình, tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau” [17]

Tác giả Vũ Duy Yên trong cuốn sách “Một số vấn đề cơ bản về PPDH tích cực”(2012) lại một lần nữa đề cập đến đổi mới PPDH: “PPDH lấy học sinh làm trung tâmvới mục tiêu đào tạo trẻ em thành những người có khả năng giải quyết mọi vấn đề mới

do cuộc sống năng động, hiện đại đặt ra Để có được những con người như vậy việcdạy học phải lấy phương pháp hành động làm mục tiêu chính, chứ không phải là kiếnthức như trước kia Muốn vậy, trước hết phải trang bị cho mỗi thầy giáo tương lai mộthọc vấn công cụ để đến lượt mình họ sẽ trao lại cho học sinh” [38]

Trong giáo trình “Quản lý hoạt động giáo dục vi mô” (2009) của tác giả PhanThị Hồng Vinh có nêu rõ đổi mới PPDH phải được chỉ đạo theo hướng:

+ Phát huy triệt để tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập.+ Phân hóa dạy học theo đặc điểm của đối tượng

+ Tăng cường dạy cách tự học, tự hoàn thiện mình cho học sinh

+ Tạo điều kiện cho người học hoạt động thực hành

+ Sử dụng tối đa kinh nghiệm của người học

+ Tạo điều kiện cho thông tin phản hồi hai chiều (từ người dạy đến ngườihọc và ngược lại)

+ Hình thành năng lực tự quản cho người học [36]

Tác giả Thái Duy Tuyên (2010), trong “PPDH – Truyền thống và đổi

mới” Nhà xuất bản Giáo dục: “Tổ chức hoạt động đổi mới PPDH là quá trìnhphân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách nhất định để đảm bảo thực hiện tốtcác mục tiêu về đổi mới PPDH đã đề ra” hay “Chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH làquá trình tác động cụ thể của Hiệu trưởng đến mọi thành viên trong nhà trườngnhằm biến những nhiệm vụ chung về đổi mới PPDH của nhà trường thành hoạtđộng thực tiễn của từng người” [35]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nêu trên còn có một

số luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục nghiên cứu về vấn đề quản lý đổi mới PPDH:

Trang 22

“Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trườngTHCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” (2007) của tác giả Ngô Hoàng Gia.

“Biện pháp quản lý đổi mới PPDH của Hiệu trưởng trường THPT ở thànhphố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” (2009) của tác giả Đào Quang Hưng

“Biện pháp quản lý đổi mới PPDH môn ngữ văn của Hiệu trưởng trườngTHCS Phúc Thọ - Hà Nội” (2009) của tác giả Nguyễn Mạnh Cường

Các công trình nghiên cứu khoa học trên tập trung vào một số nội dung đổi mớiPPDH và quản lý đổi mới PPDH, có ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn ở loại hìnhnhà trường THPT, THCS Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cáchtoàn diện và có hệ thống về quản lý đổi mới PPDH ở bậc Cao đẳng Đặc biệt là việcứng dụng PPDH mới vào trường Cao đẳng Y tế, có đặc thù riêng như Trường Caođẳng Y tế Hà Nam thì chưa ai nghiên cứu Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lí đổimới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng Y tế Hà Nam trong bối cảnh đổi mớigiáo dục” để nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2 Phương pháp dạy học và đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Phương pháp dạy học

1.2.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học

Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Mesthodos” có nghĩa là conđường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Vì vậy, phươngpháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kết quảphù hợp với mục đích đã định

Tùy theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình dạy học, đã có nhiềucách nhìn khác nhau về PPDH

- Có quan niệm cho rằng: PPDH là hệ thống các cách thức và phương phápkhác nhau của thầy nhằm hướng dẫn người học lĩnh hội bài dạy thông qua việc sửdụng phù hợp các phương tiện dạy và học

- Phương pháp dạy học là những hình thức và cách thức, thông qua đó vàbằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hộixung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể.“ (Meyer, H.1987)

- PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và học sinhtrong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học

Trang 23

Hà Thế Ngữ đã định nghĩa PPDH dưới góc độ dạy học tích cực như sau:

“PPDH là một hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt độngnhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc các thành phầncủa nội dung giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã định” [27]

- Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả cao Phương pháp lànhững kế hoạch được tổ chức hợp lý trong quản lý là tổ hợp những cách thức hoạtđộng dạy của giáo viên nhằm chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh đạtmục tiêu dạy học

Như vậy có thể hiểu PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động phối hợpthống nhất của GV và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định, được tiến hànhdưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và nhiệm vụ dạy học

1.2.1.2 Đặc điểm của PPDH

• PPDH định hướng mục đích dạy học

• PPDH là sự thống nhất của PP dạy và PP học

• PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục

• PPDH là sự thống nhất của lôgic nội dung dạy học và lôgic tâm lý nhận thức

• PPDH có mặt bên ngoài và bên trong; PPDH có mặt khách quan và mặt chủ quan

• PPDH là sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học (PTDH)

1.2.1.3 Hệ thống PPDH

Có rất nhiều hệ thống phân PPDH khác nhau Không có một hệ thống nàohoàn thiện Mỗi hệ thống phân loại dựa trên những dấu hiệu khác nhau của PPDH

- Dựa trên nguồn thông tin:

+ PP dùng ngôn ngữ (thuyết trình, thảo luận, sử dụng sách, tài liệu…

+ PP trực quan (biểu diễn, trình bày trực quan, trình bày thí nghiệm…),+ PP thực hành (luyện tập, độc lập làm thí nghiệm…)

- Dựa trên tính chất hoạt động nhận thức:

+ PP thông báo - tái hiện

+ PP tìm tòi khám phá,

+ PP giải quyết vấn đề, nghiên cứu,

- Dựa trên mục đích LLDH:

+ PP nhập đề

Trang 24

+ PP trình bày tài liệu mới

LV t ự lực

DH Toàn lớp

DH nhóm Nhóm đôi

Kiểm tra

MÔ HÌNH CẤU TRÚC HAI MẶT CỦA PPDH

(Äußere und innere Seite - Lothar Klinberg)

- DH thông báo: thuyết trình, làm mẫu, trình diễn, trình bày trực quan

- Cùng làm việc: Đàm thoại, thảo luận

- Làm việc tự lực: Bài tập cá nhân, bài tập nhóm 34

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hai mặt của PPDH

1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học

nó là quá trình liên tục theo chiều dài của lịch sử” Đó là kết luận của chủ nghĩaMác - Lê Nin về tính biện chứng của quá trình phát triển XH

Như vậy: Đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới mộtcách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu phát triểnkhông ngừng của xã hội

1.2.2.2 Bản chất của đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH là thay đổi, kế thừa các PPDH truyền thống và tiếp thu

Trang 25

những PPDH mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứngyêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay.

Có thể nói, bản chất của đổi mới PPDH là đổi mới cách tiến hành các phươngpháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai tháctriệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mớinhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học

Đổi mới không phải thay cái cũ bằng cái mới Nó là sự kế thừa, sử dụng mộtcách có chọn lọc và sáng tạo hệ thống PPDH truyền thống hiện còn có giá trị tíchcực trong việc hình thành tri thức, rèn luyện kĩ năng, kinh nghiệm và phát triển thái

độ tích cực đối với đời sống, chiếm lĩnh các giá trị xã hội Đổi mới PPDH theohướng khắc phục các phương pháp đã lạc hậu, truyền thụ một chiều, tăng cường sửdụng các phương tiện TBDH tạo điều kiện cho người học hoạt động tích cực, độclập và sáng tạo Đổi mới PPDH là tăng cường vận dụng những thành tựu mới củakhoa học, kĩ thuật, công nghệ tin học có khả năng ứng dụng trong quá trình dạy họcnhằm nâng cao chất lượng dạy học Đổi mới PPDH phải được tổ chức, chỉ đạo mộtcách có hệ thống, khoa học, đồng bộ, khả thi Đổi mới PPDH phải thực sự góp phầnnâng cao chất lượng dạy học

Đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới PPDH nói riêng là quy luật phát triểntất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bước đường phát triển xã hội, giáo dục vàchính bản thân người làm công tác giáo dục, của GV và HS trong điều kiện mới

Đổi mới PPDH đòi hỏi phải kiên quyết loại bỏ các PPDH lạc hậu, truyền thụmột chiều, biến HS thành thụ động trong học tập, mất dần khả năng sáng tạo vốn cócủa người học Đồng thời khắc phục những chướng ngại vật về tâm lí, những thóiquen cổ hủ đã trở thành thâm căn cố đế ở cả người dạy và người học

Phải quyết tâm, mạnh dạn chiếm lĩnh những thành tựu mới của khoa học kĩthuật, ứng dụng sáng tạo khoa học kĩ thuật vào quá trình dạy học nhằm góp phầnnâng cao chất lượng dạy học

Đổi mới PPDH phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học,đồng bộ, có tính khả thi Không được cầu toàn, thụ động, phải mạnh dạn vừa làm,vừa rút kinh nghiệm

Đổi mới PPDH phải thực sự góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trang 26

Định hướng đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận hệ thống quá trình dạy họcĐặt sự đổi mới PPDH trong mối quan hệ biện chứng với sự đổi mới mụctiêu; đổi mới nội dung, chương trình; phương tiện; kiểm tra đánh giá.

Đổi mới PPDH theo định hướng của mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, vềbản chất là đổi mới cách thức tổ chức dạy học phát huy “tính tích cực, chủ độngsáng tạo” của học sinh Đổi mới sao cho người học trở thành chủ thể thực sự tíchcực, tự giác trong hoạt động của chính mình

Để đổi mới thành công PPDH, cần phải đổi mới một cách toàn diện, đồng bộcác thành tố, các bộ phận cấu thành của quá trình dạy học Sự đổi mới cần bắt đầu ởviệc lập kế hoạch, thiết kế và triển khai kế hoạch bài học ở trên lớp đến vận dụnglinh hoạt, sáng tạo các PPDH, đa dạng hoá các PTDH, hình thức tổ chức dạy vàcuối cùng là đánh giá kết quả dạy học

Đổi mới PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, nghĩa là đổi mớicách thức hoạt động bằng mọi giá, mà nhằm hướng tới chất lượng giáo dục mới,nhằm đạt được những mục tiêu mới đối với giáo dục thế hệ trẻ Nếu như trong nềngiáo dục cũ, nói đến giảng dạy chủ yếu là nói đến truyền thụ kiến thức, hình thành

kĩ năng thì giáo dục hiện đại hướng tới việc chuẩn bị cho HS các năng lực và phẩmchất cần thiết để họ đi vào cuộc sống xã hội, có thể ứng phó các tình huống trongsản xuất và đời sống đặt ra Như vậy, đổi mới PPDH nhằm hướng tới những chấtlượng mới của sự phát triển nhân cách

Thành tựu chung nổi bật của tâm lí học thế kỉ XX trong việc phát hiện quy luậtphát triển người, đã cho các quan niệm hiện đại về dạy và học với nhận định chung là:nhân cách con người không thể phát triển qua việc tiếp thu tri thức một chiều, thụ động

mà phát triển bằng hoạt động và trong các hoạt động của chính người không thể hìnhthành các năng lực và phẩm chất cần thiết cho con người Con người không thể thayđổi khi bản thân họ không muốn thay đổi và không có khả năng thay đổi

Với những thành tựu của tâm lý học, đặc biệt là tâm lí học dạy học, ngày naytrên thế giới tồn tại nhiều quan niệm, xu hướng lí luận dạy học khác nhau: dạy họcgiải quyết vấn đề, dạy học hướng vào HS; dạy học tích cực, dạy học kiến tạo; dạy họchợp tác… Những quan niệm và mô hình lí luận dạy học hiện đại là những thành tựuquan trọng của khoa học giáo dục hiện đại Các quan niệm và mô hình lí luận dạy học

Trang 27

đó có những ưu điểm, những thế mạnh riêng, được vận hành và phát huy tác dụngtrong những môi trường, điều kiện dạy học phù hợp, đồng thời chúng cũng có nhữngmặt hạn chế, nhược điểm Điều đó đòi hỏi cần phải hiểu biết đầy đủ, biết phát huy ưuđiểm, khắc phục nhược điểm, vận dụng phù hợp và có hiệu quả nhất đối với đốitượng HS và môi trường, điều kiện dạy học cụ thể, ở nước ta, trong những năm gầnđây, lí luận dạy học bàn nhiều đến dạy học lấy HS làm trung tâm và dạy học tích cực.

- Quan niệm “dạy học lấy HS làm trung tâm”

Trên diễn đàn khoa học giáo dục ở nước ta hơn 10 năm gần đây, có nhiều côngtrình nghiên cứu về tư tưởng lấy HS làm trung tâm với những cách tiếp cận khác nhau

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: ”Lấy HS làm trung tâm là xu hướng hiệnđại trong việc đổi mới PPDH có tính nhân văn cao Nó giúp HS tìm chân lý và qua

đó có kiến thức mới” (NCGD 4/1994)

Bàn về khái niệm, bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm, tác giả PhanTrọng Luận cho rằng: ”dạy học lấy HS làm trung tâm là một tư tưởng dạy học tiến

bộ, là bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, tạo được một

số chuyển hóa, một sự vận động bên trong của chủ thể HS”

Do đó mà một trong những phương hướng đổi mới PPDH quán triệt tư tưởnglấy HS làm trung tâm là tích cực hóa hoạt động học tập của HS trên cơ sở tự giác, tự

do khám phá theo tổ chức, hướng dẫn của GV Trong quá trình dạy học cần tôntrọng mục đích, nhu cầu, khả năng, hứng thú, lợi ích học tập của HS Với PPDHnày đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên sâu, năng lực sư phạm, khả năng sáng tạo,

cố vấn trong các hoạt động của HS

- Quan niệm dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập

Xoay quanh việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập cũng

có nhiều quan niệm khác nhau Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Kỳ trong “Mô hìnhdạy học tích cực lấy người học làm trung tâm” (Hà Nội - 1996), ông cho rằng: “HệPPDH tích cực lấy người học làm trung tâm là hệ PPDH tích cực: đưa ra 4 đặc trưng cơbản của hệ PPDH tích cực và tương ứng với quy trình dạy học tích cực 4 thời kỳ:

1/ Người học, chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra kiến thức bằng hànhđộng của chính mình  nghiên cứu cá nhân

2/ Người học tự thể hiện mình  Hợp tác với bạn, học bạn

Trang 28

3/ Nhà giáo là người tổ chức và hướng dẫn quá trình và kết hợp cá nhân hóa(HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực) với xã hội hóa(qua trao đổi, cenima) việc học của người học  hợp tác với thầy, học thầy.

4/ Người học tự kiểm tra, tự điều chỉnh, tự rút kinh nghiệm về cách giảiquyết vấn đề của mình  tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh

Để thấy rõ sự khác biệt giữa hai phương pháp, hãy xét bảng so sánh sau:

Bảng 1.1: So sánh dạy học theo truyền thống và dạy học theo định hướng đổi

- Có nhiều cơ hội để ứng dụng các

kỹ năng thông qua các hoạt độngđóng vai, nghiên cứu tình huống vànhững kinh nghiệm khác

- Các hoạt động sau đào tạo đượctiến hành hàng ngày

- Để kiểm tra sự ghi nhớ của HS

- Để biết xem liệu HS có ứng dụngnhững kiến thức họ đã học haykhông

- Để biết xem liệu HS có cần hỗtrợ thêm về phương pháp thực hànhhay những hướng dẫn giải phápkhông

Ưu điểm - Hiệu quả - trình bày được khối

lượng thông tin nhiều hơn trongmột khoảng thời gian ngắn

- Hiệu quả trong lối trình bàythông tin với mục đích “biết cũng

- Học viên trực tiếp tham gia vàoquá trình học tập

- Có cơ hội áp dụng

- Phản hồi ngay

- Cảm thấy hài lòng hơn với những

Trang 29

hay” hơn là “cần phải biết”.

- Rất hiệu quả - một giảng viên cóthể trình bày cho rất nhiều ngườicùng một lúc

kinh nghiệm học tập thu được

- Tăng thêm sự hiểu biết và ghinhớ

- Đề cập tới nhiều phong cách họctập khác nhau

- Giao tiếp hai chiều

- Giao tiếp một chiều

- Trình bày được ít nội dung hơntrong một khoảng thời gian

- Mất nhiều thời gian hơn vì phảitạo cơ hội cho học sinh thực hành

- Có thể tốn kém vì số lượng họcsinh nhiều

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Cao đẳng

1.2.3.1 Mục đích của đổi mới PPDH.

Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp đòi hỏi phải đổimới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, PTDH đến cách thức đánh giá kếtquả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới PPDH

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường cao đẳng là thay đổi lối dạy họctruyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúpHSSV phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen vàkhả năng tự học, tính thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào các tình huốngkhác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú tronghọc tập Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; HSSV tìm tòi, khám phá, phát hiện,luyện tập, khai thác và xử lý thông tin… Chú trọng hình thành các năng lực (tự học,sáng tạo, hợp tác…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học.Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai

1.2.3.2 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học

Trang 30

Có rất nhiều quan điểm về đổi mới PPDH nhưng trong đề tài luận văn nàykhi đưa ra nội dung của đổi mới PPDH ở trường CĐYT Hà Nam chúng tôi dựa vàonội dung “Mô hình trường học mới” của VNEN để thực hiện đề án “Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục Việt Nam” chúng tôi cho rằng đổi mới PPDH được thể hiện

ở những dấu hiệu sau:

 Phát huy tính tích cực của HSSV

 Giúp HSSV tự tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức

 Tạo điều kiện HSSV được thực hành nhiều

 Giúp HSSV vận dụng kiến thức vào cuộc sống

 Giúp HSSV tự học, biết cách học các môn học

 HSSV phát triển thông qua hoạt động học

 Có sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và cộng đồng

Để đạt được những tiêu chí trên về đổi mới PPDH mỗi GV cần phải:

- Thầy dạy thế nào để đạt được mục tiêu dạy học cụ thể đã đề ra và thầy cóthể đo được kết quả ấy;

- Thầy dạy thế nào để hình thành được năng lực cho HSSV;

- Thầy dạy thế nào để HSSV hứng thú với mọi hiện tượng xung quanh mình;

- Thầy dạy thế nào để HSSV tìm được sự hữu dụng từ các kiến thức đã học;

- Thầy dạy thế nào để HSSV có khả năng hợp tác, chia sẻ trong công việc, đểbiết cùng chung sống và thích thú dần với cuộc sống luôn biến động;

- Thầy dạy thế nào để HSSV có khả năng tự học, tự đánh giá;

- Và thầy dạy thế nào để HSSV biết yêu cuộc sống, quê hương, đất nước

Có thể nói cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủđộng, chống lại thói quen học tập thụ động Muốn đổi mới PPDH phải được thựchiện từ các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo, các em HSSV và các lực lượnggiáo dục khác trong cộng đồng

Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cáchhọc, tuy nhiên thói quen học tập thụ động của HSSV cũng ảnh hưởng đến cách dạycủa thầy Mặt khác, cũng có trường hợp HSSV mong muốn được học theo hướngtích cực nhưng GV chưa đáp ứng được Do vậy, GV cần được bồi dưỡng, phải kiêntrì cách dạy theo PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến

Trang 31

phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HSSV Trong đổi mới PPDHphải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thìmới có kết quả PPDH tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học.

Để đạt hiệu quả cao trong thực hiện đổi mới PPDH, cần tập trung ở 7 nội dung sau:

- Nâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH

- Kế hoạch hoá và tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn đáp ứng yêucầu đổi mới PPDH

- Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho GV đáp ứngđổi mới PPDH

- Phối hợp việc cải tiến các PPDH truyền thống và sử dụng các PPDH tích cực

- Đổi mới thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy học

- Đổi mới khai thác sử dụng CSVC và TBDH của GV

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT của HSSV

1.2.3.3 Yêu cầu đổi mới PPDH ở trường Cao đẳng

- Yêu cầu chung:

+ Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập củaHSSV; Dạy học kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, giữa hình thức học

cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp

+ Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS.+ Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cườngthực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

+ Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tựhọc, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tintrong học tập cho HSSV

+ Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, TBDH đượctrang thiết bị hoặc do GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến ứng dụng của công nghệ thông tin

+ Dạy học chú trọng đến việc đa dạng nội dung, các hình thức, cách thứcđánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá

- Yêu cầu đối với HSSV

+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khámphá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn

Trang 32

+ Tích cực sử dụng thiết bị, ĐDDH; thực hành thí nghiệm; thực hành vậndụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn

đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khảnăng và điều kiện

+ Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảoluận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn

+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạtđộng học tập của bản thân và bạn bè

- Yêu cầu đối với giáo viên

+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HSSV thực hiện các hoạt động học tập với cáchình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặcđiểm và trình độ HSSV, với điều kiện cụ thể của lớp, của trường và địa phương

+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HSSV được tìm kiếnthức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HSSV; tạoniềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HSSV;giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng

+ Thiết kế và hướng dẫn HSSV thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển

tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, ĐDDH; tổ chức cóhiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HSSV có thói quen vận dụng kiến thức đãhọc vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý,hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chấtcủa bài học; đặc điểm và trình độ HSSV; thời lượng dạy học và các điều kiện dạyhọc cụ thể của trường, địa phương

- Yêu cầu đối với cán bộ QLGD:

+ Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở chương trình,Giáo trình, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học và đánhgiá kết quả giáo dục

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện đổi mới PPDH

+ Có biện pháp quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường một cáchhiệu quả; thường xuyên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá các hoạt động dạy và

Trang 33

học theo định hướng đổi mới PPDH.

+ Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả đổi mớiPPDH, đồng thời phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH

1.2.3.4 Các điều kiện cho sự đổi mới PPDH

Trong một công trình nghiên cứu, Phạm Minh Hạc cho rằng đổi mới PPDHcần chú ý đến các điều kiện:

1/ Nhà giáo

2/ Chương trình, giáo trình, thiết bị dạy học

3/ Gia đình

4/ Môi trường

Theo Trần Bá Hoành thì các điều kiện đó được bổ sung thêm và cụ thể hóa như sau:

- Điều kiện quan trọng nhất để đổi mới PPDH là người GV Người GV phảiđược đào tạo thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng, đòi hỏi người giáo viên vừa cótri thức sâu rộng về bộ môn, vừa có nghiệp vụ sư phạm, biết cách ứng xử tinh tế,biết sử dụng các thiết bị hiện đại, có thể định hướng sự phát triển của HS nhưngcũng đảm bảo sự tự do của HS trong hoạt động học tập

- Điều kiện quan trọng thứ hai là HSSV dần dần thích ứng với PPDH mới, giácngộ mục đích học tập tự nguyện, tự giác trong các hoạt động học tập, có ý thức về kếtquả học tập của cá nhân và tập thể lớp, biết tự học và tranh thủ học ở mọi nơi, mọi lúc…

- Nội dung chương trình, giáo trình

- Phương tiện thiết bị

- Kiểm tra, thi cử, đánh giá HSSV

- Sự quản lý trong nhà trường: CBQL cần có thái độ trân trọng, ủng hộ, khuyếnkhích mỗi sáng kiến cải tiến của GV; phải biết hướng dẫn, giúp đỡ GV đổi mới PPDH ; làmcho phong trào đổi mới PPDH ngày càng rộng rãi, thường xuyên và có hiệu quả

Như vậy, khi xây dựng các biện pháp chỉ đạo đổi mới PPDH cần quan tâmtới các nhân tố và cũng là các điều kiện sau:

1/ Trình độ, năng lực GV

Nếu đề cập đến vai trò của người dạy, đúng như một nhà giáo dục học Ấn

Độ nhận xét “Không có một nền giáo dục nào cao hơn trình độ GV của nền giáodục ấy” Thực tế cho thấy: GV là người quán triệt đầy đủ nhất về mục tiêu giáo dục,

Trang 34

về nội dung chương trình, nắm vững các quy luật về tâm lý, về sự phát triển tư duy

HS, GV cũng là nhân tố quyết định trong đổi mới PPDH, đổi mới nhà trường, do đó

GV có trình độ sẽ tự thấy mình phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển của đấtnước, để tiến kịp với thời đại và để nâng cao chất lượng đào tạo, tạo sự hứng khởi,hứng thú trong học tập cho HS Có trình độ nhận thức, GV sẽ tự rèn năng lực, cóđiều kiện thực hiện đổi mới PPDH, biết tổ chức hướng dẫn HS học tập, biết đề xuấtnhững phương án về giáo trình, về thiết bị và tự biết giữ quy luật giá trị thật và giátrị ảo, hiệu quả ngoài của quá trình dạy học

Bên cạnh đó, đội ngũ các nhà QLGD cũng có vai trò quan trọng trong việctheo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra dạy và học Chính đội ngũ quản lý góp phầnkhông nhỏ trong việc nâng cao, duy trì chất lượng giáo dục ở mỗi cơ sở giáo dục

2/ Nội dung chương trình và giáo trình

Chương trình và giáo trình đều thể hiện mục tiêu đào tạo, là nội dung giáodục cơ bản của nhà trường, chương trình và sách giáo khoa sẽ quyết định nội dungdạy và học Muốn đổi mới PPDH phải đảm bảo chương trình và sách giáo khoa đã

có các yếu tố đổi mới, tạo điều kiện phát huy vai trò sáng tạo của thầy và trò, bởi đó

là phương tiện để nhận thức và hướng dẫn nhận thức

3/ Phương tiện thiết bị

Quan điểm giáo dục hoạt động cho rằng nhân cách phát triển qua hoạt động,bằng hoạt động Những tiền đề quan điểm đó cho phép khẳng định rằng, trong lĩnhvực giáo dục, phương pháp trực quan tạo ra hiệu quả lớn trong dạy và học Ở mộtkhía cạnh khác, đổi mới PPDH là đưa HS tiếp cận với thực tế, quan sát, phân tích đểlĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng nên không chỉ truyền đạt một chiều bằng líthuyết mà đòi hỏi phải có thiết bị thực hành

4/ Cơ chế quản lý và phương thức đánh giá

Điểm nổi bật trong hệ thống quản lý có tác động mạnh mẽ đến sự đổi mớilao động là chế độ chính sách thúc đẩy, tạo động lực tích cực, và quan trọng nhất là

sử dụng đúng quy luật giá trị

Nếu định hướng giá trị theo lối từ chương, áp đặt hình thức thì lao động của

GV sẽ vận hành theo hướng thiếu thực chất, đối phó, máy móc, dập khuôn Ngượclại, nếu trong công tác quản lý mà xác định được hệ thống đánh giá trân trọng

Trang 35

những giá trị tích cực, tạo được sức sống trong dạy và học, thì sự đổi mới dạy họctrong GV được phát triển Vì vậy, phương thức thi cử để đánh giá HSSV sẽ gópphần tích cực đến ảnh hưởng của giá trị đối với lao động của GV.

5/ Môi trường xã hội và gia đình

Đổi mới nhà trường nói chung và đổi mới PPDH nói riêng không thể khôngkết nối với những mối quan trọng là gia đình và xã hội Nhà trường sẽ lớn hơn,mạnh hơn nếu biết phối hợp và phát huy sức mạnh của gia đình và xã hội

Trên đây là 5 yếu tố quan trọng tạo nên những điều kiện cơ bản cho côngcuộc đổi mới PPDH, trong đó, yếu tố trình độ và năng lực của GV luôn đóng vai tròquan trọng và ảnh hưởng lớn nhất

1.3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học của ở trường Cao đẳng

1.3.1 Quản lý

1.3.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là sự điều khiển một hệ thống động xã hội ở tầm vĩ mô cũng như vi

mô, vì vậy có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận có nhữngcách định nghĩa khác nhau

Bàn về khái niệm quản lý, đã có rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới cónhững quan niệm về vấn đề này như Aunapu, Aphanaxép, Harold Koontz, CyrilOdonnell - Heinz, Weihrich

K.Marx đã viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn mộtdàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng Như vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mangtính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt động của con người theo những yêu cầu nhấtđịnh được gọi là hoạt động quản lý Từ đó có thể hiểu là lao động và quản lý không táchrời nhau, quản lý là hoạt động điều khiển lao động chung Xã hội phát triển qua cácphương thức sản xuất, thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu được nâng lên, phát triểntheo những đòi hỏi ngày càng cao hơn Cùng với sự phát triển của XH loài người, quản

lý đã trở thành một ngành khoa học và ngày càng phát triển toàn diện

Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sựphối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mụctiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người

Trang 36

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bấtmãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, cònkiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”.[15]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là kháchthể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [31]

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị,văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyêntắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng”.[12]

- Các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản

lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.[6]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý = Quản + lý” Trong đó: Quản làchăm sóc, giữ gìn sự ổn định; Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển Như vậy:Quản lý = ổn định + phát triển Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đếnsuy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu sẽ rối loạn Điều đó có nghĩa

là hoạt động nhiều làm cho hệ thống hoạt động theo mục tiêu đặt ra và tiến tới trạngthái có tính chất lượng mới.[5]

- Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phương thức tác động

có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm các quy tắc ràng buộc vềhành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lýcủa cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt được mục tiêu

Dù quản lý được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng có thể nhận thấy một điểm thống nhất của các tác giả trong và ngoài nước: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và các cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường biến động Có thể biểu đạt logic của khái niệm này bằng sơ đồ sau:

Trang 37

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý

rõ hệ thống của các mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõtrạng thái mong muốn của tổ chức Lập kế hoạch bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau:

- Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển

- Chẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức

- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiệncác mục tiêu đã đặt ra

* Chức năng tổ chức

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn lực để hiện thực hóacác mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học những con người, nhữngcông việc một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận tạo nên một tácđộng tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của cáctác động thành phần Công tác tổ chức gồm 3 nhiệm vụ chính dưới đây:

- Xác định cấu trúc của bộ máy

- Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy

- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức

* Chức năng chỉ đạo

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượngquản lýMôi trường quản lý

Trang 38

Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tậphợp động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổchức Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:

- Chỉ huy, ra lệnh

- Động viên, khen thưởng

- Theo dõi, giám sát

- Uốn nắn, sữa chữa, bù đắp và chỉnh lý

* Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để xem xét, đo lường vàđánh giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân

và biện pháp khắc phục Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ hội, cácnguồn lực có thể khai thác để thúc đẩy hoạt động của tổ chức Trong hoạt độngquản lý, chức năng kiểm tra có vai trò hết sức quan trọng, thông qua chức năngkiểm tra một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quảhoạt động, nếu kết quả hoạt động không đạt được đúng với mục tiêu, người quản lý

sẽ tiến hành điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Vì vậy, để đánh giá đượchiệu quả quản lý, người lãnh đạo cần phải thực hiện chức năng kiểm tra

Kiểm tra theo lý thuyết hệ thống chính là thiết lập mối liên hệ ngược trongquản lý Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn để thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện dựa trên chính sách so với chuẩn

- Nếu kết quả hoạt động có sự chênh lệch so với chuẩn thì cần điều chỉnhhoạt động để đạt được hiệu quả mong muốn

Bốn chức năng của hoạt động quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau tạothành một chu trình quản lý Chu trình quản lý bao gồm bốn giai đoạn với sự thamgia của hai yếu tố vô cùng quan trọng đó là thông tin và quyết định Trong đó thôngtin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của mộtquá trình quản lý tiếp theo

Trang 39

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.3.2 Quản lý giáo dục

GD là một hoạt động xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm, nhữngsáng tạo trong đấu tranh thiên nhiên và đấu tranh xã hội của thế hệ trước truyền chothế hệ sau Nhờ vậy, xã hội loài người được duy trì và phát triển Như vậy GD làmột bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình QL xã hội

QLGD là quản lý trong lĩnh vực GD Bàn về khái niệm này có nhiều ý kiếnkhác nhau, ở đây chúng tôi xin nêu ra một số quan niệm cơ bản của các nhà khoahọc để từ đó có một khái niệm thống nhất

QLGD theo P.V Khudominsky: “QL khoa học hệ thống GD có thể xác địnhnhư là tác động có hệ thống, có kế hoạch,có ý nghĩa và định hướng của chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống đó (từ Bộ đến các trường, các

cơ sở GD khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục XHCN cho thế hệ trẻ, trên cơ

sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của XHCN, cũng như các qui luật củaquá trình GD, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ, thiếu niên, thanh niên”

Học giả nổi tiếng M.I Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp

tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng

hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng”

Theo M.M Mecchiti: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức,cách thức, kế hoạch hoá, tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường củacác cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệthống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

LẬP KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

CHỈ ĐẠO

TỔ CHỨC

Trang 40

Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường) nhằm đảm bảo việc giáo dụcchủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hoàn hảo”.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTƯ Đảng khóa VIII cũng đã viết: “QLGD

là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [25]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa cấp (baogồm cả QL hệ GD quốc gia, QL các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học), cụ thể:

“QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có KH, hợp qui luật của chủ thể QLnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tínhchất của Nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD thế

hệ trẻ, đưa GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [31]

Tác giả Đặng Quốc Bảo trong tập bải giảng “Những vấn đề cơ bản về quản lýgiáo dục” có nêu “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp cáclực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xãhội Ngày này, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dụckhông chỉ là giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục đượchiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” Tác giả Nguyễn Ngọc Quang nhậnđịnh: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối vànguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủnghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệthống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về thể chất”

QLGD theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, quátrình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy nhà nước, của các tổ chức

xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội QLGDtheo nghĩa hẹp là quản lý hệ thống giáo dục, là quản lý các hoạt động giáo dục và đàotạo trong đơn vị hành chính, trong nhà trường Đó là tổng hợp các biện pháp tác độngcủa nhà QLGD lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra Hoặc có người quanniệm rằng: QLGD là những tác động có mục đích, có hệ thống, có tính khoa học lên

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
34. Nguyễn Xuân Thức (2012), Tập bài giảng “Tổ chức nghiên cứu khoa học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Xuân Thức
Năm: 2012
1. Ban Bí thư TW Đảng (2004), chỉ thị 40/TW về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
2. Ban quản lý dự án Việt Bỉ, Dạy và học tích cực - một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Điều lệ trường cao đẳng Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Dự án mô hình trường học mới tại Việt Nam (GPE - VNEN) Khác
5. Đặng Quốc Bảo ( 1995) Quản lí giáo dục-Một số khái niệm và luận đề Khác
6. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc( 1996), Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Khác
7. Phạm Khắc Chương (1997), J.A.Comenxki - Ông tổ của nền sư phạm cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
8. Chính phủ ( 2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về “ Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Khác
9. Vũ Dũng (2001), Giáo trình tâm lý học quản lý, NXB ĐHSP, Hà Nội Khác
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện đại hội đại biểu tài quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện đại hội đại biểu tài quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
13. Exipov, P.V. (1997), Những cơ sở lí luận dạy học, tập 1,2,3, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục,Hà Nội Khác
15. Harold Koontz ( 1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật,Hà Nội Khác
16. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP,Hà Nội Khác
17. Trần Bá Hoành (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB ĐHSP,Hà Nội Khác
18. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, lý luận - biện pháp - kỹ thuật, NXB ĐHSP,Hà Nội Khác
19. Jean Piaget (1986), Tâm lý học và giáo dục học, NXB Giáo dục,Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w